Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em đã chọn đề tài: “Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công Ty Cổ Phần Phân bón Việt Úc” để làm đề tài
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA KẾ TÓAN KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VIỆT ÚC
GVHD : Th.S Đỗ Thị Thu Thủy
SVTH : Trần Thị Bích Tuyền MSSV : 1211515924
KHÓA : 2012
TP.HỐ CHÍ MINH- THÁNG 08/2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể qúy thầy, cô Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành đã cung cấp toàn bộ kiến thức về chuyên ngành kế toán và giúp em hoàn thành khóa học, đăc biệt là tạo cơ hội để em tiếp cận với môi trường thực tế thông qua đợt thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các anh chị - nhân viên Công ty Cổ phần phân bón Việt Úc đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian em thực tập tại Quý Công ty Em đã tiếp thu được những kiến thức bổ ích về thực tế và góp phần to lớn trong việc từng bước hoàn thiện kỹ năng và kiến thức chuyên môn
Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn giáo viên hướng dẫn – Cô Đỗ Thị Thu Thủy đã
hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo thực tập đúng thời hạn quy định Trong quá trình làm bài báo cáo, em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ và
sự động viên của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả mọi người
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báo này!
Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Bích Tuyền
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, ngày…….tháng……năm 2014
Trang 4MỤC LỤC
Lời mở đầu và cam kết Trang CHƯƠNG 1: MÔ TẢ HỆ THỐNG KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN
VIỆT ÚC: 1
1.1 Giới thiệu chung về công ty: 1
1.1.1 Khái quát về Công ty 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh 2
1.1.4 Sơ đồ tổ chức của công ty 2
1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty: 3
1.2.1 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 3
1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng nhân viên phòng kế toán 3
1.3 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại Công ty: 4
1.3.1 Hình thức và chuẩn mực kế toán áp dụng 4
1.3.2 Các chính sách kế toán áp dụng 5
CHƯƠNG 2: TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY 7
2.1 Trình tự và các bước tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty 7
2.1.1 Mô tả công việc 7
2.1.2 Các bước tiến hành công việc tính giá thành 7
2.1.3 Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành 9
2.1.3.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu 9
2.1.3.2 Tập hợp chi phí sản xuất chung: 12
2.1.3.3 Tập hợp các chí phí để tính giá thành 15
2.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm 18
2.2.1 Các chứng từ kế toán liên quan 18
2.2.2 Các sổ sách liên quan 21
2.2.3 Cách lưu trữ hồ sơ chứng từ 30
Trang 5CHƯƠNG 3: CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN, VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN QUY TRÌNH TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CỦA
CÔNG TY 32
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUY TRÌNH TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VIỆT ÚC ……… 35
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TĂT
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU VÀ CAM KẾT
Chúng ta đều biết rằng hoạt động của bất kì doanh nghiệp nào cũng gắn liền với thị trường, phải nắm bắt được thị trường để quyết định vấn đề then chốt sản xuất là gì? Sản xuất cho ai? Và với chi phí là bao nhiêu? Quá trình sản xuất của doanh nghiệp là sự kết hợp đồng bộ giữa ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra sản phẩm mà doanh nghiệp mong muốn
Sự phát triển vững mạnh của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó khả năng ứng xử giá linh hoạt, biết tính toán chi phí, biết khai thác nhưng tìm năng sẵn có của mình để giảm chi phí tới mức thấp nhất và đạt được lợi nhuận như mong muốn
Tổ chức tốt công tác kê stoasn tập hợp chi phí sản xuất và tính thành sản phẩm sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp luôn phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
