1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 8/2020

54 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 797,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 8/2020 với mục đích thông tin thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ trong tháng 8 năm 2020.

Trang 1

THÔNG BÁO

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 8

2020 (12 SỐ/NĂM)

Trang 2

THÔNG BÁO

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Định kỳ 1số/tháng)

BAN BIÊN TẬP

Trưởng ban: THS VŨ ANH TUẤN

Phó Trưởng ban: ThS Võ Thị Thu Hà

ThS Trần Thị Hoàng Hạnh

Uỷ viên thư ký: ThS Nguyễn Thị Thưa

CN Nguyễn Thị Thúy Diệu

CN Nguyễn Thu Hà

MỤC LỤC

Danh mục kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đã đăng ký/giao

nộp theo lĩnh vực nghiên cứu

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ

và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Cục Thông tin khoa học

và công nghệ Quốc gia là cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu giữ,

phổ biến thông tin KQNC, biên soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ”

Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ" được xuất bản nhằm giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết

quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia Thông tin trong xuất bản phẩm này được rút ra từ Hệ thống Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia do Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia xây dựng và có thể tra cứu trực tuyến theo địa chỉ:

http://sti.vista.gov.vn Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là 1 số/tháng nhằm thông

báo kịp thời thông tin các kết quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Trân trọng giới thiệu

Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ:

CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 39349116- Fax: (024) 39349127- E-mail: quanly@vista.gov.vn

Website: http://www.vista.gov.vn/

Trang 4

DANH MỤC KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐĂNG KÝ/ GIAO NỘP

THEO LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1 Khoa học tự nhiên 7

101 Toán học và thống kê 7

10103 Thống kê 7

105 Các khoa học trái đất và môi trường liên quan 7

10511 Khí hậu học 7

106 Sinh học 8

10612 Động vật học 8

2 Khoa học kỹ thuật và công nghệ 8

209 Công nghệ sinh học công nghiệp 8

20902 Các công nghệ sản phẩm sinh học (các sản phẩm được chế tạo sử dụng vật liệu sinh học làm nguyên liệu), vật liệu sinh học, chất dẻo sinh học, nhiên liệu sinh học, các hóa chất được chiết tách từ sinh học, các vật liệu mới có nguồn gốc sinh học 8

3 Khoa học y, dược 9

305 Công nghệ sinh học trong y học 9

30502 Công nghệ sinh học liên quan đến thao tác với các tế bào, mô, cơ quan hay toàn bộ sinh vật (hỗ trợ sinh sản); công nghệ tế bào gốc 9

4 Khoa học nông nghiệp 9

401 Trồng trọt 9

40101 Nông hoá 9

40102 Thổ nhưỡng học 10

40103 Cây lương thực và cây thực phẩm 10

40104 Cây rau, cây hoa và cây ăn quả 11

40105 Cây công nghiệp và cây thuốc 12

40106 Bảo vệ thực vật 13

Trang 5

40107 Bảo quản và chế biến nông sản 14

402 Chăn nuôi 14

40202 Di truyền và nhân giống động vật nuôi 14

40204 Nuôi dưỡng động vật nuôi 15

40299 Khoa học công nghệ chăn nuôi khác 16

403 Thú y 16

40303 Dịch tễ học thú y 16

40305 Giải phẫu học và sinh lý học thú y 16

404 Lâm nghiệp 17

40407 Bảo quản và chế biến lâm sản 17

405 Thủy sản 17

40503 Bệnh học thuỷ sản 17

40504 Nuôi trồng thuỷ sản 19

40507 Bảo quản và chế biến thủy sản 19

406 Công nghệ sinh học trong nông nghiệp 20

40601 Công nghệ gen (cây trồng và động vật nuôi); nhân dòng vật nuôi; 20

40604 Các công nghệ vi sinh vật trong nông nghiệp 22

40699 Công nghệ sinh học trong nông nghiệp khác 23

499 Khoa học nông nghiệp khác 24

5 Khoa học xã hội 25

501 Tâm lý học 26

50101 Tâm lý học nói chung 26

502 Kinh tế và kinh doanh 27

50201 Kinh tế học; Trắc lượng kinh tế học; Quan hệ sản xuất kinh doanh 27

50202 Kinh doanh và quản lý 32

503 Khoa học giáo dục 42

Trang 6

50301 Khoa học giáo dục học nói chung, bao gồm cả đào tạo, sư phạm học,

lý luận giáo dục, 42

50302 Giáo dục chuyên biệt 45

504 Xã hội học 46

50401 Xã hội học nói chung 46

50402 Nhân khẩu học 47

50404 Dân tộc học 47

50405 Xã hội học chuyên đề; Khoa học về giới và phụ nữ; Các vấn đề xã hội Nghiên cứu gia đình và xã hội; Công tác xã hội 48

506 Khoa học chính trị 49

50602 Hành chính công và quản lý hành chính 49

Trang 7

THÔNG TIN THƯ MỤC VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐĂNG KÝ/ GIAO NỘP

CHÚ GIẢI

 Mã tra cứu

 Số xuất bản phẩm - Năm xuất bản

 Tên nhiệm vụ

 Chủ nhiệm nhiệm vụ và cán bộ tham gia nghiên cứu

 Thời gian thực hiện nhiệm vụ

 Cấp nhiệm vụ

 Nơi viết báo cáo

 Cơ quan chủ trì nhiệm vụ

 Năm viết báo cáo

 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Trang 8

1 Khoa học tự nhiên

101 Toán học và thống kê

10103 Thống kê

73213.07-2020 Nghiên cứu

điều tra niềm tin người tiêu dùng

và áp dụng tại Việt Nam/ ThS

Hoàng Thị Thanh Hà, ThS Bùi

Ngọc Tân; CN Nguyễn Trung Kiên;

ThS Hoàng Thị Kim Chi; ThS Lê

Thu Hiền; ThS Nguyễn Thị Thanh

Tâm; ThS Lê Thị Thanh Huyền;

CN Đoàn Ngọc Chánh; CN Nguyễn

Thị Ngọc Lan; ThS Nguyễn Thị

Xuân Mai - Hà Nội - Vụ Thống kê

Nước ngoài và Hợp tác quốc tế,

2019 - 06/2015 - 12/2016 (Đề tài

cấp Bộ)

Tổng quan và đặc điểm điều

tra niềm tin người tiêu dùng Phương

pháp luận điều tra niềm tin người

tiêu dùng trên thế giới Thực trạng

điều tra niềm tin người tiêu dùng ở

Việt Nam Đề xuất loại hình điều tra

niềm tin người tiêu dùng ở Việt

Nam Đề xuất nội dung thông tin thu

thập và công cụ thu thập thông tin

cho điều tra niềm tin người tiêu dùng

ở Việt Nam Đề xuất chu kỳ điều tra

niềm tin người tiêu dùng Nghiên

cứu các cuộc điều tra hộ gia đình

hiện đang được Tổng cục Thống kê

và đề xuất lồng ghép điều tra chỉ số

niềm tin người tiêu dùng vào một

cuộc điều tra cụ thể tại Tổng cục

Cao Thị Thanh Nga; ThS Nguyễn Thị Thu Hà; ThS Nguyễn Xuân Hòa; CN Hà Huy Ngọc; ThS Nguyễn Thị Ngọc; CN Nguyễn Thu Hoài - Hà Nội - Viện Địa lí nhân văn, 2019 - 01/2017 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Làm rõ được cơ sở lý luận

về lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu trong quy hoạch/kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; Đánh giá được thực trạng lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu trong quy hoạch/kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở các tỉnh trong thời gian qua, trong đó nghiên cứu sâu ở tỉnh Quảng Trị; Biến đổi khí hậu đã được lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh và các huyện; kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội 5 năm và hàng năm cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã Có thể thấy, đây là một trong những giải pháp chính sách rất quan trọng, giúp giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần thúc đẩy các hoạt động phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn

ra ngày càng phức tạp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hồ sơ lưu: 15919

Trang 9

Oanh; KS Thân Thế Anh; KS

Nguyễn Thị Thúy - Hà Nội - Học

viện Nông nghiệp Việt Nam, 2019 -

04/2016 - 04/2019 (Đề tài cấp Quốc

gia)

