Ngoài ra, hoạt động kiểm toán còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan, giúp phần lành mạnh hóa nền kinh tế quốc gia đồng thời giúp các cơ quan hữu quan xác định đúng đắn trá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA KẾ TÓAN KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MÔ TẢ CÔNG VIỆC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN-TƯ VẤN KHANG
VIỆT
GVHD :TH.S ĐỖ THỊ THU THỦY
SVTH :NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG VY MSSV : 1211515941
KHÓA : 2012 -2014
TP.HỐ CHÍ MINH- THÁNG 08/2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Hành trang để em có thể bứơc vào đời đựơc xây dựng trên nền tảng kiến thức qua nhiều năm học tập nghiên cứu nơi học đừong cũng như ngoài xã hội.Để có cái nhìn thực tế hơn về tình hình hoạt động cũng như kinh doanh tại doanh nghiệp Thầy
cô đã cho chúng em tiếp cận thực tế một cách nhanh nhất là qua những buổi thực tập thực tế tại công ty,
Em xin gởi lời cám ơn chân thành đến tập thể giảng viên khoa Kế toán – Kiểm toán của Trừơng Đại học Nguyễn Tất Thành đã giảng dạy hết sức tận tình và truyền đạt cho em nhiều kiến thức để sau này em có thể áp dụng vào cuộc sống và công việc Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Đỗ Thị Thu Thủy – người đã trực tiếp hứơng dẫn, hỗ trợ kiến thức để em hòan thành đề tài này
Em cũng xin cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc, các anh chị tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Khang Việt đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em
có cơ hội tiếp cận với cách làm thực tế tại công ty Vì kiến thức còn hạn chế và thời gian thực hiện đề tài không nhiều nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự hướng dẫn và đóng góp ý kiến của thầy cô và các anh chị trong công ty.Những đóng góp của thầy cô và anh chị là vốn kiến thức quý báu cho em trong quá trình học tập cũng như trong công tác chuyên môn của ems au này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
…
Tp Hồ Chí Minh, ngày…….tháng……năm 2014
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…
Tp Hồ Chí Minh, ngày…….tháng……năm 2014
Trang 5MỤC LỤC
Lời mở đầu và cam kết
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM
TOÁN – TƯ VẤN KHANG VIỆT (KVAC) 1
1.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Khang Việt (KVAC): 1
1.2 Các loại hình dịch vụ công ty cung cấp: 1
1.2.1 Dịch vụ kiểm toán: 1
1.2.2 Dịch vụ kế toán: 2
1.2.3 Dịch vụ tư vấn, đào tạo: 3
1.3 Cơ cấu tổ chức: 4
1.4 Tổ chức công tác kế toán trong công ty: 4
1.4.1 Tình hình nhân sự: 4
1.4.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán: 5
1.4.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, báo cáo kế toán: 5
1.4.4 Hình thức kế toán: 5
1.4.5 Vận dụng chính sách kế toán: 6
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ CÔNG VIỆC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN KHANG VIỆT: 8
2.1 Mô tả quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng: 8
2.1.1 Giai đoạn 1: Lập kế hạch kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiềm toán BCTC: 8
2.1.2 Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC: 9
2.1.3 Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán: 9
2.2 Trình tự tiến hành kiểm toán khoản mục nợ phải thu cho khách hàng A tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Khang Việt: 9
2.2.1 Các bước tiến hành công việc kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng: 9
2.2.2 Cách lưu trữ hồ sơ kiểm toán: 38
2.2.3 Kết quả công việc: 38
CHƯƠNG 3: CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN, VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG – NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 39
