BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHNGUYỄN THỊ MINH THƯ TÍNH COMPĂC VÀ LIÊN THÔNG CỦA TẬP NGHIỆM CHO BÀI TOÁN BIÊN TRONG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN VỚI ĐỐI SỐ L
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MINH THƯ
TÍNH COMPĂC VÀ LIÊN THÔNG CỦA TẬP NGHIỆM CHO BÀI TOÁN BIÊN TRONG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
VỚI ĐỐI SỐ LỆCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Trang 3LUẬN VĂN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ
H Ồ CHÍ MINH
Thầy hướng dẫn:
PGS.TS LÊ HOÀN HÓA
Khoa Toán - Tin học
Trường Đại học sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Thầy phản biện 1:
PGS.TS NGUYỄN BÍCH HUY
Khoa Toán - Tin học
Trường Đại học sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Thầy phản biện 2:
TS CHU ĐỨC KHÁNH
Bộ môn Toán - Tin học
Trường Dự bị Đại học Thành phố Hồ Chí Minh
Người thực hiện:
NGUYỄN THỊ MINH THƯ
Học viên Cao học Toán khóa 11
Chuyên ngành: Giải tích
LUẬN VĂN KHOA HỌC ĐƯỢC BẢO VỆ TẠI HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Trang 4L ỜI CÁM ƠN
Tôi chân thành cám ơn các Thầy Cô khoa Toán Trường Đại Học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy tôi từ bước đầu vào trường Sư Phạm đến Thạc sĩ Đặc biệt tôi cám ơn quý Thầy Cô
đã tham gia giảng dạy tôi trong lớp Cao học Giải tích khóa 11
Tôi rất biết ơn Thầy PGS.TS Lê Hoàn Hóa đã động viên và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập
Tôi chân thành cám ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Bích Huy và Thầy TS Chu Đức Khánh đã nhận
xét và góp ý giúp tôi hoàn thành tốt luận văn
Tôi rất biết ơn Ban Giám Hiệu, Bộ Môn Toán Trường Dự Bị Đại Học TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong công tác để tôi có thể yên tâm tham gia đầy đủ khóa học
Tôi cám ơn khoa Toán và Phòng Sau Đại Học Trường Đại Học Sư Phạm TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học và hoàn thành luận văn Cao học
TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2003 Nguyễn Thị Minh Thư
Trang 5M ỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN 3
MỤC LỤC 4
MỞ ĐẦU 6
Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC KẾT QUẢ CƠ BẢN 7
1.1 Bậc tôpô trên không gian Banach 7
1.2 Định lý xấp xỉ Lipschitz địa phương 8
1.2.1 Định nghĩa 8
1.2.2 Định lý 1.1 8
1.3 Định lý về tính compăc liên thông 11
1.4 Định lý điểm bất động của toán tử loại Krasnosel’skii 13
1.4.1 Điều kiện (A) 13
1.4.2 Định lý 1.3 (xem [2]) 13
1.4.3 Định lý 1.4 (Định lý điểm bất động, xem [2]) 14
1.5 Tính compắc tương đối trong không gian các ánh xạ liên tục 14
1.5.1 Định nghĩa 15
1.5.2 Định lý 1.5 (Định lý Ascoli -Arzela, xem [1]) 15
1.5.3 Định lý 1.6 (xem [3]) 15