Thu thập mẫu nhện bắt mồi, bọ

trĩ và nhện hại tại vùng đồng bằng

sông Hồng Phân loại các mẫu nhện

bắt mồi, bọ trĩ và nhện hại thu được

Nhân nuôi các loài nhện bắt mồi và

vật mồi trong phòng thí nghiệm

Dùng biện pháp sinh học phân tử

trong phân tích thức ăn trong ruột

các mẫu nhện bắt mồi thu được Tiến

hành đánh giá khả năng bắt mồi của

các loài nhện bắt mồi tiềm năng

Số hồ sơ lưu: 16237

2 Khoa học kỹ thuật và công nghệ

209 Công nghệ sinh học công

nghiệp

20902 Các công nghệ sản phẩm

sinh học (các sản phẩm được chế

tạo sử dụng vật liệu sinh học làm

nguyên liệu), vật liệu sinh học,

chất dẻo sinh học, nhiên liệu sinh

học, các hóa chất được chiết tách

từ sinh học, các vật liệu mới có

Thị Hồng Minh, GS.TS Phạm Quốc Long; TS Đỗ Tiến Lâm; TS Phạm Minh Quân; ThS Trương Hồng Việt; TS Trương Thị Mỹ Hạnh; ThS Nguyễn Văn Tuyến Anh; TS Hoàng Thị Bích; TS Trần Quốc Toàn; TS Cầm Thị Ính; ThS Luân Thị Thu; TS Đoàn Lan Phương; TS Trần Thị Thu Thủy; TS Lê Tất Thành; TS Nguyễn Quốc Bình - Hà Nội - Viện hóa học các hợp chất thiên nhiên, 2019 - 06/2015 - 12/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)

Tổng quan về bệnh hoại tử gan tụy cấp Diễn biến bệnh hoại tử gan tụy cấp ở tôm nuôi nước lợ và ứng dụng hoạt chất có nguồn gốc thảo dược trong thủy sản Thu nhận các cặn dịch chiết thô từ các loài thực vật chuẩn bị cho thử nghiệm Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất

từ những mẫu thực vật được thử nghiệm có hoạt tính kháng khuẩn Vibrio parahaemolyticus Xác định yếu tố tối ưu cho quá trình chiết thu dịch thô từ thực vật Ứng dụng công nghệ sinh học sử dụng nấm nội sinh trong việc tăng hàm lượng hoạt chất cho nguyên liệu tự nhiên trên cây Khổ sâm Sử dụng enzym cho quá trình chiết dịch thô và chuyển hóa các hoạt chất tạo dẫn xuất đem thử nghiệm

Số hồ sơ lưu: 16275

Trang 10

3 Khoa học y, dược

305 Công nghệ sinh học trong y

học

30502 Công nghệ sinh học liên

quan đến thao tác với các tế bào,

mô, cơ quan hay toàn bộ sinh vật

(hỗ trợ sinh sản); công nghệ tế bào

gốc

73312.07-2020 Nghiên cứu

ứng dụng qui trình phân lập, nuôi

cấy tế bào gốc ngoại bì thần kinh

từ bào thai động vật và người để

điều trị bệnh Parkinson thực

nghiệm/ TS Nguyễn Mạnh Hà,

PGS TS Nguyễn Thị Bình; PGS

.TS Nguyễn Khang Sơn; ThS Đào

Thị Thúy Phượng; ThS Đỗ Thùy

Hương; ThS Nguyễn Phúc Hoàn;

ThS Nguyễn Thanh Hoa; TS

Nguyễn Mạnh Trí; CN Phan Thị

Phượng; CN Nguyễn Phú Thiện -

Hà Nội - Trường Đại học Y Hà Nội,

2019 - 11/2013 - 11/2017 (Đề tài

cấp Quốc gia)

Parkinson là một bệnh thoái

hóa thần kinh phổ biến thứ hai sau

bệnh Alzheimer đặc trưng bởi sự

thoái hóa của các tế bào thần kinh

tiết dopamin trên con đường thể

liềm đen ở não Bệnh Parkinson có

nhiều phương pháp điều trị: điều trị

nội khoa, kích thích não bằng các

điện cực cấy vào nhân bèo nhạt hoặc

nhân dưới đồi nhưng những biện

pháp này chỉ làm giảm các triệu

chứng của bệnh Hiện nay, việc ứng

dụng công nghệ tế bào gốc vào

điều trị bệnh là một phương pháp

mang lại nhiều triển vọng mới cho

bệnh Parkinson Xây dựng qui trình

phân lập tế bào gốc ngoại bì thần

kinh từ bào thai chuột; qui trình nuôi cấy tăng sinh, định danh tế bào gốc ngoại bì thần kinh từ bào thai chuột; qui trình phân lập tế bào gốc ngoại bì thần kinh từ bào thai người; qui trình nuôi cấy tăng sinh, định danh tế bào gốc ngoại bì thần kinh từ bào thai người

Hà Nội - Viện Môi trường Nông nghiệp, 2019 - 01/2015 - 06/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường đất lúa vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 1996-

2016 Xác định yếu tố, mức độ, nguyên nhân gây suy thoái và tác động của suy thoái đến môi trường đất trồng lúa vùng đồng bằng sông Cửu Long Dự báo xu hướng biến động môi trường đất trồng lúa bị suy thoái vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2035 trong bối cảnh tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và biển đổi khí hậu Đề xuất giải pháp tổng hợp hạn chế và phục hồi môi trường đất trồng lúa bị suy thoái

Trang 11

vùng đồng bằng sông Cửu Long,

quản lý dinh dưỡng, giải pháp sử

xuất hàng hóa quy mô lớn trong

nông nghiệp ở Việt Nam/ TS

Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, TS Trương

Thị Thu Trang; TS Hoàng Xuân

Phương; TS Thái Thị Quỳnh Như;

ThS Nguyễn Lệ Hoa; ThS Nguyễn

Văn Tiến; TS Nguyễn Văn Cương;

ThS Nguyễn Thị Thủy; ThS Phan

Thị Thu Hà; Cử nhân Nguyễn Chí

Trung - Hà Nội - Viện Chính sách và

Chiến lược phát triển nông nghiệp

nông thôn, 2019 - 01/2017 -

12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Đề xuất được chính sách

khuyến khích tích tụ, tập trung đất

nhằm sản xuất hàng hóa quy mô lớn

trong nông nghiệp ở Việt

Nam Hệ thống hóa cơ sở lý luận và

đất trong nông nghiệp từ năm 2000

đến nay Mô phỏng, đánh giá tác

Nguyễn Viết Mạnh; KS Phan Thành Nhân; KS Trần Đình Hưng; KS Trần Hữu Danh; KS Hoàng Đình Tuấn; CN Nguyễn Thanh Nam; Nguyễn Thụ; GS.TS Trần Đăng Hoà; PGS.TS Lê Như Cương; PGS.TS Trương Thị Hồng Hải; ThS Hoàng Trọng Nghĩa; ThS Lê Khắc Phúc; TS Trần Thị Xuân Phương - Thừa Thiên - Huế - Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, 2019 - 09/2016 - 02/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Tiếp nhận các quy trình sản xuất, sơ chế, bảo quản lúa BT7 và HT1, quy trình sản xuất ớt theo tiêu chuẩn VietGAP cho người dân

huyện Phú Vang và quy trình thu hoạch, sơ chế, đống gói, bảo quản ớt đạt tiêu chuẩn VietGAP Xây dựng

mô hình sản xuất lúa giống BT7 và HT1 với diện tích 05 ha đạt năng suất 5tấn/ha, 02 mô hình sản xuất lúa thương phẩm chất lượng cao diện tích 30 ha đạt năng suất 5,5 - 6 tấn/ha và mô hình sản xuất ớt đạt tiêu chuẩn VietGAP diện tích 10 ha đạt năng suất 20 tấn/ha cho người dân huyện Phú Vang

Số hồ sơ lưu: 16224

74804.07-2020 Sản xuất thử

giống lúa Thuần Việt 7 tại các tỉnh

Trang 12

phía Bắc/ ThS Lê Khắc Chiến, ThS

Thanh Hóa - Trung tâm nghiên cứu

ứng dụng khoa học kỹ thuật giống

cây trồng nông nghiệp Thanh Hóa

(nay đổi tên thành Trung tâm nghiên

cứu khảo nghiệm và dịch vụ cây

trồng), 2019 - 01/2017 - 06/2019

(Đề tài cấp Bộ)

Hoàn thiện quy trình kỹ thuật

sản xuất hạt giống và kỹ thuật canh

tác giống lúa Thuần Việt 7 Sản xuất

hạt giống cấp siêu nguyên chủng, hạt

giống cấp nguyên chủng và hạt

giống cấp xác nhận 1 cho giống lúa

Thuần Việt 7 Xây dựng mô hình sản

xuất thử vụ xuân 2018 và vụ mùa lúa

thương phẩm giống Thuần Việt 7

với quy mô 15ha Đảo tạo, tập huấn

và tổ chức hội nghị đầu bờ cho nông

dân tại Thanh Hóa, Hà Nội và Lào

một số kỹ thuật mới trong vi nhân

giống và chọn tạo giống lan Hài

Phúc Huy - Lâm Đồng - Viện

Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên,

2019 - 05/2016 - 08/2019 (Đề tài

cấp Quốc gia)