Thông tin chi phí, giá thành có ý nghĩa sâu sắc với công tác quản trị doanh nghiệp bởi vì trên cơ sở đó, người quản lý mới xây dựng được cơ cấu chi phí sản xuất, cơ cấu sản phẩm sao cho hợp lý nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em đã chọn đề tài: “Quy trình kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công Ty Cổ Phần Phân bón Việt Úc” để làm đề tài cho bài báo cáo tốt nghiệp của mình Mục tiêu của báo cáo là
vận dụng lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tíh giá thành sản phẩm đã học ở trường
và vận dụng thực tiễn từ đó phân tích và đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Nội dung bài báo cáo gồm 3 chương : ( Ngoài mở đầu và kết luận)
Chương 1: Mô tả về hệ thống kế toán của Công ty CP Phân Bón Việt Úc
Chương 2: Mô tả công việc kế toán tính giá thành tại Công ty
Chương 3: Các chuẩn mực kê toán liên quan đến quy trình tính giá thành
Trang 8Cam kết: Em xin cam kết tất cả những thông tin và số liệu trong bài báo cáo là số liệu
thực em lấy tại công ty Nội dung bài báo cáo em dựa trên đề cương của trường Đại học Nguyễn Tất Thành tự nghiên cứu và làm, không sao chép từ các bài khác
Trang 9CHƯƠNG 1 : MÔ TẢ HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VIỆT ÚC:
1.1 Giới thiệu chung về Công ty:
1.1.1 Khái quát về Công ty:
- Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VIỆT ÚC
- Tên viết tắt: VAFC
- Mã số thuế : 1101711072
- Ngày thành lập: 01/08/2013
- Địa chỉ : 222A, Ấp 9, Xã Lương Hòa, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An
- Văn phòng đại diện : 13F, Đường 4F, Cư xá ngân hàng, P Tân Thuận Tây, Q.7
- Điện thoại : 083 7716879
- Fax: 08 62645565
- Email: phanbonvietuc@gmail.com
- Hình thức sỡ hữu vốn : Cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, dịch vụ, thương mại
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty :
- Công ty Cổ phần Phân bón Việt Úc được thành lập năm 2013 là một trong những
công ty sản xuất phân bón trong nước, sản phẩm của Công ty được sản xuất trên dây chuyền tiên tiến, công nghệ hiện đại.Công ty đầu tư đây chuyền sản xuất phân NPK
và cũng trong năm này công ty đã cho ra đời phân bón NPK cao cấp thế hệ mới, phân bón NPK đã giúp bà con nông dân tăng năng suất cây trồng, tăng lợi nhuận đầu tư
- Được sự tin cậy của đại lý và tin dùng của bà con nông dân, sản phẩm của công ty được tiêu thụ ngày càng lớn, doanh số ngày càng tăng nhanh chóng Công ty sẽ giữ
ổn định mức tăng trưởng này trong vòng những năm tới Hiện công ty đã có hệ thống phân phối rộng khắp ở các vùng miền trên toàn quốc đặc biệt các tỉnh Miền Tây và Miền Đông Phân bón Viêt Úc đang được rất nhiều bà con nhà nông trong nước tín dụng và tin dùng
Trang 101.1.3 Ngành nghề kinh doanh:
* Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất phân bón các loại như phân NPK, Phân
hữu cơ, phân vô cơ các loại
- Buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
- Cho thuê kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải
- Bốc xếp hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
1.1.4 Sơ đồ tổ chức của Công Ty:
Bộ máy tổ chức của Công ty Việt Úc được thiết lập một cách đơn giản, khoa học và năng động phù hợp với qui mô hoạt động nhỏ và vừa Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty CP Phân Bón Việt Úc
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 111.2 Tổ chức công tác kế toán của Công ty:
1.2.1 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán:
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ bộ phận kế toán Công ty CP Phân Bón Việt Úc
1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng nhân viên phòng kế toán:
- Kế toán trưởng: là người trực tiếp chỉ đạo các nhân viên kế toán, điều hành toàn bộ
hệ thống kế toán ở công ty và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp số liệu và lập BCTC Và chịu mọi trách nhiệm sai sót khi thông báo lên Giám đốc
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ cập nhật vào phần mềm MISA các chứng từ, nghiệp
vụ phát sinh hàng ngày vào sổ kế toán sau đó báo cáo lên kế toán trưởng
- Kế toán bán hàng : Lập tờ khai hàng hoá mua vào theo biểu mẫu, cập nhật các hoá