Chương 2: SỰ TỒN TẠI VÀ TÍNH DUY NHẤT NGHIỆM 17
2.1 Sự tồn tại nghiệm 18
2.1.1 Xét bài toán (I) 18
2.1.2 Xét bài toán (II) 31
2.2 Tính duy nhất nghiệm 36
2.2.1 Xét bài toán (I) 36
Trang 62.2.2 Xét bài toán (II) 38
Chương 3: TÍNH COMPẮC VÀ LIÊN THÔNG CỦA TẬP NGHIỆM 41
3.1 Tính compắc liên thông của tập nghiệm trên [0, n] 41
3.1.1 Xét bài toán (I) 41
Định lý 3.1 41
3.1.2 Xét bài toán (II) 44
3.2 Tính compắc liên thông của tập nghiệm trên [0, ∞) 46
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 7Luận văn gồm có ba chương Chương 1 giới thiệu các khái niệm và các kết quả cơ bản được sử dụng trong luận văn Chương 2 trình bày sự tồn tại và tính duy nhất nghiệm Phần trọng tâm của luận văn ở chương 3 trình bày tính compắc liên thông của tập nghiệm
Trong luận văn Cao học của Nguyễn Đình Tùng [8] đã xét hai phương trình trên, trong đó ϕ là ánh xạ tuyến tính liên tục và chỉ đề cập đến sự tồn tại nghiệm, nghiệm tuần hoàn Trong luận văn này ta khảo sát sự tồn tại và tính duy nhất nghiệm của hai phương trình trên trong trường hợp ϕ thỏa điều kiện Lipschitz và phần chính của luận văn là xét tính compắc liên thông của tập nghiệm
Định lý (3.1) - (3.2) về tính compắc liên thông của tập nghiệm trên [0, n] và định lý (3.3) - (3.4)
về tính compắc liến thông của tập nghiệm trên [0, ∞) trong luận văn không trùng lặp với các kết quả cùng loại đã có
Trang 8
Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC KẾT QUẢ CƠ BẢN
Trong chương này sẽ giới thiệu các khái niệm và các định lý được sử dụng trong luận văn như bậc tôpô trên không gian Banach, định lý xấp xỉ Lipschitz địa phương, định lý về tính compắc liên thông, định lý điểm bất động của toán tử loại Krasnosel'skii và tính compắc tương đối trong không gian các ánh xạ liên tục
1.1 B ậc tôpô trên không gian Banach
Cho E là một không gian Banach, I là ánh xạ đồng nhất trên E, D là một tập mở bị chặn trong E
i) Nếu deg (I— T, D, p) #0 thì tồn tại x ∈ D sao cho (I - T)(x) = p
2i) Cho (D i ) i ∈ N là dãy các tập mở cách biệt chứa trong D và p ∉ ( I -T)
3i) ( Bất biến đồng luân )
Cho H:[0,1] x 𝐷� → E liên tục sao cho H ([0,1]x 𝐷�) là tập compắc tương đối Đặt h:[0,1]x 𝐷� →
Trang 94i) Nếu D là một tập mở lồi bị chặn trong E và T: 𝐷� → D thì deg(I - T, D, 0) = 1
1.2 Định lý xấp xỉ Lipschitz địa phương
1.2.1 Định nghĩa
Cho X, Y là hai không gian Banach
Anh xạ I: X → Y được gọi là Lipschitz địa phương nêu với mọi Xo E X, tồn tại lân cận V của Xo
và một hằng số k ( phụ thuộc Xo ) sao cho
f(x) - f(x') ≤ k.x - x' với mọi X, x' ∈ V
1.2.2 Định lý 1.1
Cho X, Y là hai không gian Banach, D là một tập mở trong và f: D → Y liên tục Khi đó với mỗi ε
> 0, tồn tại fε:D → Y Lipschitz địa phương sao cho