KẾT LUẬN: 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 48
Trang 6DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TĂT
KVAC Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Khang Việt
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU VÀ CAM KẾT
Báo cáo tài chính hàng năm do doanh nghiệp lập được nhiều đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp quan tâm Trong nền kinh tế thị trường với một môi trường cạnh tranh gay gắt, thông tin tài chính trở thành một trong những nhân tố quyết định đối với
sự thành công của doanh nghiệp cũng như đối với các quyết định của nhà đầu tư Những thông tin này cần phải được đảm bảo phản ánh một cách trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu Do đó, hoạt động kiểm toán ra đời với mục đích kiểm tra và xác nhận tính trung thực, hợp lý và mức độ tin cậy của thông tin tài chính Thông qua hoạt động kiểm toán, các doanh nghiệp có thể thấy được những sai sót, yếu kém của mình trong chế độ kế toán cũng như cách điều hành quản lý doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, hoạt động kiểm toán còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan, giúp phần lành mạnh hóa nền kinh tế quốc gia đồng thời giúp các cơ quan hữu quan xác định đúng đắn trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và đưa ra các chính sách hợp lý nhằm khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp
Trong các khoản mục , khoản mục phải thu là khoản mục mang ý nghĩa quan trọng trong việc xác định chính xác phần tài sản của khách hàng đang bị bên thứ ba chiếm dụng Bên cạnh đó, khoản mục phải thu khách hàng liên quan nhiều đến chu trình bán hàng và thu tiền cũng như các chỉ tiêu trọng yếu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Không những thế, khoản mục phải thu khách hàng còn ảnh hưởng đến các khoản mục nằm ngoài Bảng cân đối kế toán, đó là các khoản phải thu đã được xóa sổ và theo dõi trên Tài khoản ngoài bảng Vì vậy kiểm toán Nợ phải thu là công việc thiết yếu và không thể bỏ qua trong bất kì cuộc kiểm
toán Chính vì vậy, người viết đã chọn đề tài “ Mô tả công việc Kiểm toán khoản mục
Nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Khang Việt” làm chuyên đề thực tập Đề tài gồm các nội
dung sau:
Chương 1: Mô tả hệ thống kế toán của Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn
Khang Việt
Chương 2: Mô tả công việc kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại
Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Khang Việt
Chương 3: Các chuẩn mực kế toán, văn bản pháp luật liên quan đến kiểm tóan
khoản mục nợ phải thu khách hàng
Với thời gian thực tập 1 tháng, người viết chưa có đủ điều kiện để nghiên cứu chi tiết hơn về toàn bộ quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng tại đơn vị Do đó, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung cũng như phạm vi các yêu cầu, kính mong sự đóng góp của quý thầy cô để đề tài của người viết hoàn thiện hơn
Trang 8Cam kết: Em xin cam kết tất cả những thông tin và số liệu trong bài báo cáo là số liệu
thực em lấy tại công ty Nội dung bài báo cáo em dựa trên đề cương của trường Đại học Nguyễn Tất Thành tự nghiên cứu và làm, không sao chép từ các bài khác
Trang 9CHƯƠNG 1: MÔ TẢ HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN KHANG VIỆT (KVAC)
1.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Khang Việt (KVAC):
Tên công ty : Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Khang Việt
Tên viết tắt : KVAC
Tên bằng tiếng Anh : KHANG VIET Auditing Consulting CO.LTD
Ngày thành lập: 16/05/2009
Trụ sở chính : Lầu 4, Khu B, Tòa nhà Indochina, số 4 Nguyễn Đình Chiểu,
Phường ĐaKao, Quận 1, TP.HCM
Văn phòng đại diện : 139/7 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Điện thoại : 08.22198361/2
