DANH MỤC CÁC HÌNH VẼSố hiệu hình vẽ Tên hình vẽ Trang Hình 1.1 Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu 11 Hình 1.2 Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu 12 Hình 1.3 Mô hình mở rộng thời hạ
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Phạm Thị Ánh Loan
CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
VIETCOMBANK – BONDAY – BENTHANH
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN HÙNG SƠN
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Chính sách bán chịu và hiệu quả kinh doanh tại Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi, với sự hỗ trợ từ người hướng dẫn khoa học là TS Trần Hùng Sơn Nội dung, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và dựa theo số liệu thu thập được Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Tp Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2020
Tác giả luận văn
Phạm Thị Ánh Loan
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
4 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan 5
1.1.1 Các nghiên cứu quốc tế 5
Trang 51.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.2 Cơ sở lý luận 8
1.2.1 Tổng quan chính sách bán chịu 8
1.2.1.1 Khái quát chính sách bán chịu 8
1.2.1.2 Khoản phải thu 9
Tiêu chuẩn bán chịu 10
Điều khoản bán chịu 12
Thay đổi thời hạn bán chịu 12
Thay đổi tỷ lệ chiết khấu 14
Ảnh hưởng của rủi ro bán chịu 15
1.2.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính của Doanh nghiệp 17
1.2.2.1 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động 17
1.2.2.2 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời 18
CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH VIETCOMBANK – BONDAY – BENTHANH20 2.1 Tổng quan về Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2 Mô hình tổ chức Công ty 21
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn từ năm 2016 - 2019 23
2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính tại Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh 27
2.2.1 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động 27
2.2.2 Phân tích về khả năng sinh lời theo phương pháp DUPONT 30
Trang 62.3 Chính sách bán chịu tại Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank –
Bonday – Benthanh 41
2.3.1 Chính sách giá cho thuê văn phòng và vai trò của chính sách bán chịu đối với việc kinh doanh cho thuê văn phòng 41
2.3.2 Chính sách bán chịu Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh 42
2.3.2.1 Hai mô hình chính sách bán chịu: 42
2.3.2.2 Mối liên hệ giữa số tháng thuê miễn phí và thời gian trả trước: 43
2.4 Nhận xét chính sách bán chịu tại Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh 47
2.4.1 Ưu điểm 47
2.4.2 Nhược điểm 48
2.4.3 Khuyến nghị 48
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH VIETCOMBANK – BONDAY – BENTHANH 49
3.1 Kết luận 49
3.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Tài liệu Tiếng Việt 52
Tài liệu tiếng nước ngoài 52
PHỤ LỤC 55
Trang 7TMCP : Thương mại Cổ phần
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
Tiếng Anh
GDP : Gross Domestic Product
ROA : Return on Assets
ROE : Return on Equity
ROS : Return on Sales
Yoy : year over year
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản Công ty Liên doanh VBB 23
Bảng 2.2 Bảng tình hình hoạt động kinh doanh trong 02 năm
Bảng 2.7 Bảng chỉ tiêu về khả năng sinh lời 35
Bảng 2.11 Phân tích lãi suất cho vay của Ngân hàng 38
Bảng 2.12 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) 38 Bảng 2.13 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROA) 39
Bảng 2.14
Bảng Tỷ số nợ (DR) và Tỷ số lợi nhuận trên vốn
Bảng 2.16 Thông số Hợp đồng thuê của 01 Khách thuê cụ thể 44
Trang 9Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng Kỳ hạn thanh toán của một số Khách hàng
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
biểu đồ
Tên biểu đồ Trang
Biểu đồ 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 03 năm từ
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu hình vẽ Tên hình vẽ Trang
Hình 1.1 Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu 11 Hình 1.2 Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu 12
Hình 1.3 Mô hình mở rộng thời hạn bán chịu 13 Hình 1.4 Mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu 13
Hình 1.7 Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu có xét đến
Hình 1.8 Mô hình tổng quát để ra quyết định quản trị
Hình 2.1 Sơ đồ Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank
Hình 2.3 Sơ đồ phân tích vòng quay tài sản 34
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Số Phụ lục Tên Phụ lục Trang
Phụ lục 01 Chính sách giá cho thuê văn phòng tại Vietcombank