f(x)-fε(x) I < ε với mọi x ∈ D và f ε (D) ⊂ cof(D) (với co A là bao lồi của A)
Chứng minh
Với x∈D, đặt ωX{y∈D /f( y) - f( x)< 𝜀
2thì họ { ωx, x∈D } là phủ mở của D
Gọi {Vλ,λ∈Λ} là phủ mở hữu hạn địa phương mịn hơn của phủ {ωx , x∈ D} sao cho
- Với mọi x ∈ D tồn tại lân cận V(x) của x thỏa mãn V(x) ∩ Vλ # 0 chỉ với một số hữu hạn λ⊂Λ
- Với mỗi λ⊂Λ , tồn tại x∈ D để Vλ ⊂ ωx
Với mỗi λ⊂Λ, xác định αλ: D → R định bởi
0 , nếu x∉Vλ
αλ(x) =
ρ(x,∂Vλ) , nếu x∉Vλ trong đó ρ (x, A) = inf {x - y, y ∈ A }
Trang 10⇒ ρ(x,∂Vλ)-ρ(y,∂Vλ)≤x-y (theo tính chất của inf)
Vậy αλlà ánh xạ Lipschitz trên D
Vậy φµ(x) hoàn toàn xác định
Hơn nữa φλ (x) = 0 nếu x∉Vλ và φλ Lipschitz địa phương
Trang 11Thật vậy, lấy x∈ D thì tồn tại lân cận V(x) của X sao cho có một số hữu hạn λ1,λ2,…λn∈Λ để
i
n
λ i=1
V(x) ⊂ U V Nên tồn tại M sao cho
φλ(x)-φλ(y)≤M.αλ(x)-αλ(x)≤Mx-yvới mọi x, y ∈V(x)
Như vậy φλ Lipschitz địa phương
Với mỗi λ∈Λ , chọn aλ∈Vλ∩D Định nghĩa fε: D → F xác định bởi ε λ λ
∑ nên fε (x) ∈ cof(D) với mọi x ∈ D
Ta chứng minh fε Lipschitz địa phương trên D
Thật vậy, lấy x ∈ D thì tồn tại lân cận V(x) của x sao cho chỉ có hữu hạn
λ1,λ2,…λn∈Λ để
i
n λ i=1
≤ M N.x - y với mọi x∈V(x)
Với mỗi x∈D, tồn tại λ∈ Λ để x∈Vλ và x0∈ D để
Trang 121.3 Định lý về tính compăc liên thông
Định lý 1.2 (Định lý Krasnosel'skii - Perov)
Cho (E, ) là một không gian Banach thực, D là tập mở bị chặn trong E và T: 𝐷� → E là ánh
xạ compắc
Giả sử T thỏa mãn điều kiện (1)
Với mỗi ε>0, tồn tại ánh xạ compắc Tε sao cho (1) Tε(x)-T(x) <ε với mọi x ∈ 𝐷�
Và phương trình x= Tε(x)+b có nhiều nhất một nghiệm trong 𝐷� nếu b≤ε
Giả sử 0∉(I-T)(∂D) và deg(I-T,D,0)≠0
Khi đó, tập các điểm bất động của T là tập khác rỗng, compắc và liên thông
Chứng minh
Đặt N = {x∈D�,T(x) = x}
Do deg(I - T, D, 0) ≠ 0 nên theo tính chất i) của bậc tôpô suy ra tồn tại x ∈ D sao cho (I-T)(x)
= 0 hay tồn tại x ∈ D� sao cho T(x) = x
Vậy N khác rỗng
Ta chứng minh N là tập compắc trong E
Trang 13Do T là ánh xạ compắc và N ⊂ D là tập bị chặn
Nên T(N) compắc tương đối trong E
Hơn nữa N = T(N) là tập đóng
Suy ra N là tập compắc trong E
Giả sử N không liên thông Khi đó tồn tại hai tập mở O1, O2chứa trong D sao cho
N ∩ O1 ≠ ∅ , N ∩ O2 ≠ ∅
N ⊂ O1 ∪ O2
O1 ∩ O2 ≠ ∅
Theo tính chất 2i) của bậc tôpô, ta có
deg(I -T, D, 0) = deg(I -T, O1, 0) + deg(I - T, O2, 0)
Ta chứng minh deg(I -T, D, 0) = deg(I -T, O1, 0) + deg(I - T, O2, 0) = 0
Thật vậy
Do N ∩ O1 ≠ ∅ nên tồn tại x1 ∈ N ∩ O1 sao cho T(x1) = x1
Đặt ϕε(x) = x- Tε(x)- [x1- Tε(x1)] trong đó 0<ε<α2, với
α = min {|x-T(x)|, x ∈ ∂O2} và Tε là ánh xạ compắc thỏa mãn điều kiện (1)
Xét đồng luân H(t, x) = t.ϕε (x) + (1 - t)(I - T)(x) với x ∈ D� và t ∈ [0,1]
Do ϕε (x) = x - Tε (x) - b thỏa mãn điều kiện (1), nên ϕε (x) = 0 có nhiều nhất một nghiệm và do
