1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 10/2020

58 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 911,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 10/2020 với mục đích thông tin thư mục về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ trong tháng 10 năm 2020. Để nắm chi tiết hơn nội dung, mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Trang 1

THÔNG BÁO

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 10

2020 (12 SỐ/NĂM)

Trang 2

THÔNG BÁO

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Định kỳ 1số/tháng)

BAN BIÊN TẬP

Trưởng ban: THS VŨ ANH TUẤN

Phó Trưởng ban: ThS Võ Thị Thu Hà

ThS Trần Thị Hoàng Hạnh

Uỷ viên thư ký: ThS Nguyễn Thị Thưa

CN Nguyễn Thị Thúy Diệu

CN Nguyễn Thu Hà

MỤC LỤC

Danh mục kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đã đăng ký/giao

nộp theo lĩnh vực nghiên cứu

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ

và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Cục Thông tin khoa học

và công nghệ Quốc gia là cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu giữ,

phổ biến thông tin KQNC, biên soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ”

Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ" được xuất bản nhằm giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết

quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia Thông tin trong xuất bản phẩm này được rút ra từ Hệ thống Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia do Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia xây dựng và có thể tra cứu trực tuyến theo địa chỉ:

http://sti.vista.gov.vn Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là 1 số/tháng nhằm thông

báo kịp thời thông tin các kết quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Trân trọng giới thiệu

Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ:

CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 39349116- Fax: (024) 39349127- E-mail: quanly@vista.gov.vn

Website: http://www.vista.gov.vn/

Trang 4

DANH MỤC KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐĂNG KÝ/ GIAO NỘP

THEO LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1 Khoa học tự nhiên 8

101 Toán học và Thống kê 8

10199 Toán học và thống kê khác 8

102 Khoa học máy tính và thông tin 9

10202 Khoa học thông tin 9

103 Vật lý 10

10301 Vật lý nguyên tử; vật lý phân tử và vật lý hóa học 10

10303 Vật lý hạt và trường 10

10307 Âm học 11

10308 Thiên văn học 11

10309 Khoa học vũ trụ 12

104 Hóa học 12

10403 Hoá lý 12

105 Các khoa học trái đất và môi trường liên quan 13

10501 Địa chất học 13

10510 Khí tượng học và các khoa học khí quyển 13

10511 Khí hậu học 13

2 Khoa học kỹ thuật và công nghệ 14

201 Kỹ thuật dân dụng 15

20102 Kỹ thuật xây dựng 15

20103 Kỹ thuật kết cấu và đô thị 16

20104 Kỹ thuật giao thông vận tải 17

20105 Kỹ thuật thuỷ lợi 18

Trang 5

20106 Kỹ thuật địa chất công trình 19

202 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin 20

20201 Kỹ thuật điện và điện tử 20

20203 Tự động hoá (CAD/CAM, v.v ) và các hệ thống điểu khiển, giám sát; công nghệ điều khiển số bằng máy tính (CNC), 20

20204 Các hệ thống và kỹ thuật truyền thông 21

20207 Cơ điện tử; hệ vi cơ điện tử (MEMS), 21

203 Kỹ thuật cơ khí 22

20302 Chế tạo máy nói chung 22

20399 Kỹ thuật cơ khí, chế tạo máy khác 22

205 Kỹ thuật vật liệu và luyện kim 23

20503 Kỹ thuật và công nghệ sản xuất kim loại và hợp kim màu 23

20514 Vải, gồm cả sợi, màu và thuốc nhuộm tổng hợp 23

207 Kỹ thuật môi trường 24

20701 Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật 24

20703 Kỹ thuật năng lượng và nhiên liệu không phải dầu khí 24

20704 Viễn thám 25

20705 Khai thác mỏ và xử lý khoáng chất 26

20708 Kỹ thuật bờ biển 26

209 Công nghệ sinh học công nghiệp 27

20902 Các công nghệ sản phẩm sinh học (các sản phẩm được chế tạo sử dụng vật liệu sinh học làm nguyên liệu), vật liệu sinh học, chất dẻo sinh học, nhiên liệu sinh học, các hóa chất được chiết tách từ sinh học, các vật liệu mới có nguồn gốc sinh học 28

210 Công nghệ nano 29

21001 Các vật liệu nano (sản xuất và các tính chất) 29

Trang 6

21002 Các quy trình nano (các ứng dụng ở cấp nano) 29

211 Kỹ thuật thực phẩm và đồ uống 30

21101 Kỹ thuật thực phẩm 30

21102 Kỹ thuật đồ uống 31

299 Khoa học kỹ thuật và công nghệ khác 32

3 Khoa học y, dược 32

302 Y học lâm sàng 33

30203 Nhi khoa 33

30204 Hệ tim mạch 33

30214 Nha khoa và phẫu thuật miệng 34

30221 Ung thư học và phát sinh ung thư 34

304 Dược học 34

30403 Dược liệu học; cây thuốc; con thuốc; thuốc Nam, thuốc dân tộc 34

4 Khoa học nông nghiệp 36

401 Trồng trọt 37

40102 Thổ nhưỡng học 37

40104 Cây rau, cây hoa và cây ăn quả 37

40105 Cây công nghiệp và cây thuốc 38

402 Chăn nuôi 39

40202 Di truyền và nhân giống động vật nuôi 39

404 Lâm nghiệp 39

40405 Giống cây rừng 39

406 Công nghệ sinh học trong nông nghiệp 40

40601 Công nghệ gen (cây trồng và động vật nuôi); nhân dòng vật nuôi; 40

40604 Các công nghệ vi sinh vật trong nông nghiệp 41

40699 Công nghệ sinh học trong nông nghiệp khác 41

Trang 7

5 Khoa học xã hội 43

502 Kinh tế và kinh doanh 43

50201 Kinh tế học; Trắc lượng kinh tế học; Quan hệ sản xuất kinh doanh 43

50202 Kinh doanh và quản lý 44

50299 Kinh tế học và kinh doanh khác 45

503 Khoa học giáo dục 47

50301 Khoa học giáo dục học nói chung, bao gồm cả đào tạo, sư phạm học, lý luận giáo dục, 47

50302 Giáo dục chuyên biệt 48

504 Xã hội học 50

50404 Dân tộc học 50

50405 Xã hội học chuyên đề; Khoa học về giới và phụ nữ; Các vấn đề xã hội Nghiên cứu gia đình và xã hội; Công tác xã hội 50

50499 Xã hội học khác 51

506 Khoa học chính trị 52

50602 Hành chính công và quản lý hành chính 52

599 Khoa học xã hội khác 52

6 Khoa học nhân văn 53

601 Lịch sử và Khảo cổ học 53

60199 Các vấn đề lịch sử và khảo cổ học khác 53

603 Triết học, đạo đức học và tôn giáo 53

60303 Đạo đức học 53

Trang 8

THÔNG TIN THƯ MỤC VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐĂNG KÝ/ GIAO NỘP

CHÚ GIẢI

 Mã tra cứu

 Số xuất bản phẩm - Năm xuất bản

 Tên nhiệm vụ

 Chủ nhiệm nhiệm vụ và cán bộ tham gia nghiên cứu

 Thời gian thực hiện nhiệm vụ

 Cấp nhiệm vụ

 Nơi viết báo cáo

 Cơ quan chủ trì nhiệm vụ

 Năm viết báo cáo

 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Trang 9

bằng Sông Cửu Long/ ThS Lê Thị

Thanh Xuân, PGS.TS Hồ Sơn Lâm;

phế thải thu được trong quá trình chế

biến xuất khẩu cá basa ở Đồng bằng

Sông Cửu Long của Việt

Nam Nghiên cứu tài liệu liên quan

đến công việc và giới thiệu tổng

thu được Xây dựng qui trình qui mô

ở phòng thí nghiệm cho chiết xuất

Omega-3,6,9 từ mỡ phế thải cá basa

Số hồ sơ lưu: 16739

101 Toán học và Thống kê

10199 Toán học và thống kê khác

77119.10-2020 Giải tích điều

hoà và phương trình đạo hàm

riêng/ TS Lê Xuân Trường, TS

Phan Đình Phùng; TS Bùi Thế Anh;

ThS Nguyễn Ngọc Trọng - Hồ Chí

Minh - Trường Đại học Kinh tế Tp

Hồ Chí Minh, 2019 - 04/2017 - 04/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu vấn đề xây dựng các không gian hàm liên kết với toán tử (cụ thể là to

án tử Schrodinger) và nghiên cứu tín

h bị chặc của các tích phân kỳ dị trên các không gian đó Tìm kiếm cá

c kết quả đánh giá chính quy cho nghiệm của

các phương trình elliptic hoặc parabolic phi tuyến trong các không gian h

àm cụ thể Cuối cùng, nghiên cứu sự tồn tại toàn cục (hoặc không tồn tại toàn cục) của các phương trình tiến hóa loại parabolic

Số hồ sơ lưu: 16714

77130.10-2020 Xác định hệ số

hiệu chuẩn hình học trong phép chuẩn liều neutron: hình trụ và hình hộp chữ nhật/ ThS Nguyễn

Ngọc Quỳnh, ThS Bùi Thị Ánh Dương; ThS Bùi Đức Kỳ; Kỹ sư Dương Văn Triệu; ThS Hồ Quang Tuấn; ThS Trần Thanh Hà - Hà Nội

- Viện Khoa học và Kỹ thuật Hạt nhân, 2018 - 01/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Cơ sở)

