5 CHƯƠNG 1: TÍNH GIẢI ĐƯỢC CỦA BÀI TOÁN BIÊN KHÔNG ĐỊA PHƯƠNG CHO PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH CẤP MỘT .... 7 1.1 Sự tồn tại và tính duy nhất nghiệm của bài toán biên không địa ph
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUY ỄN ANH TUẤN
Thành ph ố Hồ Chí Minh - 2012
Trang 3Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ đã dành thời gian, công sức để đọc luận văn của tôi và cho tôi những nhận xét quý báu, giúp tôi hoàn thành tốt luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô trong và ngoài Bộ môn Toán của Khoa Toán – Tin trường Đại học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, trường Đại học Quốc Tế - Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong
suốt thời gian 4 năm Đại học và 3 năm Sau Đại học tại trường Tôi cũng xin cảm ơn các Thầy Cô Phòng Sau Đại học trường Đại học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa học
Sau cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi, tôi cũng xin gửi tất cả lòng yêu thương và lời cảm ơn chân thành đến gia đình tôi, là chỗ dựa cho tôi về mọi mặt và dành mọi điều kiện tốt nhất để tôi học tập và hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế nên
luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự chỉ
dẫn của quý Thầy Cô và sự đóng góp chân thành của các bạn khi đọc luận văn này Xin chân thành cảm ơn
Tp HCM, tháng 3 năm 2012
Tác giả
Lê Thị Thúy Hằng
Trang 4M ỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 2
MỞ ĐẦU 3
MỘT SỐ KÍ HIỆU 5
CHƯƠNG 1: TÍNH GIẢI ĐƯỢC CỦA BÀI TOÁN BIÊN KHÔNG ĐỊA PHƯƠNG CHO PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH CẤP MỘT 7
1.1 Sự tồn tại và tính duy nhất nghiệm của bài toán biên không địa phương cho phương trình vi phân hàm tuyến tính cấp một 7
1.2 Xấp xỉ nghiệm của bài toán biên không địa phương cho phương trình vi phân hàm tuyến tính cấp một 22
1.3 Số chiều của tập hợp nghiệm của phương trình thuần nhất 30
1.4 Ví dụ 40
Chương 2: MỘT LỚP BÀI TOÁN BIÊN HAI ĐIỂM CHO PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH CẤP MỘT 46
2.1 Tính giải được và duy nhất nghiệm của bài toán biên hai điểm cho phương trình vi phân hàm tuyến tính cấp một 46
2.2 Tính duy nhất nghiệm của bài toán biên cho phương trình vi phân hàm tuyến tính cấp một 62
2.3 Tính giải được của bài toán biên cho phương trình vi phân đối số lệch 66
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN VĂN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 5MỞ ĐẦU
Lý thuyết bài toán biên cho phương trình vi phân ra đời từ thế kỷ XVIII Đến nay, bộ môn này vẫn phát triển mạnh mẽ nhờ các ứng dụng của nó trong khoa
học, cuộc sống và trong các ngành khoa học kĩ thuật khác nhau như cơ học, cơ khí,
vật lý, nông nghiệp, sinh học, kinh tế…
Trong những năm từ 1995 đến 2003, bài toán biên cho phương trình vi phân hàm tuyến tính đã được nghiên cứu bởi nhiều tác giả như E Bravyi, R.Hakl, I Kiguradze và B Puza, A.Lomtatidze, Z Oplustil, J Sremr…trong các công trình [1], [2], [4], [5], [7], [8], [10] I Kiguradze và B Puza đã nghiên cứu bài toán biên