ϕε (x1) = 0 nên ϕε không triệt tiêu trong O2
Suy ra deg(ϕε,O2, 0) = deg(I - T, O2, 0) = 0
Trang 14Tương tự, do N ∩ O2 ≠ ∅, ta cũng có được deg(I - T, O1, 0) = 0
Khi đó, ta có deg(I - T, D, 0) = deg(I - T, O1, 0) + deg(I - T, O2, 0) = 0
Mâu thuẫn giả thiết
Vậy N là tập liên thông
1.4 Định lý điểm bất động của toán tử loại Krasnosel’skii
Trong phần này sẽ giới thiệu định lý điểm bất động đối với các toán tử dạng U + C trên tập con lồi đóng bị chặn của không gian lồi địa phương, với C là toán tử compắc và U thỏa mãn điều kiện (A) được định nghĩa như sau
1.4.1 Điều kiện (A)
Giả sử X là không gian vectơ tôpô lồi địa phương và p là một họ nửa chuẩn tách trên X, D là tập con của X và U : D → X
Với bất kỳ a ∈ X, ta định nghĩa Ua : D → X xác định bởi
Ua(x) = U(x) + a Toán tử U : D → X được gọi là thỏa mãn điều kiện (A) trên tập con Ω của X nếu
(A.l) Với bất kỳ a ∈ Ω , Ua(D) ⊂ D
(A.2) Với bất kỳ a ∈ Ω và p ∈ P , tồn tại ka ∈ Z+có tính chất với mọi ε > 0
tồn tại r ∈ N và δ > 0 sao cho với mọi x, y ∈ D
Giả sử X là một không gian lồi địa phương với một họ nửa chuẩn tách P, D là một tập con đầy
đủ theo dãy của X, U là một toán tử liên tục đều trên D (nghĩa là với mọi p ∈ P và ε > 0, tồn tại δ > 0 sao cho p (x - y) < δ => p (U(x) - U(y))<ε)
Giả sử U thỏa mãn điều kiện (A) trên tập con Ω của X
Trang 15Khi đó toán tử (I –U) -1 được hoàn toàn xác định và liên tục trên Ω
Hơn nữa, nếu ở trong điều kiện (A) được chọn không phụ thuộc vào a ∈ Ω thì toán tử (I –U) -1 liên tục đều trên Ω
1.4.3 Định lý 1.4 (Định lý điểm bất động, xem [2])
Giả sử X là một không gian lồi địa phương đầy đủ theo dãy với một họ nửa chuẩn tách P và giả
sử U, C là các toán tử trên X sao cho
i) U thỏa mãn điều kiện (A) trên X
2i) Với bất kỳ p ∈ P, tồn tại k > 0 (phụ thuộc theo p) sao cho
p(U(x) - U(y)) ≤ k.p(x-y) với mọi x, y ∈ X
3i) Tồn tại x 0 ∈X có tính chất với mọi p ∈ P, tồn tại r ∈ N và λ ∈ [0, 1) ( r, λ phụ thuộc theo p) sao cho
Chứ thích : Trong phần chứng minh của định lý 1.4 (xem [2]) ta có kết quả
Giả sử X là một không gian lồi địa phương đầy đủ theo dãy với một họ nửa chuẩn tách P và giả
sử U, C là các toán tử trên X thỏa mãn các điều kiện từ i) đến 5i)
Nếu tồn tại D là một tập con lồi mở bị chặn của X sao cho (I - U) -1
C: 𝐷� → D Khi đó (I- U) -1
C có điểm bất động trong 𝐷�, đó cũng chính là điểm bất động của U + C trong 𝐷� (nhưng không thuộc ∂D)
1.5 Tính comp ắc tương đối trong không gian các ánh xạ liên tục
Giả sử (S, d) là một không gian metric compắc và E là một không gian Banach với chuẩn . Gọi C(S) là không gian Banach các ánh xạ liên tục từ S vào E với chuẩn ||x|| = sup{| x(s)|,s∈S}
Trang 161.5.1 Định nghĩa