Nghiên cứu một số kỹ thuật mới và hệ thống nuôi cấy mới ảnh hưởng lên khả năng tái sinh chồi trực tiếp và chồi bất định của cây lan Hài trên những môi trường nuôi cấy thích hợp Ảnh hưởng của một số giống lan Hài đặc hữu của Việt Nam đến hiệu quả lai và khả năng nhân nhanh các dòng lan Hài lai Ứng dụng khả năng đa bội hóa trong chọn tạo giống lan Hài và các kỹ thuật sinh học phân tử, flow cytometry để kiểm tra và đánh giá các con lai và các dòng đột biến so với các dòng bố

Bách, GS.TS Phan Hữu Tôn; TS Nguyễn Thanh Hải; ThS Tống Văn Hải; ThS Nguyễn Bích Ngọc; ThS Trịnh Thị Thu Thủy; ThS Nguyễn Văn Hùng; KS Phan Thị Hiền; KS Nguyễn Xuân Cao; KS Phan Hữu Hiển - Hà Nội - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 2019 - 01/2012 - 12/2016 (Đề tài cấp Quốc gia)

Đánh giá nguồn gen các mẫu giống cà chua Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử DNA, xác lập 2-3 chỉ thị phân tử liên kết chặt với gen chín chậm và kháng virut xoăn vàng lá Xây dựng quy trình chọn tạo giống

cà chua chín chậm và kháng bệnh virus xoăn vàng lá bằng chỉ thị phân

tử DNA Chọn tạo 01giống cà chua được công nhận, 1-2 giống khảo nghiệm có triển vọng, năng suất đạt trên 50 tấn/ha, chứa gen chín chậm

và kháng virut xoăn vàng lá cho

Trang 13

nhân trồng, phát triển cây mắc ca

tại ba tỉnh Điện Biên, Lai Châu và

Sơn La/ TS Vũ Hoàng Phương,

ThS Nguyễn Thị An; GS.TS Trần

Khắc Thi; TS Nguyễn Trí Ngọc;

TS Ngô Hồng Bình; TS Đoàn Đức

Lân; CN Nguyễn Nam Phương; CN

Nguyễn Đức Hiển; TS Hoàng Thị

Lệ Hằng; PGS.TS Bùi Quang Thuật

- Hà Nội - Viện Nghiên cứu Nông

nghiệp Cao nguyên, 2019 - 01/2016

- 12/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)

Đánh giá kết quả và tồn tại của

việc trồng mắc ca tại ba tỉnh Điện

Biên, Lai Châu và Sơn La Hoàn

thiện quy trình nhân giống và thâm

canh mắc ca cho vùng Tây Bắc

Hoàn thiện quy trình thu hoạch, sơ

chế bảo quản hạt mắc ca tại vùng

Tây Bắc Xây dựng 03 mô hình nhân

giống mắc ca, quy mô 0,5ha/mô hình

tại 03 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu và

Sơn La Xây dựng 03 mô hình trình

diễn trồng cây mắc ca có hiệu quả

kinh tế cao, năng suất hạt 5-7kg

hạt/cây Quy mô 5,0ha/mô hình tại

03 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu và Sơn

la Xây dựng 03 mô hình sơ chế, bảo

quản có công suất 30 tấn hạt/tháng

tại 03 tỉnh Điện Biên, Lai Châu và

Sơn La

Số hồ sơ lưu: 16207

74752.07-2020 Nghiên cứu

chọn giống và kỹ thuật gây trồng

cây ươi (Scaphium macropodum) nhằm mục đích lấy quả (giai đoạn 2: 2013-2017)/ TS Đoàn Đình Tam,

TS Lê Quốc Huy; ThS Nguyễn Thanh Hải; KS Nguyễn Tiến Hưng; ThS Vũ Quý Đông; ThS Đỗ Thị Kim Nhung; TS Đinh Việt Hưng;

TS Trần Thị Như Hằng; KS Hà Đình Long; KS Nguyễn Khắc Hiếu

- Hà Nội - Viện Khoa học lâm nghiệp Việt nam, 2019 - 01/2013 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây ươi (Scaphium macropodum) bằng chiết , ghép từ các cây trội chọn lọc Nghiên cứu kỹ thuật chiết, ghép, xây dựng vườn vật liệu đầu dòng Khảo nghiệm dòng vô tính cây ươi , xuất xứ và kỹ thuật trồng cây ươi chiết , ghép Phân tích thành phần dinh dưỡng và dược tính quả ươi và tổng hợp xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật

Số hồ sơ lưu: 16582

74832.07-2020 Nghiên cứu

chọn giống, kỹ thuật trồng và khai thác mủ Trôm (Sterculia foetida L.) ở vùng khô hạn Nam Trung Bộ./ TS Phùng Văn Khen, ThS

Phùng Văn Khang; ThS Nguyễn Thị Hiên; ThS Võ Trung Kiên; TS Nguyễn Trung Thông; ThS Ngô Văn Ngọc; ThS Đặng Phước Đại; ThS Nguyễn Văn Thiết; ThS Hồ Sỹ Trung - Hà Nội - Viện Khoa học lâm nghiệp Việt nam, 2019 - 01/2013 - 06/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học, phân bố và sinh thái loài của và các mô hình trồng trôm (Sterculia foetida L.) Tổng quan kỹ

Trang 14

thuật trồng, tình hình sinh trưởng, kỹ

thuật khai thác nhựa mủ và tình hình

sử dụng sản phẩm từ cây trôm

Nghiên cứu chọn cây trội trên 4

vùng sinh thái là Nam Trung Bộ,

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây

Nam Bộ để đưa vào khảo nghiệm

hậu thế kết hợp xuất xứ Kỹ thuật

nhân giống vô tính bằng phương

pháp giâm hom và ghép cành và điều

kiện lập địa gây trồng, mật độ trồng

rừng, bón phân, chế độ tưới nước và

xây dựng mô hình vườn hộ Nghiên

cứu kỹ thuật khai thác mủ và xây

dựng hướng kỹ thuật trồng và khai

khuẩn Erwinia carotovora subsp

carotovora gây ra/ TS Hoàng Hoa

Long, ThS Nguyễn Thanh Hà; PGS

TS Phạm Xuân Hội; ThS Nguyễn

Thị Hồng Hải; ThS Nguyễn Thị Thu

Hà; ThS Phạm Thị Vân Hà Nội

Viện di truyền nông nghiệp, 2019 -

03/2013 - 03/2018 (Đề tài cấp Quốc

gia)

Đánh giá sự đa dạng của các

chủng vi khuẩn nội sinh (VKNS)

phân hủy AHLs từ các loài cà dại

trong tự nhiên (Solanum toxicarium)

và các loài cây trồng như khoai tây,

cà chua và bắp cải Xác định các

đặc tính sinh học của các chủng

VKNS liên quan đến khả năng phân

hủy AHLs như sản sinh enzyme AHL lactonase hoặc các enzyme liên quan khác cũng như các gen mã hóa cho các enzyme liên quan đến khả năng phân hủy AHLs Đánh giá hiệu quả ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh thối nhũn và biểu hiện bệnh trên củ khoai tây của các chủng VKNS phân hủy AHLs, trên

cơ sở đó đưa ra quy trình xử lý VKNS để phòng trừ bệnh

Số hồ sơ lưu: 15745 73589.07-2020 Xác định thành phần và tiềm năng sử dụng nhện bắt mồi họ Phytoseiidae trong phòng chống bọ trĩ và nhện

đỏ tại Việt Nam/ TS Nguyễn Đức

Tùng, PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh; KS Thân Thế Anh; KS Nguyễn Thị Thúy - Hà Nội - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 2019 - 04/2016 - 04/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Thu thập mẫu nhện bắt mồi, bọ trĩ và nhện hại tại vùng đồng bằng sông Hồng Phân loại các mẫu nhện bắt mồi, bọ trĩ và nhện hại thu được Nhân nuôi các loài nhện bắt mồi và vật mồi trong phòng thí nghiệm Dùng biện pháp sinh học phân tử trong phân tích thức ăn trong ruột các mẫu nhện bắt mồi thu được Tiến hành đánh giá khả năng bắt mồi của các loài nhện bắt mồi tiềm năng