Fax : 08.62920795
Email :kv-ac@hotmail.com
Hình thức sở hữu vốn : tư nhân
Loại hình doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
1.2 Các loại hình dịch vụ công ty cung cấp:
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của hoạt động thị trường, công ty thực hiện cung cấp tương đối đầy đủ những dịch vụ sau:
1.2.1 Dịch vụ kiểm toán:
Với thế mạnh là đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao, nhiều thành viên của Công ty đã có chứng chỉ KTV quốc gia và đang theo học các chương trình đào tạo quốc tế Các KTV của KVAC nắm vững và có kiến thức sâu rộng, luôn nắm bắt nhanh nhạy các hướng dẫn mới về chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam cũng như Quốc
tế, các quy định về tài chính và pháp lý hiện hành nên việc cung cấp dịch vụ này mang lại rất nhiều lợi nhuận, doanh thu thu được từ dịch vụ này luôn chiếm khoảng 80% tổng doanh thu hằng năm Các dịch vụ kiểm toán bao gồm:
- Kiểm toán Báo cáo tài chính ( hoạt động chủ yếu )
Trang 10- Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành ( kể cả Báo cáo tài chính hằng năm )
- Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế
- Kiểm toán hoạt động
- Kiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán nội bộ
- Kiểm toán thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận khác
- Kiểm toán theo yêu cầu đặc biệt
- Giám định kế toán – tài chính giúp các doanh nghiệp trong việc liên doanh liên kết hay kiện tụng tranh chấp tài sản, thanh lý tài sản
- Dịch vụ soát xét Báo cáo tài chính
1.2.2 Dịch vụ kế toán:
Bộ phận cung cấp dịch vụ kế toán của Công ty có nhiều năm kinh nghiệm, từng hoạt động trong những công ty lớn khác có kinh nghiệm tư vấn kế toán cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các dự án quốc tế tài trợ và tổng công ty lớn Các dịch vụ kế toán chủ yếu:
- Dịch vụ ghi chép; lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính hàng quý, hằng năm theo yêu cầu của khách hàng
- Dịch vụ hướng dẫn nghiệp vụ kế toán
- Dịch vụ lập Báo cáo quyết toán
- Soát xét lại các Báo cáo thuế, báo cáo tài chính do doanh nghiệp tự lập
- Trợ giúp khách hàng trong công việc xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và các quy định của Chế độ kế toán Việt Nam
- Cung cấp nhân viên kế toán và đảm nhận cả vai trò Kế toán trưởng
- Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp cải tổ bộ máy kế toán và xử lý các vướng mắc trong công tác kế toán của doanh nghiệp
Với kiến thức và kinh nghiệm vốn có của các KTV, công ty có thể đưa ra cho khách hàng của mình những dự báo về những thay đổi trong quy định về kế toán và thuế để đưa ra các kế hoạch hoạt động có hiệu quả cao nhất
Trang 111.2.3 Dịch vụ tư vấn đào tạo:
Với kiến thức sâu rộng, am hiểu pháp luật cùng với kinh nghiệm làm việc thực tiễn thì đây là lợi thế của công ty, từ nhiều năm qua đội ngũ nhân viên tư vấn của KVAC đã cung cấp đến khách hàng những dịch vụ sau:
Dịch vụ tư vấn:
- Tư vấn thuế cho các doanh nghiệp như thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế khác theo yêu cầu
- Lập báo cáo quyết toán thuế TNDN, TNCN hằng năm
- Thực hiện các dịch vụ kê khai thuế, hoàn thuế, hỗ trợ doanh nghiệp trong khiếu nại thuế…đảm bảo quyền lợi cho cả doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực thuế và tôn trọng pháp luật nhà nước đã ban hành
- Đại diện cho khách hàng làm việc với cơ quan thuế
- Đưa ra ý kiến về ảnh hưởng thuế đối với các xử lý kế toán
- Dịch vụ pháp lý: soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký chế độ kế toán, thành lập Doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, điều chỉnh giấy phép đầu tư