đơn bán hàng, bao gồm hoá đơn bán hàng hoá và hoá đơn bán dịch vụ, theo dõi bán hàng theo bộ phận, cửa hàng, nhân viên bán hàng, theo hợp đồng, theo dõi các khoản phải thu, tình hình thu tiền và tình trạng công nợ của khách hàng tập hợp lên
sổ sách gửi về kế toán tổng hợp.Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo và điều hành kinh doanh của doanh nghiệp
- Kế toán kho: Thực hiện việc lập đầy đủ & kịp thời các chứng từ nhập, xuất vật tư, hàng hóa vv khi có các nghiệp vụ phát sinh, tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ phận liên quan, kiểm tra các hóa đơn nhập hàng từ nhà SX, xử lý tất cả các trường hợp thiếu hụt vật tư, hàng hóa theo
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
KHO
KẾ TOÁN BÁN HÀNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
THỦ QUỸ
Trang 12quy định Thường xuyên kiểm kê định kỳ đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho
và kế toán Chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất các biện pháp
xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế, nộp về Phòng kế toán
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt trong công ty, có chức năng thu chi tiền
mặt, kiểm tra chứng từ theo quy định của nguyên tắc thu chi Hằng ngày kiểm tra
số tồn quỹ thực tế, đối chiếu sổ sách với kế toán tổng hợp số tiền đã thu chi trong ngày Các nghiệp vụ kinh tế xảy ra trong đơn vị không nhiều, chủ yếu xoay quanh các khoản thanh toán với nhân viên, thu chi, chi phí nội bộ
1.3 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của Công ty:
1.3.1 Hình thức, chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Đơn vị tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung toàn bộ công tác kế toán từ khâu xử lý chứng từ đến ghi sổ chi tiết, tổng hợp và lập báo cáo đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán
- Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính và các Thông tư sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài Chính
- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành
- Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung
- Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA để xử lý số liệu cũng như
có đầy đủ các loại sổ của hình thức kế toán đó Kế toán tổng hợp tiến hành cập nhật vào máy tính bằng cách nhập liệu, định khoản trên máy, số liệu do máy tính xử lý Vào cuối mỗi tháng, quý, năm kế toán chỉ việc in các loại sổ như: sổ Cái, sổ Quỹ, báo cáo công nợ,…để tiến hành đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết Sau đó in Bảng cân đối số phát sinh và BCTC
Trang 131.3.2 Các chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào
ngày 31 tháng 12 hằng năm
- Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền : Tiền tệ Công ty sử dụng
trong hạch toán là Việt Nam đồng Trong kỳ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, vào cuối kỳ đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho :
Phương pháp tính giá trị xuất hàng tồn kho: Giá vốn hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế
Phương pháp khấu hao: đường thẳng, khấu hao theo từng tháng Công ty mở thẻ TSCĐ để theo dõi
- Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sản phẩm hoàn thành bàn giao cho khách hàng; khách hàng đã thanh toán đầy đủ tiền Khi cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chi phí kèm theo
Doanh thu hoạt động tài chính: Tiền lãi, cổ tức được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ Cổ tức được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức
Trang 14- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu: Theo giấy đăng ký kinh doanh, vốn thực góp Thặng dự vốn cổ phần: ghi nhận theo quyết định của HĐTV về lợi nhuận sau thuế
Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Cuối năm tài chính áp dụng theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng
- Phương pháp tính giá thành: theo phương pháp giản đơn
Trang 15CHƯƠNG 2: MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VIỆT ÚC 2.1 TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI
CÔNG TY:
2.1.1 Mô tả công việc:
Công việc tính giá thành là công việc tập hợp các chi phí phát sinh kể từ khi nguyên vật liệu bắt đầu được đưa vào sản xuất cho ra thành phẩm và nhập kho thành phẩm, được ghi nhận một cách chính xác vào hệ thống sổ sách kế toán