Trong phép hiệu chuẩn thiết bị

đo neutron, hiệu chỉnh hình học do kích thước của thiết bị đo neutron cần phải được thực hiện Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây đều chỉ đưa ra hệ số hiệu chỉnh hình học cho các thiết bị đo neutron có chất làm chậm hình cầu Trong nghiên cứu này, hệ số hiệu chỉnh hình học sẽ được tính toán cho các thiết bị đo neutron có chất làm chậm hình trụ, hình hộp chữ nhật với đầu dò chủ động 6LiI(Eu) bằng chương trình mô

Trang 10

phỏng MCNP6 Kết quả mô phỏng

sẽ được áp dụng trong các phép hiệu

chuẩn thiết bị đo neutron tại phòng

chuẩn neutron tại VKH&KTHN

nối vạn vật/ TS Trần Minh Quang,

TS Trương Tuấn Anh; PGS.TS

kết nối vạn vật để phát huy tối đa

tiềm năng của ứng dụng IoT trên các

khía cạnh như tính hiệu nghiệm

(effectiveness), tính hiệu suất tính

toán và lưu trữ (efficiency), khả

năng mở rộng (scalability), tính linh

hoạt (flexibility) Sự thành công của

đề tài mở ra một khả năng ứng dụng

lớn trong việc triển khai các hệ

thống IoT then chốt mà xã hội đang

cần như giao thông thông minh,

nông nghiệp thông minh, y tế thông

minh, thành phố thông minh, Bên

cạnh đó, sự thành công của đề tài

này cũng mở ra hướng nghiên cứu

mới trong việc xây dựng các kiến

trúc đa tầng dựa trên công nghệ phần

mềm và ảo hóa các thành phần trong

và phân phối dịch vụ trong môi trường IoT

Số hồ sơ lưu: 16762

10202 Khoa học thông tin

77104.10-2020 Nghiên cứu các

giải pháp kết nối, chia sẻ thông tin,

dữ liệu giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Thuế/ ThS Nguyễn

Thị Cúc, Cử nhân Trịnh Thị Ngọc Lan; Cử nhân Dương Văn Lâm; Cử nhân Phạm Thị Thêu; ThS Bùi Quang Huy; Cử nhân Nguyễn Thị Nga; Cử nhân Nguyễn Hoàng Long; ThS Nguyễn Thị Hoài Hoan; Cử nhân Nguyễn Đình Cư; ThS Nguyễn Thị Như Quỳnh - Hà Nội - Hội tư vấn thuế Việt Nam, 2019 - 11/2017 - 06/2019 (Đề tài cấp Bộ) Đánh giá thực trạng tình hình kết nối, chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu trong công tác quản lý thu bảo hiểm

xã hội (BHXH) bắt buộc, quản lý thu thuế tại cơ quan BHXH và cơ quan thuế các cấp: Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc; quận, huyện để làm rõ những kết quả đạt được cũng như các khó khăn, vướng mắc sau hơn hai năm tổ chức thực hiện quy chế phối hợp hai bên Đề xuất một

số giải pháp nhằm khắc phục những vấn đề tồn tại theo kết quả đánh giá trên; đồng thời kiến nghị mô hình kết nối; chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu nhằm tăng cường công tác quản

lý toàn diện: từ khâu xác định đối tượng tham gia, mức thu nhập làm

cơ sở tính, nộp BHXH, công tác thanh tra, kiểm tra,… thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo đúng mục tiêu, tinh thần các Nghị quyết

Trang 11

của Chính phủ Góp phần cải cách

cắt giảm chi phí tuân thủ, tạo thuận

lợi cho tổ chức, cá nhân tham gia

BHXH; đồng thời nâng cao hiệu

quả, hiệu lực của công tác quản lý

BHXH bắt buộc, quản lý thu thuế

03/2020 (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu cho thấy tồn tại

những lớp trạng thái kỳ lạ mang tính

phổ quát trong hệ tương quan điện tử

và chúng có khả năng liên quan đến

những hiện tượng mà hiện nay con

người chưa tìm hiểu được cơ chế của

chúng như hiện tượng siêu dẫn nhiệt

độ cao Nghiên cứu thứ hai về liên

kết Kondo mạnh lựa chọn trong

mạng tinh thể tạp từ có dải năng

lượng phẳng, tìm ra điều kiện tồn tại

và tính chất của pha liên kết Kondo

mạnh, nhưng không phải tất cả các

thành phần đều tham gia tạo thành

các cặp Kondo đơn tuyến, mà chỉ có

các thành phần nhất định được lựa

chọn tham gia Chỉ ra sự cạnh tranh

và tác động qua lại giữa từ trường

ngoài và điều biến mạng tinh thể lên

trạng thái điện môi do liên kết spin -

quỹ đạo tạo ra trong mạng tinh thể

Lieb, và ảnh hưởng của chúng lên

tính chất tô pô của hệ; Tìm thấy liên kết spin - quỹ đạo ổn định trạng thái điện môi tô pô trong khi điều biến mạng phá vỡ tính chất tô pô của hệ; Kết quả của sự cạnh tranh lẫn nhau giữa liên kết spin - quỹ đạo và điều biến mạng khi có mặt dải năng lượng phẳng là khi điều biến mạng nhỏ tính chất tô pô của hệ không thay đổi và do liên kết spin - quỹ đạo xác định, nhưng khi điều biến mạng lớn, tính chất tô pô của hệ biến mất bất kể liên kết spin - quỹ đạo

Số hồ sơ lưu: 16795

10303 Vật lý hạt và trường

75926.10-2020 Vật lý mới từ

tương tác Higgs boson trong các

mô hình mở rộng mô hình chuẩn/

TS Lê Thọ Huệ, PGS.TS Hà Thanh Hùng; TS Đinh Phan Khôi; ThS Trịnh Thị Hồng; ThS Lý Thị Mai Phương - Hà Nội - Viện Vật lý, 2019

- 12/2017 - 12/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Xác định phổ Higgs vật lý và các tương tác của chúng trong một số

mô hình BSM mới nhất hiện nay; Sử dụng các kết quả thực nghiệm mới nhất về SM-like Higgs boson để áp dụng vào các tương tác của SM-like Higgs boson trong các mô hình BSM đang xét, từ đó rút ra vùng không gian tham số được phép của mô hình; Sử dụng các kết quả thực nghiệm mới nhất về thực nghiệm neutrino, rã vi phạm lepton thế hệ, tham số rho để đánh giá và phân tích các giới hạn cho phép của hệ số tương tác Higgs boson mới với các hạt SM, từ đó dự đoán khả năng sinh

và rã của các hạt mới này trong các máy gia tốc Ngoài ra, các kết quả về

Trang 12

tương tác Higg boson cũng như vùng

không gian tham số được phép của

các mô hình BSM khác nhau cũng

được so sánh để phân biệt các

mô hình nếu có tín hiệu vật lý mới,

ví dụ quá trình rã hiếm, xuất hiện hạt

mới trong máy gia tốc, được tìm

thấy

Số hồ sơ lưu: 16789

75941.10-2020 Cơ chế bền của

vật chất tối giống như hệ quả của

đối xứng chuẩn và cấu trúc hạt/

TS Đỗ Thị Hương, TS Đỗ Thị

Hương; TS Nguyễn Huy Thảo; Cử

nhân Nguyễn Thị Nhuần; ThS Lê

Xuân Thuỳ; ThS Nguyễn Tuấn Duy

nhiên (vật chất tối bền là do đối

xứng chuẩn và cấu trúc hạt ) Dựa

trên mô hình xây dựng, tập trung các

nghiên cứu liên quan đến các vấn đề

thực nghiệm gần đây như: Tìm kiếm

hạt có thời gian sống lâu, giải thích

các dị thường quan sát tại máy gia

tốc lớn như dị thường diboson và các

dị thường vị khác Ảnh hưởng của

các tương tác không chuẩn tới sự

dao động của neutrino và các quá

Nghiên cứu tìm ra các phương trình thuần nhất hóa dạng hiện của lý thuyết đàn hồi xốp trong các miền chứa biên phân chia độ nhám cao

Sử dụng các phương rình thuần nhất hóa thu được, nghiên cứu sự phản

xạ, khúc xạ của sóng SH đối với biên phân chia độ nhám cao Nghiên cứu sự phản xạ của sóng qP đối với biên phân chia phẳng của lớp và bán không gian đàn hồi co ứng suất trước Nghiên cứu tìm ra các công thức của tỷ số H/V của sóng Rayleigh truyền trong bán không gian đàn hồi trực hướng, bán không gian đàn hồi có ứng suất trước, công thức vận tốc sóng Rayleigh truyền trong bán không gian đàn hồi micropolar Nghiên cứu tìm ra phương trình tán sắc dạng hiện của: sóng Rayleigh truyền trong bán không gian đàn hồi xốp trực hướng, sóng Rayleigh truyền trong bán không gian đàn hồi không nén được phủ lớp mỏng không nén được, sóng Scholte trong bán không gian đàn hồi trực hướng không nén được

Số hồ sơ lưu: 16720

10308 Thiên văn học

75930.10-2020 Các nghiệm vũ

trụ và tính chất của chúng trong một số mô hình hấp dẫn mới/ TS

Đỗ Quốc Tuấn, PGS.TS Nguyễn Quang Hưng; TS Nguyễn Thị Thanh Nhàn; TS Nguyễn Tiến Cường; ThS Nguyễn Cảnh Việt -

