1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 8/2019

62 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 8/2019 giới thiệu đến các bạn thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong tháng 8 năm 2020. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu để nắm chi tiết các nội dung.

Trang 1

ISSN 1859 – 1000

THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 8

2019 (12 SỐ/NĂM)

Trang 2

THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Định kỳ 1số/tháng)

BAN BIÊN TẬP

Phó Trưởng ban: ThS Trần Thị Hoàng Hạnh

Uỷ viên thư ký: CN Nguyễn Thị Thúy Diệu

CN Nguyễn Thu Hà ThS Nguyễn Thị Thưa

MỤC LỤC

Trang

Giải thích các yếu tố mô tả Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN iii Bảng tra kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo lĩnh vực nghiên

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin

về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, là cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu

giữ, phổ biến thông tin KQNC, biên soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ”

Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ" giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm

vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và lưu giữ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia Thông tin trong xuất bản phẩm này được rút ra từ CSDL về nhiệm vụ KH&CN do xây dựng và có

thể tra cứu trực tuyến trên mạng VISTA của Cục theo địa chỉ: http://sti.vista.gov.vn

Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là 1 số/tháng nhằm thông báo kịp thời thông tin các kết quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ:

CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 39349116- Fax: (024) 39349127- E-mail: quanly@vista.gov.vn

Website: http://www.vista.gov.vn/

Trang 4

102.04-2013.21 Suy diễn tự động trong logic có miền giá trị ngôn ngữ/ TS Trần Đức

Khánh - Trường Đại học Việt Đức (Đề tài cấp Quốc gia)

 

Nghiên cứu về đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử min hóa, xây dựng các miền giá trị

chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia từ mịn hóa cho logic ngôn ngữ Xây

dựng logic mệnh đề có miền giá trị chân lý dự trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia

tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn Xây dựng logic vị từ có miền giá trị

chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ

nghĩa và suy diễn Xây dựng logic mờ ngôn ngữ có miền chân lý dựa trên đại số gia tử

tuyến tính, đơn điệu bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn Các phưng pháp suy diễn

trong logic ngôn ngữ như suy diễn hợp giải, suy diễn modus ponens, chứng minh bảng,

 Số đăng ký kết quả nhiệm vụ tại Cục Thông tin KH&CN quốc gia

 Tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trang 5

BẢNG TRA KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KH&CN THEO LĨNH VỰC

20204 Các hệ thống và kỹ thuật truyền thông 7

20205 Viễn thông 9

20206 Phần cứng và kiến trúc máy tính 11

20299 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin không xếp vào mục nào khác 12 20301 Kỹ thuật cơ khí nói chung 12

20302 Chế tạo máy nói chung 13

20303 Chế tạo máy công cụ 13

20305 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo máy nông nghiệp 14

20306 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo máy thuỷ lợi 16

20307 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo ôtô và giao thông 16

20308 Kỹ thuật và công nghệ hàng không, vũ trụ 17

20313 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo thiết bị năng lượng 17

20314 Kỹ thuật và công nghệ liên quan đến hạt nhân 18

204 Kỹ thuật hóa học 19

20401 Sản xuất hóa học công nghiệp nói chung (nhà máy, sản phẩm) 19

20403 Kỹ thuật hoá dược 21

20404 Kỹ thuật hoá vô cơ 22

20405 Kỹ thuật hoá hữu cơ 22

20501 Kỹ thuật nhiệt trong luyện kim 22

20502 Kỹ thuật và công nghệ sản xuất kim loại và hợp kim đen 23

20503 Kỹ thuật và công nghệ sản xuất kim loại và hợp kim màu 23

20508 Vật liệu điện tử 24

20510 Gốm 24

20512 Vật liệu composite (bao gồm cả plastic gia cường, gốm kim loại (cermet), các vật liệu sợi tổng hợp và tự nhiên phối hợp; ) 25

Trang 6

20513 Gỗ, giấy, bột giấy 26

20601 Kỹ thuật và thiết bị y học 27

20602 Kỹ thuật phân tích mẫu bệnh phẩm 28

20701 Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật 28

20703 Kỹ thuật năng lượng và nhiên liệu không phải dầu khí 33

20704 Viễn thám 33

20705 Khai thác mỏ và xử lý khoáng chất 34

20706 Kỹ thuật hàng hải, đóng tàu biển 37

20801 Công nghệ sinh học môi trường nói chung 37

20802 Xử lý môi trường bằng phương pháp sinh học; các công nghệ sinh học chẩn đoán (chip ADN và thiết bị cảm biến sinh học) 38

20901 Các công nghệ xử lý sinh học (các quá trình công nghiệp dựa vào các tác nhân sinh học để vận hành quy trình), xúc tác sinh học; lên men 38

20902 Các công nghệ sản phẩm sinh học (các sản phẩm được chế tạo sử dụng vật liệu sinh học làm nguyên liệu), vật liệu sinh học, chất dẻo sinh học, nhiên liệu sinh học, các hóa chất được chiết tách từ sinh học, các vật liệu mới có nguồn gốc sinh học 39

21001 Các vật liệu nano (sản xuất và các tính chất) 40

21002 Các quy trình nano (các ứng dụng ở cấp nano) (Vật liệu sinh học kích thước không phải nano được xếp vào 209) 41

21099 Công nghệ nano khác 41

21101 Kỹ thuật thực phẩm 42

21102 Kỹ thuật đồ uống 42

299 Khoa học kỹ thuật và công nghệ khác 42

3 Khoa học y, dược 42

30204 Hệ tim mạch 43

30207 Hệ hô hấp và các bệnh liên quan 43

30211 Ngoại khoa (Phẫu thuật) 43

Trang 7

30213 Ghép mô, tạng 44

30221 Ung thư học và phát sinh ung thư 44

30301 Khoa học về chăm sóc sức khoẻ và dịch vụ y tế (bao gồm cả quản trị bệnh viện, tài chính y tế, ) 44

30304 Dinh dưỡng; Khoa học về ăn kiêng 45

30309 Dịch tễ học 45

30310 Sức khoẻ nghề nghiệp; tâm lý ung thư học, Hiệu quả chính sách và xã hội của nghiên cứu y sinh học 45

304 Dược học 46

30403 Dược liệu học; cây thuốc; con thuốc; thuốc Nam, thuốc dân tộc 46

30404 Hoá dược học 48

305 Công nghệ sinh học trong y học 49

30501 Công nghệ sinh học liên quan đến y học, y tế 50

30502 Công nghệ sinh học liên quan đến thao tác với các tế bào, mô, cơ quan hay toàn bộ sinh vật (hỗ trợ sinh sản); công nghệ tế bào gốc 50

30503 Công nghệ liên quan đến xác định chức năng của ADN, protein, enzym và tác động của chúng tới việc phát bệnh; đảm bảo sức khỏe (bao gồm cả chẩn đoán gen, các can thiệp điều trị trên cơ sở gen (dược phẩm trên cơ sở gen 51

4 Khoa học nông nghiệp 51

401 Trồng trọt 52

40103 Cây lương thực và cây thực phẩm 52

40104 Cây rau, cây hoa và cây ăn quả 54

40105 Cây công nghiệp và cây thuốc 55

40106 Bảo vệ thực vật 57

Trang 8

BẢNG TRA KẾT QUẢ

THỰC HIỆN NHIỆM KH&CN

THEO THÔNG TIN THƯ MỤC

20204 Các hệ thống và kỹ thuật

truyền thông

DT.047/18 Nghiên cứu xây dựng các

bài đo và bộ công cụ đo kiểm đánh

giá các lỗ hổng bảo mật với thiết bị

IP camera/ TS Cao Minh Thắng -

Viện công nghệ Thông tin và Truyền

thông CDIT, (Đề tài cấp Bộ)

Xây dựng các bài đo và từ đó lựa chọn

các công cụ phù hợp để xây dựng bộ

công cụ đo kiểm đánh giá các lỗ hổng

bảo mật, chủ động trong công tác rà

quét lỗ hổng bảo mật của các thiết bị IP

camera từ đó hạn chế các sự cố an toàn

thông tin do thiết bị này gây ra Nghiên

cứu về các lỗ hổng và công cụ rà quét

lỗ hổng bảo mật IP camera Đề xuất các

bài đo và bộ công cụ rà quét lỗ hổng

bảo mật IP camera và bộ công cụ hỗ trợ

rà quét lỗ hổng bảo mật IP camera

Số hồ sơ lưu: 2019-10-0103/KQNC

103.05-2016.37 Ăng ten cộng hưởng

Fabry-Perot cho phân cực tròn, băng

thông rộng, và độ lợi cao/ TS Nguyễn

Trương Khang - Trường Đại học Tôn

Đức Thắng, (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu những phương pháp tạo

ra ăng-ten Circular polarization (CP)

băng rộng: Sử dụng cấu trúc 2 ăng-ten

lưỡng cực đặt vuông góc để tạo ra sóng

phân cực tròn bởi vì cấu trúc này có

cơ chế tiếp điện đơn giản Những

phương pháp để tăng băng thông Axial

Ratio (AR) như sử dụng ăng-ten lưỡng

cực với phần đầu và cuối rộng, cấu trúc

không đối xứng, kết hợp ăng-ten lưỡng

cực điện và ăng-ten lưỡng cực từ

mô hình hóa cấu trúc và nghiên cứu ảnh hưởng của từng tham số lên tính chất bức xạ của ăng-ten, đặc biệt là tham số về kích thước, chiều dày,

lớp điện môi Chế tạo và đo đạc các loại anten: chế tạo và đo đạc hiệu suất hoạt động của ăng-ten theo các tiêu chí như phối hợp trở kháng, khả năng kích thích sóng phân cực tròn, độ lợi, và đồ thị bức xạ trường xa của ăng-ten

