1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng và tài nguyên nước và đề xuất kế hoạch chương trình truyền thông bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh long an đến năm 2020

115 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA MÔI TRƯỜNG - THỰC PHẨM - HÓA BỘ MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG

Trang 1

ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA MÔI TRƯỜNG - THỰC PHẨM - HÓA

BỘ MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

SVTH: TRẦN THỊ LỆ TRINH MSSV: 1311525385

Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA MÔI TRƯỜNG - THỰC PHẨM - HÓA

BỘ MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH

CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

Sinh viên thực hiện : Trần Thị Lệ Trinh

Giáo viên hướng dẫn : ThS Vũ Thành Nam

Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2017

Trang 3

Tp.HCM, ngày tháng năm

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên: TRẦN THỊ LỆ TRINH

Lớp: 13DTNMT01 MSSV: 1311525385

1 Tên đề tài: Nghiên cứu hiện trạng truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên nước và đề xuất kế hoạch chương trình truyền thông bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020, định hướng đến năm 2025

2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):

Tổng quan về công tác truyền thông địa bàn tỉnh Long An

Hiện trạng các vấn đề cấp bách về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Long An

Đánh giá hiện trạng truyền thông và dự báo nhu cầu truyền thông tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Long An

Xây dựng kế hoạch truyền thông bảo vệ tài nguyên nước đến năm 2020 và định hướng tới năm 2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch truyền thông tài nguyên nước đến năm 2020

và định hướng tới năm 2025 trên địa bàn tỉnh Long An

3 Ngày giao nhiệm vụ KLTN: 01-03-2017

4 Ngày hoàn thành và nộp về khoa: 25-08-2017

5 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thành Nam

Nội dung và yêu cầu Khóa luận tốt nghiệp đã được thông qua Khoa và Bộ môn

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN (ký và ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG KHOA (ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian qua được sự giảng dạy, truyền đạt và giúp đỡ tận tình từ các thầy cô em

đã có được những kiến thức vô cùng bổ ích Đó chính là nền tảng, hành trang để em bước vào cuộc sống, định hướng được nghề nghiệp của mình trong tương lai

Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo nhà trường và toàn thể quý thầy, cô giảng viên Khoa Môi trường – Thực phẩm – Hóa đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu tạo điều kiện cho em được nghiên cứu, học tập và để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc đến Th.S Vũ Thành Nam, Th.S

Phạm Mai Duy Thông và toàn thể cán bộ nhân viên của quý “Trung tâm Công nghệ Môi

trường (ENTEC)”, đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết để hướng dẫn em nghiên

cứu, cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện giúp đỡ em trong các đợt khảo sát thực địa tại tỉnh Long An, cũng như trong quá trình thu thập thông tin

về đề tài, để em có thể hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất

Em xin gửi lời cảm ơn đến cô chủ nhiệm Th.S Nguyễn Kiều Lan Phương, Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự nỗ lực tìm tòi, nghiên cứu của bản thân còn có sự giúp đỡ của mọi người xung quanh, đặc biệt là những người thầy, người bạn đã góp một phần không nhỏ vào việc hoàn thành luận văn này

Sau cùng, con xin ghi khắc trong lòng công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ đã cho con được trưởng thành như ngày hôm nay

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày 20 tháng 07 năm 2017

Sinh viên

Trần Thị Lệ Trinh

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Nước là tài nguyên quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Long

An Sự phát triển kinh tế xã hội sẽ tác động trực tiếp đến tài nguyên nước Do đó việc truyền thông năng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên nước là việc làm cần thiết

Đề tài nghiên cứu hiện trạng truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên

nước và đề xuất kế hoạch chương trình truyền thông bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 Để thực hiện các mục tiêu đề tài đặt ra, một số phương pháp đã được sử dụng như sau: (1) phương pháp khảo sát thực tế, (2) phương pháp thống kê và xử lý số liệu, (3) phương pháp thu thập thông tin, tài liệu Ngoài ra, các phương pháp dự báo ảnh hưởng môi trường cũng được sử dụng trong đề tài Nghiên cứu này đã đạt được một số kết quả: thu thập được 371 phiếu khảo sát đối với nhóm đối tượng cán bộ quản lý nhà nước về môi trường, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Long An

để đánh giá thực trạng và dự báo nhu cầu truyền thông tài nguyên nước Xây dựng kế hoạch truyền thông với 3 nội dung chính là nâng cao năng lực cán bộ làm công tác truyền thông bảo vệ tài nguyên nước, xây dựng tài liệu phục vụ công tác truyền thông bảo vệ tài nguyên nước, tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông bảo vệ tài nguyên nước

Đề xuất giải pháp về cơ chế chính sách, tổ chức nhằm thực hiện kế hoạch, chương trình truyền thông tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Long An

Trang 6

Water is an important resource to affect economic and social development of the province of Long An economic and social development that will directly impact on water resources So the media features of community awareness on water resources is necessary Research status current of media community awareness about water resources and plan communications program to protect water resources in Long An province until 2020 and orientation to 2025 To implement these goals set out topic, several methods have been used as follows: (1) actual survey methods, (2) statistical methods and data processing, (3) method of obtaining information, documents In addition, the method of the prediction of environmental effects is also used in the subject This research has already achieved some results: collected 371 survey for object management group on the environment, the social-professional organizations, the basis

of the business and residential community of Long An province to assess the real situation and forecast of water resources communications needs Build media plans with

3 main content is staff capacity to do the work of the media to protect water resources, build the documentation media serve the protection of water resources, the organisation deployed communications operations to protect water resources Proposed solution of mechanism of policy, the organization aims to implement the plan, the media program

of water resources in the province of Long An

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Bố cục của đề tài 3

4

TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG VÀ XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC CẤP BÁCH TỈNH LONG AN 4

Tổng quan một số thành tựu về truyền thông trên thế giới và Việt Nam 4

1.1.1 Một số thành tựu truyền thông trên thế giới 4

1.1.2 Một số thành tựu truyền thông ở Việt Nam 4

Truyền thông môi trường 5

1.2.1 Khái niệm 5

1.2.2 Các loại hình truyền thông 6

Các vấn đề cấp bách về tài nguyên nước tỉnh Long An 9

1.3.1 Hiện trạng tài nguyên nước tỉnh Long An 9

1.3.2 Hiện trạng và dự báo khai thác và sử dụng nước tỉnh Long An 13

1.3.3 Hiện trạng và dự báo ô nhiễm môi trường nước tỉnh Long An 19

1.3.4 Các vấn đề cấp bách về tài nguyên nước tỉnh Long An 26

28

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

Khung phương pháp luận nghiên cứu 28

Phương pháp nghiên cứu 29

Trang 8

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu 29

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực tế 30

2.2.3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 31

2.2.4 Phương pháp dự báo ảnh hưởng môi trường 31

33

KẾT QUẢ THỰC HIỆN 33

Đánh giá thực trạng và dự báo nhu cầu truyền thông tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Long An 33

3.1.1 Hiện trạng truyền thông tài nguyên nước 33

3.1.2 Dự báo nhu cầu truyền thông tài nguyên nước 50

Xây dựng kế hoạch truyền thông bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Long An đển năm 2020 và định hướng đến năm 2025 54