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Khi nền kinh tế đang ngày càng phát triển, cùng với xu thế chung của Thế giới hiện nay, Việt Nam cũng đã và đang hội nhập quốc tế sâu rộng, tham gia vào các tổ chức quốc tế như: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN ), Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn kinh tế khu vực châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Liên hợp quốc…, nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài Vì vậy, nhu cầu thành lập các Công ty thương mại hay các văn phòng đại diện của các Công ty nước ngoài tại trung tâm thành phố Hồ Chí Minh ngày càng mở rộng
Với thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) là một trong những trung tâm kinh
tế hàng đầu của Việt Nam, là nơi có số lượng rất lớn doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động và đặt trụ sở làm việc Thực tế cho thấy, tại TP HCM luôn giữ được
sự tăng trưởng kinh tế cao và được duy trì trong thời gian dài, nên đã dần hình thành các doanh nghiệp mới thành lập, đăng ký ngày càng tăng lên trong mọi lĩnh vực, trong
đó ngành nghề kinh doanh nhà hàng – khách sạn hay dịch vụ văn phòng cho thuê ngày càng phát triển
Bắt kịp xu hướng đó, Tòa nhà Vietcombank Tower đã được hình thành và tọa lạc tại số 5 Công trường Mê Linh, phường Bến Nghé, quận 1, TP HCM; thuộc sở hữu của Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh (viết tắt là Công
ty Liên doanh VBB), được đưa vào hoạt động theo tiêu chuẩn hạng A gồm 35 tầng nổi
và 04 tầng hầm Đây cũng chính là cao ốc kinh doanh dịch vụ văn phòng theo phân khúc hạng A tại trung tâm TP HCM như Bitexco Financial, Times Square, Vincom Center,… hay như một số Tòa nhà văn phòng cho thuê khác trước đây đã được đưa vào hoạt động là Saigon Centre, Deutsches Haus TP HCM,… nhằm gia tăng sức cạnh tranh cùng phân khúc này Hoặc xa hơn nữa, các Tòa nhà đang và sắp hình thành như Tax Plaza, Tòa nhà Saigon One, Tòa nhà SJC, Tòa nhà Spirit of Saigon, Tòa nhà Sabeco Pearl,… khi hoàn thành sẽ được xem là các đối thủ tiềm năng lớn trong việc gia tăng sức cạnh tranh lĩnh vực dịch vụ văn phòng trong tương lai
Trang 12Kể từ ngày đưa vào khai thác hoạt động tháng 07/2015, Tòa nhà Vietcombank Tower luôn chú trọng và quan tâm đến việc gia tăng năng lực cạnh tranh, chất lượng dịch vụ nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng, nhất là trong bối cảnh Tòa nhà mới đi vào hoạt động Trong thời gian đầu khai thác dịch vụ văn phòng cho thuê và thu hút được khách hàng, Tòa nhà Vietcombank đã triển khai và ưu tiên dành riêng đối với các khách thuê đầu tiên như giá thuê ưu đãi hơn so với mặt bằng chung, hoặc là miễn phí nhiều tháng tiền thuê đầu tiên để thu hút khách hàng Đồng thời, Tòa nhà luôn có sự linh hoạt trong việc điều chỉnh thường xuyên chính sách giá thuê mới nhằm tạo ra chiến lược tăng trưởng lâu dài cũng như hiệu quả hoạt động trong việc cho thuê văn phòng tại Tòa nhà này Vì vậy, để duy trì doanh thu hoạt động cho thuê luôn luôn ổn định và không ngừng tăng trưởng trong những năm sắp
tới, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Chính sách bán chịu và hiệu quả kinh doanh tại
Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh” với mong muốn
giúp cho Ban quản lý Tòa nhà, Ban Lãnh đạo Công ty tận dụng được những ưu thế có được trong quá trình đàm phán, thương thảo hợp đồng thuê văn phòng với khách thuê, nhằm tối ưu hóa dòng tiền thu vào, “tối đa hóa lợi nhuận” đặc biệt quan trọng trong những năm cạnh tranh tiếp theo Từ đó, có được những lựa chọn, giải pháp nhằm gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường cho thuê văn phòng, hướng đến triển vọng tăng trưởng lâu dài và bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 13(2) Thông qua việc phân tích các dữ liệu từ Công ty Liên doanh VBB và chỉ tiêu kết quả về thực hiện hợp đồng và lợi nhuận để đánh giá và xây dựng chính sách bán chịu và hiệu quả kinh doanh tại Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Chính sách bán chịu và hiệu quả kinh doanh của Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh
Đối tượng khảo sát: Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu: Tòa nhà Vietcombank - Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh
Phạm vi thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn năm 2017 – năm 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Tác giả sử dụng phương pháp định lượng và dùng phần mềm Excel (Microsoft Excel 2010) là phương pháp chính để phân tích dữ liệu Ngoài ra, còn áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp, trong việc thu thập các dữ liệu thứ cấp từ các tài liệu là báo cáo, số liệu thống kê, các nghiên cứu khoa học đã được công bố trong và ngoài nước