Tập A ⊂ C(S) được gọi là đẳng liên tục nếu với mọi ε > 0, tồn tại δ > 0 sao cho với bất kỳ s, s'∈S , d(s, s') < δ thì x(s) - x(s') < ε , x ∈ A
1.5.2 Định lý 1.5 (Định lý Ascoli -Arzela, xem [1])
Cho S là một không gian metric compắc, E là một không gian Banach và C(S) là không gian Banach các ánh xạ liên tục từ S vào E Khi đó
Tập hợp A ⊂ C(S) là compắc tương đối nếu và chỉ nếu A đẳng liên tục và với mọi s ∈ S tập hợp A(s)= {x(s) / x ∈ A} compắc tương đối trong E
Bây giờ ta xét một điều kiện cần và đủ cho tính compắc tương đối trong trường hợp S là một không gian metric không cần compắc
Giả sử S là một không gian metric thỏa mãn
1+p (x-y)
∞
∑ với mọi x,y ∈ C(S)
Khi đó (pn)n là một họ nửa chuẩn tách và d là metric trên C(S)
Ta có C(S) là không gian Fréchet và dãy (xk)k trong C(S) hội tụ về X nếu và chỉ nếu
limk→∞pn(xk− x) = 0 với mọi n ∈ N
1.5.3 Định lý 1.6 (xem [3])
Cho S là một không gian metric thỏa mãn (c i ) - (c ii ) - (c iii ) và C(S) là không gian Fréchet các ánh
xạ liên tục từ S vào E
Trang 17Khi đó, tập A trong C(S) là compắc tương đối nếu và chỉ nếu với mỗi n ∈ N, A đẳng liên tục trên
S n và tập A n = {x(s) /x ∈ A, s ∈ Sn } compắc tương đối trong E
Trang 18
Chương 2: SỰ TỒN TẠI VÀ TÍNH DUY NHẤT NGHIỆM
Cho E là không gian Banach với chuấn . và r > 0 cho trước
Đặt C = C ([-r, 0], E) là không gian Banach của các hàm liên tục từ [-r, 0] vào E với chuẩn
∥ x ∥ = sup{|x(θ)|/θ ∈[-r,0]}
Đặt X = C ( [-r, ∞), E ) là không gian các hàm liên tục từ [-r, ∞) vào E
Với mỗi x ∈ X và t ≥ 0 Đặt xt ∈ C được định nghĩa
x0=h với h ∈ C cho trước
Trang 192.1 S ự tồn tại nghiệm
2.1.1 Xét bài toán (I)
x’(t)=f(t,ϕ(xt))+g(t,ϕ(xt));≥0
x0=h
với h ∈ C cho trước, ϕ : C → Enlà ánh xạ Lipschitz
f và g thỏa mãn các điều kiện
(I.1) f: [0,∞) x En
E liên tục, thỏa mãn Với mỗi n ∈ N, tồn tại kn > 0 sao cho
n
f(t,u)-f(t,u') ≤ k u-u'n
với mọi u,u' ∈En và t ∈ [0,n]
(I.2) g : [0, ∞) x En → E là ánh xạ compắc, nghĩa là g liên tục và biến tập bị chặn trong [0, ∞) x Enthành tập compắc tương đối trong E
lim→∞ = đều theo t trên mỗi tập bị chặn của [0, ∞)
Định lý 2.1
Giả sử f, g thỏa mãn các điêu kiện (I.1) - (I.2) và (I.3)
Khi đó bài toán (I) có nghiệm trên [0, ∞)
Trang 20Pn(x) = sup{|x(t)| , t ∈ [0,n]} với mọi n ∈ N
và metric
p (x-y) d(x,y) 2
Khi đó x� liên tục trên [- r, ∞)
Ta định nghĩa các toán tử U, G : Xo → Xo như sau
Giả sử x ∈ Xo là một điểm bất động của U + G, nghĩa là
U(x)(t) + G(x)(t) = x(t) với mọi t > 0 Khi đó, ta có :
Trang 21Vậy 𝑥̅ là nghiệm của (I’) trên [0, + ∞)
Trang 22⇒‖x� (𝜃) − ys � (𝜃)‖ ≤ |x(s + 𝜃) − y(𝑠 + 𝜃)| + |x(0) − y(0)| s
≤(x-y)(s+𝜃)+(x-y)(0)
≤ 2.pn(x-y) (*) (do pn(x-y) = sup{|(x-y)(t)|/t ∈ [0,n]} với mọi n ∈ N)
Trang 23
i n
Trang 242 s.k φ
p (x-y) i!