Số hồ sơ lưu: 2019-68-0121/KQNC

B2-18-NSCL Nghiên cứu các kỹ thuật đo, đánh giá chất lượng trong

số cần đo để đảm bảo chất lượng dịch

Trang 9

vụ truyền hình số cung cấp cho khách

hàng

Số hồ sơ lưu: 2019-10-0222/KQNC

B3-18-NSCL Nghiên cứu xây dựng

mô hình đánh giá chất lượng kỹ

thuật tín hiệu phát sóng số/ ThS

Nguyễn Việt Dũng - Viện Khoa học Kỹ

thuật Bưu điện, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan về hệ thống phát

sóng truyền hình số và công tác kiểm

soát chất lượng phát sóng truyền hình

số tại Việt Nam hiện nay Nghiên cứu

nguyên lý và phương pháp đo đánh giá

chất lượng tín hiệu phát sóng truyền

hình số sau quá trình sản xuất, trước khi

đưa vào phát sóng Lựa chọn bộ thông

số đo đánh giá chất lượng tín hiệu phát

sóng truyền hình số phù hợp với từng

phương thức phát sóng số nhằm đảm

bảo chất lượng phát sóng truyền hình

số Xây dựng mô hình đo đánh giá chất

lượng tín hiệu phát sóng truyền hình số

theo bộ thông số đánh giá được lựa

chọn Thực hiện đo kiểm đánh giá chất

lượng tín hiệu phát sóng truyền hình số

theo mô hình đo và bộ thông số đánh

giá được lựa chọn tại Đài truyền hình

Việt Nam

Số hồ sơ lưu: 2019-10-0227/KQNC

102.02-2015.32 Các giải thuật phân

tích ten-xơ nhanh phục vụ xử lý dữ

liệu lớn/ PGS TS Nguyễn Linh Trung

- Trường Đại học Công nghệ, (Đề tài

cấp Quốc gia)

Phát triển các giải thuật phân tích

tensor thích nghi với độ phức tạp thấp

hoặc trung bình cho các tensor luồng

bậc ba; Áp dụng các giải thuật phân

tích tensor đã được đề xuất cho việc

phân tích dữ liệu EEG lớn

Số hồ sơ lưu: 2019-53-0255/KQNC

ĐT.011/18 Nghiên cứu, rà soát và

sửa đổi các quy chuẩn kỹ thuật về

truyền hình kỹ thuật số DVB-T2 (QCVN 63:2012/BTTTT và QCVN 64:2012/BTTTT)/ TS Nguyễn Phi

Tuyến - Cục Viễn thông, (Đề tài cấp Bộ)

Truyền hình số quảng bá mặt đất là một

hệ thống truyền thông sử dụng công nghệ số để cung cấp số lượng kênh truyền nhiều hơn với chất lượng hình ảnh, âm thanh tốt hơn dưới hình thức phát quảng bá tới ăng ten thu thay

vì phải sử dụng chảo vệ tinh hay cáp nối Truyền hình số và tương tự khác nhau ở dạng thông tin được truyền từ máy thu đến máy phát, đối với truyền hình tương tự thì tín hiệu có dạng sóng liên tục trong khi đó tín hiệu trong truyền hình số có dạng là các bit thông tin rời rạc Ưu điểm lớn nhất của hệ thống truyền hình số mặt đất quảng bá

là sử dụng băng tần số hiệu quả và công suất bức xạ nhỏ hơn so với truyền hình tương tự Ngoài ra truyền dẫn số còn có thể tự phát hiện và sửa lỗi Một ưu điểm khác đó là có khả năng làm việc trong mạng đơn tần SFN Nghĩa là tất

cả các máy phát hình số trong một khu vực nào đó có thể là một thành phố hay một tỉnh sẽ phát trên cùng một kênh sóng Truyền hình số với công nghệ mạng đơn tần SFN có thể tiết kiệm được tài nguyên tần số quý hiếm của quốc gia đồng thời những kênh lân cận không gây can nhiễu lẫn nhau Trong truyền hình nói chung và truyền hình số nói riêng, việc nén ảnh là một trong những khâu rất quan trọng Tín hiệu truyền hình hiện nay được nén sử dụng

hệ thống MPEG Những luồng dữ liệu

là luồng bit MPEG được nén cho phép

hệ thống có thể truyền được nhiều chương trình qua kênh truyền hình

có độ rộng băng 8 MHz Hiện nay trên thế giới tồn tại bốn chuẩn cho hệ thống truyền hình số quảng bá mặt đất: ATSC của Mỹ, DVB-T của Châu Âu và ISDB-T của Nhật Bản và DTMB của

Trang 10

Trung Quốc Hệ thống truyền hình số

quảng bá được triển khai ở Mỹ là hệ

thống sử dụng điều chế 8 VSB cho

quảng bá mặt đất được chuẩn hoá bởi

ATSC Hệ thống ISDB-T của Nhật bản

được chuẩn hoá bởi ARIB Chuẩn

DVB-T của Châu Âu được rất nhiều

nước trên thế giới tuân thủ khi triển

khai hệ thống truyền hình số quảng bá

mặt đất cho nước mình DVB-T hỗ trợ

rất nhiều loại hình dịch vụ bao gồm các

dịch vụ SDTV và HDTV, các dịch vụ

truyền hình số di động Hiện nay Việt

Nam áp dụng theo chuẩn DVB-T

của Châu Âu, phiên bản mới nhất của

công nghệ này là DVB-T2

Số hồ sơ lưu: 2019-10-0354/KQNC

08/2015/CNC-HDKHCN Phát triển

công nghệ dịch đa ngôn ngữ Anh -

Việt - Trung/ PGS.TS Nguyễn Ái Việt

- Viện Công nghệ thông tin, (Đề tài cấp

Quốc gia)

Phát triển, hoàn thiện và làm chủ công

nghệ dịch tự động đa ngôn ngữ dựa trên

công nghệ xử lý tiếng Việt và xử lý

hiệu năng cao nhằm tác động trực tiếp

tới các ngành công nghiệp, ngoại

thương, chuyển giao công nghệ, hội

nhập quốc tế và thông tin đối ngoại

Số hồ sơ lưu: 2019-53-528/KQNC

20205 Viễn thông

ĐT.003/18 Nghiên cứu xây dựng hệ

thống đo kiểm, đánh giá chất lượng

dịch vụ chuyển vùng quốc tế chiều

Inbound (Roaming Inbound)/

Ths.Trần Hoàng Diệu - Viện Khoa học

Kỹ thuật Bưu điện - Học viện Công

nghệ Bưu chính Viễn thông, (Đề tài cấp

Bộ)

Nghiên cứu tình hình phát triển và thị

trường của dịch vụ chuyển vùng quốc

tế Roaming Inbound Nghiên cứu tình

hình chuẩn hóa trong và ngoài nước về

các tham số đánh giá chất lượng mạng

và dịch vụ chuyển vùng quốc tế Roaming Nghiên cứu xây dựng bộ các chỉ tiêu đo kiểm, đánh giá chất lượng mạng và dịch vụ chuyển vùng quốc tế Roaming theo tiêu chuẩn GSMA IR

81 Nghiên cứu, xây dựng hệ thống đo kiểm và đánh giá chất lượng mạng và dịch vụ chuyển vùng quốc tế Roaming Inbound Nghiên cứu xây dựng các tham số, bài đo cho hệ thống đo kiểm, đánh giá chất lượng mạng và dịch vụ Roaming Inbound Thử nghiệm đánh giá hệ thống đo kiểm, đánh giá chất lượng mạng và dịch vụ Roaming Inbound tại Việt Nam

Số hồ sơ lưu: 2019-10-0183/KQNC

KQ012902 Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thư điện tử tích hợp hạ tầng khóa công khai (PKI) sử dụng công nghệ mở/ PGS.TS Đào Ngọc Chiến -