từ đó làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu, lựa chọn các nghiên cứu, khung phân tích phù hợp với chủ đề nghiên cứu nhằm đảm bảo được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Tổng hợp các nghiên cứu liên quan cùng với việc hệ thống hóa lý thuyết tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp để đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động kinh doanh theo mô hình hiện tại Từ đó, xác định mục tiêu nghiên cứu theo hướng sửa đổi chính sách bán chịu và hiệu quả kinh doanh đạt được nhằm gia
Trang 14tăng sức cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh văn phòng tại trung tâm Thành phố
Hồ Chí Minh
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho Ban Quản lý Tòa nhà và Ban Lãnh đạo Công ty Liên doanh VBB có cái nhìn tổng thể về hoạt động kinh doanh hiện tại, thấy được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố trong chính sách giá thuê, chính sách bán chịu đối với hoạt động cho thuê văn phòng, từ đó xác định những ưu, nhược điểm hiện hữu cùng các hàm ý quản trị, giải pháp thực hiện để định hướng chiến lược phát triển kinh doanh trong thời gian tới một cách hiệu quả và bền vững
6 Kết cấu của đề tài
Đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan những nghiên cứu liên quan và Cơ sở lý luận
Chương 2: Chính sách bán chịu và hiệu quả kinh doanh tại Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh
Chương 3: Kết luận và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN
1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan
1.1.1 Các nghiên cứu quốc tế
Chính sách bán chịu được đưa ra bởi người bán không yêu cầu thanh toán ngay lập tức để giao sản phẩm
Theo Ferris (1981), chính sách bán chịu là một loại khoản vay ngắn hạn gắn liền với cả thời gian và giá trị của việc trao đổi hàng hóa
Chính sách bán chịu đóng một vai trò quan trọng trong chính sách tài chính doanh nghiệp Theo quan điểm của người bán, việc đầu tư vào các khoản phải thu là một yếu tố quan trọng trong bảng cân đối kế toán của công ty Cụ thể, ở các nước châu Âu, mức độ nợ thương mại chiếm trung bình một phần tư tổng tài sản (Giannetti, 2003)
Với sự đầu tư đáng kể vào các khoản phải thu của hầu hết các Công ty, việc lựa chọn chính sách quản lý bán chịu có thể có ý nghĩa quan trọng đối với giá trị của công ty (Pike và Cheng, 2001)
Có rất nhiều tài liệu thực nghiệm phân tích các yếu tố quyết định của các khoản phải thu để giải thích sự tồn tại và sử dụng chính sách bán chịu (Elliehausen và Wolken, 1993; Long et al., 1993; Delagger và Jegers, 1996; Petersen và Rajan, 1997; Cheng và Pike, 2003; Pike et al., 2005; Niskanen và Niskanen, 2006; trong số những người khác) Tuy nhiên, mặc dù số lượng tài liệu khổng lồ về chính sách bán chịu, nhưng không có nghiên cứu nào tập trung vào liên kết trực tiếp ảnh hưởng của các khoản phải thu đối với giá trị doanh nghiệp
Các tài liệu đã giải thích việc sử dụng chính sách bán chịu dựa trên những lợi thế cho các nhà cung cấp từ góc độ tài chính, hoạt động và thương mại Một
số động lực cho chính sách bán chịu bao gồm giảm nhẹ khách hàng, Ma sát tài chính (Meltzer, 1960); giảm chi phí giao dịch (Ferris, 1981; Emery, 1987); kích thích bán hàng trong giai đoạn nhu cầu chậm chạp bằng cách nới lỏng các điều khoản bán chịu (Emery, 1984); giảm sự bất cân xứng thông tin giữa người mua và người bán (Smith,
Trang 161987; Long et al., 1993; Pike et al., 2005), vì chính sách bán chịu đóng vai trò là tín hiệu cho chất lượng sản phẩm (Lee và Stowe, 1993; Emery và Nayar, 1998 ); một cơ chế phân biệt giá giữa tiền mặt và khách hàng tín dụng (Brennan và cộng sự, 1988; Petersen và Rajan, 1997) Cuối cùng, việc cung cấp bán chịu có thể cải thiện mối quan
hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp (Ng et al., 1999; Cun˜ at, 2007) Do đó, việc cấp chính sách bán chịu giúp tăng doanh số bán hàng của công ty
Tuy nhiên, chính sách bán chịu rất tốn kém và liên quan đến chi phí cơ hội (Nadiri, 1969; Oh, 1976) Hơn nữa, chính sách bán chịu làm tăng mức đầu tư vào tài sản hiện tại và do đó, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và tính thanh khoản của Công
ty Chính sách bán chịu cũng liên quan đến việc chịu rủi ro tín dụng, do tiếp xúc với mặc định thanh toán, do đó việc cấp chính sách bán chịu có thể có tác động tiêu cực đến lợi nhuận và thanh khoản vì các khoản nợ mặc định (Cheng và Pike, 2003) Ngoài
ra, việc mở rộng chính sách bán chịu khiến người bán phải chịu thêm một số chi phí hành chính (Mian và Smith, 1992), do hoạt động quản lý tín dụng tốn kém