n
p (x-y) (i+1)!
Trang 25g(s, φ(x ))ds
∫
t
s t'
(trong đó X có thể là một trong các xk đã cho (k ∈ Z+
) và (xki)i có thể không là dãy con của (xk)k)
Trang 26Với mỗi X cố định thuộc Xn, ta có ánh xạ
Do đó: x -x =sup x (θ)-x (θ) /θ [-r,0] <εs s' { s s' ∈ }
Nên từ bất đẳng thức (*), ta có : i
i s s k i
lim (x ) =x
→∞ trong C
Suy ra B compắc trong C
Do ϕ:C→Enlà ánh xạ Lipschitz ⇒ϕ liên tục
Nên ϕ (B) compắc trong En Suy ra tập [0, n] x ϕ (B) compắc trong [0, ∞) x En Với bất kỳ ε > 0 cho trước, vì g liên tục trên tập compắc [0, n] x ϕ (B) nên tồn tại δ > 0 sao cho với mọi u, v ∈ B ta có
Trang 27Nên với mọi x ∈ A, ta có: ϕ (x) n ≤ ϕ x ≤ ϕ N
Suy ra ϕ (A) bị chặn trong En
Vì g là ánh xạ compắc nên tập g ([0, n] xϕ (A) ) là tập compắc tương đối trong E Do đó nó bị chặn
Khi đó, từ biểu thức định nghĩa của Gn ta có Gn(Ω) đẳng liên tục trên [0, n]
Thật vậy, do ϕ(A) bị chặn trong Ennên tồn tại R>0 sao cho
Do g là ánh xạ compắc nên tập g([0,n]xB(0,R)) bị chặn
Suy ra tồn tại M > 0 sao cho
g(s,u)≤M với mọi s ∈ [0, n] và u ∈ B(0,R))
Trang 28 Ta chứng minh U, G thỏa mãn các điều kiện i) đến 5i) của định lý 1.4
1) U thỏa mãn điều kiện (A)
U: Xo → Xo
U(x)(t) =
t
s 0
f(s, (x ))ds ϕ
∫
z ∈ Xo, Uz:Xo → Xo
Uz(x)=U(x)+z (A.1): Với bất kỳ z ∈ Xo, Uz (Xo) ⊂ Xo (hiển nhiên)
(A.2): Ta phải chứng minh với bất kỳ z ∈ Xo và Pn tồn tại kz ∈ Z+thỏa mãn
Với mọi ε > 0, tồn tại r ∈ N và δ > 0 sao cho
αzp(x,y) < + ⇒ ε δ αzp(U (x), U (y))rz rz < ε với mọi x, y ∈ Xo
Trang 292) U thoả mãn điều kiện 2i)
Với bất kỳ pn, tồn tại k>0 (phụ thuộc theo pn) sao cho
pn(U(x)-U(y))≤k.pn(x-y) với mọi x, y ∈ Xo
Thật vậy, ta có Uz(x)(t) = U(x)(t) + z(t) với mọi x ∈ Xo
⇒Uz(x)(t) - Uz(y)(t) = U(x)(t) - U(y)(t)
Suy ra pn(U(x)-U(y)) ≤ k.pn(x-y) với k=2n.kn ϕ
3) U thỏa mãn điều kiện 3i)