tổng quát cho hệ phương trình vi phân hàm tuyến tính sau:
văn nhằm học tập và phát triển đề tài của mình theo hướng của các tác giả trên
Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề tồn tại và tính duy nhất nghiệm, xấp xỉ nghiệm của bài toán được đặt ra ở trên trong trường hợp là toán tử tuyến tính bị
chặn và áp dụng xét một số lớp bài toán biên với điều kiện biên dạng hai điểm
Nội dung luận văn gồm hai chương:
Chương 1: Trong chương này, chúng tôi trình bày lại các định lí tồn tại và
duy nhất nghiệm, xấp xỉ nghiệm của bài toán biên cho phương trình vi phân hàm tuyến tính cấp một trong trường hợp là toán tử tuyến tính bị chặn
Trang 6Chương 2: Trong chương này, chúng tôi sử dụng các kết quả đã trình bày ở
chương 1 để xét sự tồn tại và tính duy nhất nghiệm của bài toán biên hai điểm cho phương trình vi phân hàm tuyến tính cấp một Từ các kết quả này, chúng tôi trình bày một số điều kiện đủ để bài toán:
Trang 8L : tập hợp các toán tử tuyến tính bị chặn mạnh nghĩa là: với mỗi toán tử tuyến
tính tồn tại , hL a b sao cho: , ,
ab
PF tập hợp các phiếm hàm tuyến tính bị chặn h C a b: , ,
Trang 9CHƯƠNG 1: TÍNH GIẢI ĐƯỢC CỦA BÀI TOÁN BIÊN KHÔNG ĐỊA PHƯƠNG CHO PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 10Trong [11], Shaefer đã chứng minh rằng tồn tại toán tử tuyến tính bị chặn nhưng không bị chặn mạnh, tức là tồn tại L ab nhưng Lab Như vậy, một câu
hỏi tự nhiên được đặt ra là các kết quả trên nếu phát biểu cho một lớp rộng hơn các toán tử tuyến tính bị chặn L abthì các kết quả trên có còn đúng hay không? Định
lí 1.7 dưới đây cho câu trả lời là kết quả vẫn đúng trong trường hợp là toán tử tuyến tính bị chặn
Trước hết ta nhắc lại một số định nghĩa và bổ đề sau đây:
Giả sử X là không gian tuyến tính, X* là không gian đối ngẫu Một dãy ( ) x n n
trong X được gọi là hội tụ yếu nếu tồn tại x X sao cho lim ( )n ( )
nj x j x , với
mọi j X* Khi đó, x được gọi là giới hạn yếu của dãy ( ) x n n
Tập hợp M được gọi là compăc tương đối yếu nếu mọi dãy của M đều X
có dãy con hội tụ yếu trong X
Dãy ( )x n n được gọi là dãy cơ bản yếu nếu với mọi j X*, dãy j( )x n n là dãy cơ bản
Không gian X được gọi là hoàn toàn yếu nếu mọi dãy cơ bản yếu trong X đều
có giới hạn yếu trong X
Cho X, Y là các không gian Banach, T X: là tử tuyến tính bị chặn Y
Toán tử T được gọi là liên tục hoàn toàn yếu nếu ảnh của quả cầu đơn vị trong X là
tập con compăc tương đối yếu của Y
Định nghĩa 1.2:
Tập hợp M L a b , ,
có tính chất liên tục tuyệt đối theo tích phân nếu
với mỗi e , tồn tại 0 d sao cho với mỗi tập con đo được 0 E thỏa mãn a b,
Trang 11Bổ đề 1.3 (định lý IV.8.6)
Không gian L a b , ,
là hoàn toàn yếu
B ổ đề 1.4 (định lý VI.7.6)
Toán tử tuyến tính bị chặn từ không gian C a b , ,
vào không gian Banach hoàn toàn yếu là toán tử liên tục hoàn toàn yếu