Trung tâm Công nghệ thông tin, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng các hệ thống thư điện tử và các phương thức bảo mật sử dụng cho hệ thống thư điện tử; Nghiên cứu, đánh giá một số phần mềm thư điện tử tích hợp với hệ thống PKI phát triển trên nền tảng nguồn mở

và so sánh với phần mềm nguồn đóng trên cơ sở đó lựa chọn nền tảng phát triển hệ thống thư điện tử hiệu quả và khả thi hơn; Nghiên cứu, đánh giá một

số phương pháp mã hóa, giải mã và xác thực cho hệ thống thư điện tử, lựa chọn giải pháp mã hóa và xác thực cho hệ thống thư điện tử phù hợp với hạ tầng khóa công khai Chính phủ; Nghiên cứu, xây dựng hệ thống thư điện tử trên nền tảng mã nguồn mở; Nghiên cứu, xây dựng và tích hợp hệ thống PKI; Thiết lập và cài đặt cho hệ thống thử nghiệm tại một số cơ quan đơn vị; Xây dựng báo cáo tổng kết khoa học; Tổ chức các hội thảo chuyên môn để lấy ý kiến đóng góp của chuyên gia

Trang 11

Số hồ sơ lưu: 2019-60-0189/KQNC

ĐT.012/18 Nghiên cứu, rà soát và

sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật về chống

sét cho các trạm viễn thông (QCVN

chống sét cho các trạm viễn thông

Nghiên cứu, rà soát các tiêu chuẩn

trong nước có liên quan về chống sét

cho các trạm Viễn thông Đánh giá thực

trạng việc áp dụng QCVN 32:

2011/BTTTT về chống sét cho các trạm

viễn thông Nghiên cứu, đánh giá sự

phù hợp của Quy chuẩn với thực tế Việt

Nam; Nghiên cứu tình hình tiêu chuẩn

hóa về chống sét cho các trạm viễn

thông trên thế giới Nghiên cứu các tiêu

chuẩn, khuyến nghị có liên quan về

chống sét cho các trạm viễn thông của

các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế Tìm

hiểu, nghiên cứu các tiêu chuẩn về

chống sét cho các trạm viễn thông của

một số nước

Ứng dụng công nghệ GIS quản lý hạ

tầng viễn thông trạm thu phát sóng

thông tin di động (BTS) trên địa bàn

tỉnh Phú Yên/ ThS Lê Tỷ Khánh -

UBND Tỉnh Phú Yên, (Đề tài cấp Tỉnh/

Thành phố)

Thiết kế kiến trúc hệ thống thông tin

địa lý phục vụ quản lý hạ tầng viễn

thông trạm thu phát sóng thông tin di

động tỉnh Phú Yên Xây dựng cơ sở dữ

liệu GIS phục vụ hạ tầng viễn thông

trạm thu phát sóng thông tin di động

tỉnh Phú Yên Xây dựng, phần mềm

ứng dụng Việt hóa biên tập dữ liệu GIS

với chức năng cập nhât, phân tích, kết

xuất, hiển thị dữ liệu GIS phục vụ công

tác quản lý, quy hoạch hạ tầng viễn

thông trạm thu phát sóng thông tin di

động tỉnh Phú Yên Xây dựng quy trình

cập nhật nhằm vận hành và phát triển

cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý hạ tầng viễn thông trạm thu phát sóng thông tin di động tỉnh Phú Yên Xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo, tập huấn chuyển giao công nghệ

KQ011104 Nghiên cứu tăng cường hiệu quả các hoạt động hợp tác kỹ thuật và phát triển bền vững trong lĩnh vực bưu chính ở Việt Nam theo chiến lược của UPU giai đoạn 2017- 2020/ CN Đặng Thị Thủy - Vụ Hợp tác

quốc tế, Bộ Thông tin và Truyền thông, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan về các chính sách hợp tác phát triển của UPU như cơ

sở pháp lý về hợp tác phát triển của UPU, các hoạt động và chương trình hợp tác, chiến lược tương lai của UPU Nghiên cứu chính sách hợp tác phát triển của UPU giai đoạn 2017-

2020 Nghiên cứu các kết quả hoạt động hợp tác phát triển của UPU trong giai đoạn vừa qua (2013-2016) và kế hoạch hợp tác phát triển của UPU cho giai đoạn mới 2017-2020 Rà soát, đánh giá các hoạt động hợp tác phát triển và

hỗ trợ kỹ thuật của UPU dành cho Việt Nam trong thời gian qua Đề xuất các hoạt động tham gia về hợp tác phát triển của UPU đối với Việt Nam và hướng hợp tác nhằm sử dụng hiệu quả các hoạt động hợp tác phát triển và hỗ trợ kỹ thuật của UPU trong giai đoạn 2017-2020

Số hồ sơ lưu: 2019-10-0030/KQNC

ĐT.005/18 Nghiên cứu, xây dựng mạng truyền thông quang tốc độ cao dựa trên HAP phục vụ khắc phục thảm họa thiên nhiên/ PGS.TS Đặng

Thế Ngọc - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, (Đề tài cấp Bộ) Nghiên cứu khảo sát các giải pháp truyền thông phục vụ khắc phục thảm

Trang 12

họa thiên nhiên trên thế giới Nghiên

cứu đề xuất sử dụng các trạm hạ tầng

trên cao (HAP) được kết nối thông qua

các tuyến truyền dẫn quang không gian

(FSO) nhằm cung cấp giải pháp mạng

truyền thông tốc độ cao (Gigabit/s)

phục vụ khắc phục thảm họa thiên

nhiên Xây dựng mô hình giải tích phân

tích hiệu năng hệ thống truyền thông

FSO tốc độ cao dựa trên HAP theo 03

kịch bản ứng dụng Viết chương trình

phần mềm tính toán và mô phỏng phục

vụ việc đưa ra các kết quả đánh giá hiệu

năng hệ thống tương ứng với các kịch

bản Phân tích các kết quả đánh giá

hiệu năng và khuyến nghị

Nguyễn Thanh Hùng - Trung tâm chiếu

xạ Hà Nội, (Đề tài cấp Cơ sở)

Tìm hiểu cấu trúc phần cứng và phần

mềm của vi mạch LattePanda và đánh

giá khả năng ứng dụng của vi mạch

LattePanda trong chế tạo thiết bị hạt

nhân di động Xác định giao thức

truyền số liệu trên MCA Xây dựng sơ

đồ ghép nối MCA với LattePanda Lập

trình cho vi xử lý và viết chương trình

ghi nhận phổ

Số hồ sơ lưu: 2019-60-666/KQNC

KQ012907 Nghiên cứu ứng dụng hệ

thống mạng phát hiện và ngăn chặn

xâm nhập cho hệ thống mạng máy

tính dựa trên công nghệ mở/ KS Lê

Trung Nghĩa - Trung tâm Công nghệ

thông tin, (Đề tài cấp Bộ)

Thiết lập được một hệ thống phòng thủ

trước các cuộc tấn công mạng dựa trên

công nghệ mở Hệ thống có 2 chức

năng chính: Phát hiện, cảnh báo và

ngăn chặn hiệu quả, tức thì các hình thức tấn công đã biết; Được áp dụng các phương pháp giúp nhận diện và ngăn chặn sớm các cuộc tấn công tiềm tàng

Số hồ sơ lưu: 2019-60-0192/KQNC

ĐT.006/18 Nghiên cứu chế tạo thử nghiệm thiết bị mạng định nghĩa bằng phần mềm cho các ứng dụng IoT/ PGS.TS Nguyễn Tiến Ban - Học

viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về công nghệ SDN và khả năng ứng dụng trong IoT Giới thiệu tổng quan về công nghệ SDN, tìm hiểu các yêu cầu đối với các thiết bị và hạ tầng thông tin IoT và khả năng ứng dụng SDN trong các hệ thống IoT Giải pháp chuyển mạch định nghĩa bằng phần mềm, nghiên cứu và khảo sát các giải pháp công nghệ chuyển mạch định nghĩa bằng phần mềm qua đó, lựa chọn giải pháp phù hợp với mục tiêu và hướng tiếp cận của đề tài trong việc hiện thực hóa một thiết bị chuyển mạch SDN kích thước nhỏ Nghiên cứu phát triển thử nghiệm thiết bị chuyển mạch SDN kích thước nhỏ và phần mềm điều khiển chuyển mạch, nghiên cứu và đề xuất giải pháp phần cứng, phát triển hệ thống phần mềm và xây dựng thử nghiệm hệ thống chuyển mạch SDN 4 cổng tốc độ 100 Mbps Thử nghiệm giải pháp cơ bản điều khiển lưu lượng theo QoS cho ứng dụng IoT, xây dựng

mô hình và triển khai thử nghiệm khả năng điều khiển lưu lượng theo QoS cho hạ tầng thông tin của ứng dụng IoT