Số hồ sơ lưu: 16237

74830.07-2020 Nghiên cứu

tính kháng thuốc trừ sâu của rầy nâu, rầy lưng trắng và biện pháp quản lý ở Việt Nam/ PGS.TS.Hồ

Thị Thu Giang, PGS.TS Lê Ngọc

Trang 15

Anh; PGS.TS Hà Viết Cường;

PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh;

ThS Nguyễn Đức Khánh; PGS.TS

Trần Đình Chiến; ThS Nguyễn

Tuấn Lộc; TS Trần Quyết Tâm; TS

Phan Văn Tương; ThS Nguyễn

Phước Thành - Hà Nội - Học viện

Nông nghiệp Việt Nam, 2019 -

07/2013 - 06/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Điều tra hiện trạng quản lý lưu

thông, cung ứng và sử dụng thuốc

trừ rầy nâu, rầy lưng trắng tại các

vùng lúa trọng điểm của Việt Nam

Xác định mức độ kháng thuốc của

rầy nâu, rầy lưng trắng với các nhóm

hoạt chất trừ rầy tại một số vùng

trồng lúa Biện pháp sử dụng thuốc

trừ sâu có hiệu quả trong quản lý

tổng hợp rầy nâu, rầy lưng trắng theo

hướng hiệu quả, an toàn Xây dựng

mô hình quản lý tính kháng thuốc

tổng hợp để phòng trừ rầy nâu, rầy

lưng trắng đạt hiệu quả và giảm

sản xuất tinh bột trơ từ gạo tấm

làm nguyên liệu cho chế biến thực

phẩm/ PGS.TS Nguyễn Duy Lâm,

ThS Phạm Cao Thăng; KS Lã

Mạnh Tuân; ThS Phạm Ngọc

Tuyên; TS Bùi Kim Thúy; ThS

Phạm Thị Mai; ThS Nguyễn Tiến

Khương; KS Vũ Thị Nhị; TS

Nguyễn Tất Thắng; KS Trần Thị

Mỹ Ngà - Hà Nội - Viện cơ điện

nông nghiệp và công nghệ sau thu

hoạch, 2019 - 01/2016 - 03/2019

(Đề tài cấp Bộ)

Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất tinh bột trơ từ gạo tấm quy

mô phòng thí nghiệm và quy mô 100

kg nguyên liệu/mẻ Chế tạo, lựa chọn, lắp đặt, vận hành và khảo nghiệm một số thiết bị chính để sản xuất tinh bột trơ theo quy trình quy

mô 100 kg nguyên liệu/mẻ Sản xuất

≥ 500 kg tinh bột trơ từ gạo tấm với các tiêu chuẩn như tinh bột trơ đạt

độ ẩm < 10%, tổng cacbohydrat > 95%, hàm lượng tinh bột trơ RS3 > 50%, chất béo < 0,03 g/g, độ lớn mạch amylose 100-300, chỉ số đường huyết GI < 50 và năng lượng

< 2,5 kcalo/g Sản xuất 03 thực phẩm chế biến từ tinh bột trơ, 100 kg mỗi loại chứa tinh bột trơ là chất xơ thực phẩm > 5%, không bị biến đổi đáng kể tính chất cảm quan so với thực phẩm gốc

Vương Thi ̣ Lan Anh , TS Nguyễn Văn Duy ; ThS Mai Hương Thu ; ThS Vũ Đình Trọng ; ThS Trần Mạnh Tiến ; TS Phạm Văn Chung ; ThS Đồng Thị Quyên ; ThS Đặng Thị Vui ; ThS Nguyễn Thị Thúy Nghĩa; ThS Lê Thanh Hải - Hà Nội

- Viện Chăn nuôi , 2019 - 01/2015 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Chọn lọc nâng cao năng suất trứng cho 2 dòng vịt TC lên từ 3 đến

5 quả, lai tạo hai dòng vịt mới có năng suất trứng từ 275 đến 285

Trang 16

quả/mái/năm Cung cấp con giống

vịt siêu trứng có năng suất cao theo

hệ thống giống đáp ứng nhu cầu của

người chăn nuôi phục vụ cho tiêu

dùng trong nước và xuất khẩu Xây

dựng quy trình chăn nuôi phù hợp

cho các dòng vịt được lai tạo

Số hồ sơ lưu: 16038

73615.07-2020 Nghiên cứu

cải tiến kỹ thuật thụ tinh nhân tạo

và ứng dụng các kỹ thuật mới

nhằm nâng cao tỷ lệ sinh sản và

khối lượng của trâu/ TS Nguyễn

Công Định, TS Ngô Thị Kim Cúc;

KS Trần Trung Thông; TS Phạm

Văn Giới; TS Trịnh Văn Trung; TS

Trần Thị Bích Ngọc; TS Nguyễn

Văn Đại; ThS Tạ Văn Cần; TS

Nguyễn Đức Chuyên Hà Nội

Viện Chăn nuôi, 2019 - 01/2015 -

12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến

tình trạng sinh sản của trâu thấp,

trong đó đặc điểm sinh lý sinh dục,

sinh sản của trâu cái đóng vai trò rất

quan trọng Trâu cái động dục

thường có triệu trứng biểu hiện ra

bên ngoài không thật sự rõ ràng, thời

điểm xuất hiện động dục thường vào

ban đêm, khó nhận biết bằng

các quan sát lâm sàng, động dục của

trâu mang tính mùa vụ rõ rệt, sự liên

quan của các biểu hiện động dục với

thời điểm rụng trứng chưa được xác

định chính xác, thời gian rụng

trứng biến động lớn giữa các cá thể,

động dục lại sau đẻ muộn Đánh

giá được thực trạng khả năng sinh

sản và khối lượng cơ thể của

đàn trâu ở một số tỉnh miền núi và

KS Trần Thị Thanh Thảo; ThS Lê Tiến Dũng; PGS.TS Lê Thị Thanh Huyền; ThS Bùi Thị Tư; TS Nguyễn Văn Phú; ThS Lê Quang Thành - Hà Nội - Viện Chăn nuôi,

2019 - 01/2016 - 06/2019 (Đề tài cấp Bộ)

Điều tra thực trạng chăn nuôi lợn sinh sản tại miền Bắc, miền Trung và miền Nam Xác định khẩu phần ăn phù hợp cho lợn nái lai giữa Landrace và Yorkshire ở giai đoạn hậu bị, mang thai và nuôi con trong điều kiện chuồng kín, chuồng hở Xác định phương thức nuôi dưỡng lợn nái lai giữa Landrace và Yorkshire ở giai đoạn nuôi con trong điều kiện chuồng kín, chuồng hở Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn nái lai giữa Landrace và Yorkshire giai đoạn lợn cái hậu bị, nái mang thai, nái nuôi con ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam

Số hồ sơ lưu: 16570

74903.07-2020 Nghiên cứu

chọn lọc giống ong ngoại (Apis mellifera) và kỹ thuật nuôi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng mật ong/ TS Phạm Đức Hạnh, TS

Phạm Đức Hạnh; TS Trương Anh Tuấn; ThS Bùi Trọng Diễn; ThS Nguyễn Ngọc Vững; ThS Nguyễn Thông Thành; KS Nguyễn Quốc

Trang 17

giống Chọn tạo một số tổ hợp lai F1

cho năng suất mật cao từ những

dòng ong đã chọn lọc Xây dựng quy

trình chăn nuôi các dòng ong nhằm

nâng cao năng suất và chất lượng

xử lý chất thải chăn nuôi gia súc,

gia cầm (lợn, gà) sản xuất công

nghiệp phân bón hữu cơ chất

lượng cao tại các trang trại chăn

nuôi tập trung quy mô vừa và lớn/

TS Lê Vũ Quân, PGS.TS Nguyễn

Tất Cảnh; TS Hoàng Đăng Dũng;

ThS Nguyễn Văn Thao; ThS Hoàng

Văn Sơn; PGS.TS Nguyễn Thị

Minh; PGS.TS Lê Hữu Ảnh; ThS

thải chăn nuôi ở các trang trại quy

mô vừa và lớn Xây dựng 02 mô

hình xử lý chất thải chăn nuôi quy

mô trang trại (01 trang trại chăn nuôi

lợn tại Quốc Oai, Hà Nội và 01 trang

trại chăn nuôi gà tại Gia Bình, Bắc

Ninh) Đánh giá hiệu quả sử dụng

các sản phẩm phân bón hữu cơ chất

lượng cao cho lúa và rau (cà chua,

xà lách, rau cải) Đề xuất một số cơ chế chính sách để khuyến khích các doanh nghiệp, trang trại áp dụng các biện pháp, công nghệ xử lý chất thải làm phân bón hữu cơ Đào tạo, tập huấn chuyển giao cho chủ trang trại, nông dân về xử lý chất thải chăn nuôi và ứng dụng phân bón hữu cơ chất lượng cao cho một số loại cây trồng