Công việc tính giá thành bao gồm:
- Công việc tập hợp chi phí NVL
- Công việc tập hợp chi phí nhân công
- Công việc tập hợp chi phí sản xuất chung
- Công việc tính giá thành sản phẩm
2.1.2 Các bước tiến hành công việc tính giá thành:
- Bước 1: Kế toán bán hàng nhận đơn hàng của khách hàng, làm lệnh giao hàng
- Bước 2: Chuyển đơn (lệnh giao ) hàng về thủ kho để có kế hoạch sản xuất và giao hàng
- Bước 3: Thủ kho lên kế hoạch sản xuất và giao hàng, viết phiếu xuất kho NVL sản xuất, xuất kho bán hàng, nhập kho thành phẩm gởi lên cho kế toán kho theo dõi, ghi nhận số liệu vào sổ sách và theo dõi công nợ, viết hóa đơn GTGT cho khách hàng, sau đó chuyển các chứng từ liên quan cho kế toán tổng hợp
- Bước 4: Kế toán tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến sản xuất nhập vào phần mềm kế toán để tính giá thành cho sản phẩm
- Công ty luôn có kế hoạch sản xuất dự phòng những mặt hàng thế mạnh của mình, nhưng cũng có những mặt hàng không được để tồn kho vì bán chậm, do đó khách hàng phải đặt hàng trước ba ngày khi nhận hàng, để công ty kịp sản xuất Đơn đặt hàng là chứng từ bắt buộc cho mỗi khách hàng khi mua hàng và là căn cứ để làm lệnh giao hàng
Trang 16- Khi thủ kho nhận được lệnh giao hàng, căn cứ lệnh giao hàng đó mới được phép giao hàng cho khách hàng
- Quy trình sản xuất phân bón NPK ba màu và tính giá thành tại Công ty Cổ Phần Phân Bón Việt Úc là quy trình sản xuất liên tục, tính giá thành theo phương pháp giản đơn
- Khi nhận được phiếu xuất kho nguyên vật liệu sản xuất từ thủ kho chuyển lên, kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán nhưng không ghi giá xuất kho
- Đồng thời khi sản xuất xong, thủ kho cũng viết phiếu nhập thành phẩm với số lượng tương ứng với số nguyên vật liệu đã xuất sản xuất gởi lên văn phòng Công ty để theo dõi, kế toán nhập số lượng thành phẩm vào phần mềm kế toán nhưng không ghi giá nhập kho
Trang 17Sơ đồ 2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ phòng kế toán
2.1.3 Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành:
2.1.3.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu:
- Đối tượng thực hiện công việc theo dõi nguyên vật liệu là kế toán kho Kế toán kho
có trách nhiệm theo dõi ghi nhận số liệu nguyên vật liệu thực tế phát sinh và ghi
nhận số liệu tồn kho để báo cáo đối chiếu với thủ kho
- Chứng từ và sổ sách liên quan:
Khách hàng
Phiếu yêu cầu
Tiếp nhận và
xử lý
3
2 Hóa đơn GTGT 1
Kiểm tra dịch vụ, xuất hóa
đơn
Tiến hành ghi sổ, theo dõi NVL, thành phẩm
Sổ NKC
Nhập phần mềm kế toán
Tính giá thành SP
Lập bảng chấm công
kí chung
Trang 18+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu nhập kho
+ Hóa đơn GTGT mua vào
+Hóa đơn GTGT bán ra ( chủ yếu dùng xuất bán các thành phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, nhưng khách hàng có nhu cầu mua nguyên vật liệu thì doanh nghiệp xuất hóa đơn bán nguyên vật liệu cho khách hàng)
+ Sổ tổng hợp báo cáo xuất nhập tồn Công cụ dụng cụ, NVL, thành phẩm
Tài khoản sử dụng:
+ TK 152 : Nguyên vật liệu
+ TK 153 : Công cụ dụng cụ
+ TK 155 : Thành Phẩm
+ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ TK 6272 : Chi phí vật liệu bao bì
- Các bút toán liên quan đến Chi phí Nguyên vật liệu: Trong tháng 5/2014 có các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
+ Ngày 20/05/2014: Nhập mua nguyên vật liệu của Công ty Phương Thảo 100 tấn phân DAP giá mua 10.238.095,238đ/tấn, 80 tấn phân Ure TQ giá mua 7.428.571,428đ/tấn, 30 tấn Kali miễng giá mua 7.619.047,619 chưa thanh toán cho người bán,VAT 5% theo hóa đơn GTGT mẫu số HĐ: 01GTKT3/001, Ký hiệu HĐ PT/13P, Số hóa đơn : 0001145 Kế toán ghi nhận số liệu như sau:
+ Ngày 15/05/2014: Nhập mua 15.000kg silic (nguyên vật liệu phụ) của Cơ Sở Sản
Xuất chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản Bình Minh, giá mua 1.000đ/kg, thanh toán bằng tiền mặt, theo hóa đơn bán hàng số 23656, Mẫu số:
Trang 19Nợ 152 : 15.000.000 ( 15.000 x 1.000)
Có 111: 15.000.000 + Ngày 27/05/2014 : Mua NVL của Công ty Phương Thảo 200 tấn Urea Trung Quốc, đơn giá mua: 7.428.571,428đ/tấn, chưa bao gồm VAT 5%, chưa thanh toán cho người bán, theo HĐ số 0001167, mẫu số HĐ: 01GTKT3/001, ký hiệu HĐ: PT/13P