- Tư vấn theo yêu cầu của khách hàng trên các phương diện có liên quan đến Pháp luật, quản trị doanh nghiệp, đầu tư…
Hoạt động tư vấn của công ty được thực hiện dưới nhiều hình thức như trao đổi trực tiếp với khách hàng, qua các tổng đài tư vấn
Trong những trường hợp cần thiết, đội ngũ nhân viên tư vấn của công ty có khả năng hợp tác tốt với các tổ chức nghề nghiệp Quốc tế hoặc cơ quan quản lý nhà nước nhằm đạt yêu cầu về chất lượng và hiệu quả phục vụ khách hàng Hoạt động tư vấn có hiệu quả của Khang Việt đã làm tăng sự tin cậy và hài lòng của khách hàng, điều này tốt cho hình ảnh của công ty
Dịch vụ đào tạo – huấn luyện:
Với kinh nghiệm giảng dạy và quản lý đào tạo từ nhiều năm tại các trường đại học của tất cả các thành viên trong Ban Giám Đốc, công ty có khả năng xây dựng các chương trình huấn luyện và tổ chức thành công các khóa học như:
- Bồi dưỡng Kế toán trưởng theo chương trình của Bộ tài chính
- Bồi dưỡng Kiểm toán viên để dự kỳ thi kiểm toán viên cấp Nhà nước
Trang 12- Chuyên đề kế toán, kiểm toán,thẩm định dự án đầu tư… phục vụ yêu cầu của khách hàng
Riêng với mục tiêu đào tạo nội bộ để nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ và
đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng, công ty luôn coi trọng việc cập nhật thông tin, thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và hợp tác quốc
tế nhằm chuyên nghiệp hóa nghề nghiệp và đội ngũ nhân viên, đảm bảo phát triển bền vững trong cơ chế thị trường và thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.3 Cơ cấu tổ chức:
Bộ máy tổ chức của Công ty Khang Việt được thiết lập một cách gọn nhẹ, khoa học và năng động phù hợp với qui mô hoạt động nhỏ và vừa Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của công ty KVAC
1.4 Tổ chức công tác kế toán trong công ty:
1.4.1 Tình hình nhân sự:
Phòng kế toán bao gồm ba nhân viên : Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, thủ quỹ
Kế toán trưởng: là người trực tiếp chỉ đạo các nhân viên kế toán, điều hành toàn bộ hệ thống kế toán ở công ty và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp số liệu và lập BCTC
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
vụ khách hàng tổ chức hành chínhPhòng kế toán và
Trang 13Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ cập nhật các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày vào phần mềm và sổ kế toán
Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt trong công ty, có chức năng thu chi tiền mặt, kiểm tra chứng từ theo quy định của nguyên tắc thu chi Hằng ngày kiểm tra số tồn quỹ thực tế, đối chiếu sổ sách với kế toán tổng hợp số tiền đã thu chi trong ngày Các nghiệp vụ kinh tế xảy ra trong đơn vị không nhiều, chủ yếu xoay quanh các khoản thanh toán với nhân viên, thu chi, chi phí nội bộ
1.4.2 Hình thức công tác kế toán:
Vì là một công ty có quy mô nhỏ nên đơn vị tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung nghĩa là toàn bộ công tác kế toán từ khâu xử lý chứng từ đến ghi sổ chi tiết, tổng hợp và lập báo cáo đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán đơn vị
1.4.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, báo cáo kế toán:
Hệ thống kế toán chứng từ bắt buộc: đây là loại chứng từ được lập theo quy định của
Bộ tài chính tiêu chuẩn hóa về qui cách, biểu mẫu, chỉ tiêu phản ánh, phương pháp lập
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Chứng từ gốc Kế toán trưởng kiểm duyệt Giám đốc ký duyệt
Kế toán tổng hợp hạch toán Lưu giữ chứng từ
Hệ thống tài khoản sử dụng ở công ty là hệ thống tài khoản do Bộ Trưởng Bộ Tài Chính ban hành thống nhất cho các doanh nghiệp trong cả nước.(Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính và các Thông tư sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài Chính.)