Do đó, mức độ các khoản phải thu của Công ty có thể được xem là được xác định bằng sự đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của chính sách bán chịu được cấp Công ty cân bằng lợi ích của tín dụng được cấp so với các chi phí khác nhau khi nắm giữ các tài khoản lớn phải thu Trên thực tế, Nadiri (1969) đã phát triển một mô hình để chọn chính sách bán chịu tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận ròng Sau đó, Emery (1984) đã xác định rằng có một mức tài khoản phải thu tối ưu khi doanh thu biên của cho vay chính sách bán chịu bằng với chi phí cận biên và điều kiện này tạo ra thời hạn tín dụng tối
ưu
Tuy nhiên, nội dung chính của quản lý vốn lưu động vẫn là quản lý các bộ phận cấu thành nên vốn lưu động, bao gồm có quản lý vốn bằng tiền, quản lý các khoản phải thu trong ngắn hạn và quản lý hàng tồn kho
Trong đó, Quản lý các khoản phải thu là theo dõi và thực hiện việc thu nợ chiếm phần không nhỏ trong quản lý vốn lưu động Thời gian thu hồi nợ càng ngắn thì doanh nghiệp càng có nhiều tiền để quay vòng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 17Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô các khoản phải thu của doanh nghiệp, Quy mô sản phẩm – hàng hóa bán chịu cho khách hàng
Eugene F Brigham và Joel F Houston (2009) đã đưa ra những khái niệm khái quát hơn để phù hợp với Công ty hiện đại cũng như đưa ra các chính sách quản lý vốn lưu động (tiền mặt, hàng tồn kho các khoản phải thu) và các chính sách tài trợ tài sản lưu động
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Nguyễn Minh Kiều (2003, 2004) đưa ra nhận định rằng: “Cùng với quản trị tiền mặt và hàng tồn kho, quản trị khoản phải thu có liên quan đến quyết định về quản trị tài sản của giám đốc tài chính Quyết định quản trị khoản phải thu gắn liền với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản phải thu và doanh thu tăng thêm do bán chịu hàng hóa” Trong khi đó, các quyết định về quản trị tiền sẽ liên quan đến việc đánh đổi giữa chi phí cơ hội – khi giữ quá nhiều tiền mặt với chi phí giao dịch – khi giữ quá ít tiền mặt Còn đối với quản trị hàng tồn kho là xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí của việc duy trì tồn kho
Trương Bá Thanh và Trần Đình Khôi Nguyên (2001) cũng trình bày các
cơ sở lý thuyết về vốn lưu động ròng và xác định nhu cầu vốn lưu động ròng của doanh nghiệp nhưng đưa ra được những hướng dẫn chi tiết cách xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Năm 2015, tác giả Lê Nguyên Phương Thảo đã thực hiện đề tài nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Qua kết quả ước lượng, tác giả chỉ ra rằng nhu cầu vốn lưu động ròng của các doanh nghiệp trên thị trường chịu ảnh hưởng của sự biến động doanh thu, khả năng sinh lời và chu kỳ chuyển hoá tiền mặt
Ngoài ra, nhiều tác giả trong các nghiên cứu của mình cũng đã đưa ra được các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp Tác giả Phạm Thị Thu Hiền (2014) khi nghiên cứu vấn đề về quản lý vốn lưu động tại Công ty CP Khoáng sản Đắk Lắk cũng đã đề xuất một số giải pháp như Công ty cần
Trang 18chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng vốn lưu động, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm thông qua các chính sách bán hàng linh hoạt sẽ giúp tăng vòng quay vốn lưu động
Từ các công trình nghiên cứu trên, có thể thấy vốn lưu động trong doanh nghiệp luôn là một đối tượng có vai trò vô cùng quan trọng đối sự sống còn và phát triển của mỗi doanh nghiệp
Với vai trò là nhân viên hiện đang công tác tại Công ty, tác giả chọn Đề tài
“Chính sách bán chịu và hiệu quả kinh doanh tại Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh” để làm đề tài nghiên cứu của mình Dựa trên cơ
sở lý luận của các tài liệu tham khảo và số liệu thực tế tình hình quản trị vốn lưu động tại Công ty, tác giả sẽ cung cấp một hệ thống toàn diện về chính sách bán chịu hiện tại của Công ty và đưa ra các đề xuất về giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Tổng quan chính sách bán chịu
1.2.1.1 Khái quát chính sách bán chịu
Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố:
Quy mô: Các Công ty lớn có lợi thế hơn các Công ty nhỏ vì họ sản xuất với số lượng lớn Điều này có thể cho họ cơ hội để tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy mô (Hall và Weiss, 1967) Các nghiên cứu trước đây tìm thấy mối quan hệ hỗn hợp giữa các Công ty quy mô và lợi nhuận Ví dụ, Hall và Weiss (1967), Serrasqueiro và Nunes (2008), và Lee và Mahmood (2009) tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa quy mô và lợi nhuận của các Công ty Mặt khác, các nghiên cứu khác tìm thấy mối quan hệ tiêu cực (Lang & Stulz, 1994; Martínez-Sola et al., 2014) Về cân bằng, chúng tôi hy vọng quy
mô của các Công ty có ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận của Công ty Biến này được định nghĩa là logarit tự nhiên của tổng tài sản
Tăng trưởng: Các công ty có tốc độ tăng trưởng cao dự kiến sẽ có nhiều