sử dụng hệ thống chuyển mạch SDN được phát triển

Số hồ sơ lưu: 2019-10-0023/KQNC

Trang 13

20299 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện

tử, kỹ thuật thông tin không xếp vào

mục nào khác

ĐT.008/18 Nghiên cứu triển khai

cung cấp ứng dụng bảo mật khóa

công khai (Resource Public Key

Infrastructure - RPKI) phục vụ xác

thực thông tin định tuyến trong công

tác quản lý địa chỉ IP/số hiệu mạng

ASN của Việt Nam./ ThS Nguyễn Thị

Thu Thủy - Trung tâm Internet Việt

nam, (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về hạ tầng khóa công khai

tài nguyên (RPKI) và sự cần thiết triển

khai RPKI trong công tác quản lý địa

chỉ Internet, số hiệu mạng ASN Tiêu

chuẩn, công nghệ kỹ thuật cung cấp

ứng dụng bảo mật khóa công khai tài

nguyên (RPKI), hiện trạng triển khai tại

khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

Đề xuất mô hình triển khai dịch vụ

RPKI trong công tác quản lý địa chỉ

IP/số hiệu mạng ASN tại Việt Nam

Thử nghiệm ứng dụng RPKI cho hệ

thống mạng VNNIC và đề xuất giải

pháp triển khai ứng dụng RPKI cho

trạm trung chuyển VNIX và mạng DNS

quốc gia

Số hồ sơ lưu: 2019-10-0080/KQNC

ĐT.007/18 Nghiên cứu giao thức

định tuyến IPv6 ứng dụng cho mạng

không dây công suất thấp/ ThS

Nguyễn Trường Giang - Trung tâm

Internet Việt nam, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan về định tuyến

IPv6 cho mạng không dây công suất

thập Kỹ thuật và các giao thức định

tuyến IPv6 cho mạng không dây công

suất thấp Đề xuất mô hình triển khai

định tuyến IPv6 cho mạng không dây

công suất thấp

Số hồ sơ lưu: 2019-10-0079/KQNC

09/2015/CNC-HDKHCN Ứng dụng

công nghệ bảo đảm an ninh, an toàn

mạng và bí mật thông tin ở mức cao

để phát triển bộ giải pháp an toàn an ninh mạng LAN cho cơ quan nhà nước và doanh nghiệp/ TS Lê Quang

Minh - Viện Công nghệ thông tin, (Đề tài cấp Quốc gia)

Hoàn thiện và làm chủ công nghệ phát triển bộ sản phẩm V-AZUR nhằm bảo

vệ truy cập internet an toàn từ mạng LAN và các ứng dụng thiết yếu đối với

cơ quan, tổ chức trên nền tảng Linux Đào tạo đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên lành nghề phát triển công nghệ đảm bảo an ninh thông tin mạng LAN Đào tạo đội ngũ nghiên cứu viên hướng tới ứng dụng tại Viện Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Công nghệ thông tin và các doanh nghiệp VIEGRID, FSOFT

Cập nhật các kiến thức liên quan đến động cơ ổ từ: Tiếp cận và làm chủ các công nghệ và thành công trong nghiên cứu mới nhất về động cơ ổ từ Phân tích

và đánh giá kết cấu của động cơ ổ từ và

đề xuất phương án thiết kế mới đảm bảo tính ổn định của động cơ khi làm việc trong mọi chế độ; Thiết kế và chế tạo các bộ phận cần được cải tiến trong động cơ tự nâng dọc trục, chế tạo mô hình động cơ tự nâng hoàn chỉnh Thiết

kế và chế tạo bộ biến đổi công suất cho động cơ tự nâng, Thiết kế và chế tạo hệ điều khiển mới cho động cơ tự nâng Thử nghiệm và đánh giá kết quả thu được Phạm vi nghiên cứu: Động cơ tự nâng dọc trục

Số hồ sơ lưu: 2019-52-0277/KQNC

Trang 14

KQ015703 Nghiên cứu, tối ưu công

nghệ hàn Microplasma đối với hàn

vật liệu thép không gỉ nhằm cập nhật

và nâng cao chất lượng các khóa đào

tạo nhân sự hàn/ ThS Đỗ Hải Tĩnh -

Trung tâm Đào tạo và Chuyển giao

công nghệ Việt - Đức ( Nay là Trung

tâm chuyển giao công nghệ Việt -

Đức), (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong

nước và quốc tế về công nghệ

hàn Microplasma Quy trình công nghệ

hàn Microplasma với hàn vật liệu thép

không gỉ Đánh giá chất lượng sản

phẩm sau khi áp dụng quy trình công

nghệ hàn Microplasma

Số hồ sơ lưu: 2019-60-606/KQNC

20302 Chế tạo máy nói chung

B1-18-NSCL Nghiên cứu phát triển

hệ thống giám sát mạng cho các

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt

Nam/ ThS Đặng Huy Hoàng - Trung

tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt

Nam, (Đề tài cấp Bộ)

Xây dựng thử nghiệm hệ thống giám

sát thiết bị mạng phù hợp với các

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt

Nam Xây dựng hệ thống giám sát

mạng có khả năng giám sát hiệu năng,

tình trạng của các thiết bị kết nối mạng

của doanh nghiệp như server, switch,

router, firewall, tổng đài và điện thoại

VoIP v.v Quá trình giám sát sẽ thông

qua giao thức SNMP - giao thức được

các thiết bị mạng và hệ điều hành trên

máy tính hỗ trợ mặc định, không yêu

cầu cài đặt thêm các phần mềm làm ảnh

hưởng tới hoạt động của

doanh nghiệp Các nội dung nghiên cứu

cụ thể như sau: Nghiên cứu tổng quan,

phân tích các giải pháp giám sát mạng

hiện nay; định hướng giải pháp cho

doanh nghiệp Việt Nam; Nghiên cứu,

triển khai module quản lý thiết bị mạng,

cho phép quản lý trạng thái của các

thiết bị trong mạng theo thời gian thực

và thống kê hoạt động của các thiết bị; Nghiên cứu, triển khai module giám sát lưu lượng mạng cho phép giám sát hoạt động lưu lượng trong hệ thống mạng, giám sát lưu lượng trên từng cổng của thiết bị; Triển khai thử nghiệm và đánh giá kết quả hệ thống

Số hồ sơ lưu: 2019-10-281/KQNC

ĐTKHCN.066/18 Nghiên cứu, thiết

kế, chế tạo máy phun thuốc chống mốc sản phẩm hàng may mặc/ TS

Nguyễn Anh Tuấn - Trường Cao đẳng Công Thương TP.HCM, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước Tính toán, thiết kế bộ phận cấp và vận chuyển sản phẩm; hệ thống thu hồi sản phẩm; hệ thống phun dung dịch chống mốc; hệ thống sấy; thiết kế và thi công phần điện và bộ điều khiển, giao diện người dùng Lập trình điều khiển cho các chế độ vận hành Vận hành kiểm tra các thông số hoạt động Đánh giá độ chính xác và tối ưu các thông số vận hành

Số hồ sơ lưu: 2019-24-449/KQNC

20303 Chế tạo máy công cụ KQ011786 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy phay CNC 3 trục thay dao tự động phục vụ giảng dạy/ TS

Đào Khánh Dư - Trường Cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan thực tiễn quá trình đào tạo máy phay CNC tại các trường và thiết kế, chế tạo hệ thống cơ khí trên máy phay CNC 3 trục kết hợp thay dao tự động Xây dưng giải thuật

và viết phần mềm điều khiển cho máy phay CNC Tiến hành thiết kế và lắp đặt phần cứng bộ điểu khiển máy phay CNC, thiết kế giao diện giữa người và

Trang 15

máy Xây dựng hệ thống bài tập thực

hành trên máy phay CNC và hướng dẫn

vận hành máy

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0072/KQNC

ĐTKHCN.048/18 Nghiên cứu, thiết

kế và chế tạo máy tự động gia công

đai ốc bốn cạnh M3,4/ TS Nguyễn

Công Thuật - Trường Đại học Công

Nghiệp Việt - Hung, (Đề tài cấp Bộ)