B ổ đề 1.5 (định lý IV.8.11)
Nếu tập hợp M L a b , ,
là tập compăc tương đối yếu thì nó có tính
chất liên tục tuyệt đối theo tích phân
là tập bị chặn Để chứng minh T là toán tử compăc, ta sẽ
chứng minh T M( )T( ) :n n M là tập compăc tương đối Theo định lí Ascoli – Arzela, ta sẽ chứng minh tập hợp ( )T M là tập bị chặn và đẳng liên tục
Trang 12Do đó, vì M là tập bị chặn nên tập ( )M ( ) :n n Mlà tập compăc tương đối
yếu
Theo bổ đề 1.5 thì tập ( ) M có tính chất liên tục tuyệt đối theo tích phân, nghĩa là:
Với mỗi e , tồn tại 0 d sao cho: 0
Vậy theo định lí Ascoli – Arzela thì T là toán tử compăc
Trang 13trong không gian X theo nghĩa:
Nếu x ( , )u a là nghiệm của (1.3) thì X a 0, u C a b và u là nghiệm , ,
của (1.1), (1.2)
Ngược lại, nếu u C a b , ,
là nghiệm của (1.1), (1.2) thì x ( ,0)u là nghiệm
của (1.3)
Theo mệnh đề 1.6 ta có toán tử T xác định như trên là toán tử compăc
Mặt khác, theo định lí Riesz – Schauder, ta suy ra phương trình (1.3) có nghiệm duy
nhất khi và chỉ khi phương trình thuần nhất tương ứng:
Do đó bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi bài toán thuần nhất
Chú ý 1.8
Từ định lí 1.7 ta suy ra rằng nếu bài toán (1.1 ), 0 (1.2 ) có nghiệm không tầm 0
thường thì với mỗi c , tồn tại q L a b , ,
hoặc với mỗi q L a b , ,
,
tồn tại c sao cho bài toán (1.1), (1.2) vô nghiệm
Trang 14Giả sử L ab và tồn tại k m, ,m0 0 và a 0,1 sao cho l và k 0
với mọi nghiệm u của bài toán (1.1 ), 0 (1.2 ) thỏa mãn: 0
0
k m u C a k m u C
Khi đó bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất
Để chứng minh định lí này, trước hết ta chứng minh bổ đề sau:
Trang 15Theo mệnh đề 1.6 thì là toán tử compăc 1
Do đó, theo định lí Ascoli – Arzela, với e 0;1 cho trước, tồn tại d sao cho 0
Trang 16t i
Bây giờ giả sử (1.9) đúng với i Ta chứng minh (1.9) đúng với i 1
Thật vậy, theo (1.9) và do là toán tử t - Volterra nên: 0
Trang 18Vậy (1.9) đúng với i Theo nguyên lý quy nạp thì (1.9) đúng với mọi i 1
Một cách hoàn toàn tương tự ta có thể chứng minh được rằng:
Theo định lý 1.7 để chứng minh bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất ta chỉ cần
chứng minh bài toán thuần nhất tương ứng (1.10), (1.20) chỉ có nghiệm tầm thường
Giả sử u C a b , ,
là một nghiệm tùy ý của bài toán thuần nhất (1.10), (1.20)
Ta sẽ chứng minh u là nghiệm tầm thường
Trước hết ta có vì u là nghiệm của bài toán (1.10), (1.20) nên u thỏa (1.10), lấy tích phân hai vế của (1.10) từ t đến t ta được:0
Trang 19i k
Trang 20Để chứng minh hệ quả này, ta sử dụng kết quả của định lí 1.10
Giả sử n là nghiệm tùy ý của bài toán thuần nhất tương ứng:
Trang 21Vậy các giả thiết của định lí 1.10 được thỏa mãn với m0 0,a m
Do đó, theo định lí 1.10 thì bài toán (1.1), (1.15) có nghiệm duy nhất
Định lí 1.13
Giả sử L ab là toán tử t - Volterra Khi đó bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy 0
nhất khi và chỉ khi tồn tại ,k m sao cho l và: k 0