cơ hội đầu tư hơn trong tương lai Do đó, các Công ty đang phát triển có lợi nhuận cao
Trang 19hơn các Công ty không phát triển (Niskanen & Niskanen, 2006) Vì vậy, chúng tôi mong đợi một mối quan hệ tích cực giữa lợi nhuận và tăng trưởng Tăng trưởng được tính bằng mức tăng trưởng doanh thu hàng năm (salestest salestest 1) / salestest 1
Nợ: Các Công ty sử dụng nợ để giảm thuế phải trả (Modigliani & Miller, 1963) Tuy nhiên, vấn đề chi phí đại lý và thông tin bất cân xứng có thể làm tăng chi phí nợ Do đó, lợi nhuận của Công ty có thể bị ảnh hưởng tiêu cực bởi số nợ (Jensen & Meckling, 1976) Do đó, chúng ta không thể dự đoán tác động của nợ đến lợi nhuận
Nợ được đo bằng tổng nợ trên tổng tài sản
GDP – Tổng sản phẩm quốc nội: Điều kiện kinh tế có thể ảnh hưởng đến nhu cầu đối với các sản phẩm của các Công ty, điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận của các Công ty Để kiểm soát chu kỳ kinh tế, bao gồm tổng sản phẩm quốc nội trong mô hình Chúng ta hy vọng tăng trưởng kinh tế sẽ có tác động tích cực đến lợi nhuận của các Công ty Chúng ta đo lường tác động của yếu tố kinh tế vĩ mô bằng sự tăng trưởng của GDP hàng năm
1.2.1.2 Khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Có thể nói hầu hết các Công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro
Việc đầu tư và quản lý các khoản phải thu là rất quan trọng và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất và lợi nhuận của Công ty Một số nghiên cứu cho thấy động lực cấp chính sách bán chịu, trong đó các Công ty sử dụng chính sách bán chịu để giảm sự bất cân xứng thông tin (Long, Malitz, & Ravid, 1993; Ng, Smith, & Smith, 1999) Các nghiên cứu khác cho rằng chính sách bán chịu có thể được sử dụng như một động lực hiệu quả để giảm chi phí giao dịch bằng cách tách giao hàng hóa khỏi nhận thanh toán (Emery, 1984; Ferris, 1981) Các nghiên cứu khác liên quan đến đầu tư vào các khoản phải thu để thúc đẩy tài chính, trong đó các Công ty sử dụng chính sách bán chịu để tăng doanh số bằng cách mở rộng các điều khoản bán chịu cho các Công ty bị hạn chế về tài chính (Ferris, 1981; Nadiri, 1969; Schwartz, 1974)
Trang 20 Hơn nữa, một số ý kiến cho rằng các Công ty nên xem xét các khoản phải thu từ góc độ động cơ đầu tư, do lãi thu được và do giá bán cao hơn từ việc cấp chính sách bán chịu thể hiện khoản đầu tư giá trị hiện tại ròng dương (Copeland & Khoury, 1980) Các nhà nghiên cứu khác cho thấy các Công ty có động cơ hoạt động (Emery, 1987), trong đó các Công ty giảm chi phí nắm giữ hàng tồn kho và chi phí biến động sản xuất thông qua thay đổi các điều khoản và điều kiện chính sách bán chịu
Cuối cùng, chính sách bán chịu cung cấp động cơ tiếp thị, trong đó các công ty sử dụng các khoản phải thu thay thế, bổ sung và hỗ trợ cho các công cụ tiếp thị
để tăng doanh số của họ (Cheng & Pike, 2003)
Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất
đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp
Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sách bán chịu của doanh nghiệp Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh nhất đến khoản phải thu và sự kiểm soát của giám đốc tài chính Giám đốc tài chính có thể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinh khoản phải thu, và do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên giám đốc tài chính cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này Liên quan đến chính sách bán chịu, chúng ta sẽ lần lượt xem xét các vấn đề như tiêu chuẩn bán chịu, điều khoản bán chịu, rủi ro bán chịu, và chính sách, quy trình thu nợ
Tiêu chuẩn bán chịu
Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ Tiêu chuẩn bán chịu là một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của doanh nghiệp và mỗi
Trang 21doanh nghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc không chính thức
Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chính sách bán chịu, trong khi chúng ta không phản ứng lại điều này, thì nổ lực tiếp thị
sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và có tác dụng kích thích nhu cầu Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu, như là kết quả của chính sách bán chịu, vượt quá mức chi phí phát sinh do bán chịu Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đến khoản phải thu tăng thêm, do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu Vấn đề đặt ra là khi nào doanh nghiệp nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu và khi nào doanh nghiệp không nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu? Chúng ta xem xét một số mô hình ra quyết định trong quản trị các khoản phải thu
Hình 1.1: Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu
(Nguồn: Bài giảng môn Phân tích tài chính, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-2007)
