BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH Lê Văn Phương ĐỊNH LÝ ĐIỂM BẤT ĐỘNG SCHAUDER TRONG KHÔNG GIAN LŨY ĐẲNG LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
Lê Văn Phương
ĐỊNH LÝ ĐIỂM BẤT ĐỘNG SCHAUDER TRONG KHÔNG GIAN LŨY ĐẲNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
Lê Văn Phương
ĐỊNH LÝ ĐIỂM BẤT ĐỘNG SCHAUDER TRONG KHÔNG GIAN LŨY ĐẲNG
Chuyên ngành: Toán Giải tích
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Bích Huy Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy - người đã cung cấp tài liệu, từng bước hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học cùng những kinh nghiệm thực hiện đề tài và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong tổ Giải tích, khoa Toán – Tin trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, giúp tôi nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp làm việc hiệu quả trong suốt khóa học cao học Chân thành cảm ơn quý thầy cô phòng sau đại học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, các anh chị học viên lớp cao học Giải tích khóa 24 đã luôn đồng hành, ủng hộ và có những trao đổi góp
ý, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Người thực hiện luận văn
Lê Văn Phương
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 4
1.1 Không gian topo .4
1.2 Không gian metric hóa .6
1.3 Không gian compact 7
1.4 Ánh xạ đa trị 8
CHƯƠNG 2 9
Å - KHÔNG GIAN TOPO 9
2.1 Các khái niệm và tính chất cơ bản 9
2.2 Å -không gian topo 11
2.3 Tập lồi trong Å -không gian topo 16
CHƯƠNG 3 34
ĐỊNH LÝ ĐIỂM BẤT ĐỘNG SCHAUDER TRONG KHÔNG GIAN LŨY ĐẲNG 34
3.1 Định lý Brouwer 34
3.2 Định lý Schauder 38
3.3 Định lý Schauder đối với ánh xạ đa trị tăng 40
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 51
MỞ ĐẦU
Cho X là một tập con của không gian V, f là một ánh xạ từ X vào X Phải đặt những điều kiện nào trên X, V và f để có thể khẳng định sự tồn tại của một điểm
0
x trong X sao cho f(x )0 = x0? Điểm x0 như vậy gọi là điểm bất động của ánh
xạ f Lý thuyết điểm bất động có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu tính chất nghiệm của một số lớp phương trình phi tuyến Một số kết quả về tồn tại điểm bất động nổi tiếng đã xuất hiện từ đầu thế kỉ XX, trong đó phải kể đến nguyên lý điểm bất động Brouwer (1912) cho không gian hữu hạn chiều, định lý điểm bất động Schauder (1930) là mở rộng của định lý điểm bất động Brouwer cho không gian vô hạn chiều (cụ thể là không gian Banach), định lý điểm bất động Tychonoff (1935) là mở rộng của định lý điểm bất động Schauder cho không gian lồi địa phương Cụ thể:
Định lý Brouwer (1912) : Cho X là tập con lồi, compact của n và f : X® Xlà ánh xạ liên tục Khi đó, f có điểm bất động trong X
Định lý Schauder 1 (1930) : Cho X là tập con lồi, compact của không gian Banach V, f : X ® X là ánh xạ liên tục Khi đó, f có điểm bất động trong X
Định lý Schauder 2 (1930) : Cho X là tập con lồi, đóng và bị chặn của không gian Banach V, f : X® X là ánh xạ liên tục và compact Khi đó, f có điểm bất động trong X (ánh xạ compact là ánh xạ biến mọi tập bị chặn thành tập compact)
Định lý Tychonoff (1935) : Cho X là tập con lồi, compact của không gian lồi địa phương V và f : X® X là ánh xạ liên tục Khi đó, f có điểm bất động trong X
