Nội dung chính của luận văn là chỉ ra các điều kiện đủ cho sự tồn tại và duy nhất của các tập bất biến và tập tự đồng dạng ứng với tập ... Luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Một số kiến t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VĂN ĐÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu của đề tài là trung thực và chưa từng công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
Học viên cao học
Phan Chí Thiện
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Thành phố
Hồ Chí Minh, Phòng Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Toán – Tin, đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn cao học Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn quý thầy trong tổ Giải tích, khoa Toán Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp học tập trong suốt quá trình học Cao học
Một cách đặc biệt, tôi xin trân trọng gửi đến thầy – Tiến sĩ Nguyễn Văn Đông – Giảng viên trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, lời cảm ơn chân thành
và sâu sắc nhất Chính thầy là người đã giúp tôi hình thành ý tưởng thực hiện luận văn, đồng thời hướng dẫn một cách rất tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ở sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình
đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên cao học
Phan Chí Thiện
Trang 5Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục kí hiệu
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC MỞ ĐẦU VỀ FRACTAL VÀ CHIỀU HAUSDORFF 3
1.1 Một số kiến thức về ánh xạ trên không gian mêtric 3
1.2 Một số ví dụ căn bản về fractal 5
1.3 Mêtric Hausdorff 11
1.4 Độ đo Hausdorff 12
1.5 Chiều Hausdorff trên d 14
1.6 Dãy các số nguyên 21
Chương 2 TẬP BẤT BIẾN 23
2.1. Sự tồn tại và duy nhất của tập bất biến ứng với 23
2.2 Một số ví dụ về tập bất biến 27
2.3 Đường cong tham số và tập bất biến 29
2.4 Độ đo bất biến 30
Chương 3 TÍNH TỰ ĐỒNG DẠNG 34
3.1. Tập tự đồng dạng 34
3.2 Điều kiện tập mở 35
3.3 Sự tồn tại của tập tự đồng dạng 37
3.4 Vài ví dụ khác về tập tự đồng dạng 39
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 6n
d x A Khoảng cách giữa x và tập A
A B,
diamE Đường kính của tập E
Trang 7MỞ ĐẦU
Theo Mandelbrot các tập hợp có số chiều Hausdorff không nguyên được gọi là
“fractal” Một trong các đặc điểm chung của nhiều fractal là tính đồng dạng Trong luận văn này, chúng ta sẽ nghiên cứu lý thuyết về những đối tượng tự đồng dạng Ta gọi tập compact K n là “bất biến” nếu tồn tại tập hữu hạn S1, ,S N các ánh
xạ co trên K n sao cho
1
( )
N i i
K S K
dựng bởi một quá trình lặp bằng cách sử dụng một đa giác chuẩn ban đầu Thật ra tập
dựng từ
Nội dung chính của luận văn là chỉ ra các điều kiện đủ cho sự tồn tại và duy nhất của các tập bất biến và tập tự đồng dạng ứng với tập
Chính xác hơn, một số nội dung sau sẽ được trình bày trong luận văn:
(1) Cho S1, ,S Nlà tập hữu hạn ánh xạ co trên không gian mêtric đầy đủ ( , )X d
1
( )
N i i
S S S
Ký hiệu tập bất biến K trong (1) là
Trang 8(2) Cùng với các giả thiết trong (1), giả sử rằng 1, , N(0,1) và
1
1
N i i
Ký hiệu độ đo bất biến trong (2) là ,
(3) Xét ( , )X d là không gian Euclide n với mêtric Euclide và S i là các ánh xạ
1
1
N D i i
r
(hay còn gọi là điều kiện “tách”, xem định nghĩa 3.2.1) thì ta có các kết quả sau
Nội dung luận văn được tham khảo trong các tài liệu chính [1], [2] và [3]
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số kiến thức mở đầu về Fractal và chiều Hausdroff: Trình bày