, 1
k m
Ch ứng minh
Trước hết ta giả sử tồn tại ,k m sao cho l và (1.16) thỏa mãn Ta k 0
sẽ chứng minh bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất
Do nghiệm của bài toán (1.10), (1.20) cũng thuộc C a b , ,
nên hiển nhiên, với
Trang 22Do đó, theo định lí 1.10 thì bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất
Bây giờ giả sử bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất Theo định lí 1.7 ta
có bài toán (1.1 ),0 (1.2 )chỉ có nghiệm tầm thường Ta sẽ chứng minh tồn tại 0,
k m sao cho l và thỏa mãn (1.16) k 0
Theo giả thiết của định lí ta có L ab là toán tử t - Volterra nên theo hệ quả 1.12 0
thì bài toán (1.1 ), (1.17) có nghiệm duy nhất 0 u 0
Ta có h u Vì nếu giả sử ( )0 0 h u thì hàm ( )0 0 u là nghiệm không tầm thường 0
của bài toán (1.1 ), 0 (1.2 ) Điều này mâu thuẫn 0
Trang 23Mặt khác, cũng vì L ab là toán tử t - Volterra nên theo bổ đề 1.11 thì: 0
u h r i k j
Theo bổ đề 1.11 thì tồn tại k k m0, sao cho
1 ,2
1 2
i k k
Trang 241.2 Xấp xỉ nghiệm của bài toán biên không địa phương cho phương trình vi phân hàm tuyến tính cấp một
Cùng với bài toán (1.1), (1.2), với mỗi k , ta xét bài toán sau:
Trang 25sup ( )( ) ( )( ) : , , 0
k
t k a
Theo mệnh đề 1.6 thì toán tử được định nghĩa như trên là toán tử compăc
Do đó, với ( )x n n là dãy bị chặn trong C a b , ,
Trang 26Do đó, tồn tại r sao cho: 0 0
Trang 27Khi đó, các toán tử , là toán tử tuyến tính bị chặn và k
Trang 28k m
a m C t
z s y s ds z
Trang 30Cho m trong đẳng thức y t0m( )y a m( )k m( )( ),y m t t a b, và chú ý đến (1.29) ta có:
y t y a y t t a b
Vậy y là nghiệm không tầm thường của 0 (1.1 ) 0
Ta c ần chứng minh thêm y thỏa điều kiện biên (1.20 0 )
Do đó, y là nghiệm không tầm thường của 0 (1.1 ),(1.2 ) 0 0
Điều này mâu thuẫn với giả thiết của bổ đề 1.16
Bây gi ờ ta sẽ chứng minh định lí 1.14
Chứng minh bài toán (1.20), (1.21) có nghiệm duy nhất:
Ta có bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất nên bài toán (1.1 ),(1.2 ) chỉ có 0 0nghiệm tầm thường Do đó, theo bổ đề 1.16 thì tồn tại các số k và 0 r 0Khi đó, hiển nhiên với k thì bài toán: k0
Trang 31Do đó, theo định lí 1.7 thì với mỗi k , bài toán (1.20), (1.21) có nghiệm duy k0
Trang 32Cho k và chú ý đến (1.22), (1.23) và (1.30) ta có:
t k
1.3 Số chiều của tập hợp nghiệm của phương trình thuần nhất
Giả sử U là tập hợp nghiệm của phương trình thuần nhất (1.10) Hiển nhiên U là không gian vectơ tuyến tính Theo định lí 1.7 thì U 0 tức là dim U 1 Hơn
Khi đó, T là toán tử tuyến tính và theo mệnh đề 1.6 thì T là toán tử compăc
Ta có bài toán (1.10) tương đương với phương trình toán tử x T x( ) theo nghĩa:
Trang 33Nếu u C a b , ,
là nghiệm của (1.10) thì x là nghiệm của phương trình u
( )
x T x
Và ngược lại, nếu x C a b , ,
là nghiệm của phương trình x T x( ) thì
x C a b
và u là nghiệm của (1.1x 0)
Nói cách khác, tập hợp U cũng là tập hợp nghiệm của phương trình x T x( )