Các kết quả kinh điển này đã được mở rộng ra các lớp ánh xạ và không gian khác nhau Giải tích hàm thông thường xét các không gian vectơ topo trên trường số thực hoặc trên trường số phức với các phép toán thông thường
và các ánh xạ tuyến tính liên tục giữa chúng Xuất phát từ việc nghiên cứu các
Trang 62
phương trình Vật lý - Toán, nhà toán học người Nga, V.P.Maslov và các học trò
đã xây dựng Lý thuyết về Giải tích lũy đẳng và Giải tích hàm lũy đẳng từ nửa cuối thập niên 1980 Giải tích hàm lũy đẳng nghiên cứu các không gian lũy đẳng trong đó phép “cộng” Å hai phần tử có tính chất a a aÅ = và có phép
“nhân” phần tử với số thuộc nửa vành lũy đẳng Ví dụ đơn giản và thông dụng với nửa vành lũy đẳng là tập �È -¥{ } với phép “cộng” Å và “nhân” được định nghĩa như sau:
Đây là một trong những lý do mà Giải tích hàm lũy đẳng được các nhà toán học trên thế giới quan tâm nghiên cứu và có những ứng dụng sâu sắc trong Vật lý- Toán, Tính toán khoa học, Toán kinh tế, Toán thống kê,…
Hiện nay, Giải tích hàm lũy đẳng đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh Tuy nhiên, các nghiên cứu về phương trình trên không gian lũy đẳng, nói riêng
là bài toán điểm bất động, còn rất hạn chế Do đó, việc tìm hiểu về mở rộng các định lý điểm bất động cơ bản như định lý ánh xạ co, định lý Schauder,… trong không gian lũy đẳng là một đề tài có ý nghĩa Luận văn được viết dựa trên việc tìm hiểu các sách chuyên khảo và các bài báo khoa học có liên quan đến đề tài Phân tích, tổng hợp các kiến thức thu được và trình bày chúng theo thể thống nhất khoa học, chi tiết
Mục tiêu của luận văn là trình bày chi tiết và hệ thống các kiến thức cơ bản
về không gian lũy đẳng, nửa vành lũy đẳng, Å -không gian topo, các tập lồi
Trang 73
trong Å-không gian, định lý Brouwer và định lý Schauder trong không gian lũy đẳng Luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này trình bày một số khái niệm và tính chất có liên quan đến các chương sau: Không gian topo, không gian compact, ánh xạ đa trị
Chương 2: Å -không gian topo
Trong chương này xây dựng khái niệm về nửa vành lũy đẳng, nửa modun lũy đẳng trên nửa vành lũy đẳng,…, không gian lũy đẳng, tính lồi trong không gian lũy đẳng Đồng thời, trình bày khái niệm và một số tính chất về tập Å -lồi, phát biểu và chứng minh định lý tách tập Å -lồi với một điểm trong không gian lũy đẳng
Chương 3: Định lý Schauder trong không gian lũy đẳng
Trong chương này sẽ phát biểu và chứng minh định lý điểm bất động Brouwer trong không gian lũy đẳng, định lý điểm bất động Schauder trong không gian lũy đẳng đối với ánh xạ đơn trị Ngoài ra, luận văn còn trình bày kết
quả mở rộng của định lý điểm bất động Schauder trong không gian lũy đẳng đối
với ánh xạ đa trị tăng
Trang 84
Chương 1
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Không gian topo
1.1.1 Định nghĩa topo và không gian topo
Cho tập hợp X ¹ Æ Một họ t các tập con của X được gọi là topo trên X nếu tthỏa mãn các tính chất sau:
Cho t t, / là hai topo trên X Ta nói t mạnh hơn t/ nếu t É t/
1.1.2 Cơ sở của topo
Cho (X, )t là không gian topo Một họ con s Ì t được gọi là một cơ sở của tnếu " Î t " ÎG , x GÞ $ Î sV : xÎV ÌG