Nợ 6272 ( Bao TA) : 1.000 cái
Có 153 ( Bao TA) : 1.000 cái
Nợ 6272 ( Tem phụ) : 1.000 cái
Có 153 (Tem phụ) : 1.000 cái + Ngày 22/05/2014: Xuất kho NVL để sản xuất 1,5 tấn phân NPK 16-16-8 bao Tiếng Việt theo phiếu xuất kho số XK121:
Có 152 ( DAP ) : 521 kg
Trang 202.1.3.2 Tập hợp chi phí sản xuất chung gồm:
Chi phí nhân công thuê ngoài
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dụng cụ sản xuất
Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Đối tượng thực hiện nhiệm vụ chấm công nhân viên ở kho là kế toán kho, theo dõi
chấm công công nhân thuê ngoài mỗi ngày, đến giữa tháng thì tổng hợp bảng chấm công về cho kế toán tổng hợp kiểm tra và thanh toán đến cuối tháng nhận hóa đơn
nhân công một lần
- Đối tượng thực hiện công việc tập hợp chi phí khác là kế toán tổng hợp, theo dõi các
chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất thành phẩm như chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dụng cụ sản xuất, tiền điện, tiền nước, ……các chi phí khác có liên quan
- Chứng từ liên quan:
+ Hóa đơn GTGT mua vào
+ Bảng theo dõi lương nhân công dựa trên số lượng công việc thực hiện
+ Bảng phân bổ chi phí trả trước
+ Bảng phân bổ tài sản cố định
- Tài khoản sử dụng có liên quan: TK 627chi tiết gồm:
Trang 21+ TK 6274 : Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Các bút toán liên quan đến chi phí nhân công gồm:
+ Ngày 28/05/2014 nhận hóa đơn dịch vụ thuê nhân công sản xuất thành phẩm số tiền 19.800.000đ, đã bao gồm VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0000199, mẫu số HĐ: 01GTKT3/001, ký hiệu HĐ: LD/11P
Có 111: 19.800.000 Chứng từ theo dõi lương công nhân thuê ngoài : (Kèm bảng chấm công photo)
- Các bút toán liên quan đến chi phí khác:
+ Ngày 08/05/2014: Thanh toán tiền điện theo hóa đơn số 118161 mẫu số HĐ:
01GTKT2/001, ký hiệu HĐ: AG/14T số tiền 2.608.650 đã bao gồm 10% VAT
Trị giá vốn
Số tiền phân bổ
Trang 22Công Ty Cổ Phần Phân Bón Việt Úc
222A, Ấp 9, Xã Lương Hòa, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An
KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 31 tháng 05 năm 2014
Số: KH005
BANGTAI Khấu hao Băng Tải lên xe 6274 2141 555,556
DAYCHUYENSANXUAT Khấu hao Dây chuyền sản xuất 6274 2141 10,380,556
NHAKHO Khấu hao Công trình nhà kho,
nhà văn phòng, vệ sinh 6274 2141 12,500,000 TRAMBIENAP Khấu hao Công trình trạm biến
áp 320KVA 6274 2141 5,176,768
Thành tiền bằng chữ: Hai mươi tám triệu sáu trăm mười hai nghìn tám trăm
tám mươi đồng chẵn
Trang 232.1.3.3 Tập hợp các chi phí tính giá thành:
- Đối tượng thực hiện công việc tổng hợp các chi phí liên quan đến quá trình tính giá
thành cho từng sản phẩm trong kỳ là kế toán tổng hợp Khi kế toán tổng hợp đã nhận được đầy đủ số liệu từ kế toán kho sẽ tổng hợp tính chi phí và phân bổ cho từng sản phẩm, sau đó đưa ra mức giá thành hợp lý cho từng sản phẩm xuất bán
- Chứng từ và sổ sách có liên quan:
+ Bảng tập hợp chi phí nguyên vật liệu
+ Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung
- Tài khoản sử dụng có liên quan:
+ TK 1541 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ TK 155 : Thành phẩm
+ TK 621 : Chi phí NVL trực tiếp
+ TK 6271: Chi phí nhân công thuê ngoài
+ TK 6272: Chi phí vật liệu ( bao bì, tem…)
+ TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ dùng để sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277 : Chí phí dịch vụ mua ngoài
- Các bút toán liên quan đến tính giá thành:
Cuối kỳ kế toán tập hợp các chi phí trực tiếp, phân bổ chi phí sản xuất chung vào từng đối tượng tập hợp chi phí theo số lượng thành phẩm sản xuất trong kỳ để tính giá thành cho từng sản phẩm
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:
Trang 24+ Cuối kỳ tính giá trị NVL xuất kho để sản xuất:
Ngày 02/05/2014: Xuất kho NVL để sản xuất 50 tấn phân NPK 20-20-15 bao Tiếng
Anh theo phiếu xuất kho số XK 077:
25+TE 0.0983 2,969,860 0.0983 4,801,114 0.0983 2,811,699 0.0983 233,040 10,815,713 Phân NPK 20-20-
15+TE (Bao TA) 0.3080 9,308,135 0.3080 15,047,651 0.3080 8,812,426 0.3080 730,394 33,898,606 Phân NPK 34,5-10-
10+TE (Bao TA) 0.1470 4,441,438 0.1470 7,180,088 0.1470 4,204,907 0.1470 348,511 16,174,944
Số dòng = 5 22,754,641 36,785,357 21,542,832 1,785,518 82,868,438