3.2.1 Đề xuất quan điểm, mục tiêu 54

3.2.2 Đề xuất các định hướng về nội dung và đối tượng truyền thông 55

3.2.3 Đề xuất các nhiệm vụ/hoạt động chương trình truyền thông BVTNN 57

3.2.4 Xây dựng kế hoạch truyền thông bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Long An 60

Đề xuất giải pháp truyền thông bảo vệ tài nguyên nước 66

3.3.1 Các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước 66

3.3.2 Các giải pháp về chương trình hành động truyền thông bảo vệ tài nguyên nước 67

3.3.3 Thuận lợi – khó khăn khi xây dựng chương trình truyền thông bảo vệ tài nguyên nước 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh sự khác nhau của truyền thông dọc và truyền thông ngang 7

Bảng 1.2 Hiện trạng nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động nông nghiệp tỉnh Long An 14

Bảng 1.3 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động nông nghiệp – công nghiệp – sinh hoạt tỉnh Long An đến năm 2025 16

Bảng 1.4 Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An năm 2015 20

Bảng 1.5 Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải nông nghiệp khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An năm 2015 21

Bảng 1.6 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt đến năm 2020 24

Bảng 1.7 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp đến năm 2020 25

Bảng 1.8 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2017 – 2020 25

Bảng 3.1 Danh sách các đối tượng tiến hành khảo sát 33

Bảng 3.2 Danh sách các huyện điều tra khảo sát lấy ý kiến 38

Bảng 3.3 Nội dung truyền thông 50

Bảng 3.4 Tiến độ thực hiện các nhiệm vụ truyền thông BVTNN tỉnh Long An 61

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mạng lưới thủy hệ tài nguyên nước mặt tỉnh Long An 9

Hình 1.2 Mặt cắt địa chất thủy văn tỉnh Long An 13

Hình 2.1 Khung phương pháp luận nghiên cứu 28

Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường 35

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại địa phương 36

Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện thông tin chung về các cán bộ phụ trách môi trường tại 35 doanh nghiệp điều tra khảo sát 37

Hình 3.4 Biểu đồ nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Long An 39

Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % cán bộ được truyền thông về vấn đề tài nguyên nước 40

Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % cán bộ được truyền thông về vấn đề tài nguyên nước 40

Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % số cán bộ được truyền thông về vấn đề tài nguyên nước 41

Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % số cán bộ được truyền thông về tài nguyên nước 42

Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện tình hình được tham gia tập huấn về truyền thông BVTNN hiện nay của các cán bộ quản lý nhà nước 43

Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện tình hình tổ chức tập huấn truyền thông về khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước 44

Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện tần suất truyền thông về tài nguyên nước 45

Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện các phương thức truyền thông BVTNN mà các cán bộ quản lý nhà nước được tiếp cận 46

Hình 3.13 Biểu đồ các phương thức truyền thông tài nguyên nước được tiếp cận 47

Hình 3.14 Biểu đồ thể hiện hình thức tiếp cận truyền thông môi trường nước 48

Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện phương thức truyền thông môi trường cộng đồng dân cư tiếp cận tại cộng đồng dân cư 48

Trang 11

KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BVTNN : Bảo vệ tài nguyên nước

KS-TNN-KTTV : Khoáng sản-tài nguyên nước-khí tượng thủy văn

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trước đây Việt Nam được coi là quốc gia có tài nguyên nước dồi dào nhưng trước sự gia tăng nhanh về dân số và phát triển công nghiệp, nông nghiệp, đô thị, nguồn nước đã

bị suy thoái nhanh cả về số lượng và chất lượng khiến lượng nước sạch có thể khai thác,

sử dụng giảm sút mạnh Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng trên là do nhận thức và thái độ của con người đối với môi trường còn hạn chế

Từ đó, yêu cầu đặt ra là phải tăng cường công tác truyền thông bảo vệ tài nguyên nước trong các cán bộ các cấp và quần chúng nhân dân; cần tổng kết, đánh giá được vai trò

và hiệu quả mà truyền thông môi trường đem lại trong công cuộc bảo vệ môi trường và

từ đó có những đề xuất biện pháp để kiện toàn và đổi mới hoạt động của mạng lưới truyền thông môi trường Một trong các biện pháp hiệu quả và đi đầu trong công tác bảo

vệ môi trường là việc nâng cao ý thức cộng đồng Như Đảng và Nhà nước đã xác định

sự nghiệp bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân, do đó muốn bảo vệ môi trường thì đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa dân và chính quyền Việc nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong công tác truyền thông bảo vệ môi trường

Để góp phần đạt được các mục tiêu bảo vệ tài nguyên nước nói chung và mục tiêu nâng cao ý thức cộng đồng bảo vệ môi trường nói riêng, nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên nước cũng như vấn đề cấp bách trên địa bàn tỉnh Long An nên tôi chọn đề

tài “Nghiên cứu hiện trạng truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên

nước và đề xuất kế hoạch chương trình truyền thông bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025” làm đề tài nghiên cứu

cho khóa luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các kế hoạch, chương trình truyền thông về tài nguyên nước đang được thực hiện trên địa bàn tỉnh Long An Từ đó đề xuất và xây dựng kế

Trang 13

hoạch chương trình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025

3 Nội dung nghiên cứu

 Tổng quan về công tác truyền thông địa bàn tỉnh Long An

 Hiện trạng các vấn đề cấp bách về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Long An

 Đánh giá hiện trạng truyền thông và dự báo nhu cầu truyền thông tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Long An

 Xây dựng kế hoạch truyền thông bảo vệ tài nguyên nước đến năm 2020 và định hướng tới năm 2025 trên địa bàn tỉnh Long An

 Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch truyền thông tài nguyên nước đến năm 2020

và định hướng tới năm 2025 trên địa bàn tỉnh Long An

4 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Truyền thông bảo vệ tài nguyên nước

 Đối tượng khảo sát

 Cán bộ quản lý nhà nước phụ trách trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên của các Sở ban ngành, Thành phố, Huyện thị thuộc tỉnh Long An

 Cán bộ phụ trách môi trường, an toàn, bảo hộ lao động, y tế tại các Khu/Cụm công nghiệp và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

 Các tổ chức truyền thông, xã hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

 Cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Long An

 Giới hạn nghiên cứu

 Pham vi không gian: Trên địa bàn tỉnh Long An

 Phạm vi thời gian: Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025

 Địa điểm thực hiện đề tài

Trang 14

Địa điểm thực hiện đề tài là trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể là 1 Tp Tân An, 1 Thị xã Kiến Tường và 13 huyện gồm Cần Đước, Đức Hòa, Châu Thành, Đức Huệ, Thủ Thừa, Tân Trụ, Bến Lức, Cần Giuộc, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng, Thạnh Hóa

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

 Ý nghĩa khoa học:

Xây dựng Kế hoạch truyền thông bảo vệ tài nguyên nước (BVTNN) tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 trong đó có các nhiệm vụ/hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của các cơ quan nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp và cộng đồng dân cư Các nhiệm vụ này sẽ góp phần thay đổi nhận thức và hành vi của các doanh nghiệp và người dân trong lĩnh vực BVTNN, dẫn tới giảm thiểu ô nhiễm môi trường

 Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả của nhiệm vụ nhằm mục tiêu nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng các doanh nghiệp và người dân trong lĩnh vực BVTNN, tiến tới thay đổi hành vi xả thải và thân thiện môi trường