Hà Nội - Trường Đại học Khoa học

Trang 13

Tự nhiên, 2019 - 12/2017 - 12/2019

(Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu một số khả năng mở

rộng của mô hình vũ trụ lạm phát bất

đẳng hướng (mô hình

Watanabe-Kanno-Soda) Tìm kiếm nghiệm

FLRW và Bianchi loại I, đồng thời

kiểm tra sự đúng đắn của giả thuyết

no-hair của Hawking và đồng nghiệp

về sự đẳng hướng của trạng thái cuối

cùng của vũ trụ trong các mô hình

mở rộng này Nghiên cứu một số khả

năng mở rộng của mô hình hấp dẫn

phi tuyến có khối lượng (mô hình

dRGT) trong không thời gian nhiều

chiều (lớn hơn 4 chiều) Cũng tìm

kiếm nghiệm FLRW và Bianchi loại

I, kiểm tra sự đúng đắn của giả

thuyết no-hair Ngoài ra, các nghiệm

lỗ đen như lỗ đen

Schwarzschild-Tangherlini hay Myers-Perry cũng

có thể sẽ được tìm kiếm trong mô

hình này Khảo sát một số tính chất

vật lý của các nghiệm thu được, từ

đó chúng ta có thể đánh giá về tính

khả thi của các mô hình đề xuất (có

thể so sánh kết quả lý thuyết với số

Vân; TS Phí Quang Văn; ThS

Phạm Văn Kỳ - Hà Nội - Viện Vật

lý, 2019 - 12/2017 - 08/2019 (Đề tài

cấp Quốc gia)

Nghiên cứu các trường vô hướng

trong các mô hình vật lý mới (MHC

mở rộng và lý thuyết hấp dẫn mở rộng) trong đó ưu tiên các mô hình theo hướng nghiên cứu đã và đang phát triển Nghiên cứu giúp biết đặc tính của các trường vô hướng và góp phần kiểm tra các mô hình tương ứng và phục vụ nghiên cứu trong vật

TS Nguyễn Minh Hải, PGS TS Nguyễn Hùng Huy; GS TS Triệu Thị Nguyệt; ThS Vũ Bích Ngọc; ThS Khuất Thị Thuý Hà; ThS Vũ

Lê Vân; CN Nguyễn Thị Mến; CN Phạm Thị Len - Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia hà Nội, 2018 - 02/2015

- 12/2018 (Đề tài cấp Bộ) Xác định được tính chất tạo phức và khả năng ứng dụng của phối

tử bazơ Schiff hai càng chứa nhân pyren trong sensơ huỳnh quang: Tổng hợp các phối tử bazơ Schiff hai càng mới dạng (NN) và (NS) chứa hợp chất thơm đa vòng thơm như pyren Phát triển hóa học phối trí của loại phối tử này tại Việt Nam Áp dụng phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể để giải quyết bài toán cấu trúc trong hóa học phức chất Xác định khả năng nhận biết huỳnh quang của các phối tử trên từ đó đề xuất ứng dụng trong tìm kiếm ion kim loại hóa trị hai như Ni2+, Cu2+, Zn2+, Cd2+, Hg2+

Trang 14

Số hồ sơ lưu: 15996

105 Các khoa học trái đất và môi

trường liên quan

10501 Địa chất học

73249.10-2020 Nghiên cứu ứng

dụng công nghệ viễn thám theo

dõi, kiểm soát hoạt động khai thác

khoáng sản Thử nghiệm phát hiện

hoạt động khai thác khoáng sản

trái phép vùng Cao Bằng - Thái

Nguyên - Bắc Cạn, Quảng Nam -

Gia Lai - Kon Tum./ ThS Lê Minh

Huệ, ThS Vũ Thị Kim; ThS Đặng

Trường Giang; ThS Đặng Minh

Tuấn; KS Đoàn Quốc Vượng; ThS

Đặng Thị Thu Trang; ThS Nguyễn

Đức Thu; ThS Phạm Phú Ninh;

ThS Nguyễn Hồ Khánh; TS

Nguyễn Chí Trung - Hà Nội - Cục

Viễn thám quốc gia, 2018 - 07/2016

- 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu cơ sở khoa học ứng

dụng công nghệ viễn thám theo dõi,

kiểm soát hoạt động khai thác

khoáng sản Đề xuất quy trình công

nghệ và khả năng ứng dụng công

nghệ viễn thám cho mục đích theo

dõi, kiểm soát hoạt động khai thác

khoáng sản Thực nghiệm phát hiện

khai thác khoáng sản trái phép vùng

Cao Bằng - Thái Nguyên - Bắc Cạn,

Quảng Nam - Gia Lai - Kon Tum

cường độ bão bằng phương pháp

Dvorak cải tiến trong dự báo bão

tại Việt Nam/ ThS Trần Quang

Năng, ThS Nguyễn Thị Thanh Bình;

TS Phạm Thị Thanh Ngà; TS Dư Đức Tiến; TS Hoàng Phúc Lâm;

TS Bùi Minh Tăng; ThS Nguyễn Hữu Thành - Hà Nội - Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn quốc gia,

2018 - 01/2016 - 11/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Ứng dụng phương pháp Dvorak cải tiến (ADT-Advanced Dvorak Technique), hiệu chỉnh và đưa vào nghiệp vụ trong việc tự động xác định mẫu dạng mây bão, vị trí tâm

và cường độ bão trên khu vực Biển Đông Đề xuất đươc ̣ quy trình phân tích và sử dụng kết quả của phương pháp ADT trong nghiệp vụ dự báo bão tại Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia

Số hồ sơ lưu: 15984

10511 Khí hậu học

73240.10-2020 Nghiên cứu xây

dựng công nghệ dự báo thời tiết điểm với thời hạn tới 3 ngày cho Việt Nam/ TS Lương Tuấn Minh,

KS Vũ Trọng Thành; PGS TS Nguyễn Viết Lành; TS Nguyễn Văn Hải; ThS Hoàng Minh Toán; TS Ngô Tiền Giang; ThS Trần Anh Đức; ThS Trần Tiến Đạt; ThS Nguyễn Văn Bảy; KS Lê Thị Thanh Nga - Hà Nội - Trung tâm Ứng dụng công nghệ khí tượng thủy văn, 2018

- 07/2016 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ) Nghiên cứu lựa chọn phương pháp nội suy không gian tối ưu cho bài toán dự báo điểm dựa trên sản phẩm mô hình dự báo số trị Nghiên cứu xây dựng phương pháp và mô hình dự báo điểm cho Việt Nam dựa

Trang 15

trên tổ hợp, thống kê sản phẩm của

một số mô hình dự báo số trị sẵn

có Nghiên cứu xây dựng hệ thống

chia sẻ các sản phẩm dự báo điểm

dựa trên tổ hợp, thống kê sản phẩm

của một số mô hình dự báo số trị sẵn

có Thử nghiệm dự báo nghiệp vụ

cho 187 điểm trạm quan trắc khí

tượng tại 9 đài khí tượng thủy văn

khu vực (các điểm có quan trắc)

Đánh giá kết quả Tập huấn sử dụng

công nghệ dự báo thời tiết điểm với

thời hạn tới 3 ngày cho 9 đài khí

tượng thủy văn khu vực, các đơn vị

liên quan và biên soạn tài liệu giảng

dạy chuyên ngành

Số hồ sơ lưu: 15993

2 Khoa học kỹ thuật và công nghệ

76376.10-2020 Hoàn thiện

công nghệ sản xuất màng stretch

hood bọc pallet thay thế nhập

ngoại/ Trần Thanh Tùng, Nguyễn

Thị Lệ Giang; Nguyễn Văn Thường;

Phạm Mỹ Thanh; Ngô Quốc Đạt; Võ

Ngọc Hưng; Nguyễn Quang Nhân;

Trương Thị Tuyết Sương; Cử nhân

stretchhood bọc pallet Nghiên cứu

xác định nguồn nguyên liệu và xây

dựng tiêu chuẩn nguyên liệu đầu

vào Sản xuất thử nghiệm, xây dựng

các tiêu chuẩn nguyên liệu và thử

sản phẩm Đánh giá hiệu quả kinh tế

và xây dựng phương án phát triển thị

trường và đánh giá hiệu quả kinh

tế Đề xuất phương án phát triển thị

trường

Số hồ sơ lưu: 16530 77101.10-2020 Nghiên cứu, đánh giá và phân vùng xâm nhập mặn trên cơ sở công nghệ viễn thám đa tầng, đa độ phân giải, đa thời gian - Ứng dụng thí điểm tại tỉnh Bến Tre/ PGS TS.Phạm Việt

Hòa, ThS Nguyễn Vũ Giang; ThS Nguyễn An Bình; ThS Vũ Hữu Long; ThS Phạm Việt Hồng; ThS Đặng Hòa Vĩnh; TS Lê Ngọc Thanh; TS Nguyễn Siêu Nhân; TS

Lê Quang Toan; ThS Tống Thị Huyền Ái; ThS Lê Vũ Hồng Hải; ThS Trần Hoài Nam - Hồ Chí Minh

- Viện Địa lý tài nguyên Thành phố

Hồ Chí Minh, 2019 - 12/2016 - 05/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu cơ chế, diễn thế và ảnh hưởng của hiện tượng xâm nhập mặn Phân tích mối liên quan giữa chế độ thủy văn, thủy lực với diễn thế xâm nhập mặn Nghiên cứu phương pháp tích hợp, quy trình phân tích, đánh già và phân vùng xâm nhập mặn bằng tư liệu viễn thám đa tầng, đa độ phân giải, đa thời gian Nghiên cứu đặc điểm phản

xạ, tán xạ, hấp thụ phục vụ xác định mức độ xâm nhập mặn từ ảnh vệ tinh Xác định những chỉ số trực tiếp (chỉ số độ mặn SI – Salinity Index), gián tiếp (chẳng hạn như chỉ số độ

ẩm, bốc hơi, nhiệt độ, độ phủ bề mặt, ) và mối tương quan với các thông tin bổ trợ nhằm xác định mức

