Mặc khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TẠI DNTN DV TM THÁI CƯỜNG
GVHD: TH.S ĐỖ THỊ THU THỦY SVTT : VŨ THỊ TÌNH
MSSV : 1211515408 KHÓA: 2012 - 2014
TP.HỒ CHÍ MINH - THÁNG 08/2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại Học Nguyễn Thành
và Quý Thầy Cô Khoa Kế Toán – Kiểm Toán đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian em theo học tại trường Em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Đỗ Thị Thuy Thủy – giảng viên hướng dẫn thực tập đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập này với tinh thần trách nhiệm cao và lòng nhiệt thành với nghề nghiệp
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các Anh Chị Phòng Kế Toán và các phòng ban trong DNTN DV TM Thái Cường đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua Tuy đợt thực tập không dài nhưng
đó là khoảng thời gian quý báu giúp em học hỏi nhiều kinh nghiệm, nắm bắt được vấn đề
áp dụng lý thuyết suông vào thực tiễn để hoàn thiện hơn đề tài này
Sau cùng em xin kính chúc Quý Thầy Cô Trường Đại Học Nguyễn Thành và Quý Thầy Cô khoa Kế Toán - Kiểm Toán có thật nhiều thành công và sức khỏe để tiếp tục cống hiến cho sự nghiệp đào tạo và giáo dục của đất nước Kính chúc các Anh Chị trong Ban Lãnh Đạo, các anh Chị Phòng Kế Toán và các phòng ban của Quý DNTN DV TM Thái Cường có thật nhiều những thành công mới Chúc Quý Doanh Nghiệp ngày càng phát triển vững mạnh khẳng định vị thế của mình trên thương trường
Trân trọng cảm ơn!
Trang 3Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
Ngày………tháng………năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt 3
Danh mục các sơ đồ bảng biểu 4
Lời mở đầu và cam kết 5
Chương 1: Mô tả hệ thống kế toán tại DNTN DV TM Thái Cường 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Doanh Nghiệp 6
1.1.1 Giới thiêu khái quát về Doanh Nghiệp 6
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Doanh nghiệp 6
1.1.3 Chức năng, quy mô của Doanh nghiệp 6
1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của Doanh nghiệp 7
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp 7
1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp 7
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của DNTN DV TM Thái Cường 7
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán 8
1.3.3 Hình thức sổ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp 9
Chương 2: Mô tả công việc kế toán vốn bằng tiền tại DNTN DV TM Thái Cường 2.1 Bảng mô tả công việc kế toán vốn bằng tiền tại DNTN DV TM Thái Cường 11
2.1.1 Kế toán tiền mặt 11
2.1.2 Trình tự tiến hành 12
2.1.2.1 Trình tự tiến hành thu tiền mặt 12
2.1.2.2 Trình tự tiến hành chi tiền mặt 13
2.1.3 Kết quả công việc 14
2.1.4 Kiểm tra kết quả công việc 25
2.2.1 Kế toán tiền gửi ngân hàng 26
2.2.2 Trình tự tiến hành 27
2.2.2.1 Trình tự tiến hành thu tiền gửi ngân hàng 27
2.2.2.2 Trình tự tiến hành chi tiền gửi ngân hàng 28
2.2.3 Kết quả công việc 36
2.2.4 Kiểm tra kết quả công việc 40
Chương 3: Các chuẩn mực kế toán,văn bản Pháp Luật ảnh hưởng đến vốn bằng tiền 41
Trang 5Nhận xét và kiến nghị 44
Kết luận 47
Tài liệu tham khảo 48
Phụ lục 49
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
2 TSCĐ Tài sản cố định
3 ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản
4 ĐTXD Đầu tư xây dựng