1.1.3 Lân cận, cơ sở lân cận
Cho (X, )t là không gian topo và xÎ X
Lân cận Tập U ÌX được gọi là lân cận của x nếu
Nếu lân cận U của x là tập mở thì U được gọi là lân cận mở của x
Họ gồm các lân cận của x được ký hiệu là Ux
Cơ sở lân cận Họ Vx ÌUx được gọi là cơ sở lân cận của x nếu
" ÎU Þ $ ÎV Ì
Trang 95
1.1.4 Phần trong, bao đóng của tập hợp
Cho (X, )t là không gian topo và AÌX
Phần trong Phần trong của A, ký hiệu Ao hay IntA, là tập mở lớn nhất chứa trong A (tức là hợp tất cả các tập mở, chứa trong A) Mỗi xÎ Ao gọi là điểm trong của A
Bao đóng Bao đóng của A, ký hiệu A hay ClA, là tập đóng nhỏ nhất chứa A (tức là giao tất cả các tập đóng, chứa A) Mỗi xÎA gọi là điểm dính của A
Cho các không gian topo (X, )t và (Y, )q
Ánh xạ liên tục Ta nói ánh xạ f : X ® Y liên tục tại x0 Î X nếu
Hiển nhiên trong định nghĩa trên có thể lấy V thuộc cơ sở lân cận của f(x )0
Ta nói f liên tục trên X nếu f liên tục tại mọi x thuộc X
Ánh xạ đồng phôi Ta nói ánh xạ f : X ® Y đồng phôi nếu f là song ánh, liên tục và ánh xạ ngược f- 1 liên tục
Trang 106
ĐỊNH LÝ 1.1.1
Các mệnh đề sau đây tương đương:
i) f liên tục trên X
ii) Mọi tập B mở (đóng) trong Y thì f (B)- 1 mở (đóng) trong X
ĐỊNH LÝ 1.1.2
Cho t s, là hai topo trên X Khi đó:
i) s Ì t Û ánh xạ đồng nhất I : (X, )t ®(X, )s là liên tục
ii) s = t Û ánh xạ đồng nhất I : (X, )t ®(X, )s là đồng phôi
1.1.6 Topo cảm sinh, không gian con
Cho không gian topo (X, )t và Æ ¹A ÌX
Topo cảm sinh Họ t =A {A G : GÇ Î t} là một topo trên A và được gọi là topo cảm sinh trên A của t
Không gian con Không gian topo (A,tA) được gọi là không gian topo con (hay không gian topo con) của (X, )t
ĐỊNH LÝ 1.1.3
Cho không gian topo (X, )t và Æ ¹A ÌX Khi đó:
i) Nếu Æ ¹BÌA thì ( )tA B = tB
ii) Nếu f : (X, )t ® Y liên tục thì f | : (A,A t ®A) Y liên tục
1.2 Không gian metric hóa
Topo sinh bởi metric Cho không gian metric (X, d)
Họ t ={UÌX | x" Î X, r$ >0 : B(x, r)ÌU} là một topo trên X và được gọi
là topo sinh bởi metric d trên X, các phần tử thuộc tđược gọi là các tập mở trong (X,d)
Trang 117
Không gian metric hóa Không gian topo (X, )t được gọi là không gian metric hóa hay không gian metric hóa được nếu trên X có một metric d sao cho topo sinh bởi metric d trùng với topo t trên X
1.3 Không gian compact
Tập có hướng Tập hợp A được gọi là tập có hướng nếu trong A có quan hệ
thì lưới {xa( )b}bÎB gọi là lưới con của {x }a aÎA
Lưới hội tụ Lưới {x }a aÎA trong không gian topo X được gọi là hội tụ về
a Î sao cho tập {x :a a ³ a0} chứa trong B hoặc X \ B
Không gian compact Cho không gian topo X Tập con A của X được gọi là tập compact nếu từ mỗi phủ mở của A có thể lấy phủ con hữu hạn Tức là:
Trang 12ĐỊNH LÝ 1.3.1 Các mệnh đề sau đây tương đương:
i) X là không gian compact
ii) Mọi họ có tâm gồm các tập đóng trong X thì có giao khác rỗng
iii) Mọi siêu lưới trong X thì hội tụ
iv) Mọi lưới trong X có lưới con hội tụ
ĐỊNH LÝ 1.3.2
i) Nếu A compact, B đóng và BÌA thì B compact
ii) Nếu A compact và X là không gian Hausdoff thì A đóng
iii) Nếu X là không gian compact và f : X® Y liên tục thì f(X) compact
1.4 Ánh xạ đa trị
Cho X, Y là hai tập hợp khác rỗng Ký hiệu 2Y là tập các tập con của Y