độ xâm nhập mặn từ ảnh vệ tinh Thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất, số liệu quan trắc khí tượng, thủy văn và môi trường, bao gồm cả cơ 9 sở dữ liệu,

tư liệu ảnh vệ tinh đa độ phân giải,

Trang 16

đa thời gian tỉnh Bến Tre – khu vực

thí điểm nghiên cứu Xác định thực

trạng phân bố xâm nhập mặn, đánh

giá mức độ, diễn thế xâm nhập mặn

bằng tư liệu viễn thám khu vực tỉnh

Bến Tre dựa trên phương pháp được

đề xuất

Số hồ sơ lưu: 16731

77102.10-2020 Nghiên cứu đổi

mới toàn diện công tác lập quy

hoạch đô thị ở Việt Nam/ TS Ngô

Trung Hải, PGS.TS Lưu Đức

Cường; ThS Nguyễn Thành Hưng;

TS Nguyễn Trung Dũng; TS Lưu

Đức Minh; ThS Lê Kiều Thanh;

ThS Cao Sỹ Niêm; ThS Lê Hoàng

Phương; ThS Lê Anh Dũng; ThS

Vũ Tuấn Vinh - Hà Nội - Viện Quy

hoạch đô thị và nông thôn quốc gia,

2019 - 11/2015 - 03/2019 (Đề tài

cấp Quốc gia)

Đề xuất đổi mới toàn diện công

tác lập quy hoạch đô thị (QHĐT)

phù hợp với điều kiện cụ thể của

Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

quốc tế nhằm xây dựng các đô thị

Việt Nam hiện đại, bản sắc và bền

vững Tập trung đề xuất cơ sở khoa

học và thực tiễn làm cơ sở đổi mới

phương pháp lập QHĐT ở Việt Nam

và góp phần nâng cao chất lượng các

đồ án QHĐT, tăng cường năng lực

cho cán bộ quản lý và tư vấn QHĐT

Các mục tiêu cụ thể bao gồm đề xuất

quy trình, phương pháp, nội dung,

sản phẩm QHĐT đổi mới, đề xuất

các văn bản pháp quy cần điều chỉnh

để phương pháp QHĐT đổi mới

được áp dụng trong thực tiễn, đề

xuất khung đào tạo và tăng cường

năng lực cho cán bộ quản lý và tư

và khí hậu tại khu vực Miền Trung - Tây Nguyên/ ThS Nguyễn

Thanh Lập, PGS.TS Nguyễn Quang Phúc; TS Vũ Ngọc Phương; ThS Nguyễn Tuấn Hiển; ThS Nguyễn Văn Chương; ThS Võ Văn Duy; Kỹ

sư Nguyễn Hùng Cường; Kỹ sư Phạm Văn Quyền; Kỹ sư Nguyễn Hoàng Tuấn; Kỹ sư Thái Văn Hùng

- Hà Nội - Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải, 2019 - 03/2018 - 08/2019 (Đề tài cấp Bộ) Nghiên cứu tổng quan về tình hình nghiên cứu, sử dụng các loại phụ gia trên thế giới và tại Việt Nam; Nghiên cứu tổng quan về các phương pháp thử đánh giá khả năng dính bám đá nhựa hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam; Phân tích nhân

tố gây hư hỏng mặt đường bê tông nhựa (BTN) do suy giảm khả năng dính bám đá – nhựa và bản chất, cơ chế làm việc của các loại PG tăng dính bám đá-nhựa; Nghiên cứu điều kiện đặc thù về khí hậu, cốt liệu khu vực Miền Trung - Tây Nguyên cho lĩnh vực đường ô tô; Nghiên cứu thực nghiệm trong phòng và hiện trường đánh giá phụ gia tăng dính bám đá-nhựa dùng cho bê tông nhựa;

Đề xuất các giải pháp giảm thiểu hư hỏng mặt đường bê tông nhựa do bong tách đá-nhựa Xây dựng dự

Trang 17

thảo tiêu chuẩn đánh giá khả năng

kháng ẩm của BTN;

Số hồ sơ lưu: 16729

20103 Kỹ thuật kết cấu và đô thị

77113.10-2020 Nghiên cứu

hoàn thiện công nghệ thiết kế và

chế tạo thiết bị thi công cọc vít cỡ

vừa và nhỏ lắp trên máy cơ sở có

sẵn phục vụ xây dựng móng cọc

cho các công trình giao thông đô

thị ở Việt Nam/ ThS Nguyễn Chí

Minh, ThS Phạm Đình Nam; ThS

Đinh Trọng Thân; Kỹ sư Nguyễn

Văn Huấn; ThS Dương Quang

Trọng; ThS Hoàng Ngọc Tú; ThS

Lê Đức Dũng; TS Nguyễn Việt

Khoa; ThS Hoàng Tuấn Nam; TS

Nguyễn Văn Thuyên - Hà Nội - Viện

Khoa học và Công nghệ Giao thông

Vận tải, 2019 - 03/2018 - 08/2019

(Đề tài cấp Bộ)

Cọc vít là công nghệ thi công

tiên tiến hàng đầu trên thế giới hiện

nay với nhiều ưu điểm nổi trội hơn

so với các công nghệ thi công cọc

truyền thống khác, đặc biệt rất phù

hợp để thi công móng cọc của các

công trình xây dựng trong khu vực

dân cư đông đúc và các công trình

giao thông ở đô thị Chính vì vậy mà

công nghệ này đã được áp dụng rộng

rãi ở các công trình nhà ở, cầu vượt,

cầu cạn, móng cho các đường tàu,…

tại các đô thị lớn trên thế giới Để thi

công cọc vít cần phải có các thiết bị

chuyên dùng đáp ứng yêu cầu của

công nghệ Trên thế giới, thiết bị thi

công cọc vít nói chung được các

hãng chế tạo với nhiều chủng loại có

tính năng kỹ thuật và mức độ hiện

đại khác nhau, đáp ứng được mọi

yêu cầu trong thi công móng cọc vít

cho các công trình.Giá thành nhập khẩu hệ thống thiết bị đồng bộ này

từ nước ngoài là rất đắt Đây là giai đoạn kế tiếp của đề tài mã số DT154055 với mục tiêu là khắc phục những vấn đề khoa học và công nghệ còn tồn tại, hạn chế của đề tài trước

để từ đó hoàn thiện thiết kế và chế tạo thiết bị xoay hạ cọc vít lắp cùng

hệ thống tự động kiểm soát thông số cọc thi công trên máy cơ sở có sẵn ở trong nước tạo thành thiết bị thi công cọc vít hoàn chỉnh sau đó tiến hành thi công thử nghiệm đánh giá các thông số kỹ thuật của thiết bị

Số hồ sơ lưu: 16766 77114.10-2020 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ thiết kế và chế tạo thiết bị thi công cọc vít cỡ vừa và nhỏ lắp trên máy cơ sở có sẵn phục vụ xây dựng móng cọc cho các công trình giao thông đô thị ở Việt Nam/ ThS Nguyễn Chí

Minh, ThS Lê Chí Hùng; ThS Nguyễn Anh Tuấn; Kỹ sư Phạm Văn Hiệp; ThS Nguyễn Ngọc Hoành; Kỹ sư Lê Nguyên Phong;

TS Đào Thanh Toản; Kỹ sư Hoàng Quốc Trưởng - Hà Nội - Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải, 2019 - 03/2018 - 08/2019 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu, chế tạo và triển khai lắp đặt và đưa vào thử nghiệm thực

tế phục vụ công tác quản lý, bảo trì thiết bị tín hiệu đường ngang (THĐN) của Công ty CP Thông tin tín hiệu ĐS Hà Nội 01 hệ thống giám sát, điều khiển tập trung thiết

bị THĐN trên miền thời gian thực (online) Nghiên cứu, khảo sát tổng quan về hệ thống phòng vệ đường

Trang 18

ngang; Nghiên cứu, thiết kế hệ thống

giám sát và điều khiển thiết bị

THĐN tập trung; Chế tạo hệ thống

giám sát và điều khiển thiết bị

THĐN tập trung; Thử nghiệm và

đánh giá hệ thống; Xây dựng tài liệu

thiết kế kỹ thuật và hướng dẫn lắp

kiểu điểm (I-ATP) nâng cao an

toàn và năng lực vận tải đường sắt

Việt Nam/ ThS Lê Hồng Minh,

GS.TS Lê Hùng Lân; Kỹ sư

Nguyễn Trần Hậu; TS Phan Hòa

Bình; ThS Đặng Quang Thạch; ThS

Cồ Như Văn; PGS.TS Nguyễn

Thanh Hải; ThS Đỗ Văn Thăng;

kiểu điểm (I-ATP) Chế tạo thành

công 01 Hệ thống I-ATP mẫu để áp

dụng thử nghiệm cho đường sắt Việt

Nam Đào tạo nguồn nhân lực phục

vụ thiết kế, chế tạo và khai thác hệ

đá dăm mặt đường ô tô trước khi

thi công lớp bê tông nhựa/ TS Lê

Quý Thủy, ThS Nguyễn Chí Minh;