Làm chủ công nghệ, chế tạo thành công

máy tự động gia công đai ốc bốn cạnh

M4 Chủ động sản xuất thiết bị trong

nước, góp phần hạn chế và thay

thế sản phẩm nhập ngoại Nghiên

cứu lý thuyết về các phương pháp gia

công, các phương pháp truyền động

từ đó lựa chọn được phương pháp gia

công và truyền động phù hợp; Tính

toán, thiết kế, xây dựng hệ thống các

bản vẽ kỹ thuật và chế tạo máy gia

công đai ốc bốn cạnh M4; Lựa chọn

mạch điều khiển, kết nối mạch công

suất và lập điểu khiển máy hoạt động

tốt ở các chế độ; Xây dựng quy trình

vận hành và bảo dưỡng thiết bị Chế tạo

thành công máy gia công đai ốc bốn

cạnh M4 hoạt động tốt đáp ứng các yêu

cầu kỹ thuật đặt ra

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0286/KQNC

20305 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo

máy nông nghiệp

07.17 DASXTN/HĐ-KHCN Hoàn

thiện quy trình công nghệ và thiết kế,

chế tạo dây chuyền thiết bị chế biến

thức ăn cho ong mật/ TS Vũ Kế

Hoạch - Trường Cao đẳng kỹ thuật Cao

Thắng, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan các nguồn thức

ăn hiện nay của ong mật, ảnh hưởng

của nguồn thức ăn đến khả năng sinh

trưởng và chất lượng mật của đàn ong

Nghiên cứu tổng quan các máy trong

dây chuyền chế biến thức ăn tổng hợp

cho chăn nuôi, tập trung vào các máy

rang, nghiền, định lượng, trộn và vô bao Xác định công nghệ và các kiểu máy phù hợp cho chế biến thức ăn ong đảm bảo đạt yêu cầu về độ nhỏ, tỷ lệ thành phần và độ trộn đều và hoàn thiện nguyên lý cấu tạo, nguyên lý làm việc của các máy trong dây chuyền chế biến thức tổng hợp cho ong mật, bao gồm máy rang, nghiền, định lượng, trộn và

vô bao Tính toán thiết kế các máy trong dây chuyền chế biến bao gồm máy rang, nghiền, định lượng, trộn và

vô bao, thiết kế hệ thống điện điều khiển cho các máy chế biến và chế tạo các máy rang, nghiền, định lượng, trộn

và vô bao và chế tạo hệ thống điện điều khiển

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0069/KQNC

102.18.ĐTKHCN?HĐ-KHCN Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình phục

vụ cải tiến sấy không khí cho nhà máy chế biến tinh bột sắn/ ThS

Huỳnh Đức Thọ - Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa, (Đề tài cấp Bộ)

Công nghệ chế biến tinh bột sắn đã có

từ lâu nên các dây chuyền này cũng có công nghệ tương đương nhau, chúng chỉ khác nhau chút ít về một vài vấn đề:

độ bền của thiết bị, hiệu suất năng lượng tiêu thụ, quá trình điều khiển tự động hóa Qua khảo sát thực tế ở các nhà máy chế biến tinh bột sắn khu vực Miền trung – Tây nguyên, chúng tôi nhận thấy ở hầu hết các nhà máy, các vật tư thiết bị trọng yếu vẫn nhập khẩu

từ nước ngoài như hệ thống trích ly, hệ thống phân ly, máy ly tâm tách nước Các dây chuyền đều hoạt động ở dạng bán tự động Một số công đoạn được điều khiển riêng biệt Đáng chú ý nhất

là hệ thống máy phân ly nhập khẩu từ Đức thì được điều khiển tự động bằng PLC Như vậy, thực tế sản xuất đòi hỏi một dây chuyên sản xuất được tự động

Trang 16

hóa cao hơn, đảm bảo chất lượng sản

phẩm tốt hơn và giá thành hạ hơn

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0231/KQNC

174.17.ĐT/HĐ-KHCN Nghiên cứu,

thiết kế hệ thống cấp liệu từ kho bãi

bằng thiết bị cánh xoắn thay thế công

nghệ bốc dỡ truyền thống/ ThS Đỗ

Ngọc Minh - Viện Cơ khí Năng lượng

và Mỏ - Vinacomin, (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về tình trạng sử dụng hiện

nay của hệ thống cấp liệu từ kho bãi sử

dụng thiết bị cánh xoắn thay thế cho

công nghệ bốc dỡ truyền thống Khảo

sát đánh giá thiết bị, thu thập tài liệu về

hệ thống cấp liệu từ kho bãi sử dụng

thiết bị cánh xoắn thay thế cho công

nghệ bốc dỡ truyền thống Nghiên cứu

tổng quan về nguyên lý hoạt động, cấu

tạo và ứng dụng của thiết bị Nghiên

cứu, xây dựng bộ tài liệu tính toán thiết

kế sản phẩm Nghiên cứu lập bản vẽ

thiết kế chế tạo sản phẩm theo các

TCVN hiện hành Nghiên cứu lập quy

trình công nghệ chế tạo một số chi tiết

điển hình phù hợp với công nghệ hiện

có tại Việt Nam

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0263/KQNC

ĐTKHCN.040/18 Nghiên cứu quy

trình công nghệ sản xuất bưởi tách

múi và thạch bưởi nhằm nâng cao

giá trị sản phẩm/ TS Lê Quốc Tuấn -

Trường Đại học Nguyễn Tất Thành,

(Đề tài cấp Bộ)

Nhằm đa dạng hóa sản phẩm từ nguồn

nguyên liệu bưởi da xanh, nghiên cứu

tập trung xây dựng quy trình công nghệ

sản xuất sản phẩm bưởi tách múi và

thạch bưởi đóng lọ thủy tinh nắp thiếc

cùng với sản phẩm cùi bưởi sấy chân

không (microwave-chân không) đạt vệ

sinh và chất lượng Nghiên cứu quy

trình công nghệ sản xuất bưởi tách múi

đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

Công nghệ sản xuất thạch bưởi đảm

bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; Công nghệ sản xuất cùi bưởi đảm bảo vệ sinh

an toàn

Số hồ sơ lưu: 2019-52-384/KQNC

ĐM.18.DN/16 Hoàn thiện thiết kế và chế tạo hệ thống sấy lúa vỉ ngang năng suất 150 tấn/mẻ/ ThS Lê Thanh

Sơn - Doanh Nghiệp Tư Nhân Năm Nhã, (Đề tài cấp Quốc gia)

Hoàn thiện được thiết kế và quy trình công nghệ chế tạo hệ thống sấy lúa vỉ ngang năng suất 150 tấn/mẻ; Thực hiện

cơ giới hóa và tự động hóa cho hệ thống sấy lúa hợp lý với giá thành sản xuất kinh tế với người sử dụng; Phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

và xây dựng mối liên kết hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp/ Viện/ Trường trong quá trình phát triển bền vững của doanh nghiệp Năm Nhã Trong đó đối với công nghệ của

dự án cần đạt được các yêu cầu sau: Cải tiến hoàn thiện hệ thống sấy lúa vỉ ngang có hiệu suất và năng suất cao, phục vụ sấy lú a cho nông dân ; Cải tiến đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để góp phần trong việc giảm giá thành sản phẩm thương mại hỗ trợ cho những nhà đầu tư sản xuất nhỏ bước đầu lập nghiệp; Chất lượng của hệ thống sấy vỉ ngang sau khi cải tiến hoàn thiện sẽ góp phần nâng thời gian bảo quản lúa lên nhiều ngày, chất lượng lúa sấy đạt tiêu chuẩn bảo quản giúp cho hoạt động kinh doanh được linh động trong các khâu mua bán, dự trữ quốc gia; Đóng góp lớn cho ngành bảo quản lương thực làm tiền đề để cạnh tranh giá gạo với nước ngoài; Nâng cao trình độ nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, mối liên kết giữa doanh nghiệp và các tổ chức nghiên cứu (Trường, Viện, )

Trang 17

Số hồ sơ lưu: 2019-76T-0352/KQNC

DAĐL.CN-10/15 Hoàn thiện công

nghệ và thiết bị chế biến rơm, rạ làm

thức ăn cho trâu, bò và phân hữu cơ

vi sinh quy mô tập trung/ TS Nguyễn

Năng Nhượng - Viện Cơ điện nông

nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch,

(Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công

nghệ chế biến thức ăn, cho trâu bò và

phân hữu cơ vi sinh từ rơm, rạ quy mô

tập trung Nghiên cứu hoàn thiện thiết

kế, chế tạo và lắp ráp các thiết bị chính

và dây chuyền thiết bị chế biến thức ăn

cho trâu, bò từ rơm, rạ : Nghiên cứu

hoàn thiện thiết kế, chế tạo và lắp ráp

hệ thống thiết bị sản xuất phân hữu cơ

vi sinh từ rơm, rạ và các phế phụ phẩm

nông nghiệp quy mô 8-10 tấn sản

phẩm/ngày Sản xuất thử nghiệm Hoàn

thiện công nghệ và thiết bị

Số hồ sơ lưu: 2019-02-477/KQNC

KQ015365 Nghiên cứu thiết kế và

chế tạo thiết bị sản xuất đá lỏng từ

nước biển phục vụ công tác đào tạo/

TS Trần Kim Quyên - Trường Cao

đẳng Công Thương miền Trung, (Đề tài

cấp Bộ)

Tổng quan các vấn đề về công nghệ bảo

quản thủy sản trong quá trình đánh bắt,

công nghệ sản xuất đá lỏng từ nước

biển sử dụng để bảo quản thủy sản ở

trên thế giới và trong nước Thiết kế và

chế tạo thiết bị sản xuất đá lỏng từ nước

biển công suất 5 lít/giờ Khảo sát thời

gian tạo đá lỏng với các hàm lượng

muối khác nhau trong nước biển Đánh

giá thời gian làm lạnh và chất lượng cá

ngừ đại dương bằng đá cây xay nhỏ và

đá lỏng từ nước biển Xây dựng bộ bài

DT184051 Nghiên cứu chế tạo sa bàn

mô hình vật lý thủy lực dòng sông phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất/