một cách ngắn gọn một số khái niệm, ví dụ căn bản về fractal,… cần thiết cho việc nghiên cứu các chương sau của luận văn
Chương 2: Tập bất biến: Trình bày sự tồn tại và duy nhất của tập bất biến; thảo
luận các tính chất của tập bất biến cũng như đưa ra một số ví dụ về chúng
Chương 3: Tính tự đồng dạng: Trình bày về khái niệm tự đồng dạng, số chiều
đồng dạng và điều kiện về số chiều để một tập bất biến là tập đồng dạng
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hiểu và soạn thảo, nhưng những sai sót là điều không thể tránh khỏi, nên tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và toàn thể bạn đọc để luận văn được tốt hơn
Trang 9Chương 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC MỞ ĐẦU VỀ FRACTAL
VÀ CHIỀU HAUSDORFF
Chương này trình bày một số kiến thức và ví dụ căn bản nhằm chuẩn bị cho các chương sau
Mục 1.1 trình bày một số kiến thức về ánh xạ co, ánh xạ Lipschiz, ánh xạ đồng
dạng trên các không gian mêtric đầy đủ Mục 1.2 dành trình bày một số fractal đơn
giản giúp minh họa các khái niệm và kết quả lý thuyết trừu tượng ở các chương 2, 3 Mục 1.3 trình bày các định nghĩa và một vài tính chất của mêtric Hausdorff Mục 1.4 nêu định nghĩa, một số tính chất độ đo Hausdorff Mục 1.5 trình bày về chiều
1.6 trình bày một số ký hiệu và tính chất về dãy số nguyên
1.1 Một số kiến thức về ánh xạ trên không gian mêtric
1.1.1 Cho ( , )X d là không gian mêtric đầy đủ, thường trong luận văn này ta xét
( , )X d là không gian Euclide n với mêtric Euclide Ký hiệu
B a r x X d a x r
A và A là phần bù của c A trong X (còn kí hiệu là X A) \
,
x y
d F x F y LipF
d x y
Dĩ nhiên, nếu LipF thì d F x F y , d x y , với mọi ,x y X và LipF là
Trang 10phép vị tự r , tịnh tiến b , phép biến đổi trực chuẩn O nào đó
(2) Quy ước: Trong luận văn này tất cả phép đồng dạng là phép co
(3) Quay trở về trường hợp n,d, cho phép đồng dạng S có điểm bất động a,
LipS r và O là phép biến đổi trực chuẩn được cho bởi O x r1S x a a
O được xác định duy nhất bởi S nếu r 0
Nếu S1 a r O S1 1, , 1, 2 a r O2, ,2 2 thì S S1 2 a r O, , trong đó r rr 1 2 và
1 2
O O O Biểu thức tính toán của a là
Trang 11 1
a a I r r O O I rO a a (4) Với số nguyên m và 2 d , ta gọi tập 1 S1, ,S m gồm m phép biến đổi đồng dạng co trên d là một tự đồng dạng IFS với tỉ số co 0 r i 1, i1, ,m nếu
1.2.1 Ví dụ 1 (Đệm Sierpiński hoặc tam giác Sierpiński)
Đây là một trong những fractal nổi tiếng Để xây dựng nó, ta bắt đầu với tam giác
đều ABC có chiều dài cạnh đơn vị (xem Hình 1.1)
Hình 1.1. T là tam giác đều “lớn”.Ba phép xấp xỉ đầu tiên của tam giác Sierpiński
giác ABC Mỗi tam giác trong số ba tam giác còn lại AC B BAC1 1, 1 1 và CB A1 1 là bản
tam giác mở nối trung điểm các cạnh trong mỗi tam giác còn lại vô hạn lần Ba bước đầu tiên của quá trình lặp đi lặp lại vô hạn được thể hiện trên Hình 1.1 Tập hợp của những điểm không được loại bỏ trong bất kỳ bước nào của quá trình này được gọi là
tam giác Sierpiński ( hoặc đệm Sierpiński)
Ta có thể nhìn thấy cấu trúc của đệm Sierpiński từ những tam giác được giữ lại sau từng bước chứ không phải là những cái được gỡ bỏ Đầu tiên ta nhận thấy (xem Hình 1.1) rằng các tam giác “mức 1” AC B1 1,BAC1 1 và CB A1 1 là ảnh của
Trang 122
x x x
1 2
tách rời nhau) các bản sao đồng dạng của chính nó được gọi là tập tự đồng dạng (ta sẽ
có định nghĩa tổng quát hơn ở chương 3) Thông thường chúng ta có được một tập như vậy là kết quả của một quá trình lặp đi lặp lại vô hạn lần