Kỹ sư Đỗ Hữu Mừng; ThS Nguyễn

Văn Chiến; ThS Đinh Trọng Thân; ThS Phạm Đình Nam; ThS Dương Quang Trọng; Kỹ sư Hoàng Ngọc Tú; ThS Đinh Trọng Khang; TS Nguyễn Văn Thuyên - Hà Nội - Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải, 2019 - 07/2018 - 07/2019 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu thiết kế thiết bị với nguyên lý cấu tạo kết hợp nguyên lý của thiết bị làm sạch mặt đường và

xe quét đường Xe quét đường được cấu tạo có hệ thống chổi quét và hệ thông hút Đặc điểm của xe quét đường là không có hệ thống thu gom hạt có kích thước lớn Tất cả các loại rác, bụi bẩn và do hệ thống quét làm bật khỏi mặt đường được hệ thống hút đưa vào các buồng chứa bụi bẩn

và lọc khí sạch đưa vào cửa hút của quạt hút rồi đẩy ra môi trường Nếu

có hạt kích thước lớn trên đường, chổi quét dạng xoay sẽ làm văng ra khỏi cửa hút Như vậy, nếu thiết bị

có cấu tạo như xe quét đường thì các hạt rời kích thước lớn không thể thu gom được Để thu gom hạt kích thước lớn trên đường, thiết bị cần được cấu tạo có hệ thu gom hạt rời như thiết bị làm sạch mặt đường Sau khi nghiên cứu, đề tài đã đưa ra giải pháp dùng phương án kết hợp nguyên lý cấu tạo của hai loại máy nói trên để thiết kế thiết bị tạo nhám

và thu hồi hạt nhỏ của lớp móng đường

Số hồ sơ lưu: 16786 77131.10-2020 Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả giải pháp kết nối vận tải đường sắt với các cảng biển và các phương thức vận tải khác nhằm nâng cao hiệu quả

Trang 19

chuỗi cung ứng dịch vụ logistics/

TS Lê Thu Sao, TS Nguyễn Tiến

Quý; ThS Nguyễn Thị Trang; TS

Hoàng Thị Hồng Lê; ThS Nguyễn

Thị Bích Thủy; ThS Nguyễn Thị

Dung; ThS Nguyễn Thị Nga; Kỹ sư

Nguyễn Thị Nhâm; Kỹ sư Chu

Thành Trung; PGS.TS Nguyễn Thị

Hồng Hạnh; Kỹ sư Nguyễn Văn Hà

- Hà Nội - Trường Đại học Công

nghệ Giao thông vận tải, 2019 -

04/2018 - 08/2019 (Đề tài cấp Bộ)

Đánh giá ảnh hưởng của việc

thiếu kết nối giữa vận tải đường sắt

với các cảng biển và các phương

thức vận tải khác đến hiệu quả công

tác vận chuyển hàng hóa và nâng cao

hiệu quả chuỗi cung ứng dịch vụ

logistics ở Việt Nam Xây dựng và

đánh giá hiệu quả các giải pháp kết

nối vận tải đường sắt với cảng biển

và các phương thức vận tải khác

Trên cơ sở đó đề xuất với cơ quan

quản lý nhà nước, Tổng Công ty

ĐSVN và các bên liên quan xây

dựng cơ chế chính sách đầu tư phát

triển hạ tầng giao thông, phương tiện

vận tải, quy hoạch hệ thống giao

thông kết nối phù hợp nhằm nâng

cao hiệu quả chuỗi cung ứng dịch vụ

logistics ở Việt Nam

Số hồ sơ lưu: 16721

20105 Kỹ thuật thuỷ lợi

75943.10-2020 Nghiên cứu xây

dựng bộ công cụ giúp tăng cường

hiệu quả quản lý rủi ro và khả

năng thích ứng hạn hán trong bối

cảnh biến đối khí hậu: thí điểm

lưu vực sông Vũ Gia Thu Bồn/ TS

Bùi Du Dương, PGS.TS Vũ Minh

Cát; TS Quách Thị Xuân; TS Tống

Thị Mỹ Thi; ThS Dư Lê Thùy Tiên;

ThS Thân Văn Đón; ThS Nguyễn Thị Thủy; ThS Đào Anh Tuấn; ThS Nguyễn Chí Nghĩa; Kỹ sư Nguyễn Đức Minh - Hà Nội - Trung tâm Dữ liệu tài nguyên nước, 2019 - 04/2017

- 04/2019 (Đề tài cấp Quốc gia) Thu thập, tổng hợp và phân tích

dữ liệu để mô tả tình trạng hạn hán

và biến đổi khí hậu ở lưu vực sông

Vũ Gia Thu Bồn (VGTB) Nghiên cứu và lựa chọn các chỉ số hạn hán

và đánh giá nguy cơ hạn hán từ các nguồn dữ liệu khí tượng thủy văn thực đo tại các trạm đo mặt đất và dữ liệu vệ tinh; Thiết kế hệ thống giám sát và cảnh báo hạn hán Nghiên cứu

về tính dễ bị tổn thương của cộng đồng do hạn hán bằng cách sử dụng một số nguồn dữ liệu: dữ liệu thứ cấp, dữ liệu thống kê, các cuộc phỏng vấn và khảo sát hộ gia đình Thiết lập một bản đồ rủi ro hạn hán cho lưu vực sông VGTB thông qua

sự tổng hợp tính dễ bị tổn thương do hạn hán và nguy cơ hạn hán Nghiên cứu về môi trường thể chế động trong quản lý thích ứng rủi ro hạn hán Xác định các giá trị kinh tế và

xã hội của nguồn nước sử dụng theo mục đích khác nhau như: nông nghiệp, công nghiệp và thủy sản, nước uống và dòng chảy môi trường Thành lập một mô hình mô phỏng để phân tích hạn hán, tác động của hạn hán trên giá trị xã hội và kinh tế, và tác động của các chính sách và thể chế khác nhau Mô phỏng các giá trị kinh tế của việc sử dụng nguồn nước theo mục đích khác nhau nhằm tiến hành phân bổ hợp lý nguồn nước cho người dùng trong thời gian xảy ra hạn hán và thời điểm khan hiếm nước Đưa ra các khuyến nghị chính

Trang 20

pháp tái tạo, nâng cấp bãi biển

Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa có

tính đến ảnh hưởng của biến đổi

khí hậu/ GS.TS Nguyễn Trung

Việt, PGS.TS Lê Xuân Khâm; TS

Nguyễn Duy Cường; TS Dương Hải

Thuận; TS Lê Thanh Bình; PGS.TS

Trần Thanh Tùng; GS.TS Lương

Phương Hậu; ThS Nguyễn Thị Hải

Lý; PGS.TS Nguyễn Viết Thanh;

ThS Nguyễn Văn Bình Hà Nội

Trường Đại học Thủy lợi, 2019 -

11/2016 - 05/2019 (Đề tài cấp Quốc

gia)

Nghiên cứu các đặc trưng động

lực học hình thái vùng vịnh Nha

Trang và xây dựng hệ thống giám sát

ven bờ phục vụ quy hoạch xây dựng

và bảo vệ bãi biển; Xây dựng hệ

thống giám sát ven bờ và chuyển

giao công nghệ videocamera cho địa

phương nơi tiếp nhận kết quả nghiên

cứu; Đề xuất ứng dụng các giải pháp

bảo vệ nâng cấp bãi biển phía Bắc

kết quả đã thực hiện và nghiên

cứu bổ sung công nghệ xử lý

quặng cát kết urani để tiến tới xây

dựng bộ số liệu kinh tế kỹ thuật/

TS Thân Văn Liên , TS Trần Thế

Định; ThS Lê Quang Thái ; Kỹ sư Phạm Minh Tuấn ; Cử nhân Nguyễn Quốc Hoàn; Cử nhân Hà Đình Khải;

Cử nhân Vũ Khắc Tuấn; Cử nhân Nguyễn Hồng Hà; KTV Lê Thị Hồng Hà; ThS Trịnh Nguyên Quỳnh; ThS Trần Văn Sơn - Hà Nội

- Viện công nghệ xạ hiếm, 2018 - 01/2016 - 06/2018 (Đề tài cấp Bộ) Đánh giá một cách hệ thống tài nguyên urani của Việt Nam, phát triển công nghệ xử lý các loại quặng urani Việt Nam đặc biệt là xử lý loại quặng nghèo để thu sản phẩm urani

kỹ thuật có hiệu suất thu hồi urani cao, giá thành hợp lý Tổng hợp, đánh giá, phân tích những kết quả đã đạt được của các công trình nghiên cứu về chế biến quặng urani vùng trũng Nông Sơn Từ đó, chỉ ra những thành công, hạn chế của các công trình nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo trong những năm tới nhằm phục vụ cho việc làm chủ công nghệ và tham gia đánh giá tài nguyên urani của đất nước, xây dựng các phương án sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên này Trình bày kết quả nghiên cứu bổ sung một số công đoạn của công nghệ chế biến quặng urani như: Nghiên cứu giai đoạn hoà tách thấm, nghiên cứu đánh giá mức độ suy thoái của nhựa trao đổi ion GS300 và chế độ công nghệ quá trình tái sinh nhựa, nghiên cứu công nghệ xử lý quặng có hàm lượng urani ≥ 0,2 %U3O8 bằng phương pháp hòa tách khuấy trộn và nghiên cứu quá trình chiết thu nhận urani từ dung dịch hoà tách quặng urani với dung môi chiết Tri-Octyl Amine (TOA)