Góp phần đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường là đến năm 2020 theo Quyết định số 1439/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả thực hiện

Trang 15

TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG VÀ XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ TÀI

NGUYÊN NƯỚC CẤP BÁCH TỈNH LONG AN

Tổng quan một số thành tựu về truyền thông trên thế giới và Việt Nam

1.1.1. Một số thành tựu truyền thông trên thế giới

Ở Nhật, trọng tâm của truyền thông là chống ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe, nội dung này đựơc lồng ghép vào các môn học Ở Indonesia, người ta đã thiết lập các trung tâm nghiên cứu về môi trường trong các học viện Các trung tâm này là nơi cung cấp các chuyên gia cho việc nghiên cứu, đào tạo cho các công việc khác có liên quan đến khoa học môi trường ở các cấp quốc gia và khu vực Tuy nhiên ở các vùng sâu vùng xa thì trình độ dân trí về môi trường chưa được cao Ở Philipines, hầu hết các trường đại học đều có khoa học hay chỉ ít cũng có một bộ môn môi trường (Hoặc Environmental Sciences hoặc Environmental Study) Ở đây đào tạo cả chuyên ngành môi trường tài nguyên, môi trường sinh thái lẫn công nghệ môi trường Là một đất nước chịu nhiều thiên tai nên Philipines rất chú trọng giáo dục các sự cố môi trường và phòng chống

Tuy hình thức và phương phháp truyền thông ở mỗi nước có khác nhau nhưng đều đã khẳng định sự cần thiết và tính cấp bách của truyền thông bảo vệ môi trường Hội nghị thượng đỉnh về Trái Đất họp tại Rio Janeiro (Braxin) năm 1992 đã xác định chiến lược hành động cho loài người về môi trường và phát triển môi trường ở thế kỷ 21, trong đó có hành động xem xét lại tình hình môi trường và đưa công tác truyền thông môi trường vào chương trình giáo dục cho tất cả mọi lớp và ở các cấp học Đây cũng là một trong những mục tiêu chủ yếu quốc tế (IEEP) của UNESCO và UNEP Sau hội nghị này tất

cả các nước xem lại tình hình truyền thông bảo vệ môi trường ở quốc gia mình và xây dựng những mô hình truyền thông mới phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả

1.1.2. Một số thành tựu truyền thông ở Việt Nam

Từ năm 1990, Việt Nam đã bắt đầu đề cập đến vấn đề bảo vệ môi trường Từ đó đến nay đã có khá nhiều chương trình truyền thông, các dự án, các hoạt động liên quan đến

Trang 16

lĩnh vực này và cũng đã đạt được các kết quả rất khả quan, một trong những biểu hiện của kết quả đó là người dân ngày càng quan tâm hơn tới chất lượng môi trường xung quanh và đã có những yêu cầu cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường Truyền thông môi trường cho quần chúng nhân dân thông qua phương tiện truyền thông đại chúng rất

đa dạng và phong phú (chương trình “Dân số và Môi trương”, “Môi trường và Đời sống” Các phong trào “Sạch và Xanh” của các thành phố lớn, các trường đại học đã đóng góp đáng kể vào công tác truyền thông bảo vệ môi trường) Thật ra, hành động có

ý nghĩa biểu trưng lớn nhất ở nước ta về truyền thông bảo vệ môi trường là ngay từ năm

1962, Bác Hồ đã khai sinh ra “Tết trồng cây” và cho đến nay, phong trào này phát triển ngày càng mạnh mẽ Năm 1991, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã có chương trình trồng cây

hỗ trợ phát triển giáo dục và đào tạo BVMT (1991 – 1995) Từ năm 1986 trở đi, cùng với các đề tài nghiên cứu về BVMT đã xuất hiện

Vì vậy, truyền thông môi trường cần phải được xem như là một công cụ cơ bản trong công tác quản lý môi trường nhằm xã hội hoá bảo vệ môi trường Nó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi thái độ, hành vi của con người trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy họ tự nguyện tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất và không chỉ tự mình tham gia mà còn lôi cuốn những người khác cùng tham gia, tạo nên những kết quả chung của toàn xã hội Truyền thông môi trường còn là một quá trình tương tác xã hội hai chiều, giúp cho mọi đối tượng tham gia vào quá trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau các thông tin về môi trường, với mục đích đạt được sự hiểu biết chung về các vấn đề môi trường có liên quan, và từ đó có khả năng chia sẻ trách nhiệm bảo vệ môi trường Vì vậy, truyền thông môi trường là cơ sở của xã hội hoá môi trường – một nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý môi trường

Truyền thông môi trường

Trang 17

biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thá độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của cộng đồng và xã hội

Theo tài liệu “Truyền thông môi trường”, Truyền thông là quá trình trong đó người gửi, truyền các thông điệp tới người nhận hoặc trực tiếp hoặc thông qua các kênh, nhằm mục đích thay đổi nhận thức, kiến thức, thái độ, kỹ năng thực hành của người nhận thông điệp

Tóm lại, truyền thông là quá trình truyền tải thông điệp từ nguồn đến nơi tiếp nhận, thông qua kênh truyền thông để đạt đến một kết quả mong muốn Việc thực hiện quá trình này phải được diễn ra liên tục, nhiều lần, đi kèm với những kế hoạch hành động có tính cụ thể

Truyền thông môi trường

Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác hai chiều, giúp cho mọi đối tượng tham gia vào quá trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau các thông tin môi trường, với mục đích đạt được sự hiểu biết chung về các chủ đề môi trường có liên quan, và từ đó có năng lực cùng chia sẻ trách nhiệm bảo vệ môi trường với nhau Hiểu biết chung

sẽ tạo ra nền móng của sự nhất trí chung, và từ đó có thể đưa ra các hành động cá nhân

và tập thể để bảo vệ môi trường

Truyền thông môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của người dân trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy họ tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường và không chỉ tự mình tham gia, mà còn lôi cuốn những người khác cùng tham gia, để tạo ra những kết quả có tính đại chúng Truyền thông môi trường góp phần cùng với giáo dục môi trường chính khoá và ngoại khoá để: (1) Nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề môi trường, (2) Thay đổi thái độ của người dân về vấn đề môi trường, (3) Xác định tiêu chí và hướng dẫn cách lựa chọn hành vi môi trường có tính bền vững

1.2.2. Các loại hình truyền thông

Có ba loại hình truyền thông cơ bản là truyền thông dọc, truyền thông ngang và truyền thông theo mô hình Mỗi loại đều có ưu thế của mình nếu được sử dụng đúng chỗ và

Trang 18

Truyền thông dọc

Truyền thông dọc là truyền thông không có thảo luận, không có phản hồi Người phát thông điệp không biết chính xác người nhận thông điệp cũng như hiệu quả của công tác truyền thông Các phương tiện thông tin đại chúng (báo, phát thanh, truyền hình) là các công cụ truyền thông dọc Truyền thông dọc ít tốn kém và phù hợp với các vấn đề môi trường toàn cầu và quốc gia Loại hình này rất hiệu quả khi truyền thông về các vấn đề đang được công chúng quan tâm (ví dụ như biến đổi khí hậu, cháy rừng, ô nhiễm môi trường lưu vực sông)