ở gia cầm tại Việt Nam/ TS Lê Thị

Kim Xuyến, TS Đoàn Thị Thanh Hương; TS Lê Thanh Hòa; ThS Hoàng Thị Minh Châu; ThS Vũ Thị Tiến - Hà Nội - Viện Công nghệ Sinh học, 2019 - 03/2014 - 03/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Thu mẫu và bước đầu giám định mẫu nghiên cứu Nghiên cứu gen học, định type và dịch tễ phân tử virus Gumboro (IBDV) Nghiên cứu gen học, định type và dịch tễ phân tử virus Newcastle (NDV) Nghiên cứu gen học, định type và dịch tễ phân tử virus viêm phế quản truyền nhiễm (IBV)

Trang 18

thảo dược phòng và trị bệnh viêm

tử cung cho bò/ PGS TS Nguyễn

Văn Thanh, TS Sử Thanh Long;

PGS TS Nguyễn Thị Lan; ThS

Đào Lê Anh; TS Vũ Như Quán; TS

Nguyễn Thanh Hải; PGS TS Bùi

Thị Tho; TS Nguyễn Hoài Nam;

TS Trịnh Đình Thâu; TS Tăng

Xuân Lưu - Hà Nội - Học viện Nông

nghiệp Việt Nam, 2018 - 12/2015 -

12/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)

Sản xuất được chế phẩm có

nguồn gốc thảo dược để phòng và trị

bệnh viêm tử cung cho bò có hiểu

quả, nhằm hạn chế sử dụng kháng

sinh Xác định được tình hình mắc

bệnh viêm tử cung và viêm vú ở bò

sữa tại Ba Vì và Vĩnh Tường, Vĩnh

Phúc để đánh giá được mối tương

quan giữa bệnh viêm tử cung và

viêm vú ở bò sữa, so sánh được hệ vi

khuẩn trong dịch đường sinh dục và

sữa của bò bình thường, bò mắc

bệnh viêm tử cung và viêm vú Xác

định tính mẫn cảm với kháng sinh

của nhóm vi khuẩn phân lập được từ

dịch đường sinh dục và sữa của bò

mắc bệnh viêm tử cung, bò viêm vú

Bổ sung cơ sở lý luận về tác dụng

dược lý và ứng dụng trong dân gian

của dược liệu trong việc phòng trị

bệnh viêm tử cung do vi

khuẩn Staphylococcusspp., Streptoc

occusspp trên bò Sản xuất thử

nghiệm thành công 02 loại chế phẩm

có nguồn gốc thảo dược (dạng viên,

dạng huyền phù) dùng trong phòng

và trị bệnh viêm tử cung bò đạt tiêu

chuẩn cơ sở, an toàn và có khả năng

Trung, ThS Hà Tiến Mạnh; ThS Phạm Thị Thanh Miền; TS Nguyễn

Tử Kim; TS Nguyễn Thị Phượng; ThS Đặng Đức Việt; ThS Nguyễn Thị Trịnh; ThS Vũ Đình Thịnh; ThS Nguyễn Xuân Quyền; ThS Đỗ Thị Hoài Thanh - Hà Nội - Viện Khoa học lâm nghiệp Việt nam,

2019 - 01/2016 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Đánh giá thực trạng chất lượng

gỗ tròn, ván bóc, ván dán tại các tỉnh Phú Tho ̣ , Yên Bái, Bắc Giang và Thái Nguyên Nghiên cứu công nghệ tạo ván bóc đạt chất lượng đáp ứng yêu cầu nguyên liệu sản xuất gỗ khối

ép lớp và xác định các loại chất kết dính tạo gỗ khối từ ván bóc gỗ keo Công nghệ ép tạo gỗ khối ép lớp từ ván bóc gỗ keo, xác định một số đặc tính công nghệ vật liệu gỗ khối từ ván bóc gỗ keo và công nghệ gia công gỗ khối tạo các sản phẩm đồ mộc Xây dựng mô hình sản xuất gỗ khối từ ván bóc gỗ keo và sản xuất

Trang 19

hàng hóa/ TS Nguyễn Quốc Bình,

PGS.TS Dương Hoa Xô; ThS Vũ

Thị Thanh Hương; ThS Bùi Thị

Thanh Tịnh; TS Ngô Huỳnh

Phương Thảo; ThS Lê Văn Hậu;

ThS Lê Lưu Phương Hạnh; ThS

Trần Hạnh Triết; ThS Tăng Hoàng

Vinh; KS Nông Thành Thái - Hồ

Chí Minh - Trung tâm Công nghệ

quy mô hàng hóa Sản xuất 5 triệu

liều vắc - xin nhược độc có độ an

toàn 100%, RPS>70% Quy trình sử

dụng vắc - xin ở giai đoạn cá bột, cá

hương, cá giống, cá bố mẹ (độ an

toàn 100%, RPS>70%) Nghiên cứu

thử nghiệm vắc - xin ở quy mô sản

xuất (5ha)

Số hồ sơ lưu: 16062

73587.07-2020 Liệu pháp

thực khuẩn thể (Phage therapy)

trong phòng và trị bệnh cá tra tại

Đồng bằng Sông Cửu Long/ TS

Hoàng Anh Hoàng, PGS.TS Lê Phi

Nga; PGS.TS Đặng Thị Hoàng

Oanh; ThS Nguyễn Kim Minh Tâm;

ThS Phan Thị Thanh Nga - Hồ Chí

Minh - Trường Đại học Bách khoa

TP Hồ Chí Minh, 2019 - 05/2016 -

05/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Phân lập thực khuẩn thể xâm

nhiễm A hydrophila trong 300 mẫu

nước ao nuôi cá tra được thu thập tại

các tỉnh có diện tích nuôi cá tra lớn

tại Đồng bằng Sông Cửu Long, kết

quả có 24 mẫu xuất hiện thực khuẩn

thể 29 mẫu gan thận cá tra được thu

thập tại các chợ tại Thành phố Hồ Chí Minh để phân lập thực khuẩn thể xâm nhiễm E ictaluri, thu được 3 thực khuẩn thể có khả năng xâm nhiễm vi khuẩn E ictaluri Thử nghiệm liệu pháp thực khuẩn thể kiểm soát vi khuẩn gây bệnh trong điều kiện in vitro

Số hồ sơ lưu: 16230

73762.07-2020 Nghiên cứu

sản xuất và ứng dụng chế phẩm từ các hoạt chất thuộc lớp chất

polyphenol có nguồn gốc tự nhiên thay thế kháng sinh phòng trị bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm nuôi ở Việt Nam/ PGS.TS Phạm

Thị Hồng Minh, GS.TS Phạm Quốc Long; TS Đỗ Tiến Lâm; TS Phạm Minh Quân; ThS Trương Hồng Việt; TS Trương Thị Mỹ Hạnh; ThS Nguyễn Văn Tuyến Anh; TS Hoàng Thị Bích; TS Trần Quốc Toàn; TS Cầm Thị Ính; ThS Luân Thị Thu; TS Đoàn Lan Phương; TS Trần Thị Thu Thủy; TS Lê Tất Thành; TS Nguyễn Quốc Bình - Hà Nội - Viện hóa học các hợp chất thiên nhiên, 2019 - 06/2015 - 12/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)

Tổng quan về bệnh hoại tử gan tụy cấp Diễn biến bệnh hoại tử gan tụy cấp ở tôm nuôi nước lợ và ứng dụng hoạt chất có nguồn gốc thảo dược trong thủy sản Thu nhận các cặn dịch chiết thô từ các loài thực vật chuẩn bị cho thử nghiệm Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất

từ những mẫu thực vật được thử nghiệm có hoạt tính kháng khuẩn Vibrio parahaemolyticus Xác định yếu tố tối ưu cho quá trình chiết thu