Số hồ sơ lưu: 16745

Trang 21

202 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện

tử, kỹ thuật thông tin

20201 Kỹ thuật điện và điện tử

77054.10-2020 Nghiên cứu, chế

tạo thiết bị nâng cao chất lượng

điện năng tích hợp cho các nhà

máy thép/ TS Nguyễn Đăng Toản,

TS Bùi Anh Tuấn; TS Đinh Ngọc

Quang; TS Vũ Hoàng Giang; Kỹ sư

Ngô Duy Đông; Kỹ sư Đinh Ngọc

Trung - Hà Nội - Trường Đại học

Điện lực, 2019 - 11/2017 - 06/2019

(Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu về vấn đề sóng hài,

bù công suất phản kháng cũng như

bù cos Phân tích những ưu nhược

điểm của từng loại thiết bị bù,

lường và khảo sát một số nhà máy

thép đã cho thấy vấn đề sóng hài, cos

thấp dẫn đến điện áp thấp đã và đang

là các vấn đề của các nhà máy công

nghiệp thép, và có ảnh hưởng xấu

đến sự làm việc, tuổi thọ của các

thiết bị Dựa trên kết quả đã nghiên

cứu trước đây, nhóm nghiên cứu đã

đề xuất tích hợp gồm hai bộ mạch

lọc đơn với tần số có thể thay đổi

được kết hợp với thiết bị bù công

suất phản kháng kiểu SVC để làm

nhiệm vụ vừa lọc sóng hài và bù

công suất phản kháng (nâng cao hệ

số cos), kết hợp điều khiển điện áp

Thiết bị mới đòi hỏi phải có một bộ

điều khiển phức tạp hơn và không có

trên thị trường Chính vì vậy nhóm

thực hiện đề án đã nghiên cứu, tìm ra

sơ đồ nguyên lý và thuật toán của thiết bị điều khiển này Từ sơ đồ nguyên lý và thuật toán, nhóm đã tiến hành lựa chọn thiết bị và lắp ráp thành một bộ điều khiển hoàn chỉnh Nhóm nghiên cứu đã tính toán và lựa chọn chi tiết tùy thuộc vào phụ tải và lắp đặt thành thiết bị hoàn chỉnh

Số hồ sơ lưu: 16780

20203 Tự động hoá (CAD/CAM, v.v ) và các hệ thống điểu khiển, giám sát; công nghệ điều khiển số bằng máy tính (CNC),

73874.10-2020 Nghiên cứu, thiết kế tích hợp hệ thống giám sát

tự động trọng lượng khí của bình cứu hỏa ứng dụng trong phòng cháy chữa cháy/ ThS Cao Thị Mai

Phương, TS Đặng Thanh Thủy; TS

Vũ Ngọc Kiên; ThS Mạc Văn Biên;

KS Nguyễn Thế Thủy Bắc Giang Trường cao đẳng kỹ thuật công nghiệp, 2019 - 01/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

-Tổng quan về thực trạng công tác phòng cháy chữa cháy và các phương pháp phòng cháy chữa cháy Thiết kế hệ thống giám sát tự động trọng lượng khí bình cứu hoả ứng dụng trong phòng cháy chữa cháy Tích hợp hệ thống, vận hành thử nghiệm, hiệu chỉnh thông số của hệ thống Xây dựng tài liệu hướng dẫn

sử dụng cho hệ thống giảm sát tự động trọng lượng khí của bình cứu hỏa

Số hồ sơ lưu: 16194

Trang 22

20204 Các hệ thống và kỹ thuật

truyền thông

75938.10-2020 Nghiên cứu

thiết kế chế tạo và khảo sát đặc

trưng hoạt động của kênh dẫn

sóng plasmon bề mặt định hướng

ứng dụng trong mạch quang tích

hợp/ PGS.TS Chu Mạnh Hoàng,

TS Nguyễn Thị Minh Hằng; ThS

Nguyễn Thanh Hương; ThS Nguyễn

Văn Chính; ThS Lê Văn Tâm; ThS

Triệu Quang Tuấn Hà Nội

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội,

2019 - 08/2016 - 07/2019 (Đề tài

cấp Quốc gia)

Nghiên cứu thiết kế kênh dẫn

sóng plasmon bề mặt đơn và đa kênh

dạng chữ V Đưa ra cấu trúc tối ưu

hiệu suất kết cặp giữa kênh dẫn sóng

và nguồn kích thích Chế tạo các cấu

trúc dẫn sóng plasmon bề mặt dạng

đơn và đa kênh trên cơ sở vi cơ khối

ướt Silic Đề xuất quy trình chế tạo

lớp phủ kim loại để đạt được linh

kiện dẫn sóng plasmon bề mặt tối

ưu Khảo sát thực nghiệm hoạt động

của các cấu trúc kênh dẫn sóng được

thiết kế và chế tạo hệ truyền động

servo xoay chiều ba pha/ GS.TS

Trần Trọng Minh, ThS Bùi Đăng

Quang Địch; PGS.TS Nguyễn Văn

Liễn; TS Phùng Anh Tuấn; TS.Phạm Quang Đăng; Kỹ sư Nguyễn Kiên Cường; ThS Trịnh Công Đồng; TS Trần Tuấn Vũ; ThS Nguyễn Bá Hùng; ThS Nguyễn Anh Tuấn - Hà Nội - Viện

Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa,

2019 - 11/2016 - 04/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Hệ truyền động servo là cơ cấu cho phép biến đổi điện năng thành

cơ năng để tạo chuyển động quay hoặc tịnh tiến với khả năng điều chỉnh chính xác tốc độ, vị trí và mô men Chúng thường gồm một động

cơ có đặc tính động học tốt và được gắn đầu cảm biến vị trí ở một phía đầu trục và một bộ biến đổi điện tử công suất chất lượng cao được thiết

kế chuyên biệt cho động cơ này và thiết bị điều khiển với các thuật toán đảm bảo điều khiển chính xác các tham số yêu cầu Cơ cấu truyền động servo là một trong những cơ cấu cơ bản phục vụ cho việc tự động hóa các máy móc trong công nghiệp và dân dụng Sự phát triển và ứng dụng ngày càng rộng rãi của các hệ thống

tự động hóa làm cho nhu cầu đối với

hệ truyền động servo không ngừng tăng lên Các lĩnh vực ứng dụng của

hệ truyền động servo: Ứng dụng cho ngành chế tạo robot Ứng dụng cho ngành lắp ráp và đóng gói sản phẩm Ứng dụng cho các cơ cấu tự hành Ứng dụng cho việc chế tạo máy công

cụ điều khiển số Trong lĩnh vực y

tế Ứng dụng trong lĩnh vực dệt may Ứng dụng trong lĩnh vực điều khiển bám Ứng dụng trong lĩnh vực in ấn

Số hồ sơ lưu: 16534

Trang 23

77085.10-2020 Nghiên cứu,

thiết kế chế tạo liều kế cá nhân

điện tử/ Cử nhân Nguyễn Đức

Tuấn, Cử nhân Nguyễn Thị Thúy

Mai; ThS Vũ Văn Tiến; Cử nhân

Mai Văn Diện; ThS Chu Vũ Long;

ThS Bùi Đức Kỳ; Kỹ sư Hoàng

Văn Minh - Hà Nội - Viện Khoa học

và Kỹ thuật Hạt nhân, 2019 -

01/2017 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan về các

yêu cầu kỹ thuật và tính năng sử

dụng của hệ quản lý và đo liều

Nghiên cứu lựa chọn đầu dò đáp ứng

được các tiêu chuẩn kỹ thuật của

IEC 61526 Nghiên cứu tổng quan

về nguyên lý, phương pháp xác định

tương đương liều cá nhân Hp(10) và

Hp(0,07) dựa trên liều kế EPD

Nghiên cứu tổng quan về chức năng

của các giao diện giữa EPDs với

máy tính, với hệ đọc Nghiên cứu

tổng quan về chức năng của phần

mềm quản lý dữ liệu và tính liều trên

cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

tại Việt Nam/ ThS Đặng Huy

Hoàng, TS Nguyễn Việt Hùng; ThS

Nguyễn Đức Tuân; KS Đặng Thị

Ngọc Trang; ThS Đinh Thị Như

Hoa; TS Nguyễn Khắc Lịch; ThS

Ngô Quang Huy; ThS Trần Đức

Dương; TS Nguyễn Trọng Đường;

ThS Dương Thị Minh Hà Nội

Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy

tính Việt Nam, 2018 - 09/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Xây dựng hệ thống giám sát mạng có khả năng giám sát hiệu năng, tình trạng của các thiết bị kết nối mạng của doanh nghiệp như server, switch, router, firewall, tổng đài và điện thoại VoIP Quá trình giám sát sẽ thông qua giao thức SNMP - giao thức được các thiết

bị mạng và hệ điều hành trên máy tính hỗ trợ mặc định, không yêu cầu cài đặt thêm các phần mềm làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Nghiên cứu tổng quan, phân tích các giải pháp giám sát mạng hiện nay; định hướng giải pháp cho doanh nghiệp Việt Nam; Triển khai module quản lý thiết bị mạng, cho phép quản

lý trạng thái của các thiết bị trong mạng theo thời gian thực và thống

kê hoạt động của các thiết bị; Nghiên cứu, triển khai module giám sát lưu lượng mạng cho phép giám sát hoạt động lưu lượng trong hệ thống mạng, giám sát lưu lượng trên từng cổng của thiết bị; Triển khai thử nghiệm và đánh giá kết quả hệ thống

Số hồ sơ lưu: 15841

20399 Kỹ thuật cơ khí, chế tạo máy khác

76372.10-2020 Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm gỗ uốn ép cong định hình từ gỗ rừng trồng phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa/

PGS.TS Vũ Huy Đại, ThS Nguyễn Thị Loan; PGS.TS Tạ Thị Phương Hoa; Kỹ sư Lê Xuân Ngọc; PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nguyệt;

Trang 24

ThS Phạm Đức Minh; Kỹ sư Vũ

Văn Minh; Kỹ sư Ngụy Tuấn Phan;