Truyền thông ngang

Truyền thông ngang là truyền thông có thảo luận và phản hồi giữa người nhận và người phát thông điệp Loại truyền thông này khó hơn, tốn kém hơn nhưng có hiệu quả lớn Truyền thông ngang phù hợp với cấp dự án và góp phần giải quyết các vấn đề môi trường của địa phương và cộng đồng

Sự khác nhau của truyền thông dọc và truyền thông ngang được trình bày cụ thể dưới bảng sau:

Bảng 1.1 So sánh sự khác nhau của truyền thông dọc và truyền thông ngang

Loại hình

Mục tiêu - Nâng cao nhận thức

- Thay đổi hành vi cá nhân

- Thay đổi hành vi của một nhóm đối tượng

- Sự tham gia của mọi người

Ngôn ngữ Sử dụng ngôn ngữ toàn dân Chủ yếu sử dụng ngôn ngữ địa

Đối tượng

truyền thông - Khó tiếp cận

- Tiếp xúc dễ dàng và trực tiếp với người gửi

Trang 19

Loại hình

- Hầu như không có cơ hội trao đổi với người gửi

Phổ biến thông tin hai chiều, có sự đối thoại giữa người gửi và người nhận thông tin

- Các hình thức truyền thông cộng đồng

- Sẵn có ở địa phương, thích hợp về văn hóa

- Dễ duy trì bởi vì được chính những người hưởng lợi quản lý Yêu cầu

Truyền thông theo mô hình

Hình thức cao nhất và hiệu quả nhất của truyền thông ngang là truyền thông bằng mô hình cụ thể Một mô hình sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường cụ thể, thành công (ví dụ, quản lý bao bì hoá chất bảo vệ thực vật, năng suất xanh, biogas, quản lý rác thải) được sử dụng làm địa bàn tham quan trực tiếp Tại điểm tham quan, chuyên gia truyền thông và công chúng có thể trực tiếp trao đổi, thảo luận, xem xét, đánh giá về mô hình Hình thức truyền thông theo mô hình trực tiếp rất phù hợp với các khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông thôn và miền núi, là những nơi công chúng phải thấy

rõ giá trị thực tế, chi phí và hiệu quả của mô hình

Như vậy, ngoài truyền hình là công cụ truyền thông phổ biến và hữu hiệu hiện nay, người dân rất ưa thích các buổi trò chuyện về bảo vệ tài nguyên nước, phổ biến thông tin tại các cuộc họp của Hội, Đoàn thể, thôn/xóm hoặc tổ chức các chiến dịch truyền

Trang 20

thông về môi trường và TNN, các lớp tập huấn về TNN được nhiều người mong đợi; tờ rơi, đài phát thanh sẽ rất cần cho những người làm nghề phải thường xuyên di động, xa nhà Các cuộc thi tìm hiểu về môi trường nước và các cuộc biểu diễn văn nghệ có chủ

đề bảo vệ tài nguyên nước là những hình thức mới, thích hợp nhiều và có tác dụng giáo dục đối với tầng lớp thanh thiếu niên, học sinh

Các vấn đề cấp bách về tài nguyên nước tỉnh Long An

1.3.1. Hiện trạng tài nguyên nước tỉnh Long An

Đặc điểm tài nguyên nước mặt tỉnh Long An

Mạng lưới thủy hệ tài nguyên nước mặt tỉnh Long An được trình bày dưới hình sau:

Hình 1.1 Mạng lưới thủy hệ tài nguyên nước mặt tỉnh Long An

Những dòng chảy chính, có tính quyết định số lượng, chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Long An là sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Vàm Cỏ, sông Bảo Định, kênh Thầy Cai và sông Cần Giuộc (hay còn gọi là sông Rạch Cát)

 Sông Vàm Cỏ Đông có diện tích lưu vực khoảng 6.000 km2, bắt nguồn từ Campuchia

đi qua Việt Nam tại Xamat, chảy qua địa phận tỉnh Tây Ninh theo hướng Tây Bắc, rồi

Trang 21

vào địa phận tỉnh Long An qua các huyện: Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức theo hướng Đông Nam và hợp với sông Vàm Cỏ Tây tại huyện Tân Trụ Đọan sông Vàm Cỏ Đông

đi qua Long An có chiều dài khoảng 145 km, bề rộng trung bình 400 m, độ sâu đáy sông tại cầu Đức Huệ là -17 m và tại cầu Bến Lức là -21 m Sông Vàm Cỏ Đông nối với sông Vàm Cỏ Tây bằng các kênh ngang, nối với sông Sài Gòn, sông Đồng Nai qua kênh Thầy Cai, An Hạ, sông Bến Lức Sông Vàm Cỏ Đông có lưu vực hở, bị ảnh hưởng bởi lũ sông Mekong và lượng nước xả từ hồ Dầu Tiếng Lưu lượng sông Vàm Cỏ Đông tại Gò Dầu

Hạ tính trung bình là 91,5 m3/s, lưu lượng tại trạm Bến Lức vào mùa lũ Qmax = 6750

m3/s, lưu lượng mùa kiệt Qmin = 1600 m3/s Sông Vàm Cỏ Đông còn chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông thông qua cửa sông Soài Rạp Chu kỳ triều là 13-14 ngày, triều biển Đông tại cửa sông Soài Rạp có biên độ lớn từ 3,5-3,9 m, xâm nhập sâu vào trong nội địa với cường độ mạnh lên vào mùa khô khi lượng nước đầu nguồn bổ cập cho sông ít dần

 Sông Vàm Cỏ Tây có chiều dài khoảng 186 km, bắt nguồn từ Svayriêng (Campuchia) chảy qua Việt Nam từ Bình Tứ (Đức Huệ) chảy vào địa phận Long An qua các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, TX Kiến Tường, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Thủ Thừa, TP Tân An, Châu Thành theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, rồi hợp với sông Vàm Cỏ Đông ở Tân Trụ Sông Vàm Cỏ Tây cũng chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông thông qua cửa Soài Rạp Sông Vàm Cỏ Tây là nơi nhận tiêu lũ từ Đồng Tháp Mười thoát ra, cũng là một tuyến xâm nhập mặn chính vào mùa kiệt Tại Tân An cao trình đáy sông Vàm Cỏ Tây là -21,5 m, độ dốc đáy 0,02%, rộng 185 m, tiết diện ướt 1.930 m2, lưu lượng đo vào mùa lũ Qmax = 3210 m3/s, vào mùa kiệt Qmin = 1080 m3/s Biên độ triều cực đại trong tháng là 217-235 cm tại Tân An và là 60-85 cm tại Mộc Hóa

 Sông Vàm Cỏ được hợp lưu từ hai sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây, là phụ lưu cấp 1 của hệ thống sông Đồng Nai, có chiều dài khoảng 35 km, rộng trung bình 400 m,

đổ vào sông Soài Rạp

 Sông Bảo Định là một trong số những con kênh được đào đầu tiên ở đồng bằng sông Cửu Long với chiều dài khoảng 6 km, ngoài nối giữa sông Vàm Cỏ Tây (tại TP Tân

An, Long An) và sông Tiền (tại TP Mỹ Tho, Tiền Giang), còn nối với các con sông,

Trang 22

nhiệm vụ dẫn nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp do có nguồn nước ngọt từ sông Tiền đổ về