Mặt khác, vì T là toán tử compăc nên theo định lí Riesz – Schauder thì không gian
nghiệm của phương trình là hữu hạn chiều
u u là các nghiệm độc lập tuyến tính của (1.10)
Thật vậy, nếu giả sử
Trang 34Do đó bài toán (1.10), (1.33) chỉ có nghiệm tầm thường
u u
zz
Đặt u t( )u2( ) ( )z u t1 u1( ) ( ),z u t2 t a b,
Khi đó u là nghiệm của bài toán (1.10), (1.33) và do đó:
u z u t u z u t t a b
Vì u1( )z 0, ( )u2 z nên 0 u u phụ thuộc tuyến tính (mâu thuẫn) 1, 2
Vậy dim U 1. Nhưng vì ta luôn có dim U 1 nên dim U 1
M ệnh đề 1.19
Giả sử dim U 2. Khi đó, tồn tại q L a b , ,
sao cho bài toán không thuần
nhất (1.1) vô nghiệm
Ch ứng minh
Ta có dim U nên theo mệnh đề 1.18 thì với mỗi 2 z bài toán (1.1a b, 0), (1.33) có nghiệm không tầm thường uz
Do đó, theo chú ý 1.8 thì với mỗi z , tồn tại a b, qz L a b , ,
sao cho bài toán:
Trang 350 0
a t
Trang 36Không mất tính tổng quát ta có thể giả sử t M t m
Trang 37Lấy tích phân hai vế (1.10) từ t đến M t , ta được: m
Trang 39có nghiệm không tầm thường , u n
Với giả thiết của định lí, theo bổ đề 1.22, không mất tính tổng quát ta có thể giả sử:
( ) 0
u t t a b a
n
Trang 40Ta s ẽ chứng minh w là nghiệm của bài toán (1.1 0 )
Trước hết, do cách đặt của l nên với mọi t , ta có: a b,
Trang 41Điều này mâu thuẫn với giả thiết (1.36)
Trang 42Hoàn toàn tương tự ta cũng có thể chứng minh được định lí sau:
2) Trong [6] (định lí VII.1.27) tác giả đã chứng minh rằng Lab khi và chỉ khi thỏa mãn biểu diễn 0 , trong đó 1 0, 1 P ab Do đó, định lí 1.21, 1.23 có thể phát biểu tương tự cho Lab
1.4 Ví dụ
Trong phần này, chúng tôi trình bày lại hai ví dụ Ví dụ 1.4.1 minh họa cho kết quả
số chiều của tập hợp nghiệm của phương trình thuần nhất là hữu hạn chiều Ví dụ 1.4.2 minh họa cho trường hợp số chiều của tập hợp nghiệm của phương trình thuần
Trang 44Ta chứng minh bằng phản chứng Giả sử với mỗi x y0, 0 sao cho ( , )x y0 0 W
thì tồn tại Lab thỏa mãn 0 , trong đó 1
Trang 45c b
,,
a khi t a c
c khi t c c t
Trang 46
2
Trang 47a b
Trang 48Chương 2: MỘT LỚP BÀI TOÁN BIÊN HAI ĐIỂM CHO
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH CẤP MỘT
Trong chương 1, ta đã xét sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) Trong đó, điều kiện biên (1.2) là điều kiện biên không địa phương tổng quát Trong chương 2, chúng tôi sẽ áp dụng các kết quả đó để xét tính giải được và duy nhất nghiệm của bài toán (1.1) thỏa điều kiện biên hai điểm Cụ thể, trên đoạn , a b
, xét bài toán biên hai điểm cho phương trình vi phân hàm tuyến tính cấp một:
Trường hợp l , các kết quả được trình bày trong [9] 0
Trong các kết quả được trình bày sau đây, toán tử có biểu diễn dưới dạng
Trang 49
0 lh1(1) 1 1 l h0(1)h1(1),
1h1(1) 0 l 1 1 l h0(1)h1(1) (2.7) Khi đó, bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm duy nhất
Ta xét hai trường hợp: u đổi dấu và u không đổi dấu
Trường hợp 1: u đổi dấu
Không mất tính tổng quát ta có thể giả sử t M t m
Lấy tích phân hai vế (2.10) từ t đến M t , ta được: m