Kỹ sư Trần Xuân Hiện; Kỹ sư

Nguyễn Trung Kiên Hà Nội

Trường Đại học Lâm nghiệp, 2018 -

01/2016 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu nâng cao tỷ lệ lợi

dụng gỗ và chất lượng sản phẩm từ

nguyên liệu gỗ rừng trồng (gỗ Keo)

khi gia công bằng phương pháp uốn

ép cong định hình phục vụ sản xuất

đồ mộc Hoàn thiện thiết bị xử lý

hóa dẻo phục vụ công nghệ uốn ép

cong định hình cho gỗ rừng trồng

Hoàn thiện công nghệ uốn ép cong

định hình cho gỗ rừng trồng đáp ứng

yêu cầu tăng tỷ lệ lợi dụng gỗ và

chất lượng sản phẩm cho sản xuất đồ

mộc Chuyển giao và sản xuất thử

nghiệm theo quy trình công nghệ và

thiết bị được hoàn thiện

nghệ, dây chuyền mạ đa lớp

Cu-Ni-Cr lên các hợp kim màu: kẽm,

nhôm, titan, đồng./ ThS Nguyễn

Tuấn Anh, ThS Đặng Việt Anh

Dũng; PGS.TS Mai Thanh Tùng;

TS Nguyễn Ngọc Kiên; TS Nguyễn

Thị Hồng Phượng; TS Nguyễn Hà

Hạnh; ThS Huỳnh Thu Sương; ThS

Nguyễn Thị Thu Huyền; TS Bùi Thị

Thanh Huyền; TS Đặng Trung

Dũng - Hà Nội - Viện Kỹ thuật Hóa

học, 2018 - 08/2016 - 01/2019 (Đề

tài cấp Quốc gia)

Thiết kế và chế tạo 01 dây chuyền mạ đa lớp Cu-Ni-Cr bán tự động công suất tối thiểu 200.000 dm2 /tháng trên nền hợp kim mầu (kẽm, nhôm, titan, đồng) đảm bảo nước thải ra môi trường đặt các Quy chuẩn Việt Nam về môi trường QCVN40:2011/BTNMT Hoàn thiện thiết kế dây chuyền và quy trình công nghệ mạ đa lớp Cu-Ni-Cr lên hợp kim mầu (kẽm, nhôm, titan, đồng) Trong vòng 2 năm, sản xuất 4 loạt với lượng sản phẩm là 45.200 dm2 bề mặt mạ đạt các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm xuất khẩu, trong đó: Loạt 1: Sản xuất để hiệu chỉnh dây chuyền mạ Loạt 2,3,4: Sản xuất thử nghiệm sản phẩm mạ

Nguyễn Thanh Hương; ThS Phạm Khánh Toàn; KS Nguyễn Hoàng Yến - Hà Nội - Công ty Cổ phần - Viện Nghiên cứu Dệt May, 2020 - 01/2018 - 06/2019 (Đề tài cấp Bộ) Nghiên cứu, lựa chọn, thiết kế kiểu dệt, thông số dệt phù hợp cho sản phẩm từ sợi Acrylic siêu mịn ( <

1 Dtex) Xây dựng quy trình công nghệ dệt và triển khai dệt, quy trình công nghệ tiền xử lý, nhuộm trong phòng thí nghiệm và triển khai tiền

xử lý nhuộm trên máy lớn Xây dựng quy trình công nghệ hoàn tất vải trong phòng thí nghiệm và triển khai tiền xử lý nhuộm trên máy lớn Đánh

Trang 25

giá chất lượng vải dựa trên các chỉ

tiêu cơ lý hóa

Số hồ sơ lưu: 16222

207 Kỹ thuật môi trường

20701 Kỹ thuật môi trường và địa

chất, địa kỹ thuật

77075.10-2020 Nghiên cứu

phát triển thuật toán nội suy bỏ

mây trên tư liệu MODIS đa thời

gian – Thử nghiệm trên bán đảo

Đông Dương/ TS Nguyễn Thanh

Hoàn, TS Lê Quốc Hưng; TS

Nguyễn Viết Lương; ThS Hồ Lệ

Thu; ThS Hoa Thúy Quỳnh; ThS

Nguyễn Văn Dũng - Hà Nội - Viện

Địa lý, 2019 - 05/2016 - 05/2019

(Đề tài cấp Quốc gia)

Thu thập dữ liệu MODIS 250m

8 ngày và 500m 16 ngày trên toàn bộ

bán đảo Đông Dương và thượng

nguồn các sông chính chảy qua Việt

Nam từ năm 2000 đến nay từ cơ

quan hàng không vũ trụ Mỹ -

NASA, ghép các mảnh ảnh để tạo

thành ảnh khu vực nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng thuật toán, viết

phần mềm nội suy theo không gian

và thời gian để bỏ mây trên tư liệu

MODIS đa thời gian Phân tích, đánh

giá khả năng mô tả thay đổi vận hậu

học của ảnh MODIS đã bỏ mây theo

các mô hình nội suy khác nhau để

chọn ra mô hình nội suy tốt nhất

Tiến hành xử lý, bỏ mây trêm toàn

bộ dữ liệu ảnh MODIS 250m 8 ngày

ThS Đinh Lê Phương Anh; ThS Đặng Xuân Hanh; ThS Kiều Cẩm Thúy; ThS Hoàng Đức Thuật; ThS

Lê Nguyên Trung; ThS Nguyễn Thế Hùng; ThS Phạm Ngọc Rư; Kỹ sư Nguyễn Đức Hồng; ThS Ngô Thị Hồng; ThS Lê Quang Huy; PGS.TS

Lê Quang Vinh - Hà Nội - Viện năng lượng, 2019 - 01/2018 - 06/2019 (Đề tài cấp Bộ)

Điều tra khảo sát thực tế áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và quy chuẩn Việt Nam (QCVN) tại một số công trình thủy điện điển hình Điều tra thu thập và lập được danh mục các QCVN, TCVN đã ban hành (nhưng vẫn còn hiệu lực áp dụng) hoặc đang xây dựng có liên quan đến các hoạt động xây dựng và quản lý khai thác các công trình thủy điện Phân tích, đánh giá mức độ phù hợp của các TCVN, QCVN và tài liệu kỹ thuật đã thu thập được so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế nói chung và xây dựng công trình thủy điện nói riêng Nghiên cứu đề xuất danh mục các TCVN và QCVN liên quan đến các hoạt động xây dựng và quản lý khai thác các công trình thủy điện cần sửa chữa nâng cấp, bổ sung và hoàn thiện nội dung hoặc xây dựng mới, hoặc chấp nhận tiêu chuẩn của nước ngoài, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế Nghiên cứu đề xuất kinh phí biên soạn các TCVN, QCVN đã đề xuất

Trang 26

và dự kiến tiến độ thực hiện xây

dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn này

Số hồ sơ lưu: 16791

77052.10-2020 Nghiên cứu ảnh

hưởng của cấu trúc chất điện li

đến đặc trưng của pin mặt trời cấu

trúc Schottky đảo: FTO/chất điện

li/chấm lượng tử PbS/Au-Ag/ TS

Mai Xuân Dũng, PGS.TS Dương

Ngọc Huyền; PGS.TS Lê Đình

Trọng; ThS Hoàng Quang Bắc; TS

Nguyễn Trọng Tùng; ThS Nguyễn

Xuân Bách; ThS Mai Văn Tuấn -

Vĩnh Phúc - Trường Đại học Sư

phạm Hà Nội 2, 2019 - 04/2017 -

10/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Tổng hợp chấm lượng tử PbS có

kích thước hạt đồng đều, tương đối

bền với môi trường điều kiện phòng

Biến tính bề mặt FTO

(flourine-doped tin oxide) với một số chất

điện li hữu cơ có mạch cacbon liên

hợp như

Poly[(9,9-bis(3’-(N,N-dimethylamino)propyl)-2,7-

fluorene)-alt-2,7-(9,9-dioctylfluorene)] (PFN: cas#

673474-74-3), bán oxit hay ZnO

nhiệt độ thấp Nghiên cứu hình thái

cấu trúc của lớp điện li bằng trên đế

FTO bằng kính hiển vi lực nguyên tử

(AFM), đo công thoát của đế FTO

trước và sau khi phủ chất điện li

bằng phương pháp Kelvin Probe

Chế tạo các pin mặt trời cấu trúc

Schottky đảo: FTO/chất điện li/lớp

PbS loại p/Au-Ag với các chất điện

li khác nhau Chế tạo các pin mặt

trời sử dụng lớp ZnO nhiệt độ thấp

FTO/Low-T ZnO/lớp PbS loại

p/MoOx/Au-Ag Đặc trưng cấu trúc,

đường đặc trưng volt-ampere và hiệu

suất quang điện tử ngoại EQE

(external quantum efficiency) của pin Xây dựng mối quan hệ giữa cấu trúc lớp điện li trên bề mặt FTO đến đặc trưng của pin thu được Xác định được chất điện li tối ưu cho pin Schottky đảo

Huệ, ThS Vũ Thị Kim; ThS Đặng Trường Giang; ThS Đặng Minh Tuấn; KS Đoàn Quốc Vượng; ThS Đặng Thị Thu Trang; ThS Nguyễn Đức Thu; ThS Phạm Phú Ninh; ThS Nguyễn Hồ Khánh; TS Nguyễn Chí Trung - Hà Nội - Cục Viễn thám quốc gia, 2018 - 07/2016

- 12/2018 (Đề tài cấp Bộ) Nghiên cứu cơ sở khoa học ứng dụng công nghệ viễn thám theo dõi, kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản Đề xuất quy trình công nghệ và khả năng ứng dụng công nghệ viễn thám cho mục đích theo dõi, kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản Thực nghiệm phát hiện khai thác khoáng sản trái phép vùng Cao Bằng - Thái Nguyên - Bắc Cạn, Quảng Nam - Gia Lai - Kon Tum