 Kênh Thầy Cai có chiều dài khoảng 30 km, chiều rộng khoảng 20m, bắt nguồn từ sông Sài Gòn và kết thúc tại điểm tiếp giáp với sông Vàm Cỏ Đông Kênh Thầy Cai cũng là ranh giới tự nhiên giữa huyện Đức Hòa (Long An) và huyện Củ Chi (TP.Hồ Chí Minh), kết nối với các kênh rạch nhỏ như kênh Mương Đà, sông Làng Vần, kênh An

Hạ, kênh Xáng Nhỏ và đổ sông Vàm Cỏ Đông tại xã Lương Bình (Bến Lức), tạo thành một hệ thống thuỷ lợi quan trọng đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp cho khu vực

 Sông Cần Giuộc có chiều dài khoảng 35 km, bề rộng trung bình 250 m bắt đầu từ ngã

ba kênh Đôi (Quận 8, TP.HCM) chảy qua huyện Cần Giuộc (Long An) tại ngã ba kênh Cây Khô, sau đó đổ vào sông Vàm Cỏ Sông Cần Giuộc còn được nối với các sông, rạch như rạch Ông Chuồng, kênh Hàng, sông Cầu Tràm, sông Kinh, sông Giồng

 Vùng hạ lưu của hệ thống sông Vàm Cỏ có nhiều nhánh sông, rạch tự nhiên và kênh đào nối liền với sông Tiền chảy vào Long An qua địa phận các tỉnh Tiền Giang, Đồng Tháp chảy vào Long An như: sông Cái Cỏ, sông Rạch Chanh, sông Bầu Đôi – Quán Cạn và các con kênh trục: Hồng Ngự, Tân Thành - Lò Gạch, Nguyễn Văn Tiếp, Cái Bát,

79, Trung ương, Phước Xuyên, Dương Văn Dương,….Đồng thời cũng có nhiều nhánh sông, rạch tự nhiên và kênh đào nối với lưu vực sông Sài Gòn Đồng Nai chảy vào Long

An qua địa phận TP Hồ Chí Minh

Nước ngầm

Theo tài liệu báo cáo Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất của tỉnh Long An đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 3274/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh Long An, nước dưới đất trong phạm vi tỉnh Long An được tồn tại chủ yếu trong các trầm tích Kainozoi có tuổi

từ Miocen thượng đến Holocen, phân bố rộng trên toàn tỉnh Chiều dày của trầm tích từ trên mặt đất đến độ sâu 337 m (ở phía Đông, Đông Bắc) và đến hơn 400 m (ở phía Nam, Tây Nam) Đất đá chứa nước chủ yếu là cát hạt mịn đến thô lẫn sạn sỏi, xen cát bột, sét bột với thành phần hạt thô chiếm chủ yếu Độ giàu nước của đất đá trong tỉnh được chia làm 3 cấp: Cấp giàu nước với tỷ lưu lượng q > 1l/s.m; trung bình q = 0,2-1l/s.m và nghèo

Trang 23

nước q < 0,2 l/s.m, trừ các lớp đất đá có thành phần bột, sét chiếm tỷ lệ lớn thì được xem

là không chứa nước

Nước dưới đất tỉnh Long An có đặc điểm thủy hóa khá phức tạp: Phần trên thường bị phèn và mặn, phần dưới có chất lượng tốt hơn Tổng độ khoáng hóa biến đổi từ nhạt (M

< 1g/l) đến mặn (M > 3g/l); thuộc loại có áp, trừ tầng chứa nước Holocen Mực nước dao động theo mùa và chịu ảnh hưởng phần nào của thủy triều với biên độ dao động từ 0,1-0,3 m Nước có hướng vận động từ Bắc- Tây Bắc xuống Nam- Tây Nam Nguồn bổ cập cho các tầng chứa nước bên trên là từ nước mặt, nước mưa, còn các tầng bên dưới được bổ cập từ xa, nơi có diện lộ và bề mặt tiếp xúc với đá gốc ngoài tỉnh

Dựa theo đặc điểm địa chất, thành phần thạch học, đặc tính chứa nước, dạng tồn tại và tính chất thủy hóa của nước dưới đất, các trầm tích Kainozoi trên địa bàn tỉnh Long An được phân chia thành 07 đơn vị chứa nước sau:

 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen (qh) có diện phân bố rộng nhưng chiều dày trầm tích mỏng, khả nàng chứa nước nghèo và rất nghèo, thường xuyên bị nhiễm mặn, nhiễm phèn nên không thể sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống

 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen thượng (qp3) phân bố hầu khắp tỉnh Long An, phân bố từ diện lộ trên mặt đến độ sâu khoảng 29 -30 m, bề dày biến đổi từ 0 -18 m theo hướng tăng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Tầng chứa nước Pleistocen thượng có quan hệ thuỷ lực với nước mặt và tầng chứa nước Pliocen nằm trên, nên nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa, nước sông, hồ, kênh mương trên mặt

 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen trung-thượng (qp2-3), có diện phân

bố rộng trên toàn diện tích tỉnh Chúng lộ ra ở phía Bắc, Tây Bắc (ở các huyện Đức Hòa, Đức Huệ, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng), ở địa hình độ cao lớn hơn 5m tạo thành từng khối, chiếm khoảng 20% diện tích tỉnh Trầm tích Pleistocen trung - thượng có khả năng chứa nước từ trung bình đến giàu, diện tích phân bố nước nhạt nhỏ, thường xuyên

bị nhiễm phèn (độ pH = 3,6 - 6,5) nên ít được sử dụng để phục vụ sinh hoạt và ăn uống

 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen hạ (qp1), phân bố khắp trên phạm vi toàn tỉnh Chúng không lộ trên mặt mà bị các trầm tích Pleistocen trung - thượng phủ trực tiếp lên trên Chiều sâu bắt gặp mái cách nước từ 50 đến 124 m, chiều sâu bắt gặp

Trang 24

đáy tầng chứa nước từ 92 đến 161 m, có khả năng phục vụ sinh hoạt và ăn uống ở vùng phân bố nước nhạt

 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen trung (n2 ), có diện phân bố rộng nhưng không lộ trên mặt, bị các trầm tích Pleistocen trung-thượng, Pleistocen hạ phủ trực tiếp lên trên Chiều sâu bắt gặp mái cách nước từ 42,7 đến161 m, chiều sâu bắt gắp đáy tầng chứa nước từ 121 đến 274,2 m, chiều dày trung bình 86,3m, tầng chứa nước Pliocen trung là đối tượng chính đã và đang được khai thác phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất tại Long An

 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen hạ (n2 ), có diện phân bố rộng, nhưng không lộ trên mặt mà bị các trầm tích Pliocen trung phủ trực tiếp lên trên Chiều sâu bắt gặp mái cách nước từ 121,0 đến 274,2 m, chiều sâu bắt gắp đáy tầng chứa nước từ 167 đến 348,8 m, tầng chứa nước Pliocen hạ cũng là đối tượng khai thác chính phục vụ cấp nước cho các địa phương trong phạm vi tỉnh Long An

 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Miocen thượng (n1 ), phân bố rộng trên toàn diện tích tỉnh nhưng không lộ trên mặt mà bị các trầm tích Pliocen hạ phủ trực tiếp lên trên Chiều sâu bắt gặp mái cách nước từ 211 đến 348m; chiều sâu bắt gặp đáy tầng chứa nước từ 313 đến 426 m