5 BCĐKT Bảng cân đối kế toán
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của doanh nghiệp 7
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán 8
Sơ đồ 3: Trình tự ghi chép trên máy 10
Sơ đồ 4: Trình tự thu tiền mặt tại DNTN DV TM Thái Cường 12
Sơ đồ 5: Trình tự chi tiền mặt tại DNTN DV TM Thái Cường 13
Biểu 1: Trình tự nhập phiếu thu tiền mặt trên phần mềm 16
Biểu 2: Trình tự nhập phiếu chi tiền mặt trên phần mềm 21
Sơ đồ 6: Trình tự thu tiền gửi ngân hàng 27
Sơ đồ 7: Trình tự chi tiền gửi ngân hàng 28
Biểu 3: Trình tự nhập chi tiền gửi ngân hàng trên phần mềm kế toán 32
Biểu 4: Trình tự nhập thu tiền gửi ngân hàng trên phần mềm kế toán 36
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU VÀ CAM KẾT
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước và đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý vốn bằng tiền có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mặc khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong công tác kế toán của doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo nên một hệ thống quản lý có hiệu quả cao Thông tin kế toán về vốn và nguồn, tăng và giảm… Được thu thập và kiểm tra đánh giá của cả một quá trình có tính hàng năm
Do đó, việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý nắm bắt được những thông tin cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào Bên cạnh kiểm tra các chứng từ, sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình
Xuất phát từ những vấn đề trên và thông qua sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn thực tập là cô Th.s Đỗ Thị Thuy Thủy và các anh chị tại DNTN DV TM Thái Cường,
em đã chọn đề tài “ Mô Tả Công Việc Kế Toán Vốn Bằng Tiền tại DNTN DV TM Thái Cường” để đi sâu vào nghiên cứu viết báo cáo
Báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Mô tả hệ thống kế toán tại DNTN DV TM Thái Cường
Chương 2: Mô tả công việc kế toán vốn bằng tiền tại DNTN DV TM Thái Cường Chương 3: Các chuẩn mực kế toán, văn bản Pháp Luật liên quan đến công việc kế toán vốn bằng tiền
Em xin cam kết số liệu trên là hoàn toàn có thực
Trang 9CHƯƠNG 1: MÔ TẢ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
DNTN DV TM THÁI CƯỜNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp
1.1.1Giới thiệu khái quát về Doanh nghiệp
Doanh Nghiệp Tư Nhân Dịch Vụ Thương Mại Thái Cường kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, thương mại, dịch vụ về ngành nghề mua bán máy móc thiết bị, thi công
cơ giới đóng cọc, khoan cọc nhồi
Công ty hoạt động với tên giao dịch: Doanh Nghiệp Tư Nhân Dịch Vụ Thương Mại Thái Cường
Địa chỉ của trụ sở tại: 57B/48 Xa lộ Hà Nội, Tân Lập, Đông Hòa, Dĩ An, Bình Dương
Điện thoại: 08.38966078 Fax: 08.37252199
Loại hình sản xuất kinh doanh: Doanh Nghiệp Tư Nhân Dịch Vụ Thương Mại
Hình thức sơ hữu vốn: Tư Nhân
Mã số thuế: 3700146338
Diện tích mặt bằng của Doanh nghiệp: 3.700m2
Số lượng cán bộ công nhân viên của Doanh Nghiệp: 37 trong đó có 19 nhân viên thường xuyên ký hợp đồng có thời hạn, 18 nhân viên ký hợp đồng thời vụ