Trang 22Hình 1.2: – Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu
(Nguồn: Bài giảng môn Phân tích tài chính, Chương trình giảng dạy kinh tế
Fulbright Niên khóa 2006-2007)
Điều khoản bán chịu
Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép Ví dụ điều khoản bán chịu “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàng được hưởng 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hóa đơn được phát hành và nếu khách hàng không lấy chiết khấu thì khách hàng được trả chậm trong thời gian 30 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn
Chính sách bán chịu không chỉ liên quan đến tiêu chuẩn bán chịu như vừa xem xét mà còn liên quan đến điều khoản bán chịu Thay đổi điều khoản bán chịu lại liên quan đến thay đổi thời hạn bán chịu và thay đổi tỷ lệ chiết khấu
Thay đổi thời hạn bán chịu
Trang 23Hình 1.3: Mô hình mở rộng thời hạn bán chịu
(Nguồn: Bài giảng môn Phân tích tài chính, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-2007)
Hình 1.4: Mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu
(Nguồn: Bài giảng môn Phân tích tài chính, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-2007)
Trang 24 Thay đổi tỷ lệ chiết khấu
Hình 1.5: Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu
(Nguồn: Bài giảng môn Phân tích tài chính, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-2007)
Hình 1.6: Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu
(Nguồn: Bài giảng môn Phân tích tài chính, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-2007)
Trang 25Cần lưu ý rằng chính sách tăng tỷ lệ chiết khấu hay bất kỳ chính sách bán chịu nào cũng cần được xem xét thường xuyên xem có phù hợp với tình hình thực tiễn hay không Sau khi thực hiện chính sách gia tăng tỷ lệ chiết khấu, do tình hình thay đổi, nếu tiết kiệm chi phí không đủ bù đắp cho lợi nhuận giảm, khi ấy Công ty cần thay đổi chính sách chiết khấu Nếu Công ty muốn xem xét có nên quyết định giảm tỷ lệ chiết khấu lại hay không thì tiến hành phân tích mô hình
Ảnh hưởng của rủi ro bán chịu
Trong các tình huống đã phân tích trên đây, chúng ta đều ngầm giả định rằng không có tổn thất do nợ không thể thu hồi Thật ra chính sách bán chịu không chỉ liên quan đến tăng hoặc giảm khoản phải thu mà còn liên quan đến khả năng thu hồi khoản phải thu Trong phần này chúng ta sẽ phân tích xem rủi ro bán chịu ảnh hưởng như thế nào qua xem xét mô hình sau đây:
Hình 1.7: Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu có xét đến ảnh hưởng của rủi ro
từ bán chịu
(Nguồn: Bài giảng môn Phân tích tài chính, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-2007)
Trang 26Trên đây là một số tình huống giúp giám đốc tài chính có cơ sở quyết định chính sách khoản phải thu Tuy nhiên, do quản trị khoản phải thu phải đối mặt với nhiều tình huống phức tạp và khó mô hình hóa nên nhìn chung mô hình quyết định trong quản lý khoản phải thu có thể mô tả tóm tắt như sau:
Hình 1.8: Mô hình tổng quát để ra quyết định quản trị khoản phải thu
(Nguồn: Bài giảng môn Phân tích tài chính, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-2007) Tính chất của doanh nghiệp chấp nhận bán chịu: Một số doanh nghiệp có chính sách mở rộng bán chịu và chấp nhận kéo dài thời hạn thanh toán hơn các đối thủ cạnh tranh để phát triển thị trường
Tình trạng của nền kinh tế: Khi tình trạng thuận lợi các doanh nghiệp có khuynh hướng dễ dàng chấp nhận bán chịu và ngược lại Nếu chấp nhận tăng thời gian bán chịu cho khách hàng mà không tăng được mức tiêu thụ thì đó là dấu hiệu xấu về tình hình kinh doanh Doanh nghiệp cần phải thay đổi chính sách tiêu thụ để giữ khách hàng hoặc nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Nhưng tình trạng đó cũng có thể là do khách hàng gặp khó khăn trong việc chi trả nhất là vào thời kỳ kinh tế suy thoái Tình hình đó gây khó khăn dây chuyền cho các doanh nghiệp bán chịu
Trang 27Chính sách và chi phí bán chịu: Khi lãi suất tín dụng cấp cho các doanh nghiệp
để tài trợ cho kinh doanh tăng, các doanh nghiệp có xu hướng giảm thời gian bán chịu
vì nếu tiếp tục kéo dài thời hạn sẽ rất tốn kém về chi phí tài chính
Ngoài ra độ lớn các khoản phải thu còn phải phụ thuộc vào các khoản phải trả trước của doanh nghiệp Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải trả Thời gian trả nợ trung bình cho biết bình quân doanh nghiệp có bao nhiêu ngày
để trả nợ Thời gian trả nợ càng dài chứng tỏ khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp tốt, vì khi đó nhà cung cấp bị thiệt, và có thể gây ảnh hưởng không tốt cho mối quan hệ giữa doanh nghiệp với đối tác
1.2.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính của Doanh nghiệp