TS Nguyễn Hoàng - Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, (Đề tài cấp Bộ) Chế tạo sa bàn mô hình vật lý dòng sông có tính chất công nghiệp, làm chủ thiết kế và công nghệ chế tạo sa bàn mô hình vật lý thủy lực dòng sông, phù hợp với trình độ công nghệ chế tạo trong nước, có thể tạo lưu lượng thay đổi theo thời gian để thử nghiệm, phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học Điều tra thực nghiệm về xói mòn, lắng đọng và các đặc trưng hình thái học của dòng sông như xói mòn, cắt sông, luống cát, bùn cát lắng đọng…), quá trình chuyển động của bùn cát và các hình thái kênh dẫn

Số hồ sơ lưu: 2019-34-575/KQNC

20307 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo ôtô

và giao thông ĐTKHCN.049/18 Nghiên cứu, thiết

kế, chế tạo đầu đo dao động góc của ô

tô phục vụ công tác đào tạo/ ThS

Nguyễn Văn Việt - Trường Cao đẳng Công nghiệp và thương mại, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan trong nước và trên thế giới về công nghệ đo dao động góc Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ

đo dao động góc của ô tô Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng và bài tập ứng dụng Thực hành thí nghiệm đo một số thông số dao động góc của ô tô ở chế

độ và điều kiện chuyển động cụ thể để đánh giá độ ổn định của đầu đo

Số hồ sơ lưu: 2019-24-609/KQNC

Trang 18

20308 Kỹ thuật và công nghệ hàng

không, vũ trụ

KQ013274 Nghiên cứu đề xuất các

giải pháp để nâng cao hiệu quả quản

lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ

vũ trụ ở Việt Nam/ TS Doãn Hà

Thắng - Văn phòng Ủy ban Vũ trụ Việt

Nam, (Đề tài cấp Bộ)

Đánh giá thực trạng và nhu cầu quản lý

nhà nước trong lĩnh vực công nghệ vũ

trụ ở Việt Nam Trên cơ sở đó đề xuất

các biện pháp tăng cường hiệu quả

công tác quản lý nhà nước về công

nghệ vũ trụ ở Việt Nam Tăng cường cơ

chế phối hợp, phân công phân cấp giữa

cơ quan quản lý nhà nước thống nhất và

các Ban, ngành trong lĩnh vực nghiên

cứu, ứng dụng CNVT; đặc biệt chú

trọng sự đồng bộ hóa các phát triển tiến

bộ của luật pháp với các bước tiến của

khoa học kỹ thuật

Số hồ sơ lưu: 2019-60-0224/KQNC

KQ013331 Nghiên cứu giải pháp phù

hợp khai thác mỏ quặng thiếc Phú

Lâm nhằm nâng cao hiệu quả kinh

tế, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi

trường/ ThS Nguyễn Thị Thu - Viện

Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện

kim, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan về các phương

pháp khai thác trong và ngoài nước đối

với các mỏ khoáng sản có thành tạo

dạng vỉa; Nghiên cứu các điều kiện địa

chất mỏ, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng

đến việc lựa chọn giải pháp khai thác

đối với các thân quặng tại mỏ thiếc Phú

Lâm Nghiên cứu giải pháp khai thác

mỏ quặng thiếc Phú Lâm theo hướng

chuyển tiếp từ lộ thiên sang hầm lò

nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, tiết

kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0233/KQNC

ĐTKHCN.083.18 Nghiên cứu tuyển

nổi quặng apatit loại 3 Lào Cai trên

thiết bị tuyển nổi cột có rửa bọt nhằm nâng cao chất lượng tinh quặng đáp ứng yêu cầu nguyên liệu sản xuất DAP/ PGS.TS Nguyễn

Hoàng Sơn - Trung tâm Khoa học công nghệ Chế biến và Sử dụng khoáng sản., (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về tuyển quặng apatit ở Việt Nam và trên thế giới Đánh giá khả năng áp dụng thiết bị tuyển nổi cột để tuyển nổi quặng apatit loại 3 Lào Cai

Sơ đồ và chế độ công nghệ sử dụng thiết bị tuyển nổi cột có rửa bọt nhằm nâng cao chất lượng tinh quặng apatit đáp ứng yêu cầu chất lượng cho sản xuất phân bón DAP

Số hồ sơ lưu: 2019-12-587/KQNC

20313 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo thiết bị năng lượng

11.17/HĐ-KHCN/NSCL Nghiên cứu xây dựng các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử phù hợp để đo đếm LNG lỏng/ KS Hoàng Hải Thành -

Tổng công ty khí Việt Nam - CTCP, (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về sản phẩm từ khí thiên nhiên và hoạt động kinh doanh sản phẩm từ khí thiên nhiên trên thế giới

Cơ sở lựa chọn tài liệu liên quan đến xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam về các yêu cầu kỹ thuật và phưng pháp thử phù hợp để đo đếm sản phẩm từ khí thiên nhiên lỏng Tổng kết quá trình thực hiện nhiệm vụ và các kết quả đã đạt được

Số hồ sơ lưu: 2019-24-655/KQNC

10.17/HĐ-KHCN/NSCL Nghiên cứu xây dựng các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử phù hợp đối với LNG thương mại/ KS Hoàng Hải

Thành - Tổng công ty khí Việt Nam - CTCP, (Đề tài cấp Bộ)

Trang 19

Tổng quan về sản phẩm khí thiên nhiên

lỏng và dạng hoạt động kinh doanh sản

phẩm khí thiên nhiên dạng lỏng trên thế

giới Tiến hành xây dựng dự thảo và cơ

sở lựa chọn tài liệu liên quan xây dựng

tiêu chuẩn Tổng kết quá trình xây dựng

dự thảo tiêu chuẩn và những kết quả

nghiên cứu đã đạt được của nhiệm vụ

Số hồ sơ lưu: 2019-24-656/KQNC

KQ012855 Nghiên cứu chế tạo thiết

bị và công nghệ sử dụng năng lượng

mặt trời cung cấp nước tưới cây công

nghiệp, cây ăn quả và nước sinh

hoạt/ ThS Lê Việt Hùng - Viện Thủy

điện và năng lượng tái tạo, (Đề tài cấp

Bộ)

Sau quá trình hai năm nghiên cứu, dự

án đã hoàn thiện công nghệ thiết kế,

chế tạo được tấm pin năng lượng mặt

trời và bộ điều khiển bơm nước; tích

hợp đồng bộ công nghệ bơm sử dụng

năng lượng mặt trời để chủ động nguồn

cung cấp nước phục vụ tưới và nước

sinh hoạt Xây dựng và chuyển giao 01

mô hình thực nghiệm Hệ thống bơm

nước sử dụng năng lượng mặt trời có

cột nước 10m, lưu lượng 20m3 /ngày

tại Lạc Dương - Lâm Đồng và 01 mô

hình thực nghiệm Hệ thống bơm nước

sử dụng năng lượng mặt trời có cột

nước 20m, lưu lượng 100m3 /ngày tại

Đam Rông - Lâm Đồng đã chứng tỏ

thành công của đề tài và khả năng nhân

rộng trên toàn quốc, đặc biệt là các tỉnh

Tây Nguyên và Nam Bộ nơi có nhiều

tiềm năng về năng lượng mặt trời

Số hồ sơ lưu: 2019-02-0184/KQNC

Đề tài Nghiên cứu công cụ phân tích

dòng nguyên vật liệu nhằm tối ưu

hoá quá trình sản xuất trong các

doanh nghiệp nhiệt điện/ TS Nguyễn

Tố Tâm - Trường Đại học Điện lực,

(Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan và cơ sở lý luận

về tối ưu hoá lượng NVL (tối ưu trong quản lý kinh tế) sử dụng trong quá trình sản xuất - Nghiên cứu lý thuyết về phân tích dòng NVL là một công cụ hỗ trợ phát triển công nghiệp xanh với sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên Nghiên cứu một số bài học kinh nghiệm từ các quốc gia, các công

ty lớn trên thế giới đã áp dụng thành công - Đánh giá về thực trạng công tác phân tích và quản lý chi phí dòng nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp nhiệt điện Việt Nam - Xác định những tác động của phân tích dòng NVL và đưa ra các đề xuất nhằm đảm bảo tối ưu hoá sử dụng NVL trong quá trình sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất nhiệt điện (các vận dụng công cụ này trong doanh nghiệp nhiệt điện)

Huyền - Trung tâm Đánh giá không phá hủy (NDE), (Đề tài cấp Cơ sở)