Hình 1.2 Mặt cắt địa chất thủy văn tỉnh Long An

Nguồn: Phòng Tài nguyên khoáng sản, nước và khí tượng thủy văn Long An [6]

1.3.2. Hiện trạng và dự báo khai thác và sử dụng nước tỉnh Long An

Hiện trạng khai thác và sử dụng nước mặt

Nước sử dụng cho hoạt động nông nghiệp chủ yếu lấy từ nước mặt sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây và các kênh rạch chính trên địa bàn tỉnh Long An Kết quả tính toán nhu

Trang 25

cầu sử dụng nước cho hoạt động nông nghiệp tỉnh Long An năm 2015 được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.2 Hiện trạng nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động nông nghiệp tỉnh Long An

Theo bảng 1.2, tổng nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động nông nghiệp là 6.339.077,8

m3/ngày nhu cầu sử dụng nước mặt cho ngành trồng trọt cao nhất, ngành chăn nuôi sử dụng nước mặt thấp nhất

Hiện trạng khai thác nước ngầm

Nước ngầm là nguồn cung cấp nước sạch cho Long An, nhà máy nước Tân An có công suất 15.000 m3/ngày đêm, cung cấp cho dân khu vực trung tâm của thành phố Tân An

và vùng phụ cận Đến nay bằng nhiều nguồn vốn khác nhau như vốn ngân sách Nhà nước (vốn chương trình mục tiêu, chương trình 135), vốn vay, vốn Unicef, vốn OECF, các thị trấn trong tỉnh đều có nước máy Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch chiếm 77%, tổng số người được cấp nước là 1.085.634 người

Ở các vùng nông thôn nước sinh hoạt phụ thuộc vào các nguồn nước sẵn có, nước chưa qua xử lý nên chưa bảo đảm chất lượng vệ sinh Chương trình nước sạch của UNICEF mới chỉ đảm bảo cho hơn 50% số dân trong tỉnh được dùng nước sạch

Ngoài ra, còn có các dự án cấp nước của các công ty đầu tư hạ tầng K/CCN và khu dân cư:

 Nhà máy nước Hòa Khánh Tây, vị trí xây dựng tại xã Đức Hòa Thượng, công suất giai đoạn 1 là 40.000m³/ngày, giai đoạn 2 là 80.000m³/ngày

Trang 26

 Hệ thống cấp nước Phú Mỹ Vinh 2: vị trí xây dựng tại xã Đức Hòa Thượng, công suất giai đoạn 1 là 50.000m³/ngày, giai đoạn 2 là 200.000m³/ngày

 Nhà máy nước Tân Tạo: hiện đang xem xét chỉ tiêu sử dụng đất do điều chỉnh vị trí

từ xã Bình Hòa Nam, huyện Đức Huệ sang xã Hòa Khánh Tây, huyện Đức Hòa

 Hệ thống cấp nước kênh Đông: do Công ty Phú Mỹ Vinh thực hiện, tuy nhiên theo nhà đầu tư báo cáo thì mạng lưới cấp nước của Công ty sẽ không lấy nước từ Kênh Đông

mà sử dụng nước từ nhà máy tại Khu công nghiệp Đức Hòa III – Việt Hóa và nhà máy nước Hòa Khánh Tây

 Nhà máy nước ngầm Tân Kim do Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Cấp nước

Hà Lan đầu tư, đang hoạt động với công suất khai thác là 1.500m³/ngày (ngoài ra tại xã Trường Bình thì Công ty này cũng có dự án đang hoạt động với công suất 2.000m³/ngày)

 Nhà máy nước ngầm Phước Vĩnh Đông: hiện đang kêu gọi đầu tư

 Dự án Nhà máy nước Bảo Định, vị trí xây dựng tại xã Nhị Thành, công suất đầu tư dự kiến 60.000m³/ngày

 Dự án cấp nước của Công ty TNHH Cấp nước Đức Hòa lấy nước sạch từ thành phố

Hồ Chí Minh theo đường tỉnh 825 cấp cho khu công nghiệp Tân Đô: công suất dự kiến giai đoạn 1 là 15.000m³/ngày, giai đoạn 2 là 40.000m³/ngày

Dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên nước tỉnh Long An đến năm 2025

Dự báo nhu cầu sử dụng nước trong ngành nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt tỉnh Long An được trình bày trong bảng sau:

Trang 27

Bảng 1.3 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động nông nghiệp – công nghiệp –

sinh hoạt tỉnh Long An đến năm 2025

Trang 28

Sản xuất thiết bị văn phòng và máy

Trang 29

Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) tổng hợp năm 2017

Theo bảng 1.3, tổng nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động nông nghiệp sinh hoạt dự báo đến năm 2025 là 179.446,0 m3/ngày, tổng nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động nông nghiệp dự báo đến năm 2025 là 10.082.143,8m3/năm và thấp nhất là nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động công nghiệp dự báo đến năm 2025 là 2.155.248,5m3/năm

Trang 30

1.3.3. Hiện trạng và dự báo ô nhiễm môi trường nước tỉnh Long An

Hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước

(1) Các nguồn ô nhiễm nước mặt

Sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long tăng nhanh một phần thông qua việc

sử dụng hóa chất nông nghiệp như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, và các sản phẩm thú y góp phần gây ô nhiễm các hệ sinh thái nước tại khu vực này (Sebesvari et al.,

2012), Long An cũng bị tác động giống vấn đề trên

Các sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Long An chịu áp lực về khai thác, sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp còn chịu nhiều tác động khác có khả năng làm gia tăng mức

độ ô nhiễm như:

 Tiếp nhận chất thải (rác, nước thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế) từ các khu công nghiệp, đô thị, dân cư, các nhà máy nhỏ lẻ và cộng đồng dân cư ở ven sông và các nhánh sông, rạch, kênh đấu nối vào từ phía thượng nguồn Camphuchia đến Tây Ninh và Long

An (theo sông VCĐ) hoặc từ Campuchia về khu vực Đồng Tháp Mười của Đồng Tháp

và Long An (theo sông VCT), hoặc từ các K/CCN trên địa bàn TP.HCM (theo Kênh Thầy Cai, Sông Cần Giuộc), hoặc từ Tiền Giang (theo sông Bảo Định)

 Tiếp nhận nước thải từ hoạt động nông nghiệp trên đia bàn tỉnh do hoạt động nuôi trồng thủy sản vùng hạ Cần Đước, Cần Giuộc, hoặc do nước thải chứa dư lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật từ hoạt động trồng trọt

 Triều biển Đông gây xâm nhập mặn và đưa các nguồn thải từ biển Đông, sông Soài Rạp vào sâu trong đất liền cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm nguôn nước

Nhìn chung, số lượng, chất lượng nguồn nước mặt của tỉnh Long An ngoài phụ thuộc vào tình trạng khai thác sử dụng, lượng mưa và chất thải tại chỗ, còn phụ thuộc vào số lượng, chất lượng nguồn nước từ khu vực lân cận đổ vào

(2) Các nguồn ô nhiễm nước dưới đất

Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm đến nguồn nước dưới đất có thể do các nguồn như sau:

Trang 31

 Do nguồn nước mặt bị ô nhiễm chất thải, nước thải sinh hoạt và sản xuất công nghiệp, nông nghiệp hay do nguồn nước mưa bị nhiễm khí thải, bụi hoặc rửa trôi các chất gây ô nhiễm trên mặt đất trực tiếp thấm vào các tầng chứa nước ở khu vực diện lộ hoặc chảy trực tiếp vào trong các công trình thăm dò, khai thác vào tầng chứa nước