Khi đó, ánh xạ F : X ®2 , xY F(x) : Fx= , được gọi là ánh xạ đa trị
F(A) : Fx, được gọi là ảnh của A qua F
• Nếu X = Ythì xÎ X thỏa mãn xÎFx được gọi là điểm bất động của F Tập hợp các điểm bất động của ánh xạ đa trị F, ký hiệu Fix(F)
• Ánh xạ đơn trị f : X® Ythỏa mãn f(x) Fx, xÎ " ÎX, được gọi là hàm chọn (hay lát cắt) của ánh xạ đa trị F
Trang 139
Chương 2
(a b)c=a(bc) "a, b, cÎK
• Tính giao hoán của Å:
Trang 1410
a(bÅc)=(a b) (aÅ c) "a, b, cÎK
(aÅb)c =(ac) (bÅ c) "a, b, cÎKPhần tử đơn vị của nửa vành lũy đẳng K là phần tử ÎK sao cho
Ta trang bị trên Å topo trên nên coi Å là không gian topo
Đặt max =Å È -¥{ } với hai phép toán:
“Tổng” Ålà phép toán max: aÅ =b max{a, b}
“Nhân” là phép toán cộng thông thường: ab= +a b
Với quan hệ thứ tự £ là quan hệ thứ tự thông thường trên tập số thực
Trang 1511
Khi đó, (max, , )Å là nửa vành lũy đẳng giao hoán có phần tử q là -¥ và có phần tử đơn vị là 0
2.1.3 Nửa môđun lũy đẳng
Nửa nhóm lũy đẳng V (với phép toán ÅV) được trang bị phép toán “nhân”
Khi đó, V được gọi là nửa môđun lũy đẳng trên nửa vành lũy đẳng K
Phần tử q ÎV V được gọi là phần tử không của nửa môđun lũy đẳng V nếu
- không gian Nửa vành Ålà Å -không gian trên chính nó
2.1.4 Ánh xạ tuyến tính trong không gian lũy đẳng
Cho V và W là nửa môđun lũy đẳng trên vành lũy đẳng K
Ánh xạ f : V® W được gọi tuyến tính trên K nếu
2.2 Å-không gian topo
Xét trong V là nửa môđun lũy đẳng trên nửa vành lũy đẳng K với quan hệ thứ tự
£, ta ký hiệu các đoạn và nửa khoảng như sau:
Trang 16Topo trên Å -không gian V được gọi là o -lồi địa phương nếu với mọi
x ÎV đều có cơ sở lân cận các tập o -lồi
Giả sử V là Å -không gian được trang bị topo o -lồi sao cho với mọi J ÎV, ánh xạ r r J liên tục từ Å vào V và các nửa khoảng (., ],[ ,.)J J đóng thì
V được gọi là Å -không gian topo Kí hiệu V * là tập các ánh xạ tuyến tính liên tục trên Å -không gian topo V
Å
- không gian topo V được gọi là chính quy nếu
x, y V, x y, V* : (x) (y)
Topo sinh bởi cơ sở của họ tất cả các tập {xÎV | a< x(x)<b} với
a, bÎÅ,x Î V*, được gọi là Å -topo yếu
Cho V, W là hai Å -không gian topo Khi đó, ánh xạ f : V ® W được gọi là
Å -liên tục yếu nếu với mọi x ÎW * thì ánh xạ x f : V ® Å là liên tục Cho V là Å-không gian và x, yÎV
Trang 17Lấy J ÎV, coi lân cận của v đối với topo đều có dạng D ( )x , với x ÎV, >
Ta sẽ chứng minh tồn tại r ÎÅ, r> sao cho D (r)J ÌD ( )x Thật vậy:
Trang 1814
Do J ÎD ( )x nên x J và J x Theo định nghĩa , tồn tại p >sao cho x³pJ và J ³px Chọn rÎÅ sao cho < <r p Khi đó, D (r)J ÌD ( )x
Thật vậy, lấy tùy ý zÎD (r)J , suy ra r J z r-1J
CHỨNG MINH
Lấy xÎV,ÎÅ,>, coi D ( )f(x) là lân cận của f(x) và D ( )x là lân cận của x đối với topo đều Ta cần chứng minh f D ( )( x )ÌD ( )f(x)
Thật vậy, lấy yÎD ( )x Khi đó, x y và y x
Theo định nghĩa , tồn tại rÎÅ sao cho < <r thỏa mãn x³ry
và y³rx
Từ đó, kết hợp giả thiết ta có:
• r- 1 f(x)³f( r- 1x)³f(y) nên f(x)³rf(y)
Trang 1915
• r- 1 f(y)³f( r- 1 y)³f(x) nên f(y)³rf(x)
Suy ra, f(x) f(y) và f(y) f(x) hay f(y) D ( )Î f(x)
Dẫn đến f liên tục tại x tùy ý thuộc V nên f liên tục đối với topo đều trên V
M ỆNH ĐỀ 2.2.2
Cho V là Å-không gian topo Khi đó:
a) Mỗi tập con mở của V (đối với topo thông thường) là tập mở đối với topo đều
b) Không gian V là Å -không gian topo với topo đều
CHỨNG MINH
Trang 20Ta có Å -topo yếu là o -lồi và ánh xạ r r J liên tục từ Å vào V đối với
Å -topo yếu Ta chỉ cần chứng minh các nửa khoảng (., ],[ ,.)J J là đóng đối với Å -topo yếu
Thật vậy, lấy x thuộc bao đóng của (., ]J đối với Å -topo yếu
Khi đó, x(x)£ x J( ) với mọi x ÎV * do tính chất tuyến tính của x ÎV * nên suy ra x J Å( x)= x J( ) Mà V là Å -không gian topo chýnh quy nên
x
J Å = J
Dẫn đến x £ J hay x (., ]Î J Do đó, (., ]J là đóng đối với Å -topo yếu
Tương tự ta cũng có [ ,.)J là đóng đối với Å -topo yếu
2.3 Tập lồi trong Å -không gian topo
2.3.1 Tập Å - lồi
Tập lồi là một khái niệm quan trọng trong Toán học, nó có nhiều ứng dụng trong
Giải tích, Hình học,… Khái niệm này được nhiều nhà toán học quan tâm nghiên cứu Bây giờ ta sẽ xét tính lồi trong không gian lũy đẳng
Trang 21Å được gọi là Å -tổ hợp tuyến tính của tất cả các phần
tử của X Tập X ÌV được gọi là tập Å - lồi nếu X chứa mọi Å - tổ hợp tuyến tính của các phần tử của các tập con hữu hạn của X
Tập X ÌV được gọi là tập a - lồi nếu với mọi ánh xạ p : X ® K thỏa mãn
Trang 22® íïïî = m Khi đó p(x)Åp(y)= , từ đó do X
là tập Å -lồi nên lxÅ my=p(x)xÅp(y)yÎX
Ngược lại, giả sử (*) thỏa mãn
Ta chứng minh X là tập Å -lồi, tức chứng minh với Ak ={x , , x1 k}ÌX,
Giả sử X là tập con của tập sắp thứ tự (S, )£ , ta ký hiệu chặn trên nhỏ nhất của X
là ÚX hay ÅX, chặn dưới lớn nhất của X là ÙX Khi ÚXthuộc X ta nói ÚX là phần tử lớn nhất của X, ký hiệu lại là max X, khi ÙX thuộc X ta nói ÙX là phần tử nhỏ của X, ký hiệu lại là min X
Trang 2319
Tập sắp thứ tự đầy đủ Một tập sắp thứ tự (S, )£ được gọi là đầy đủ nếu mọi tập con X của S đều có chặn trên nhỏ nhất ÚX
Đặc biệt, S có phần tử lớn nhất là max S= ÚS và phần tử nhỏ nhất là min S = ÚÆ
Ánh xạ dư Cho (S, )£ , (T, )£ là các tập sắp thứ tự Khi đó, ánh xạ f : S® Tđược gọi là ánh xạ dư nếu tồn tại ánh xạ f : T+ ®S sao cho
f(s)£ Û £t s f (t)+ " Î " Îs S t T
Có nghĩa là với mọi t TÎ , tập {s S : f(s)Î £t} có phần tử lớn nhất là f (t)+
Hay f (t)+ = max s S : f(s){ Î £t} " Ît T
f( U)Ú = Úf(U) " ÌU S
Ở đây, f(U)={f(x) : xÎU}
Đặc biệt, khi U = Æ ta có f(ÚÆ = ÚÆ)
Trang 25[dÞa]: Giả sử d) xảy ra Khi đó f+ f f+ = =f f I S nên f+ f =IS
(3) là kết quả đối ngẫu của (2)
ĐỊNH LÝ 2.3.2
Cho (S, )£ , (T, )£ , (W, )£ là các tập sắp thứ tự và f : S® T, g : T ® W là các ánh xạ dư Khi đó g f là ánh xạ dư và (g f) + =f+ g+
Trang 26Nửa modun lũy đẳng đầy đủ Nửa modun lũy đẳng V trên nửa vành lũy đẳng K
được gọi là đầy đủ (V, )£ và với J ÎV,l ÎK thì L : VVl ® V, x lx và
Khi đó (K , , )I Å được gọi là nửa modun lũy đẳng đầy đủ tự do
Trong nửa modun lũy đẳng đầy đủ V, ta định nghĩa:
V x V
y \ x : (R ) (y) max K : x y/ x : (L ) (x) max y V : y x
+ + l
Với mọi x, yÎ V và với mọi l ÎK
Theo định nghĩa của ánh xạ dư ta có:
Trang 27Trong đó, x \ U ={x \ u : uÎU},
U \ x ={u \ x : uÎU},
l/ U= l{ / u : uÎU},
G/ x= g{ / x : g Î G}
Nửa modun lũy đẳng đối Giả sử V là nửa modun lũy đẳng trên nửa vành lũy
đẳng K, ta định nghĩa nửa modun lũy đẳng đối của V, ký hiệu Vop, là nửa modun lũy đẳng với phép “cộng” ÅV op : (x, y) x yÙ và phép “nhân”