Chế tạo thành công cảm biến mẫu GMR (dạng prototype) có khả năng dò tìm và phát hiện một số dạng khuyết tật bất liên tục trong mẫu (vết đứt gãy, lỗ rỗng trong vật liệu) bằng kỹ thuật dòng điện xoáy (Eddy Current) Chế tạo thành công bộ thu thập và xử lý số liệu DAQ (thu nhận và sử lý số liệu) và phần mềm hiển thị tín hiệu trên máy tính Ứng dụng kết quả nghiên cứu làm tiền đề để tiếp tục hoàn thiện sản phẩm (hệ cảm biến dòng xoáy) nhằm chế tạo thiết bị dòng xoáy kiểu cầm tay kết hợp

bộ thu thập, xử lý số liệu và máy tính phù hợp với công tác kiểm tra NDT (kiểm tra không phá hủy) hiện trường

Trang 20

Số hồ sơ lưu: 2019-60-0403/KQNC

204 Kỹ thuật hóa học

104.01-2016.59 Điều chế chất lỏng

ion đặc nhiệm (TSILs) làm xúc tác

cho phản ứng tạo nối C-C, C-N và

làm chất điện giải cho pin mặt trời

chất màu nhạy quang (DSC)/ TS

Trần Hoàng Phương - Trường Đại học

Khoa học Tự nhiên, (Đề tài cấp Quốc

các qui trình công bố trước đây Ứng

dụng các TSILs vừa điều chế được làm

xúc tác xanh cho phản ứng tạo nối C-C,

C-N trong tổng hợp hữu cơ: Trong

phản ứng tạo nối C-C: Tập trung

nghiên cứu sử dụng các TSILs làm chất

dẫn xuất indole và aldehyde Trong

phản ứng tạo nối C-N: Tập trung

nghiên cứu sử dụng các TSILs làm chất

xúc tác cho các phản ứng như: phản

ứng Biginelli; phản ứng

Paal-Knorr; phản ứng đa thành phần

aldehyde–amine–alkyne Ứng dụng các

TSILs vừa điều chế được làm chất điện

giải cho pin DSC: Nhóm nghiên

cứu chọn chất màu nhạy quang

Ruthenium dye N719 cho các thí

nghiệm về pin Thí nghiệm được

xây dựng theo đúng quy trình hướng

dẫn khảo sát pin sử dụng TSILs làm

chất điện giải Khảo sát hiệu

năng chuyển đổi của pin trong các

TSILs khác nhau

Số hồ sơ lưu: 2019-54-0111/KQNC

20401 Sản xuất hóa học công nghiệp nói chung (nhà máy, sản phẩm) ĐTKHCN 103/16 Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật siêu âm trong sản xuất chất màu tự nhiên từ trái thanh long/

TS Lê Thị Hồng Ánh - Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Bộ)

Khảo sát đặc điểm và thành phần hóa học nguyên liệu thanh long ruột đỏ thông qua đo lường một số chỉ tiêu hóa

lý Nghiên cứu quá trình thủy phân pectinase, quá trình trích ly và quá trình sấy phun Xác định các chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm nhằm đánh giá chất lượng và tính ổn định của chế phẩm màu Ứng dụng chế phẩm màu trong sản xuất nước giải khát

Số hồ sơ lưu: 2019-24-658/KQNC

ĐTKHCN.079/17 Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất

da Pull-up từ nguyên liệu da bò/ KS

Nguyễn Hồng Sơn - Viện Nghiên cứu

Da - Giầy, (Đề tài cấp Bộ) Đánh giá hiện trạng công nghệ sản xuất

da thuộc Pull-up và xu hướng, khả năng ứng dụng tại Việt Nam như: Đánh giá thực trạng công nghệ sử dụng; Đánh giá thực trạng nguyên liệu, hóa chất sử dụng; Đánh giá xu hướng, khả năng ứng dụng Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ thuộc và hoàn thành da Pull-up từ nguyên liệu da bò như việc lựa chọn, thử nghiệm và đánh giá công nghệ khả thi, nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ thuộc và hoàn thành da Pull-up sử dụng hóa chất phù hợp và đánh giá chất lượng sản phẩm da thuộc theo công nghệ xây dựng để xác định các yếu tố ảnh hưởng tới quy trình công nghệ chuẩn bị thuộc, thuộc và hoàn thiện da Pull-up Hiệu chỉnh và xây dựng quy trình công nghệ thuộc và hoàn thiện da Pull-up từ nguyên liệu da

bò làm giầy dép, cặp, túi, ví khả thi

Trang 21

Đánh giá hiệu quả kinh tế, môi trường

và đề xuất giải pháp ứng dụng trong

thực tế Phương pháp nghiên cứu được

sử dụng kết hợp giữa lý thuyết và thực

hành, thực nghiệm khoa học kết hợp so

sánh đối chứng Trên cơ sở nghiên cứu

thực nghiệm, phân tích kiểm tra và

đánh giá chất lượng sản phẩm đồng

thời hiệu chỉnh về quy trình công nghệ

nhằm tối ưu hóa các thông số kỹ thuật

đã xây dựng được quy trình công nghệ

thuộc và hoàn thiện da Pull-up mang

tính khả thi

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0057/KQNC

03.ĐC.2017/HĐ-KHCN/NSCL Nghiên cứu xây dựng

mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật

và yêu cầu quản lý đối với tiền chất

thuốc nổ KNO3, KClO3, KClO4/

ThS Nguyễn Thanh Loan - Cục Hóa

chất, (Đề tài cấp Bộ)

Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng

sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, sử

dụng và lưu thông đối với tiền chất

thuốc nổ KNO3, KClO3, KClO4 Đánh

giá hiện trạng và xây dựng mức giới

hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu

quản lý đối với tiền chất thuốc nổ

KNO3, KClO3, KClO4 Xây dựng Dự

thảo quy chuẩn: QCVN Tiền chất thuốc

nổ KNO3, KClO3, KClO4

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0084/KQNC

02.ĐC.2017/HĐ-KHCN/NSCL Nghiên cứu xây dựng

mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật

và yêu cầu quản lý đối với tiền chất

thuốc nổ Natri clorat NaClO3/ TS

Nguyễn Chí Thanh - Cục Hóa chất, (Đề

tài cấp Bộ)

Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng

sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, sử

dụng và lưu thông đối với tiền chất

thuốc nổ NaClO3 Đánh giá hiện trạng

và xây dựng mức giới hạn của đặc tính

kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với tiền chất thuốc nổ NaClO3 Xây dựng Dự thảo quy chuẩn: QCVN Tiền chất thuốc

nổ NaClO3

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0083/KQNC 04.ĐC.2017/HĐ-

KHCN/NSCL Nghiên cứu xây dựng mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật

và yêu cầu quản lý đối với tiền chất thuốc nổ NaNO3/ ThS Văn Huy

Vương - Cục Hóa chất, (Đề tài cấp Bộ) Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, sử dụng và lưu thông đối với tiền chất thuốc nổ NaNO3 Đánh giá hiện trạng

và xây dựng mức giới hạn của đặc tính

kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với tiền chất thuốc nổ NaNO3 Xây dựng Dự thảo quy chuẩn: QCVN Tiền chất thuốc

Phong - Trường Đại học Bách khoa - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Quốc gia)

Xây dựng quy trình chế tạo màng lọc thẩm thấu bốc hơi trên cơ sở vật liệu pervaporation ứng dụng để phân tách hỗn hợp ethanol/nước trong sản xuất cồn tuyệt đối Thiết kế và chế tạo hệ thống phân tách hỗn hợp ethanol/nước bằng kỹ thuật thẩm thấu - bốc hơi năng suất 50 L/h Khảo sát chế độ vận hành của hệ thống phân tách và xác định chế

độ vận hành thích hợp cho hệ thống

Số hồ sơ lưu: 2019-54-553/KQNC

04/HĐ-ĐT04.14/NLSH Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất ethanol

Trang 22

sử dụng nguyên liệu hỗ hợp sắn tươi

và sắn khô tại nhà máy bio-ethanol

Dung Quất/ ThS Phạm Văn Vượng -

Công ty CP Nhiên liệu sinh học Dầu

khí Miền Trung, (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu ảnh hưởng tính chất lý hóa

sinh của nguyên liệu bột sắn tươi, bột

sắn khô và hỗn hợp bột sắn tươi và sắn

khô qua các công đoạn sản xuất

bio-ethanol Xác định khả năng tích hợp

phân xưởng xử lý sắn tươi vào dây

chuyền công nghệ hiện có và đánh giá

tác động môi trường của việc tích hợp

phân xưởng xử lý sắn tươi vào dây

chuyền công nghệ hiện có của nhà máy

bio-ehanol Dung Quất Hiệu quả kinh

tế của việc sự dụng hỗn hợp nguyên

liệu 70% sắn lát khô và 30% sắn tươi

(bỏ 70% vỏ hoặc bỏ toàn bộ vỏ lụa)

trong sản xuất ethanol tại nhà máy

bio-ethanol Dung Quất

Số hồ sơ lưu: 2019-55T-546/KQNC

KQ011477 Nghiên cứu xây dựng tài

liệu hướng dẫn phân loại và sử dụng

vật liệu trong sản xuất sản phẩm da

giầy/ ThS Cáp Thị Phương Anh - Hiệp

hội Da - Giầy - Túi xách Việt Nam, (Đề

tài cấp Bộ)