Trang 20

dịch thô từ thực vật Ứng dụng công

nghệ sinh học sử dụng nấm nội sinh

trong việc tăng hàm lượng hoạt chất

cho nguyên liệu tự nhiên trên cây

Khổ sâm Sử dụng enzym cho quá

trình chiết dịch thô và chuyển hóa

các hoạt chất tạo dẫn xuất đem thử

nghiệm

Số hồ sơ lưu: 16275

40504 Nuôi trồng thuỷ sản

73565.07-2020 Nghiên cứu

sự phân bố, nơi ở, dinh dưỡng và

sinh thái học sinh sản của cá thòi

lòi nước ngọt Periophthalmodon

septemradiatus ở Đồng bằng sông

Cửu Long, Việt Nam/ TS Đinh

Minh Quang, PGS.TS Trần Đắc

Định; ThS Trần Thanh Lâm; TS Võ

Thành Toàn; CN Nguyễn Thị Kiều

Tiên; ThS Trần Xuân Lợi; ThS Mai

Văn Hiếu; GS.TS Ishimatsu Atsushi

- Cần Thơ - Trường Đại Học Cần

Thơ, 2019 - 04/2017 - 04/2019 (Đề

tài cấp Quốc gia)

Vẽ bản đồ phân bố của loài cá

thòi lòi nước ngọt

(Periophthalmodon septemradiatus )

từ vùng cửa sông ven biển đến lưu

vực sông Kiểm tra nhân tố môi

trường và hình thái và vai trò của

hang đối với loài cá thòi lòi nước

ngọt Sự khác biệt về quần thể của cá

thòi lòi nước ngọt giữa vùng cửa

sông và thượng nguồn sông Hậu dựa

trên đặc điểm hình thái ngoài và các

chỉ số đo đếm của loài này So sánh

đặc điểm sinh dinh dưỡng và đặc

điểm sinh thái học của loài cá thòi

lòi nước ngọt giữa vùng cửa sông

ven biển và lưu vực sông

Nguyễn Văn Thắng; KS Lê Phước Thiện; TS Vũ Trọng Đại; CN Lê Duy Thái; TS Ngô Anh Tuấn; ThS Châu Thị Nhiên - Bạc Liêu - Công

ty TNHH Sản xuất & Thương mại Trúc Anh, 2019 - 07/2015 - 07/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)

Quy trình ương tôm giống thẻ chân trắng từ giai đoạn tôm PL12 lên tôm giống cỡ 1,5-2g/con trong nhà màng bằng công nghệ biofloc kết hợp lọc tuần hoàn Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng từ tôm 1,5-2g/con lên tôm 8-10g/con trong nhà màng bằng công nghệ biofloc kết hợp lọc tuần hoàn Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng từ tôm 8-10g/con lên tôm 15-20g/con trong nhà màng bằng công nghệ biofloc kết hợp lọc tuần hoàn Xây dựng quy trình công nghệ nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh trong nhà màng Đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường của mô hình

Ninh, ThS Phan Thị Tường Vi; ThS Phan Văn Sỹ; ThS Hà Thị Thanh Hương; CN Vũ Minh; KS

Trang 21

Phan Ngọc Thảo; KS Nguyễn Duy

Khánh; CN Lê Hoàng Bảo Vi; KS

Nguyễn Thị Hà - Hà Nội - Viện

Chăn nuôi, 2019 - 01/2016 -

12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan tình hình sản xuất,

chế biến và sử dụng phụ phẩm ngành

công nghiệp chế biến cá nói chung

và cá tra nói riêng và tổng quan tình

hình sản xuất bột và mỡ cá tra Điều

tra, đánh giá thực trạng sản xuất và

tiêu thụ phụ phẩm của công nghiệp

chế biến cá tra Nghiên cứu quy trình

chế biến bột mỡ cá tra và khảo sát

chất lượng của bột mỡ cá tra trong

thời gian bảo quản Sử dụng bột cá

tra và bột mỡ cá tra cho chăn nuôi

07/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)

Khai thác tiềm năng lớn từ

nguyên liê ̣u cá tra, basa cần thiếtphải

đổi mới công nghê ̣ để tạo sản phẩm

cá tra theo hướng bền vững là “đa

dạng sản phẩm , chú tro ̣ng phát triển

sản phẩm giá trị gia tăng” , phát triển

dòng sản phẩm mới theo hướng bảo

tồn và nâng cao giá trị vốn có của

nguyên liê ̣u, khuyến khích phát triển

dòng sản phẩm chất lượng cao để cải

thiê ̣n hì nh ảnh và giá trị của sản

phẩm cá tra Viê ̣t Nam , bên cạnh

đó tận dụng hiê ̣u quả phụ phẩm để khai thác tiềm năng, gắn với xúc tiến thương mại, phát triển thị trường cho các sản phẩm mới Viê ̣c nghiên cứu

và phát triển sản phẩm đồ hộp cá tra không thanh trùng nhằm đáp ứng được các yêu cầu phát triển của dòng nguyên liệu chu lực của Quốc gia

72487.07-2020 Nghiên cư ́ u tuyển cho ̣n và đề xuất giải pháp bảo tồn nguồn gen cây nguyên liệu giấy/ ThS Phạm Văn Hải , ThS

Phạm Văn Hưng; ThS Tạ Văn Thảo; ThS Phạm Đức Huy ; KS Nguyễn Văn Chinh - Phú Thọ - Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy, 2019 - 01/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ) Bảo tồn an toàn và lâu dài nguồn gen có giá trị của cây nguyên liệu giấy hiện có và bổ sung nguồn gen mới phục vụ nhu cầu sản xuất giống mới có năng suất và chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu nguyên liệu ngành giấy Chọn được 5 mẫu giống cây nguyên liệu giấy để bổ sung vào quỹ gen Xác định kỹ thuật lưu giữ an toàn cho 37 các nguồn gen xây dựng quy trình lưu giữ invitro cho 05 giống thu thập năm

2017 Đánh giá sơ bộ được 05 mẫu giống mới được thu thập

Số hồ sơ lưu: 15770

Trang 22

73129.07-2020 Phân lập thiết

kế gen chịu hạn phục vụ công tác

tạo giống ngô biến đổi gen/ TS

Huỳnh Thị Thu Huệ, TS Hà Hồng

Hạnh; TS Lê Thị Thu Hiền; TS

Nguyễn Thị Kim Liên; ThS Bùi

Mạnh Minh; PGS.TS Phạm Xuân

Hội; TS Nguyễn Duy Phương; TS

Nguyễn Xuân Thắng; ThS Đoàn Thị

Bích Thảo; TS Lê Quỳnh Liên;

ThS Nguyễn Thùy Linh; ThS Lưu

tự nucleotide Thiết kế các vector

biểu hiện thực vật mang các gen chịu

hạn với promoter cơ định/cảm ứng

khi có hạn và gen chỉ thị khác nhau

Chuyển gen vào cây mô hình ngô và

chứng minh sự có mặt, sự biểu hiện

của gen bằng các phương pháp sinh

học phân tử Chọn 2-3 gen biểu hiện

tính kháng hạn hiệu quả phục vụ

công tác tạo giống ngô biến đổi gen

Số hồ sơ lưu: 16149

73139.07-2020 Cải tiến

kháng mặn của đậu tương thông

qua chuyển gen tăng cường loại

thải Na+ qua màng không bào và

màng tế bào/ TS Quách Ngọc

Truyền, KS Nguyễn Thị Lan Anh;

KS Đỗ Thị Bình Minh; ThS

Nguyễn Thị Thu Trang; KS Nguyễn

Thị Nga; KS Nguyễn Xuân Vi; KS

Vũ Thị Hợp - Hải Dương - Viện cây

lương thực và cây thực phẩm, 2019 -

03/2015 - 12/2018 (Đề tài cấp Quốc

gia)

Tìm hiểu tính kháng mặn trên đậu tương và tăng cường tính chịu mặn cũng như các hiểu biết về khả năng kháng mặn thông qua chuyển các gene kháng mặn hiệu quả vào cây đậu tương Các dòng đậu tương chuyển gene sẽ được đánh giá về tính kháng mặn Khảo sát tính chống chịu mặn và sinh trưởng cây đậu tương Nghiên cứu cải thiện năng suất và chất lượng cây đậu tương trong vùng mặn

Số hồ sơ lưu: 16124

73633.07-2020 Xác định và

phân tích hoàn chỉnh trình tự hệ gen ty thể của ba giống lợn bản địa (lợn Ỉ, lợn Móng Cái, lợn đen Mường Lay) tại Việt Nam/ TS Võ

Thị Bích Thủy, PGS.TS Nông Văn Hải; TS Kim Thị Phương Oanh; TS

Lê Thị Nguyên Bình; TS Hà Hồng Hạnh; ThS Nguyễn Thành Phương -

Hà Nội - Viện Nghiên cứu hệ gen,

2019 - 05/2015 - 05/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Thu thập mẫu máu của 6 giống lợn, gồm lợn ỉ, lợn Móng Cái, lợn đen Mường Lay, lợn Mường Khương, lợn Hương và lợn Hạ Lang Chuẩn bị mẫu DNA và sản phẩm PCR đạt chuẩn theo yêu cầu của kỹ thuật giải trình tự Giải trình tự toàn

bộ hệ gen ty thể của 6 giống lợn bản địa và lắp ráp và chú giải hệ gen ty thể của 6 giống lợn bản địa Nghiên cứu mối quan hệ nguồn gốc phát sinh chủng loại của 6 giống lợn bản địa Xây dựng cơ sở dữ liệu (database) hệ gen ty thể của 6 giống lợn bản địa tại Việt Nam và đăng ký trình tự hệ gen ty thể hoàn chỉnh của