Các BCTC của công ty được lập định kỳ theo đúng chế độ kế toán, các thông lệ
kế toán hiện hành và theo yêu cầu của người quản lý Chứng từ, sổ sách đều được lưu trữ và bào quản cẩn thận
Nhìn chung, hệ thống chứng từ sổ sách và Báo cáo kế toán đều thiết kế phù hợp với quy định của Nhà nước
1.4.4 Hình thức kế toán:
Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung, bao gồm các loại
sổ sách kế toán chủ yếu sau đây: sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ Nhật ký đặc biệt và các loại sổ kế toán chi tiết,……
Hiện nay công ty đã đưa phần mềm kế toán(Bravo 50) vào để xử lý số liệu và phần mềm này được thiết kế theo hình thức kế toán mà đơn vị đã lựa chọn ở trên, cũng
Trang 14như có đầy đủ các loại sổ của hình thức kế toán đó Kế toán tổng hợp tiến hành cập nhật dữ liệu vào phần mềm trên máy tính bằng cách nhập liệu, định khoản trên máy, số liệu do máy tính xử lý Vào cuối mỗi tháng, quý, năm kế toán chỉ việc in các loại sổ như: sổ Quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung,Sổ chi tiết tài khoản,Tổng hợp-Chi tiết công nợ,…để tiến hành đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết Sau đó in Bảng cân đối số phát sinh và BCTC
1.4.5 Vận dụng chính sách kế toán:
Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính và các Thông tư sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết
thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày có giấy phép đăng ký kinh doanh và ngày kết thúc là 31 tháng 12 năm đó
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán là Việt Nam đồng Trong kỳ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, vào cuối kỳ đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được ghi nhận vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong năm tài chính
Nguyên tắc ghi nhận và trích khấu hao TSCĐ:
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế
Phương pháp khấu hao: đường thẳng, được tính theo từng tháng Công ty mở thẻ TSCĐ để theo dõi
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ tuân thủ theo các quy định
trong chuẩn mực kế toán số 14
Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp lập dự phòng:
- Dự phòng riêng biệt (lập cho từng khoản nợ phải thu)
- Dự phòng chung: Dự phòng trên doanh thu bán chịu
Dự phòng trên số dư nợ phải thu phân theo tuổi nợ
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
Trang 15- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết…thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp (thông tư 228/2009/TT-BTC)
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho :
- Phương pháp tính giá trị xuất hàng tồn kho: Giá vốn hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Trang 16CHƯƠNG 2: MÔ TẢ CÔNG VIỆC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM
TOÁN – TƯ VẤN KHANG VIỆT
2.1 Mô tả quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng:
Sau khi đã xác định được mục tiêu cũng như căn cứ để tiến hành kiểm toán, công việc tiếp theo của KTV là thu thập các bằng chứng kiểm toán Để đảm bảo cho công việc diễn ra theo đúng tiến độ, khoa học và hiệu quả, việc thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán phải thực hiện theo quy trình chung của một cuộc kiểm toán BCTC
KTV kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng cần thực hiện 3 giai đoạn: + Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán
+ Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán
+ Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán
Đối với mỗi một hợp đồng, khách hàng cụ thể công ty sẽ có sự thay đổi linh hoạt trong công việc kiểm toán
2.1.1 Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
trong kiểm toán BCTC:
Ban Giám đốc lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán:
- Kiểm tra giấy phép thành lập và điều lệ công ty khách hàng
- Các BCTC của năm các năm trứoc
- Các hợp đồng và cam kết quan trọng, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay của vài năm trước
- Biên bản cuộc họp của cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