Hiệu quả tài chính thường được các nhà đầu tư quan tâm vì nó gắn liền với lợi ích của họ trong hiện tại và tương lai Một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao chính là điều kiện cho doanh nghiệp tăng trưởng Để phát triển, doanh nghiệp phải đầu
tư và sự đầu tư luôn cần các nguồn vốn Nhưng vấn đề này đặt ra một câu hỏi: Doanh nghiệp nên gia tăng vốn chủ sở hữu hay nên huy động vốn nợ, vay? Do đó, hiệu quả tài chính là mục tiêu của các nhà quản trị cũng như của người chủ và người có vốn đầu
tư Do việc quản lý tài chính dựa trên hai phương diện chủ yếu đó là quản lý tài sản và
sự vận động của tài sản để hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và quản lý nguồn vốn Do vậy, muốn đánh giá hiệu quả hoạt động, chúng ta sẽ dựa trên việc đánh giá hiệu quả quản lý tài sản và nguồn vốn thông qua các chỉ tiêu sau:
1.2.2.1 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động
Chỉ tiêu này bao gồm các chỉ số hoạt động, có tác dụng đo lường khả năng khai thác và sử dụng vốn kinh doanh như thế nào
Hệ số quay vòng hàng tồn kho: Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:
Trang 28Hệ số vòng quay hàng tồn kho = 𝐺𝑖á 𝑣ố𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑏á𝑛
𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛
Hệ số vòng quay vốn lưu động: Cho biết cứ 1 đồng tài sản lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích Hệ số vòng quay vốn lưu động được xác định theo công thức:
Hệ số vòng quay vốn lưu động = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔
Kỳ thu tiền bình quân: Cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại Kỳ thu tiền bình quân được xác định theo công thức:
Kỳ thu tiền bình quân = 𝐶á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 ×360
𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp chưa thể
có kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét các mục tiêu và chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp Mặc khác, dù chỉ tiêu này có thể đánh giá là khả quan thì doanh nghiệp cần phải phân tích cẩn trọng hơn vì tầm quan trọng của khoản phải thu và kỹ thuật tính toán đã che giấu đi các hạn chế trong việc quản trị khoản phải thu
1.2.2.2 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Đối với Doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của Doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi Doanh nghiệp kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng cao, Doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh Đối với Doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế chính là lợi nhuận thu được trên cơ sở không ngừng mở rộng sản xuất, tăng uy tín và thế lực của Doanh nghiệp trên thương trường Chỉ tiêu về khả năng sinh lời phản ánh tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh, được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:
Trang 29 Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE): hệ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, cho biết phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên tổng số vốn đầu tư của mình Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào Doanh nghiệp Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu được xác định theo công thức:
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (%) = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 × 100%
Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA): cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ số sinh lợi tổng tài sản được xác định theo công thức:
Hệ số sinh lợi tổng tài sản (%) = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
Trong công thức kể trên, người ta thường sử dụng doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ Tuy nhiên, khi lợi nhuận còn được đóng góp bởi hoạt động tài chính thì doanh thu trong công thức trên còn bao hàm cả doanh thu tài chính Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu đạt được trong kỳ của doanh nghiệp, nó cho biết là trong một đồng doanh thu đạt được trong kỳ thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Rõ ràng là nếu các yếu tố khác không thay đổi thì
hệ số lãi ròng càng cao, hiệu quả kinh doanh sẽ càng lớn
Trang 30CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH VIETCOMBANK – BONDAY – BENTHANH 2.1 Tổng quan về Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh
Tòa nhà mang dáng dấp hiện đại và có tầm vóc bậc nhất hiện nay với các tiêu chuẩn quốc tế, được thiết kế bởi nhà tư vấn thiết kế nổi tiếng từ Mỹ - Pelli Clarke Pelli Architect - đơn vị đã thiết kế nhiều cao ốc văn phòng, trung tâm tài chính nổi tiếng Thế giới như Trung tâm tài chính thế giới tại Hong Kong, tháp đôi Petronas tại Malaysia, trụ sở Ngân hàng Bank of America tại North Carolina