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân Dịch Vụ Thương Mại Thái Cường được thành lập và cấp giấy chứng nhận ĐKKD số 009709 ngày 06 tháng 08 năm 1997, đăng ký thay đổi lần 2 giấy chứng nhận ĐKKD số 3700146338 ngày 17 tháng 04 năm 2009, đăng ký thay đổi lần 3 giấy chứng nhận ĐKKD số 3700146338 ngày 24 tháng 04 năm 2012 với ngành nghề kinh doanh: mua bán, cho thuê máy móc thiết bị cơ giới cho ngành xây dựng, thi công cơ giới, san lắp mặt bằng, thi công đóng cọc móng các loại, khoan cọc nhồi, ép cọc, thử cọc
1.1.3 Chức năng, quy mô của Doanh nghiệp
* Chức năng:
- Mua bán, cho thuê máy móc thiết bị cơ giới cho ngành xây dựng, thi công cơ giới, san lắp mặt bằng, thi công đóng cọc móng các loại, khoan cọc nhồi, ép cọc, thử cọc
Trang 10* Quy mô kinh doanh của Doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có quy mô xuất – nhập khẩu trong và ngoài nước Chủ yếu nhập khẩu thiết bị, vật tư, máy móc từ các nước: Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Thượng Hải – Trung Quốc, Australia Xuất khẩu trong và ngoài nước – chủ yếu là Campuchia
- Doanh thu của yếu của doanh nghiệp là trong nước
- Doanh nghiệp tham gia thi công nhiều công trình lớn ví dụ như: Khu di tích lịch sử văn hóa Đền Hùng tại Quận 9, trung tâm giới thiệu việc làm khu vực Miền Nam, nhà máy xi măng Bình Phước…
- Doanh nghiệp ký kết nhiều hợp đồng, tạo uy tín trong và ngoài nước, rất được các đối tác hài lòng, tin cậy và tín nhiệm
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của doanh nghiệp
vệ hành chính đời sống
Bộ phận
kế hoạch lao động tiền lương
Bộ phận
dự toán
kế hoạch
Trang 11Sơ đồ 2 : Bộ máy kế toán của Doanh nghiệp
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
* Kế toán trưởng:
Có nhiệm vụ phụ trách chung, điều hành, chỉ đạo và giám sát mọi hoạt động trong phòng kế toán, xây dựng mô hình bộ máy kế toán ở doanh nghiệp, tổ chức các bộ phận thực hiện toàn bộ công việc của bộ máy kế toán, tổng hợp số liệu từ các bộ phận
kế toán, tính giá thành vật tư, đồng thời là kế toán tiêu thụ lập báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chyển tiền tệ, lập thuyết minh báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Doanh Nghiệp
* Kế toán tiền lương:
Theo dõi lao động, lập bảng lương hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, tổng hợp, phân bổ đúng tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, của cán bộ công nhân viên
* Kế toán thanh toán:
Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khoản vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng, tiền đang chuyển) vào phần mềm kế toán Theo dõi công nợ thanh toán với các ngân hàng, khách hàng, với nhà cung cấp, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán Đồng thời còn theo dõi tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, theo dõi
sự tăng, giảm TSCĐ toàn công ty cập nhật vào phần mềm kế toán
Kế toán vật
tư
Thủ quỹ
Trang 12vật tư khi mua về nhập kho: tính toán, xác định số lượng và giá trị vật tư đã tiêu hao và
sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật tư khi có yêu cầu
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
-Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo phương pháp thực tế đích danh:
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Kế toán thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy tính trên phần mềm Smart Thực hiện phần lớn công việc ghi sổ, xử lý dữ liệu trên máy vi tính, hình thức kế toán áp dụng chính thức là nhật ký chung Hình thức kế toán “Nhật ký chung” có kết cấu sổ và ghi chép đơn giản, trình tự xử lý ghiệp vụ nhanh, thuận lợi trong hạch toán và quản lý Trình tự ghi chép trên máy:
Trang 13Sơ đồ 3: Trình tự ghi chép trên máy
Chú thích:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
- Căn cứ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán đã nhập liệu và cập nhật trên sổ Nhật
ký chung để đối chiếu số liệu phản ánh vào Sổ cái các tài khoản
Cuối kỳ:
- Kết xuất từ phần mềm sổ chi tiết các tài khoản căn cứ vào số liệu tổng hợp trên sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản
- Căn cứ số liệu trên sổ cái kết xuất bảng cân đối tài khoản
- Đối chiếu kiểm tra số liệu và lập các báo cáo kế toán
Chứng từ kế toán phần mềm Nhập dữ liệu vào Smart
Sổ kế toán
Sổ tổng hợp
Báo cáo tài chính
Trang 14CHƯƠNG 2: MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI DNTN DV TM THÁI CƯỜNG
2.1 Bảng mô tả công việc Kế toán vốn bằng tiền tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Dịch
Vụ Thương Mại Thái Cường
2.1.1 Kế toán tiền mặt:
Công việc Kế toán tiền mặt
Địa điểm làm việc Văn phòng công ty
Yêu cầu công việc
- Xử lý tình huống và các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thu chi tiền mặt chặt chẽ
- Sử dụng thành thạo các kỹ năng tin học văn phòng
Mô tả công việc
- Báo cáo trực tiếp cho Trưởng phòng Kế toán Công
ty, nhân viên Kế toán có trách nhiệm trực tiếp thực hiện các công việc
- Kiểm tra chi tiết các tài khoản phát sinh liên quan đến tài khoản tiền mặt, phải trả, phải thu…; nhập dữ liêu vào phần mềm Smart chi tiết các tài khoản nói trên
- Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt
- Căn cứ vào Quy định thu – Quy định chi của doanh nghiệp kế toán lập phiếu thu – chi và thực hiện thu chi
và sổ theo dõi và quản lý luồng tiền qua quỹ và quản
lý tiền
- Cuối ngày in Sổ quỹ trên máy và lấy đầy đủ chữ ký
quản lý
Trang 152.1.2 Trình tự tiến hành
2.1.2.1 Trình tự tiến hành thu tiền mặt
Sơ đồ 4: Trình tự thu tiền mặt tại DNTN Dịch Vụ Thương Mại Thái Cường
Bước 1: Nhân viên (kế toán ngân hàng, kế toán công nợ ) sau khi rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ TM hay thu tiền thanh toán khách hàng bằng tiền mặt lập giấy nộp tiền cho kế toán thanh toán
Bước 2: Kế toán thanh toán sau khi nhận được đề nghị nộp tiền từ nhân viên (kế toán ngân hàng , kế toán công nợ ) sẽ tiến hành lập Phiếu thu tiền mặt, sau đó chuyển cho kế toán trưởng
Bước 3: Kế toán trưởng sau khi nhận được Phiếu thu sẽ tiến hành duyệt thu và ký, sau đó chuyển lại cho kế toán thanh toán
Bước 4: Kế toán thanh toán nhận lại Phiếu thu sau đó chuyển cho người nộp
Bước 5: Người nộp ký vào Phiếu thu và nộp tiền
Bước 6: Thủ quỹ nhận lại Phiếu thu, ký phiếu thu và thu tiền của người nộp
Bước 7: Thủ quỹ tiến hành ghi sổ quỹ
Bước 8: Kế toán thanh toán nhập liệu vào phần mềm SMART ghi sổ kế toán tiền mặt
Trang 162.1.2.2 Trình tự tiến hành chi tiền mặt
Sơ đồ 5: Trình tự chi tiền mặt tại DNTN Dịch Vụ Thương Mại Thái Cường
Bước 1: Khi phát sinh yêu cầu mua hàng hóa, vật tư, TSCĐ hoặc thanh toán tiền công tác phí cho cán bộ công nhân viên, người có yêu cầu sẽ lập Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán, sau đó chuyển cho kế toán thanh toán
Bước 2: Kế toán thanh toán sau khi nhận được Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán sẽ tiến hành lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng
Bước 3: Sau khi nhận được Phiếu chi kế toán trưởng ký duyệt chi:
- Trường hợp 1: Nếu kế toán trưởng đồng ý duyệt chi, chứng từ sẽ được chuyển cho Thủ trưởng đơn vị => chuyển sang bước 4
- Trường hợp 2: Nếu kế toán trưởng không đồng ý duyệt chi => quay về Bước 2 Bước 4: Sau khi nhận được Phiếu chi từ kế toán trưởng, giám đốc sẽ ký Phiếu chi
và chuyển lại cho kế toán thanh toán
Bước 5: Kế toán thanh toán nhận lại Phiếu chi và chuyển Phiếu chi lại cho thủ quỹ Bước 6: Thủ quỹ nhận Phiếu chi
Bước 7: Thủ quỹ Xuất tiền, sau đó chuyển cho người đề nghị yêu cầu chi
Bước 8: Người đề nghị yêu cầu chi sẽ nhận tiền và ký vào Phiếu chi, sau đó chuyển Phiếu chi lại cho Thủ quỹ
Trang 17Bước 9: Thủ quỹ nhận lại Phiếu chi và tiến hành ghi sổ quỹ, sau đó chuyển Phiếu chi lại cho kế toán thanh toán
Bước 10: Kế toán thanh toán nhận Phiếu chi và tiến hành nhập liêu vào Phần mềm SMART ghi sổ kế toán tiền mặt
2.1.3 Kết quả công việc:
Kế toán thanh toán
Chứng từ kế toán đầu vào:
- Hóa đơn mua hàng
- Nhập các thông tin cần thiết vào màn hình chứng từ
Các sổ sách kế toán liên quan:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ cái tài khoản tiền mặt
- Ngày 19/03/2013, doanh nghiệp bán hàng cho Chip Mong Group LTD., theo
“Hóa đơn GTGT” số 0000002: Giá bán chưa thuế của hàng hóa là 208.280.000đ, thuế suất thuế GTGT 0%, tổng tiền thanh toán là 208.280.000đ, khách hàng đã thanh toán đủ bằng tiền mặt
- Căn cứ vào hóa đơn, kế toán lập “Phiếu thu”:
Trang 18Họ tên người nộp tiền: Chip Mong Group LTD
Lý do nộp: Thu tiền bán cần cẩu bánh xích hiệu P&H 440, đã qua sử dụng
Ký, họ tên, giám đốc Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm lẻ tám triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng chẵn
Trang 19- Kế toán thanh toán nhập dữ liệu phiếu thu vào phần mềm kế toán:
Biểu 1: Trình tự nhập phiếu thu trên phần mềm
Trang 20- Sổ kế toán liên quan:
Trang 21Thu tiền bán cần cẩu bánh xích hiệu P&H 440, đã qua sử dụng
Trang 22- Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái có liên quan Kế toán ghi vào sổ cái theo dõi TK 1111, TK 511
Trang 23 Ngày 19/03/2013 Doanh nghiệp chi mua ống dầu thủy lực các loại theo hóa đơn GTGT số 0000684 do người bán cung cấp, giá mua chưa thuế GTGT là 15.600.000đ, thuế suất GTGT 10% 1.560.000đ, tổng số tiền phải thanh toán 17.160.000đ, vật liệu đã được dùng cho việc sữa chữa máy móc thiết bị
- Căn cứ vào hóa đơn kế toán lập phiếu chi:
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Tấn
Địa chỉ: Khu 710, ấp Tân Lập, Đông Hòa, Dĩ An, Bình Dương
Lý do nộp: Chi mua ống dầu thủy lực các loại (HĐ 0000684)
Số tiền: 17.160.000 VNĐ
Viết bằng chữ: Mười bảy triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn
Kèm theo: HĐ 0000684 chứng từ gốc
Ngày 19 tháng 3 năm 2013 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
Ký, họ tên, đóng dấu Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười bảy triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn
Trang 24- Kê toán nhập phiếu chi trên phần mềm
Biểu 2: Trình tự nhập phiếu chi trên phần mềm kế toán
Trang 25- Các loại sổ sách kế toán liên quan:
Mẫu số: S03A-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 26Chi mua ống dầu thủy lực các loại 17.160.000