- Đối chiếu, so sánh giữa đầu kỳ và cuối kỳ, giữa kỳ này với kỳ trước
- Phân tích tỷ suất số vòng thu hồi nợ phải thu và thời gian thu hồi nợ phải thu trong kỳ kế toán để xem xét các chính sách tín dụng mà công ty áp dụng nhằm thu hồi nợ nhanh có hiệu quả hay không
Trang 17- Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
- Thiết kế chương trình kiểm toán,cơ bản bao gồm 3 phần:
+ Phần 1: Các thủ tục kiểm soát;
+ Phần 2: Các thủ tục phân tích;
+ Phần 3: Các thủ tục kiểm tra chi tiết nợ phải thu
2.1.2 Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
trong kiểm toán BCTC:
- Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát
- Thử nghiệm cơ bản bao gồm:
+ Thủ tục phân tích
+ Thử nghiệm chi tiết số dư
2.1.3 Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán:
- Tổng hợp các kết quả kiểm toán
- Thảo luận với khách hàng về kết quả kiểm toán và xử lý các sai phạm được phát hiện
- Lập dự thảo Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý
- Gửi và trao đổi thống nhất dự thảo báo cáo, Thư quản lý với Ban giám đốc công
ty khách hàng
- Thống nhất và phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức
Nhìn chung, quy trình kiểm toán của Khang Việt đã tuân thủ chặt chẽ các quy định của hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng như các Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế từ giai đoạn lập kế hoạch đến giai đoạn cuối cùng là phát hành Báo cáo kiểm toán
2.2 Trình tự tiến hành kiểm toán khoản mục nợ phải thu cho khách hàng A tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Khang Việt:
2.2.1 Các bước tiến hành công việc kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng:
- Bước 1: Ban Giám Đốc xem xét chấp nhận khách hàng, đánh giá rủi ro hợp đồng:
Công ty A là khách hàng truyền thống của KVAC, do đó KTV chỉ tìm hiểu và cập nhật thêm thông tin để quyết định có nên tiếp tục kiểm toán cho công ty A hay không Sau quá trình tìm hiểu, công ty A có quá trình hoạt động tốt, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra và có thể tiến hành cuộc kiểm toán
- Bứơc 2: Lập hợp đồng kiểm toán và thành lập nhóm kiểm toán:
Trang 18Công ty A có quy mô lớn và phức tạp, với số lượng hơn 1000 công nhân, công suất sản phẩm 20 tấn/ ngày nên nhóm kiểm toán được chỉ định là những người có nhiều năng lực và kinh nghiệm Bên cạnh đó, Công ty A lại là khách hàng truyền thống nên Công ty KVAC đã lựa chọn thành viên trong nhóm kiểm toán chủ yếu là thành viên đã kiểm toán từ năm trước vì những thành viên này đã có những hiểu biết
về công ty A từ trước Sau khi đã chuẩn bị nhân lực cho cuộc kiểm toán, hợp đồng kiểm toán sẽ được ký kết giữa Công ty KVAC và Công ty A
- Bước 3: Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ:
KTV yêu cầu khách hàng chuẩn bị các tài liệu:
Các BCTC;
Bảng kê chi tiết số dư tài khoản phải thu khách hàng đến cuối niên độ kế toán, theo từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, chi tiết phải thu ngắn hạn và phải thu dài hạn Bảng kê này cần được phân tích theo tuổi nợ, khoản nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi
Sổ chi tiết theo dỗi nợ phải thu
Sổ cái
Các thư xác nhận, bảng đối chiếu công nợ của đơn vị đã được lập hoặc nhận được từ khách hàng và được hai bên xác nhận tại ngày kết thúc năm tài chính
Đối với Công ty A, qua phân tích sơ bộ KTV thu thập được kết quả sau về tình hình phải thu ngắn hạn và dài hạn:
Trang 19D310 1/1
Tên Ngày Người thực hiện abc 27/2/2014
Khách hàng Công ty TNHH
Nội dung Bảng số liệu tổng hợp phải thu khách hàng ngắn hạn và dài hạn
Giấy tờ 31/12/2013 Điều chỉnh
Trang 20Mẫu biểu 3.1: File làm việc D310
TB,GL : Khớp với số liệu trên bảng CĐPS và Sổ Cái
PY : Khớp với BCKT năm trước
c/c : Kiểm tra việc cộng tổng và đồng ý
B340 : Tham chiếu đến số liệu trên BCTC đã được kiểm toán
Phân tích biến động:
Kết luận:
- Dựa trên thủ tục kiểm toán đã thực hiện, chúng tôi tin tưởng
rằng các rủi ro và sai sót trọng yếu đã giảm thiểu đến mức chấp
nhập được.