6 giống lợn bản địa Việt Nam này

Trang 23

vào ngân hàng gen quốc tế

virus RNA gây bệnh truyền nhiễm

ở gia cầm tại Việt Nam/ TS Lê Thị

Kim Xuyến, TS Đoàn Thị Thanh

Hương; TS Lê Thanh Hòa; ThS

Hoàng Thị Minh Châu; ThS Vũ Thị

Tiến - Hà Nội - Viện Công nghệ

Sinh học, 2019 - 03/2014 - 03/2019

(Đề tài cấp Quốc gia)

Thu mẫu và bước đầu giám

định mẫu nghiên cứu Nghiên cứu

gen học, định type và dịch tễ phân tử

virus Gumboro (IBDV) Nghiên cứu

gen học, định type và dịch tễ phân tử

virus Newcastle (NDV) Nghiên cứu

gen học, định type và dịch tễ phân tử

virus viêm phế quản truyền nhiễm

(IBV)

Số hồ sơ lưu: 16256

74724.07-2020 Nghiên cứu

cơ chế phân tử của tính chịu mặn

ở lúa thông qua phân tích gene mã

hóa cho protein vận chuyển ion

Na+/ TS Đỗ Thị Phúc, TS Lê Hồng

Điệp; PGS.TS Võ Thị Thương Lan;

TS Lê Quỳnh Mai; PGS.TS Tăng

Thị Hạnh; CN Hoàng Hải Yến;

ThS Nguyễn Văn Minh Hà Nội

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,

2019 - 03/2014 - 03/2019 (Đề tài

cấp Quốc gia)

Xác định mức độ biểu hiện của

các gen thuộc họ gen HKT, NHX và

SOS ở giống lúa chịu mặn và giống

lúa mẫn cảm Góp phần làm rõ cơ

chế điều hòa biểu hiện gen ở mức độ phiên mã Xác định mối liên hệ giữa tính đa hình gen, đa hình protein với mức độ chịu mặn

Số hồ sơ lưu: 16568

40604 Các công nghệ vi sinh vật trong nông nghiệp

72897.07-2020 Bảo tồn, lưu

giữ các vi sinh vật trồng trọt/ TS

Nguyễn Thu Hà, CN Trần Thị Thanh Thuỷ; ThS Cao Thị Thanh Tâm; CN Đàm Thị Thanh Hà; ThS Đoàn Thị Kim Hạnh; ThS Trần Quang Minh - Hà Nội - Viện Thổ Nhưỡng Nông hóa, 2019 - 01/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Lưu giữ, bảo quản thường xuyên 706 chủng vi sinh vật trồng trọt Thu thập mẫu đất tại Hòa Bình cho phân lập các chủng vi sinh vật trồng trọt với số lượng 80 mẫu Phân lập, tuyển chọn chủng vi sinh vật sinh polysaccarit với số lượng 03 chủng Nghiên cứu điều kiện sinh trưởng của 03 chủng vi sinh vật được tuyển chọn Đánh giá khả năng chịu mặn của chủng Bacillus Bổ sung cơ sở dữ liệu về nhóm chủng,

ký hiệu, nguồn gốc, hoạt tính sinh học, điều kiện nuôi cấy của các chủng vi sinh vật trồng trọt mới phân lập

Số hồ sơ lưu: 16206

73839.07-2020 Nghiên cứu

metagenome của vi sinh vật đất vùng rễ một số cây trồng ở Việt Nam: Cây thuốc có củ (cây nghệ), cây công nghiệp (cà phê) nhằm tăng năng suất và chất lượng cây trồng/ PGS.TS Lê Mai Hương,

Trang 24

PGS.TS Lương Chi Mai; PGS.TS

Phạm Bích Ngọc; ThS Hoàng Kim

Chi; TS Hồ Bích Hải; ThS Nguyễn

Thị Hồng Hà; TS Lê Hữu Cường;

ThS Hoàng Hà - Hà Nội - Viện hóa

học các hợp chất thiên nhiên, 2019 -

11/2014 - 11/2018 (Đề tài cấp Quốc

gia)

Tổng quan nghiên cứu về cây

nghệ, cây cà phê và tỏng quan

nghiên cứu về vi sinh vật đất vùng

rễ Công nghệ metagenomics và ứng

dụng nghiên cứu đa dạng di truyền

của các hệ vi sinh vật đất Nghiên

cứu metagenomics của vi sinh vật

đất vùng rễ cây nghệ và rễ cây cà

phê Kết quả giải trình tự và phân

tích dữ liệu sau giải trình tự shotgun

metagenome của vi sinh vật đất vùng

rễ cây nghệ Đánh giá đa dạng vi

khuẩn vùng rễ cây cà phê bằng phân

tích dữ liệu metagenome 16S

Số hồ sơ lưu: 16284

73864.07-2020 Nghiên cứu

ứng dụng công nghệ sinh học xử lý

phế thải chế biến và phụ phẩm rau

quả nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi

trường và tạo khí sinh học/ TS

Nguyễn Thúy Nga, TS Ngô Tuấn

Kiệt; TS Nguyễn Thế Trang; ThS

Lê Quang Sáng; KS Hoàng Hồng

Việt; ThS Vũ Minh Pháp; ThS

Nguyễn Thị Đà; ThS Trần Thanh

Thủy; ThS Lê Thị Thanh Xuân; KS

Phạm Thị Thu Phương Hà Nội

Viện Khoa học Năng lượng, 2019 -

01/2012 - 12/2014 (Đề tài cấp Quốc

gia)

Đánh giá tiềm năng tạo khí

sinh học từ nguồn phế thải chế biến

và phế phụ phẩm rau quả Việt Nam,

các công nghệ sản xuất và sử dụng khí có triển vọng Chuyển hóa phế thải chế biến rau quả từ hợp chất cao phân tử sang hợp chất phân tử thấp

dễ tan làm nguyên liệu sản xuất khí sinh học Nâng cao hiệu suất sinh khí metan sử dụng bã thải từ chế biến rau quả đã được phân huỷ thành hợp chất phân tử thấp dễ tan Xây dựng quy trình công nghệ tạo khí sinh học từ dịch thủy phân hợp chất phân tử thấp dễ tan của phế thải chế biến và phụ phẩm rau quả quy mô pilot

Số hồ sơ lưu: 16181

40699 Công nghệ sinh học trong nông nghiệp khác

73851.07-2020 Nghiên cư ́ u ứng dụng và chuyển giao công nghê ̣ xử lý ha ̣t ngô giống bằng mô ̣t số nano kim loa ̣i để tăng năng suất thu hoa ̣ch của cây ngô ta ̣i mô ̣t số

PGS.TS Hoàng Anh Sơn , ThS Nguyễn Hồng Nhung; CN Trần Quế Chi; ThS Nguyễn Thi ̣ Toàn ; ThS Quách Thị Yến ; ThS Trần Thi ̣ Hương; TS Vũ Hồng Sơn ; TS Vũ Ngọc Quý ; PGS.TS Nguyễn Văn Đồng - Hà Nội - Viê ̣n Khoa ho ̣c vâ ̣t liêu, 2019 - 01/2016 - 01/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Thiết kế hệ thống thiết bị và qui trình công nghệ chế tạo các hạt nano kim loại sắt, đồng và côban qui

mô đủ cung cấp cho 100 ha/mẻ Qui trình xử lý hạt giống ngô bằng nano kim loại Fe0 , Cu0 và Co0, đánh giá ảnh hưởng của việc xử lý hạt ngô giống bằng các nano kim loại đến khả năng sinh trưởng, phát triển và

Trang 25

năng suất của cây ngô trong thí

nghiệm qui mô nhà ươm và trên thực

tế đồng ruộng Xây dựng mô hình

canh tác thông minh kết hợp hợp lý

xây dựng tiêu chuẩn quốc gia

(TCVN) về nông nghiệp hữu cơ/

KS Phạm Thị Sáng, ThS Lê Thành

Hưng; ThS Ngô Quỳnh Hoa; KS

Nguyễn Thúy Hằng; ThS Hà Thị

Thu Trà; TS Vũ Hồng Sơn; ThS Vũ

Hoàng Minh; ThS Nguyễn Thị

Phương Thao; ThS Lã Văn Thảo;