Số hồ sơ lưu: 15983

Trang 27

Bắc Bộ/ PGS.TS Nguyễn Văn Lâm,

TS Hoàng Văn Hoan; TS Đặng

Đức Nhận; TS Nguyễn Thị Thanh

Thủy; TS Trần Vũ Long; ThS

Phạm Hoàng Anh; ThS Kiều Vân

Anh; ThS Đào Đức Bằng Hà Nội

Trường Đại học Mỏ - Địa chất,

2019 - 03/2015 - 12/2019 (Đề tài

cấp Quốc gia)

Xác định và làm sáng tỏ cấu trúc

địa chất, địa chất thủy văn khu vực

phía nam đồng bằng Bắc Bộ, mối

quan hệ của nó với cấu trúc địa chất,

địa chất thủy văn phần ven rìa tây

nam khu vực nghiên cứu; Xác định

đặc tính thủy động lực, thủy địa hóa,

tuổi nước dưới đất trong trầm tích

Đệ tứ và mối quan hệ của nó trong

thống tự động hóa công đoạn bốc

dỡ than nguyên khai trong dây

chuyền tuyển than/ Kỹ sư.T rần

Xuân Thịnh, ThS Tạ Văn Tuyến;

Kỹ sư Nguyễn Văn Long; ThS

Nguyễn Ngọc Tú; Kỹ sư Trương

Đức Toàn; ThS Vũ Văn Liệu; ThS

Đặng Quang Thạch; TS Nguyễn

Thành Công; ThS Nguyễn Quang

Cường - Hà Nội - Viện Ứng dụng

mở khóa nắp thành bên được cải tiến theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa Nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu sau khi nâng cấp cải tiến: - Đảm bảo cơ giới hóa, tự động hóa khâu đóng, mở cơ cấu khóa thành bên của toa khi đoàn tàu có hoặc không có đầu máy - Có sản phẩm cụ thể phù hợp với điều kiện công nghệ chế tạo

và sử dụng trong nước Tận dụng tối

đa các phần đã có của cơ cấu cũ Ảnh hưởng ít nhất tới kết cấu chung của toa xe Do các yếu tô trên, đề tài đặt ra mục tiêu nghiên cứu, chế tạo

01 thiết bị bán tự động đóng mở thành bên toa xe chở than tại công ty tuyển than Cửa Ông

TS Trần Đăng Quy; TS Nguyễn Đình Thái; ThS Nguyễn Thị Hồng Huế; ThS Lương Lê Huy - Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,

2019 - 05/2016 - 05/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Trang 28

Nghiên cứu định lượng khối

lượng carbon hữu cơ lưu giữ và yếu

tố chi phối sự tích lũy carbon hữu cơ

trong hệ sinh thái rừng ngập mặn

Đồng Rui và Khu dự trữ Sinh quyển

rừng ngập mặn Cần Giờ Nghiên cứu

xác định nguồn gốc của carbon hữu

cơ trong trầm tích của hệ sinh thái

rừng ngập mặn Đồng Rui và Khu dự

trữ Sinh quyển rừng ngập mặn Cần

Giờ Nghiên cứu xác định cơ chế của

quá trình phân hủy vật chất hữu cơ

trong hệ sinh thái rừng ngập mặn

Đồng Rui và Khu dự trữ Sinh quyển

rừng ngập mặn Cần Giờ Nghiên

cứu, xác định vai trò của các hệ sinh

thái rừng ngập mặn Đồng Rui và

Khu dự trữ Sinh quyển rừng ngập

mặn Cần Giờ trong cung cấp nguồn

thức ăn cho các loài động vật không

xương sống và cá

Số hồ sơ lưu: 16759

77135.10-2020 Nghiên cứu

nguyên nhân và xây dựng quy

trình công nghệ cảnh báo, dự báo

hiện tượng mực nước biển dâng dị

thường tại miền Trung và Nam Bộ

Việt Nam/ TS Trần Quang Tiến,

Hải Yến; Cử nhân Vũ Trọng Thành;

ThS Vũ Hải Đăng; TS Dư Đức

Tiến - Hà Nội - Trung tâm Ứng dụng

công nghệ khí tượng thuỷ văn, 2019

- 11/2015 - 10/2019 (Đề tài cấp

Quốc gia)

Xác định nguyên nhân gây nước

dâng dị thường trong các đợt triều

cường tại ven biển miền Trung và

Đông Nam Bộ trên cơ sở phân tích

số liệu quan trắc, tái phân tích, điều tra khảo sát, phỏng vấn và mô phỏng

số trị Thiết lập 3 mô hình (ROMS 2D, ROMS 3D, SuWAT) để mô phỏng hiện tượng nước dâng dị thường tại ven biển Nam Bộ và miền Trung; Các mô 4 hình đã phản ánh diễn biến xu thế của nước dâng mặc

dù kết quả mô phỏng còn thiên thấp với trường hợp mô phỏng nước dâng tại miền Trung (mô hình SuWAT và ROMS 3D); Qua đó đề xuất ứng dụng mô hình ROMS 2D vào dự báo nghiệp vụ nước dâng do gió mùa tại ven biển Nam Bộ và mô hình SuWAT cho ven biển miền Trung

Đề xuất trạm quan trắc mực nước biển theo tính chất và biên độ của thủy triều, trên cơ sở kết quả phân tích về đặc trưng và phạm vi của nước dâng dị thường tại miền Trung

và Nam Bộ đã đề xuất bổ sung 4 trạm quan trắc để giám sát phục vụ

dự báo và cảnh báo Trong đó, vị trí

đề xuất đặt trạm là Tuy Hòa - Phú Yên, ven biển Cần Giờ, Bạc Liêu và Trà Vinh

Số hồ sơ lưu: 16736

209 Công nghệ sinh học công nghiệp

77095.10-2020 Xây dựng mô

hình trồng sả xen canh với cây cao

su, chưng cất thu tinh dầu và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ

bã thải sau chưng cất tại vùng miền núi tỉnh Quảng Bình/ Kỹ sư

Nguyễn Ngọc Sơn, Cử nhân Hoàng Văn Khiêm; Kỹ sư Nguyễn Thị Hằng; Cử nhân Hoàng Thị Phương;

TS Lê Văn Tri; Cử nhân Nguyễn Thị Bích Liên; ThS Nguyễn Văn

Trang 29

Tuấn; Kỹ sư Nguyễn Văn Sơn; Kỹ

sư Nguyễn Đức Anh; Kỹ sư

Nguyễn Thị Yến Quảng Bình

Công ty cổ phần Lệ Ninh, 2019 -

09/2017 - 08/2019 (Đề tài cấp Quốc

gia)

Chuyển giao quy trình trồng xen

canh sả với cây cao su, quy trình

chưng cất tinh dầu sả, quy trình sản

xuất đệm lót sinh học và quy trình

sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ

bã thải sau chưng cất tinh dầu sả

Xây dựng mô hình trồng 20 ha sả

xen canh với cây cao su giai đoạn

kiến thiết cơ bản Mua sắm máy

móc, trang thiết bị để xây dựng nhà

máy chưng cất tinh dầu sả, sản xuất

đệm lót sinh học, nhà máy sản xuất

phân bón HCVS Xây dựng mô hình

chưng cất tinh dầu sả (quy mô 5 tấn

tinh dầu/kỳ dự án) Xây dựng mô

hình sản xuất đệm lót sinh học trong

chăn nuôi (quy mô 100 tấn đệm lót

sinh học/kỳ dự án) và mô hình sản

xuất phân bón hữu cơ vi sinh (quy

mô 200 tấn phân bón/kỳ dự án) Tổ

chức đào tạo 06 kỹ thuật viên, tập

huấn kỹ thuật 200 lượt người nông

dân và công nhân quy trình trồng

xen canh sả với cây cao su, quy trình

chưng cất tinh dầu, 4 quy trình sản

xuất đệm lót sinh học và phân bón

hữu cơ vi sinh

Số hồ sơ lưu: 16746

20902 Các công nghệ sản phẩm sinh học (các sản phẩm được chế tạo sử dụng vật liệu sinh học làm nguyên liệu), vật liệu sinh học, chất dẻo sinh học, nhiên liệu sinh học, các hóa chất được chiết tách

từ sinh học, các vật liệu mới có nguồn gốc sinh học

77086.10-2020 Hoàn thiện quy

trình công nghệ sản xuất kem dưỡng da từ cây Rau sam (Portulaca oleracea L C.A Mey)/

PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hương, PGS.TS Trần Thị Oanh; TS Trần Thị Vân; DSCKII Trần Bình Duyên; ThS Nguyễn Thị Hoa Hiên; ThS Đỗ Thị Hồng Sâm; ThS Trần Thị Thu Hiền; DS Nguyễn Thị Hương; BS Dương Vân Nga - Hà Nội - Viện Nghiên cứu và phát triển sản phẩm thiên nhiên, 2019 - 09/2017 - 08/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu xây dựng vùng trồng dược liệu cây Rau Sam theo quy trình VietGAP Hoàn thiện quy trình công nghệ chiết xuất cao định chuẩn Rau Sam Hoàn thiện quy trình công nghệ bào chế Kem Sam Đánh giá tác dụng dưỡng da và tính an toàn của cao bán thành phẩm và Kem Sam Hoàn thiện TCCS của dược liệu, bán thành phẩm và thành phẩm Nghiên cứu giới thiệu sản phẩm ra thị trường Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất ở quy mô công nghiệp Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm Thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Số hồ sơ lưu: 16749

Ngày đăng: 01/01/2021, 09:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w