Trang 21 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán cho khoản mục nợ phải thu khách hàng
Thông qua bước thu thập thông tin cơ sở, KTV đã tìm hiểu về cơ cấu tổ chức cũng như các quy định, điều lệ hoạt động của đơn vị Giám đốc công ty A là người chịu trách nhiệm hoàn toàn
về mọi mặt nói chung cũng như mặt hoạt động kinh doanh nói riêng Ban giám đốc đều là những người có chuyên môn cao, có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, am hiểu thực tế,
có uy tín KTV tin tưởng một phần vào năng lực và tính liêm khiết của Ban Giám đốc vì đây là khách hàng thân quen
Rất nhiều công ty cùng kinh doanh sản phẩm giống như công ty A , khả năng cạnh tranh cao, muốn tiêu thụ sản phẩm mạnh thì đơn vị phải có chính sách bán hàng thoáng hơn nghĩa là gia hạn mức tín dụng, thời gian trả nợ dài hơn, điều này tác động đến khoản nợ phải thu là khó có khả năng thu tiền, bắt buộc đơn vị lập dự phòng như vậy liên quan đến khía cạnh đánh giá
Như đã nhận xét ở trên RRTT của khoản mục Nợ phải thu khách hàng được đánh giá là tương đối cao
RRKS : thông qua bảng câu hỏi trên và việc cập nhật những quy định hiện hành thì KTV nhận thấy không có gì thay đổi trong việc phân chia trách nhiệm hay về việc điều động thêm nhân sự mới, do đó rủi ro này được đánh giá ở mức thấp
Chính sách xác lập mức trọng yếu
Tại KVAC, mức trọng yếu được xác lập ở mức độ tổng thể BCTC
Mức trọng yếu kế hoạch được xác đinh căn cứ vào xét đoán của KTV về cả yếu tố định lượng và định tính
Các yếu tố định tính được xem xét bao gồm :
- Bản chất công việc kinh doanh của khách hàng
- Kết quả hoạt động
- Tình hình tài chính…
Yếu tố định lượng, Công ty KVAC hướng dẫn KTV đánh giá mức trọng yếu như sau : KTV căn cứ vào giá doanh thu hoặc tổng tài sản, yếu tố nào có giá trị lớn hơn thì được cho là định lượng đánh giá mức trọng yếu
Trưởng nhóm kiểm toán trên cơ sở các đánh giá đã được thực hiện sẽ thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết cho khoản mục Nợ phải thu khách hàng Chương trình kiểm toán này bao gồm các trắc nghiệm cần thực hiện để đạt được các mục tiêu kiểm toán đã đặt ra
Trang 22Bảng 2.1: Chương trình kiểm toán cho khoản mục Nợ phải thu khách hàng
Tên Người thực
Đảm bảo tất cả khoản phải thu KH ngắn hạn/dài hạn là có thực; thuộc quyền sở hữu của DN; được hạch toán đầy
đủ, chính xác, đúng niên độ và đánh giá theo giá trị thuần; và trình bày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
B RỦI RO SAI SÓT TRỌNG YẾU CỦA KHOẢN MỤC
làm
Tham chiếu
Trang 231 Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù
2
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có)
2
So sánh hệ số quay vòng các khoản phải thu và số ngày thu tiền bình quân năm nay với năm trước để đánh giá tính hợp lý của số dư nợ cuối năm cũng như khả năng lập dự phòng (nếu có)
3
Phân tích tuổi nợ của một số khoản nợ có giá trị lớn, so sánh với tuổi nợ trung bình các KH của DN, thời hạn thanh toán và giải thích những biến động bất thường
Xem lướt qua Bảng kê chi tiết để xem có các khoản mục bất thường không? (số dư lớn, các bên liên quan, nợ quá hạn, không có khả năng thu hồi, các khoản nợ phải thu không phải là phải thu từ KH, )