KS Từ Thị Tuyết Nhung Hà Nội

Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt

Nam, 2019 - 07/2017 - 12/2018 (Đề

tài cấp Quốc gia)

Xây dựng mới một số tiêu

bảo hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế,

tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước

ngoài tiên tiến và phù hợp với thực

tế sản xuất, kinh doanh của Việt

Nam

Số hồ sơ lưu: 16232

73638.07-2020 Nghiên cứu

đề xuất gói giải pháp đồng bộ thúc

đẩy phát triển chuỗi giá trị cho

ngành trái cây và thủy sản/ TS

- Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn,

2019 - 06/2017 - 10/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Phương pháp luận nghiên cứu gói giải pháp đồng bộ thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị trái cây và thủy sản Thực trạng phát triển các chuỗi giá trị trái cây và thủy sản, bao gồm thanh long, cam, chuối và tôm giai đoạn 2010-2016 Thực trạng các chính sách, giải pháp thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị trái cây và thủy sản qua trường hợp thanh long, cam, chuối, tôm giai đoạn 2010- 2016 Đề xuất hoàn thiện về nội dung các giải pháp và chính sách nhằm tạo gói giải pháp đồng bộ thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị trái cây và thủy sản

Số hồ sơ lưu: 16254

73986.07-2020 Phát triển

nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam (trường hợp mô hình thực tiễn Lâm Đồng)/ TS Lê Bá Tâm,

PGS.TS Nguyễn Thị Như Hà; PGS.TS An Như Hải; PGS.TS Ngô Tuấn Nghĩa; PGS.TS Nguyễn Minh Quang; PGS.TS Đoàn Xuân Thủy;

TS Hồ Thanh Thủy; PGS.TS Phạm Quốc Trung; TS Nguyễn Đỗ Anh Tuấn; ThS Nguyễn Thị Ngọc Lan -

Hà Nội - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2019 - 01/2017 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Thu nhập tài liệu để hệ thống hóa, bổ sung và phát triển cơ sở lý luận về nông nghiệp công nghệ cao

Trang 26

trong bối cảnh hiện nay Tìm hiểu

kinh nghiệm thành công trong phát

triển nông nghiệp công nghệ cao của

một số nước và rút ra bài học cho

Việt Nam Đánh giá thực trạng phát

triển nông nghiệp công nghệ cao ở

Việt Nam qua thực tiễn mô hình tỉnh

Lâm Đồng trong những năm qua

Đề xuất phương hướng và giải pháp

thúc đẩy phát triển nông nghiệp công

nghệ cao ở Việt Nam đến năm 2025,

phát triển nông nghiệp ứng dụng

công nghệ cao/ TS Nguyễn Anh

Phong, ThS Tạ Thu Trang; TS

Nguyễn Đỗ Anh Tuấn; TS Phạm

Văn Hòe; TS Phạm Đồng Quảng;

ThS Trần Ngọc Hoa; ThS Nguyễn

Thị Hồng Thanh; TS Phạm Thị

Ngọc Linh; TS Đinh Tuấn Minh;

ThS Lê Ngọc Minh; TS Nguyễn

Anh Phong; ThS Vũ Huy Phúc;

ThS Phạm Thu Hà; ThS Nguyễn

Mỹ Ý; ThS Lâm Quốc Hoàng; ThS

Hồ Thị Hải Vân; ThS Chu Thu Hà;

CN Phan Văn Dần; Vũ Xuân Thành

- Hà Nội - Viện Chính sách và Chiến

lược phát triển nông nghiệp nông

thôn, 2019 - 08/2018 - 06/2019 (Đề

tài cấp Bộ)

Đánh giá những tồn tại, bất cập

của chính sách khuyến khích phát

triển nông nghiệp ứng dụng công

nghệ cao hiện nay Đánh giá thực

trạng phát triển và hiệu quả hoạt

động của các phương thức, đối

tượng nông nghiệp ứng dụng công

nghệ cao tại Việt Nam bao gồm khu

nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, và doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp Đề xuất chính sách và giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Nguyễn Văn Khải; ThS Trần Thị Hồng Lan; PGS.TS Đặng Thị Thu Hương; TS Nguyễn Ngọc Quỳnh; ThS Đinh Thị Hoàn; ThS Nguyễn Thị Hạnh; ThS Ngũ Văn Hiệp; CN Đoàn Thị Thanh - Hà Nội - Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Truyền thông Khoa học và Công nghệ, 2019

- 05/2017 - 11/2018 (Đề tài cấp Bộ) Đánh giá thực trạng về truyền thông KH&CN hiện nay, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông KH&CN trong thời gian tới Cung cấp luận cứ khoa học về hoạt động truyền thông KH&CN và hiệu quả truyền thông KH&CN Trên cơ sở phân tích một

số mô hình truyền thông KH&CN trên thế giới, kinh nghiệm hoạt động truyền thông của một số quốc gia , Khảo sát thực tế về hoạt động truyền thông KH &CN hiện nay trên cơ sở nhận dạng các thành tố liên quan đến hoạt động truyền thông KH&CN của Việt Nam, tập trung chủ yếu tại một

số cơ quan thông tấn – báo chí , cơ quan quản lý nh à nước về KH&CN,

Trang 27

viện nghiên cứu, trường Đại học và

doanh nghiệp Đưa ra 5 dự báo xu

hướng truyền thông KH&CN trong

giai đoạn hiện nay, từ đó rút ra bài

học kinh nghiệm cho Việt Nam

trong hoạt động truyền thông

đổi định hướng giá trị của thanh

niên hiện nay/ TS Nguyễn Thị

Quỳnh Hoa, ThS Nguyễn Văn Quý;

CN Đỗ Minh Hoàng; CN Vũ Long

Khánh; ThS Nguyễn Tuấn Anh;

CN Vũ Thị Thái Hà; ThS Lại

Phương Dung; CN Đỗ Thị Thanh

Bình - Hà Nội - Viện Nghiên cứu

Thanh niên, 2018 - 01/2018 -

12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Tìm hiểu định hướng giá

trị của thanh niên thời kỳ trước đổi

mới thông qua phương pháp hồi cứu

tài liệu Điều tra thực trạng định

hướng giá trị của thanh

niên hiện nay Mô tả sự biến

đổi định hướng giá trị của thanh niên

từ trước thời kỳ đổi mới đến đổi

mới Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng

đến sự biến đổi định hướng giá

trị của thanh niên từ trước thời

kỳ đổi mới đến sau thời kỳ đổi

mới Xây dựng giải pháp và đưa ra

một số khuyến nghị nhằm góp phần

hỗ trợ cho việc định hướng giá

trị của thanh niên thời gian tới

Số hồ sơ lưu: 15875

72677.07-2020 Nghiên cứu

mối quan hệ giữa định hướng giá trị và cảm nhận hạnh phúc của người Việt Nam/ PGS.TS Trương

Thị Khánh Hà, ThS Trần Hà Thu; PGS.TS Nguyễn Văn Lượt; PGS.TS Trịnh Thị Linh; TS Trương Quang Lâm; ThS Nguyễn Tuấn Anh - Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,

2019 - 02/2017 - 02/2019 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu thực trạng định hướng giá trị trong xã hội hiện nay

và mối quan hệ của nó với cảm nhận hạnh phúc, trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị định hướng giá trị lành mạnh, góp phần nâng cao cảm nhận hạnh phúc con người Việt Nam

Số hồ sơ lưu: 16077

72741.07-2020 Khảo sát, đánh giá tâm lý của người nông dân đối với vấn đề xử lí bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở nông thôn hiện nay và đề xuất các giải pháp/ TS Trần Ngọc Ngoạn,

ThS Nguyễn Thị Huyền Thu; TS Bùi Thị Vân Anh; TS Nguyễn Thị Bích Nguyệt; ThS Cao Thị Thanh Nga; ThS Bùi Thị Cẩm Tú; ThS Nguyễn Thị Hòa; CN Hà Huy Ngọc; ThS Đặng Thành Trung; ThS Nguyễn Thị Thu Hà; ThS Nguyễn Xuân Hòa; ThS Nguyễn Thị Bích Hạnh; ThS Lê Hồng Ngọc;

CN Nguyễn Thị Hằng; ThS Nguyễn Thị Ngọc; ThS Mai Hải Linh - Hà Nội - Viện Địa lí nhân văn, 2019 - 01/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Ngày đăng: 01/01/2021, 09:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w