Trang 13Hình 1.2 Q là hình vuông “lớn” Ba phép xấp xỉ đầu tiên của thảm Sierpínski
1.2.3 Ví dụ 3 (Tập Cantor một phần ba trung tâm)
Một fractal quen thuộc nhất là tập Cantor một phần ba trung tâm Giả sử xét
Trang 14hoàn toàn (đóng và trù mật trong chính nó)
0
j j
E E
hiện trong quá trình xây dựng tập Cantor được gọi là một lưới, nghĩa là hai khoảng tùy
ý hoặc rời nhau hoặc khoảng này chứa trong khoảng kia
Hãy xem xét các IFS
1 1,2
n n n
1.2.4 Ví dụ 4 (Tập Cantor -trung tâm)
Cố định 0,1 Ta bỏ phần trung tâm của khoảng 0,1 có độ dài Bằng
trình tương tự cho các khoảng nhỏ hơn Ta lặp lại vô hạn quá trình này để có tập
Trang 151.2.5 Ví dụ 5 ( Đường cong Koch)
“Phần tử” của đường cong Koch là đường gấp khúc ABCDE ở phía trên bên trái
2
x x x
i i S i i AE n
một quả cầu đóng
Trang 16S R
ánh xạ Lipschitz với hằng số Lipschitz r i 1 , ta có được
hiệu là E (hoặc diamE ) Hơn nữa, từ (1.6) ta có
1 n1 1 n
S H S H (1.9) với mọi ( , ,i1 i n1) Điều này có nghĩa là các tập i i1 n S i i1 n H những điểm còn lại sau phép lặp n lần là
là tập những điểm còn lại sau phép lặp vô hạn lần:
một ánh xạ Lipschitz với hệ số Lipschitz rmaxn Do đó 1
Trang 17Điều này cho thấy rằng định nghĩa của vẫn giữ nguyên nếu ta thay thế H bởi tập bất kỳ thỏa mãn (1.6) Hơn nữa, (1.12) cung cấp một sự biểu diễn tượng trưng của
: 1, ,m
(giống như trong trường hợp của tập Cantor - trung tâm), trong khi trong nhiều
của tam giác Sierpínski (xem Hình 1.1) ta có C1 (12) (2 1), ở đây i ( , , )i i
với i1, 2.Từ định nghĩa của phép chiếu tự nhiên ta có
k S
1.3 Mêtric Hausdorff
Cho x X A , X , khoảng cách giữa x và A được định nghĩa bởi
d x A d x a a A Nếu A X, 0, ta định nghĩa -lân cận của A bởi
A B, sup{d a B d b A a A b B , , , : , }
Trang 18Như vậy, A B, khi và chỉ khi AB và BA Có thể kiểm tra là một mêtric trên
Từ tài liệu [5] thì , là không gian mêtric đầy đủ Hơn nữa nếu K X là tập
BA với A B
(i) E sup K :E K
(ii) E inf V :EV
(2) Ta định nghĩa giá của là tập đóng spt X \V V: mở, V 0 và khối
lượng của được xác định bởi
Trang 19Nếu :f X là liên tục và biến tập bị chặn thành tập bị chặn (chẳng hạn f là X
Lipschitz) thì ta định nghĩa f#: bởi f# E f 1 E Điều này tương đương với f# f Nhận xét rằng M f # M
Ta định nghĩa topo yếu trên bằng cách lấy như một cơ sở con các tập có dạng : a b, với bất kì số thực a b và bất kì X Dẫn đến
k
Trang 20(2) Giả sử S X: là một phép đồng dạng với LipS r X Khi đó,
k r
k k k
k r
(i) k,a với mọi a A suy ra k A 1 A ,
(ii) k,a với mọi a A , suy ra k A 2k 1 A
Đặc biệt, nếu 0 A và mật độ trên bị chặn giữa 0 và thì ta có được
1.5 Chiều Hausdorff trên d
Trang 211.5.1 Chiều hausdorff trên d Cho E d là tập bất kỳ và t là một số không âm
1 1
t t
i i
nếu chọn một t mà “quá lớn” thì t E 0 Giá trị của t mà độ đo t-chiều rơi từ vô
Trang 221.5.2 Cách tính chiều Hausdorff Việc tính chiều hausdorff của một fractal là một
nhưng khó hơn nhiều để thu được cận dưới
Ta tìm một số cách đánh giá cận dưới chiều Hausdorff Ở đây ta chỉ thể hiện hai
khối lượng nếu giá của µ là tập compact và 0(d) Chẳng hạn không là
phân bố khối lượng trên Bổ đề sau là cách đơn giản nhất để đánh giá chiều
Trang 23Cho µ là một phân bố khối lượng trên d t- dung lượng của µ được định nghĩa
Như vậy để chứng minh rằng chiều Hausdorff của một tập Borel cho trước ít nhất
bằng t, chỉ cần tìm một phân bố khối lượng µ giá trên E có năng lượng hữu hạn
( )( , ) :
d y x
Ví dụ 6 Chiều Hausdorff của tập Cantor một phần ba trung tâm E (xem ví dụ 3) là
slog 2 log3 0.6309 Hơn nữa s E 1