 Do trong quá thi công lắp đặt công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất có sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm để pha dung dịch khoan hoặc do không thực hiện trám thành lỗ khoan đúng quy định và yêu cầu kỹ thuật để cho nguồn nước bị ô nhiễm bẩn, nhiễm mặn các tầng chứa nước nằm trên thấm theo thành ống xuống tầng chứa nước khai thác

 Do các công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất bị hư hỏng không được trám lấp theo quy định hiện hành để cho nguồn nước bị ô nhiễm bẩn, nhiễm mặn trong các tầng chứa nước nằm trên đi vào công trình xuống tầng chứa nước khai thác

 Do việc khai thác không được kiểm soát nên khả năng cho phép của tầng dẫn đến dịch chuyển biên mặn ngang của tầng

(3) Hiện trạng các chất ô nhiễm trong nước thải

1) Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được trình bày ở bảng sau:

Bảng 1.4 Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh

Trang 32

Nguồn: Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội (KTXH) tỉnh Long An đến

năm 2020

Như vậy, trong năm 2015 toàn bộ nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn chưa qua xử

lý của tỉnh Long An thải ra khoảng 17 tấn BOD5, 16-17 tấn chất rắn lơ lửng, 2 tấn Phosphat, 0,9 tấn Amoni, 0,5 – 0,7 tấn chất hoạt động bề mặt vào nguồn tiếp nhận

2) Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

Chất lượng nước thải công nghiệp các KCN (Đức Hòa 1, Xuyên Á, Tân Đức, Hải Sơn, Thái Hòa, Phúc Long, Ánh Hồng, Việt Hóa) về Giá trị pH, nhiệt độ, độ màu, coliform

và nồng độ các thông số COD, BOD5 phân tích mẫu nước thải sau hệ thống xử lý nước thải trung bình năm 2015 đều đạt giới hạn cho phép của quy chuẩn quy định QCVN 40: 2011/BTNMT, cột A Ngoại trừ độ màu ở KCN Xuyên Á vượt 1,5 lần so với giới hạn cho phép của quy chuẩn, nồng độ BOD5 ở KCN Tân Đức vượt 1,1 lần so với giới hạn cho phép [5]

3) Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải nông nghiệp

Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải nông nghiệp được trình bày ở bảng sau:

Bảng 1.5 Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải nông nghiệp khu vực nông

thôn trên địa bàn tỉnh Long An năm 2015

Trang 33

Như vậy, trong năm 2015 toàn bộ nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn chưa qua xử

lý của tỉnh Long An thải ra khoảng 79 tấn BOD5, 73 – 79 tấn chất rắn lơ lửng, 10 tấn Phosphat, 4 tấn Amoni, 2,4 – 3,0 tấn chất hoạt động bề mặt vào nguồn tiếp nhận

Hiện trạng chất lượng nước

(1) Hiện trạng chất lượng nước mặt

 Chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông có chiều hướng giảm thiểu ô nhiễm, các giá trị

đo đạc năm 2014 nhìn chung thấp hơn và đạt quy chuẩn cho phép nhiều hơn so những năm trước Nguyên nhân ô nhiễm sông Vàm Cỏ Đông phần lớn do ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt thể hiện qua việc nồng độ Amoni và Nitrit vượt QCVN nhưng Nitrat đạt QVCN [6]

 Chất lượng nước Sông Vàm Cỏ Tây có pH ổn định Nồng độ thông số BOD5, COD, amoni của sông Vàm Cỏ Tây trong các năm 2013, 2014 tăng nhẹ so với các năm 2011,

2012 cho thấy tình trạng ô nhiễm hữu cơ có tăng nhưng hàm lượng DO đa số gần bằng

5 mg/l nên có khả năng tự làm sạch tương đối tốt

 Sông Bảo Định chảy qua Long An có chất lượng nước nhìn chung vượt quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT, cột A2, giá trị pH khá ổn định qua nhiều năm, các thông số thể hiện ô nhiễm hữu cơ vượt quy chuẩn QCVN 08:2008, cột A2, qua các năm 2013,

2014 có khuynh hướng giảm so với 2011 nhưng có một vài thông số như amoni, nitrit lại vượt cao hơn, cho thấy lượng nước sông Bảo Định chịu ảnh hưởng hoạt động sinh hoạt từ các khu vực dân cư hai bên bờ sông và khu vực chợ Tân An

 Sông Cần Giuộc có các thông số pH, Nitrat, Photphat, Pb, Cu, As và DO (các năm

2013, 2014) ổn định và đạt quy chuẩn cho phép Các thông số khác hầu hết vượt tiêu chuẩn, đặc biệt là Nitrit, Tổng dầu mỡ, vượt từ 2-98 lần và Coliform vượt hàng chục nghìn lần do ảnh hưởng hoạt động cải tạo ao nuôi trồng thủy sản và ô nhiễm hữu cơ từ sinh hoạt dân cư, giao thông thủy

 Nước kênh Thầy Cai có pH thấp, hàm lượng sắt cao cho thấy nước kênh hiện nay vẫn còn ảnh hưởng vùng đất phèn Hàm lượng Nitrat, Phot phat, COD, BOD5, Amoni, Coliform cao cho thấy nước kênh Thầy Cai còn chịu tác động bởi nước thải sinh hoạt,

Trang 34

công nghiệp xung quanh (TP Hồ Chí Minh và Long An) Vì vậy cần quan trắc thường xuyên nguồn nước kênh Thầy Cai, đặc biệt là tại 2 vị trí cống xả bãi rác Phước Hiệp và cầu kênh Ranh, đồng thời cần thanh tra, kiểm tra, giám sát thường xuyên các cơ sở sản xuất doanh nghiệp có nguồn xả nước thải vào kênh Thầy Cai

 Chất lượng nước sông Vàm Cỏ có pH, Nitrat, Amoni đo đạc tại các năm 2013, 2014 đạt quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT, cột A2 (năm 2011 và 2012 vượt quy chuẩn) Nước sông có giá trị Coliform vượt quy chuẩn, cao nhất đến 5502 lần Cần lưu ý khi sử dụng cho sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản

 Chất lượng nước kênh nội đồng có pH đa số đạt quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2), trừ các kênh nội đồng vùng Bo Bo (Thủ Thừa) thấp hơn quy chuẩn do ảnh hưởng đất chua phèn; các thông số đồng, Cadimi, Asen,Nitrat đạt quy chuẩn;thông số BOD, COD, Coliform có giá trị vượt QCVN nhiều lần tại các khu vực tập trung dân cư, chợ (Kênh thị trấn Đức Hòa, rạch Bà Láng) hoặc tập trung công nghiệp (kênh ấp 2- Mỹ Yên, kênh Ranh-Đức Hòa) Kết quả phân tích chất lượng nước kênh nội đồng qua các năm 2012 đến 2014 cho thấy hiện nay đang ô nhiễm hữu cơ khá cao, đặc biệt là các kênh nội đồng tiếp nhận nước thải sinh hoạt đô thị, công nghiệp