Chủ sở hữu cũng là đơn vị đang quản lý khai thác Tòa nhà là Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh (viết tắt là Công ty Liên doanh VBB), là liên doanh giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Công ty Bonday Investment Limited (Bonday, trụ sở tại Hồng Kông) và Công ty CP Dịch vụ Thương mại TP.HCM (Setra Corp) Công ty Liên doanh VBB được thành lập ban đầu theo Giấy phép đầu tư số 2458/GP do Bộ Kế hoạch & Đầu tư cấp ngày 07/02/2005, sau đó được cấp đổi theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 9803297175
do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP.HCM cấp ngày 03/5/2018 Hiện tại Công ty Liên doanh
Trang 31VBB hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên, mã số doanh nghiệp 0303742875 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP.HCM cấp ngày 08/02/2018
Hoạt động chính của Công ty Liên doanh VBB theo Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là: Xây dựng một tòa nhà cao tầng gồm văn phòng, cửa hàng bán lẻ, bãi đậu xe, nhà hàng cho thuê và kinh doanh các dịch
vụ kèm theo tại số 5 Công trường Mê Linh, phường Bến Nghé, quận 1, TP.HCM
2.1.2 Mô hình tổ chức Công ty
Công ty Liên doanh VBB được sắp xếp làm việc tại tầng 22 của Tòa nhà Vietcombank, tổng số nhân sự đến nay là 76 người
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Liên doanh VBB như sau:
Hình 2.1: Sơ đồ Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Benthanh
(Nguồn: Dữ liệu của Công ty Liên doanh VBB)
Hội đồng Thành viên: có 07 thành viên đại diện cho 03 bên tham gia liên doanh
Ban Kiểm soát: có 03 thành viên
Trang 32 Ban Điều hành: có Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán Trưởng
Giám đốc Quản lý Tòa nhà
Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc quản lý, lưu trữ, theo dõi và thực hiện tất
Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch hàng năm Theo dõi, phân tích, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty theo đúng định hướng và phê duyệt của Hội đồng Thành viên
Phối hợp cùng các phòng/ban liên quan trong việc thực hiện lập kế hoạch, theo dõi, phân tích, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của phòng/ban đảm bảo phù hợp kế hoạch của Công ty đã được Hội đồng Thành viên phê duyệt
Thực hiện chức năng kho quỹ tiền mặt và kho vật tư, vật liệu, dụng cụ,…
Trang 33 Phòng Hành chính Nhân sự:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức, nhân sự và quản lý cán bộ tại Công ty; công tác hành chính quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại Công ty; công tác dịch vụ phục vụ hoạt động Tòa nhà; phối hợp Phòng Kỹ thuật và Phòng
An ninh thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, bảo vệ, an ninh, an toàn tài sản Công ty
Thực hiện chức năng giám sát công tác vệ sinh trong và ngoài tòa nhà, chăm sóc cây cỏ cảnh quan và kiểm soát côn trùng của Tòa nhà Thực hiện chức năng lưu trữ tài liệu, công văn đi và đến
Số tiền
Tỷ trọng (%)
So với năm
2016 (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
So với năm
2017 (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
So với năm
2018 (%)
Trang 34STT Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
So với năm
2016 (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
So với năm
2017 (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
So với năm
2018 (%)
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Liên doanh VBB và tính toán của tác giả)
Số liệu trong bảng trên phản ánh cơ cấu tài sản của Công ty, hàng tồn kho, các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác trong nhóm tài sản ngắn hạn là những khoản mục chiếm tỷ trọng nhỏ trong khối Tài sản của doanh nghiệp, và thường không có nhiều biến động qua các năm qua Trong khi đó, tiền và các khoản tương đương tiền là khoản mục chiếm tỷ trong lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty
và đang có xu hướng tăng mạnh, theo đó, năm 2016 đạt 8,1 tỷ đồng tiền mặt chiếm 0,5% tỷ trọng trên tổng tài sản; năm 2017 đạt 63,8 tỷ đồng tiền mặt chiếm 3,8% tăng 6,9% so với cùng kỳ; năm 2018 đạt 93 tỷ đồng tiền mặt chiếm 5,8% tăng 0,5% so với cùng kỳ và năm 2019 đạt 87,7 tỷ đồng tiền mặt chiếm 5,7% giảm 0,1% so với cùng kỳ Năm 2019 tiền mặt giảm là do Công ty đẩy mạnh thanh toán nợ vay dài hạn
Đặc biệt, giai đoạn 2016 – 2019, doanh thu thuần có xu hướng tăng mạnh và giữ tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình là 6,9%, tuy nhiên các khoản phải thu lại chiếm tỷ trọng thấp trong tổng tài sản và đang có xu hướng giảm từ 6,9 tỷ đồng chiếm
tỷ trọng 0,4% năm 2018 xuống còn 4,4 tỷ đồng chiếm 0,3% trong năm 2019 Điều này
là do Công ty qua các năm đã đi vào giai đoạn hoạt động ổn định và có chính sách bán chịu hợp lý, chính bán sách bán chịu siết chặt đối với Tiền Thuê và Phí Dịch vụ hàng