Trang 24đoạn không giao nhau, mỗi đoạn có chiều dài 3n
Suy ra s( ) 1E , vì vậy s( ) 1E và do đó dim ( )H E s
trong mỗi bước của việc xây dựng E, ký hiệu các khoảng này bởi I I1, , 2 , ta có
n diamI I I z
Lấy bất kỳ r 0,1 và đặt N là số nguyên lớn nhất sao cho (2 )3 r N 1
log 3
s , ta có (6 )r s 3Ns 2N
Nếu B z r , 3N thì ( , )B z r có thể giao với nhiều nhất một trong những
khoảng đã dùng ở bước thứ N của việc xây dựng E và do định nghĩa, khoảng này
n B z r n I N r
Do đó, theo (1.17) ta có B z r( , )(6 )r s Theo bổ đề phân bố khối lượng ta được
Trang 25Nhận xét Với tập Cantor trung tâm (0 1)
Ví dụ 7 Chiều Hausdorff của tam giác là tam giác Sierpiński S (xem ví dụ 1) là
slog 2 log3 Hơn nữa 1 1
s s
i i
diamU
Vì S compact nên có thể coi phủ U i của S là họ hữu hạn các tập đóng Với
i diamU
con của S mà giao j U i nhiều nhất là
2.3j k 3 2j sk 3 2j s.2s k
3 18.j s
i diamU
Do U i giao với tất cả 3j tam giác con của S nên việc đếm số tam giác dẫn đến j
Trang 26
i diamU
18
s i i
diamU
Nhận xét Nếu ta giả sử rằng 0s S với sdim ( )H S thì có một phương pháp đơn giản để tìm dim ( )H S : chú ý rằng S có thể tách thành
Ví dụ 8 Chiều Hausdorff của đường cong Koch K (xem ví dụ 5) là
slog3 log 4 Hơn nữa 2 (s 2) s K 1
Chứng minh Giống như phần chứng minh trước, dễ dàng có được cận trên của
s K
i i
diamU
i diamU
thẳng con của K mà giao j U i nhiều nhất là
Trang 27Chọn j đủ lớn và đếm các đoạn thẳng, ta có 4j 4 2 j s 2 s
i i
nghĩa là i1, ,i p và i1, ,i i p p1, ,i p q với q0nào đó
phép ghép của i và Tương tự, nếu C N thì i i 1 p1 p Cũng giống
Toán tử nâng thứ i : i C N C N được cho bởi i i
(4) C N được trang bị topo tích (cũng được gọi là topo yếu) được cảm sinh từ topo
được cho bởi các tập hợp có dạng : p trong đói p P i , 1, ,N C N là tập compact
(5) Ta kí hiệu i i là một dãy vô hạn ˆ ˆ1 p i i i i i i1 p1 p 1 p C N Vì vậy,
1 ˆ 1 ˆ
p p p q
i i i i được xem như là phần tử hữu tỉ tổng quát của C N
Trang 28(6) Tập I được ký hiệu là một tập hữu hạn của các bộ hữu hạn có thứ tự (không nhất thiết cùng độ dài) từ 1, , N
q i
cách tự nhiên Vì vậy, nếu I 1 , , N thì ˆI C N Nếu I 1, 2 , 1 thì
2 p I
(7) Với là một bộ có thứ tự, đặt C N :
p length , tồn tại I sao cho I Vì Ilà hữu hạn nên tồn tại
lần nữa, chúng ta luôn có thể kiểm tra trong hữu hạn bước liệu rằng I là ngặt hay không
(ii) Các khẳng định sau là tương đương
(1) Mỗi phần tử của C N có thể được phân tích dưới dạng 1 q với a iI ;
Trang 29Chương 2 TẬP BẤT BIẾN
tập các ánh xạ co trên không gian mêtric đầy đủ X d với , Lip S i r i và
trình bày một số ví dụ về tập bất biến Mục 2.3 trình bày về các đường cong tham số bất biến qua lớp ánh xạ co có ảnh là một tập bất biến Mục 2.4 đưa ra kết quả về các tập bất biến như là giá của các độ đo bất biến qua lớp các ánh xạ co Đồng thời mục này cũng đưa ra các điều kiện những tập khác nhau của phép biến đổi đồng dạng sinh
A được gọi là bất biến (tương ứng với ) nếu A A
Trang 30biệt, giới hạn này là tồn tại
Chứng minh a) Chứng minh tính duy nhất
hệ quả sau:
1 1
Trang 31giới hạn của một dãy xác định các điểm bất động của
1 p
i i
S )
compact) Đặt như trong (vii) Giả sử 1 p C N và Khi đó 0
K là ảnh của tập mở : i i,i q , nên ta có là liên tục
Việc còn lại là chứng minh sự tồn tại của một tập bất biến đóng, bị chặn Từ (v)
ta biết phải là tập như thế nào
b) Chứng minh sự tồn tại Đầu tiên, ta cần chứng minh bổ để dưới đây
Bổ đề Nếu S1, ,S N là một tập của các ánh xạ co trên một không gian mêtric đầy