(2) Hiện trạng chất lượng nước dưới đất

Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất lấy tại các vị trí qua các năm có giá trị pH đều đạt quy chuẩn cho phép QCVN 09:2008/BTNMT (giá trị giới hạn pH 5,5- 8,5) ngoại trừ hai

vị trí ở huyện Đức Hòa thấp hơn mức dưới quy chuẩn: vị trí giếng khai thác nước dưới đất thị trấn Đức Hòa và thị trấn Hậu Nghĩa

Giá trị độ cứng trong các mẫu lấy tại các vị trí qua các năm có giá trị dao động từ 20 -

550 mg/l, đa số đạt quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT (giá trị giới hạn 500 mg/l) Độ cứng nước trên các giếng sử dụng tốt cho mục đích cấp nước phục vụ sinh hoạt

Các mẫu lấy tại các vị trí qua các năm có giá trị clorua trong khoảng 7- 1095 mg/l, đa

số là đạt quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT, giới hạn cho phép 250 mg/l, ngoại trừ một số mẫu nước dưới đất lấy tại CCN Lợi Bình Nhơn, Nhà máy nước Gò Đen, KCN Thuận Đạo, thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hậu Nghĩa, KCN Đức Hòa 1 (Hạnh Phúc), UBND

Trang 35

xã Tân Đông, thị trấn Cần Đước, nghĩa trang huyện Cần Đước, thị trấn Cần Giuộc vượt quy chuẩn

Các thông số chất lượng nước dưới đất lấy tại các vị trí qua các năm tuy có vượt quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT nhưng ở mức độ không cao, có thể khai thác sử dụng cho mục đích sinh hoạt sau khi xử lý theo quy định hiện hành Một số vị trí nước có hàm lượng Clorua hơi cao (tại nhà máy nước CCN Lợi Bình Nhơn, Khu vực Gò Đen, KCN Thuận Đạo, Thị trấn Hậu Nghĩa, KCN Đức Hòa 1, xã Tân Đông, Khu vực Cần Đước và Tân Trụ) nguyên nhân do các vị trí khai thác này gần biên mặn của tầng; nhưng sau khi

xử lý như trên nước các thông số khác vẫn đạt cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Dự báo các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước

(1) Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội (KTXH) tỉnh Long An đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng dân số giai đoạn 2016 – 2020 là 1,11%, dự báo nhu cầu nước cấp và lượng nước thải đô thị đến năm 2020 ở tỉnh Long An hàng ngày thải ra nguồn tiếp nhận

khoảng 27.833,4 m3/ngày Ước tính tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020 như bảng 1.6

Bảng 1.6 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt đến năm 2020

Trang 36

Như vậy, hàng ngày toàn bộ nước thải sinh hoạt của tỉnh Long An chưa qua xử lý thải

ra khoảng 18 tấn BOD5, 17 – 18 tấn SS, 2 tấn Phosphat, 1 tấn Amoni, 0,6 – 0,7 tấn chất hoạt động bề mặt vào nguồn tiếp nhận

(2) Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

Theo Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Long An đến năm 2020, dự báo nhu cầu nước cấp và lượng nước thải công nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An khoảng 1.604,3 nghìn m3/ngày.đêm (trong KCN: khoảng 894,4 nghìn m3/ngày.đêm), tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp được trình bày ở bảng 1.10

Bảng 1.7 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp đến năm 2020

Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày.đêm)

281.554,7 496.530,9 322.143,4 6.898,5 4.010,8

Theo bảng 1.7, dự báo đến năm 2020 lượng nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Long An thải vào nguồn tiếp nhận với tải lượng như sau: 281,5 tấn BOD5, 496,5 tấn

COD, 322,1 tấn SS, 6,9 tấn tổng Nitơ, 4,0 tấn tổng photpho

(3) Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải nông nghiệp

Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, dự báo dân số khu vực nông thôn tỉnh Long An đến năm 2020 khoảng 1.072.223 người Dự báo nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho hoạt động sinh hoạt khu vực nông thôn tỉnh Long An đến năm 2020 khoảng 64.333,4 m3/ngày.đêm

Bảng 1.8 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt khu vực

nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2017 – 2020

(tấn/ngày)

Trang 37

Stt Chất ô nhiễm Tải lượng (kg/ngày) Tải lượng

1.3.4. Các vấn đề cấp bách về tài nguyên nước tỉnh Long An

Từ hiện trạng môi trường nước và dự báo nhu cầu sử dụng nước được trình bày ở trên, tác giả rút ra được các vấn đề môi trường cấp bách như sau:

 Nước thải từ các hoạt động khu công nghiệp, đô thị, dân cư, các nhà máy nhỏ lẻ và cộng đồng dân cư gây ô nhiễm đến nguồn nước

 Nước thải từ hoạt động nông nghiệp trên địa bàn tỉnh do hoạt động nuôi trồng thủy sản, do nước thải chứa dư lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật từ hoạt động trồng trọt Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước:

 Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nguồn nước là tỷ lệ người mắc các bệnh cấp và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản

 Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen để ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da Ngoài ra, asen

Trang 38

còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống phải nguồn nước có hàm lượng asen 0,1mg/l Vì vậy, cần phải xử lý nước nhiễm asen trước khi dùng cho sinh hoạt và ăn uống Người nhiễm chì lâu ngày có thể mắc bệnh thận, thần kinh, nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư Metyl tert-butyl ete (MTBE)

là chất phụ gia phổ biến trong khai thác dầu lửa có khả năng gây ung thư rất cao Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, lưu huỳnh gây bệnh về đường tiêu hoá, Kali, Cadimi gây bệnh thoái hoá cột sống, đau lưng Hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa

Trang 39

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Khung phương pháp luận nghiên cứu

Các phương pháp

Hình 2.1 Khung phương pháp luận nghiên cứu

Như vậy, đề tài sử dụng một số phương pháp sau:

Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch truyền thông tài nguyên nước

Trang 40

 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

 Phương pháp dự báo ảnh hưởng môi trường

Phương pháp có tính khả thi cao trong việc thực hiện đề tài là phương pháp khảo sát thực tế

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu

Việc sử dụng phương pháp thu thập thông tin là rất cần thiết và đem lại nhiều hiệu quả Thông tin được thu thập từ 2 nguồn chính là:

 Những thông tin sơ cấp: thu thập thông qua khảo sát thực tế tại hiện trường, phỏng vấn trực tiếp

 Những thông tin thứ cấp:

 Thu thập từ các báo cáo liên quan đến truyền thông môi trường tỉnh Long An

 Thu thập các số liệu có sẵn trên thế giới và trong nước liên quan đến đề tài

 Thu thập các số liệu có sẵn về tình hình truyền thông, tình hình ô nhiễm môi trường nước, nhu cầu truyền thông của các ban, ngành (Sở KHCN, Sở NN-PTNT, Sở TNMT,

Sở Y tế) và các huyện, thị tỉnh Long An

 Thu thập các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu: các tài liệu tổng quan về truyền thông trên Thế giới và ở Việt nam, các nghiên cứu đã có về công tác truyền thông được áp dụng ở Thế giới và Việt Nam, cụ thể tỉnh Long An nhằm đưa ra các phương pháp áp dụng hiệu quả tốt nhất trong đề tài này

 Thu thập thông qua những tài liệu khoa học đã được công bố, các thông tin đã được đăng tải qua phương tiện thông tin liên quan đến quan truyền thông bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Long An

Ngày đăng: 01/01/2021, 10:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w