Gửi thư xác nhận và thủ tục thay thế:
Lập và gửi thư xác nhận số dư nợ phải thu cho các đối tượng cần xác nhận
nợ Lập bảng tổng hợp theo dõi thư xác nhận và đối chiếu số được xác nhận với số liệu trên sổ chi tiết, xác định nguyên nhân chênh lệch (nếu có)
Gửi thư xác nhận lần thứ 2 nếu không nhận được hồi đáp
Trường hợp không trả lời, thực hiện các thủ tục thay thế như: kiểm tra các khoản thanh toán phát sinh sau ngày kết thúc năm hoặc kiểm tra chứng từ chứng minh tính hiện hữu của nghiệp vụ bán hàng (hợp đồng, hóa đơn, phiếu giao hàng, ) trong năm
Trang 243
Đọc lướt Sổ Cái để phát hiện những nghiệp vụ bất thường về giá trị, về tài khoản đối ứng hoặc về bản chất nghiệp vụ Kiểm tra đến chứng từ gốc (nếu cần)
Kiểm tra các khoản dự phòng nợ khó đòi và chi phí dự phòng:
Kiểm tra các chứng từ có liên quan tới các khoản phải thu đã lập dự phòng, đánh giá tính hợp lý của việc ước tính, tính toán và ghi nhận
Xem xét Bảng phân tích tuổi nợ, thảo luận với khách hàng về khả năng thu hồi nợ và dự phòng nợ khó đòi
Kiểm tra độ tin cậy của Bảng phân tích tuổi nợ bằng cách: Đối chiếu tổng của Bảng phân tích tuổi nợ với Bảng CĐKT; Đối chiếu các mẫu hóa đơn
đã chọn về giá trị, ngày hết hạn, ngày hóa đơn được ghi trên bảng phân tích…
Xem xét các dự phòng bổ sung có thể phải lập, đối chiếu với câu trả lời của bên thứ ba (khách hàng, luật sư, );
Đảm bảo đã xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, có liên hệ và có thể ảnh hưởng tới nợ phải thu khách hàng
5
Kiểm tra việc hạch toán đúng kỳ của các khoản phải thu kết hợp với tính đúng kỳ của doanh thu hoặc kiểm tra các khoản thu tiền sau ngày kết thúc năm tài chính
6
Thu thập danh sách các khoản KH trả tiền trước, đối chiếu với Sổ Cái, kiểm tra chứng từ, đánh giá tính hợp lý của các số dư KH trả trước lớn qua việc xem xét lý do trả trước, mức độ hoàn thành giao dịch tại ngày khóa sổ
kế toán
Trang 25D KẾT LUẬN
Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các vấn đề sau:
- ………
Chữ ký của người thực hiện:
Kết luận khác của Thành viên BGĐ:
- ………
Trang 26Sơ đồ 2.1 Các bước tiến hành quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
- Bước 4: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản:
Công ty Kiểm toán
(Ban Giám Đốc)
Kiểm toán viên
Phân tích BCTC,sổ sách kế toán
Kết luận dựa trên các file làm việc
Báo cáo kiểm toán
Trả lời thư xác nhận
Yêu cầu
Chọn mẫu gởi thư xác nhận
Thư xác nhận
Thư xác nhận
Kiểm toán viên
Trang 27D320 1/1
dụng
Mục tiêu:
- Đảm bảo khách hàng áp dụng nhất quán chính sách kế toán
- Đảm bảo khách hàng áp dụng chính sách kế toán phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt
Nam
Nguồn gốc số liệu:
- Báo cáo kiểm toán năm 2012
- Phỏng vấn Kế toán trưởng
Công việc thực hiện
- Hạch toán các khoản phải thu, nhận tiền trước của khách hàng
- Phương pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi
- Trình bày các khoản phải trả và phải thu trên BCTC
Kết luận:
- Đơn vị áp dụng chính sách kế toán nhất quán so với năm trước và tuân theo chuẩn mực kế toán
Việt Nam hiện hành
Mẫu biểu 3.2: File làm việc D320
Trang 28D342 1/1