Vật liệu có vai trò quyết định công

nghệ và xu hướng mốt thời tran sản

phẩm da giầy Việc sử dụng vật liệu

phù hợp cho các sản phẩm da giầy có ý

nghĩa quan trọng đối với các nhà sản

xuất, kinh doanh vật liệu da giầy Với

sự phát triển mạnh mẽ của khoa học

công nghệ, công nghệ hóa học, nhiều

loại vật liệu mới được nghiên cứu, sản

xuất và có ảnh hưởng quyết định đến

thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm

da giầy Tìm hiểu các yêu cầu đối với

vật liệu da giầy và hướng dẫn sử dụng

vật liệu da giầy sẽ giúp hỗ trợ các

doanh nghiệp ngành da-giầy tìm hiểu,

mục đích sử dụng các loại vật liệu

thương mại thông dụng, cụ thể Hiểu

biết về vật liệu, sử dụng đúng và hợp lý vật liệu sẽ giúp các doanh nghiệp da giầy nước ta nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0053/KQNC

20403 Kỹ thuật hoá dược ĐTKHCN.029/2017 Nghiên cứu quy trình chiết xuất phân đoạn giàu hợp chất polyphenol từ loài Hibiscus sabdariffa L.(Malvaceae) ứng dụng

Số hồ sơ lưu: 2019-12-0193/KQNC

CNHD.ĐT 071/16-18 Nghiên cứu tổng hợp glipizid làm nguyên liệu sản xuất thuốc điều trị bệnh đái tháo đường Type 2/ ThS Bùi Thị Thời -

Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam, (Đề tài cấp Quốc gia)

Xây dựng quy trình tổng hợp , tinh chế hoạt chất glipizide đạt tiêu chuẩn dược điển Mỹ - USP 35 (Hiệu lực hiện tại là USP 40) Nghiên cứ u quy trình tổng

hơ ̣p glipizide làm thuốc ứng du ̣ng trong điều trị bệnh đái tháo đường type 2 là yêu cầu thiết thực để tiến tới nghiên cứu triển kh ai quy mô lớn , đủ đáp ứng nhu cầu làm thuốc điều trị bệnh đái tháo đường loại 2 ngày càng gia tăng ở Việt Nam Góp phần giảm sự phu ̣ thuộc nguyên liệu nhập khẩu , từ đó giảm giá thành sản phẩm thuốc trị bệnh đái tháo đường, góp phần giải qu yết vấn đề phòng, chống các bệnh liên quan đến đái tháo đường trong tương lai

Trang 23

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0124/KQNC

20404 Kỹ thuật hoá vô cơ

ĐTKHCN.053/18 Nghiên cứu chế tạo

vật liệu hydroxit lớp kép trên nền vật

liệu Ccarbon siêu xốp làm xúc tác

cho phản ứng xử lý khí thải độc hại

cho lò hấp, lò nung tại Huế và các

tỉnh lân cận/ TS Đào Anh Quang -

Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế,

(Đề tài cấp Bộ)

Đề xuất quy trình chế tạo vật liệu hydro

lớp kép trên nền carbon siêu xốp với

sản phẩm dạng viên có khả năng áp

dụng trực tiếp vào lĩnh vực xử lý khí

thải Chỉ ra cấu trúc vật liệu, hình thái

tinh thế và mô tả các đặc tính của vật

liệu thông qua các phương pháp phân

tích vật lý Thử nghiệm tính chất của

vật liệu trong phòng thí nghiệm để

chứng minh khả năng hấp phụ khí SOx,

NOx Vật liệu được chế tạo được áp

dụng thử nghiệm trên hệ thống xử lý

khí thải để nâng cao hiệu suất xử lý khí

đạt tiêu chuẩn môi trường

Số hồ sơ lưu: 2019-24-480/KQNC

20405 Kỹ thuật hoá hữu cơ

ĐTKHCN.068/17 Nghiên cứu xây

dựng và ứng dụng quy trình xác định

các hợp chất clo hóa vòng thơm

(clobenzen và clotoluen hóa) (tổng số

21 hợp chất)/ ThS Lê Văn Hậu - Công

ty Cổ phần - Viện Nghiên cứu Dệt

May, (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về các hợp chất clo hóa

vòng thơm và các yêu cầu kỹ thuật về

hạn chế chúng trong sản phẩm dệt may,

da giầy Tổng quan tài liệu về quy trình

phân tích các hợp chất clo hóa vòng

thơm trên thế giới Phân tích các quy

trình, từ đó đề xuất quy trình thử

nghiệm trong phòng thí nghiệm Khảo

sát các điều kiện chuẩn bị mẫu và phân

tích trên thiết bị, lựa chọn các điều kiện

tối ưu Ứng dụng thử nghiệm các quy

trình phân tích đã xây dựng, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp

Số hồ sơ lưu: 2019-24-661/KQNC

20501 Kỹ thuật nhiệt trong luyện kim

ĐTKHCN.080/18 Nghiên cứu thiết

kế, chế tạo cụm chia gió cho lò ram kiểu buồng/ ThS Nguyễn Văn Thành -

Viện Công nghệ, (Đề tài cấp Bộ) Khảo sát các lò ram kiểu giếng và buồm và cơ chế truyền nhiệt trong

lò ram Trong quá trình khảo sát, nhận thấy ở nước ta vấn đề đồng đều nhiệt độ cho lò ram còn chưa được chú trọng và có quan tâm cần thiết Chưa thấy công trình nào nghiên cứu về cải tiến và nâng cao độ đồng đều nhiệt cho các lò ram hiện nay Như vậy việc nghiên cứu, chế tạo lò ram có độ đồng đều nhiệt cao sẽ đáp ứng được yêu cầu trong sản xuất thực tế Từ yêu cầu nâng cao độ đồng đều nhiệt của lò, đã tiến hành tìm hiểu quá trình truyền nhiệt và nhận thấy ở nhiệt độ ram thông thường (nhỏ hơn 600oC), trao đổi nhiệt chủ yếu là quá trình đối lưu Do đó

để tăng độ đồng đều nhiệt trong lò cần thiết kế một bộ phận chia gió, có mục đích đồng đều lưu lượng gió trong không gian làm việc của lò Từ nghiên cứu hệ thống phân phối gió trong lò ram kiểu buồng của các hãng trên thế giới Chúng tôi đã tiến hành thiết

kế và chế tạo cụm chia gió phù hợp với thiết bị của đơn vị Thiết kế được tiến hành dựa trên những thông số đầu vào cơ bản của lò là không gian làm việc và thông số quạt hút gió Trong thiết kế có một bộ phận quan trọng là các khe chia gió ở hai mặt bên có nhiệm vụ đồng đều gió trong không gian buồng lò, để nâng cao

độ đồng đều nhiệt cho lò Sau khi thiết

kế 3D để tối ưu các modun thiết kế, tiến hành thiết kế bản vẽ chi tiết và chế tạo cụm chia gió bằng mác thép 316 Tiến

Trang 24

hành xác định khoảng cách khe hở tối

ưu và kiểm tra độ đồng đều nhiệt trong

lò tại 3 nhiệt độ 400oC, 550oC và

700oC theo tiêu chuẩn AMS 2750

E Kết quả cho thấy sau khi dịch

chuyển các khe chia gió, lò đạt độ đồng

đều nhiệt theo đăng kí của đề tài là

5oC Ngoài ra lò cũng được kiểm tra

độ đồng đều nhiệt trong điều kiện có tải

trọng 1000 kg Ngoài ra, sau khi chạy

thử thiết bị tại cơ sở sản xuất chúng tôi

đã cùng tiến hành kiểm tra độ cứng sản

phẩm Kết quả cho thấy với cùng quy

trình nhiệt luyện cho lò chân không, lò

ram có cụm chia gió cho sản phẩm đạt

yêu cầu về kỹ thuật với độ cứng sai

lệch các mặt nằm trong khoảng ±1

HRC

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0348/KQNC

KQ010905 Nghiên cứu chế tạo vật

liệu chịu lửa đúc liền khối

(monolithic refractories) sử dụng tro

xỉ thải nhiệt điện Phả Lại/ TS Hà

Quang Ánh - Trường Đại học Công

nghiệp Việt Trì, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu chế tạo thành công một số

chủng loại vật liệu chịu lửa đúc liền

khối sử dụng tro xỉ thải nhiệt điện Phả

Lại như bột đầm lò, vật liệu chịu lửa

dẻo, hỗn hợp phun bắn Sản xuất thử

nghiệm vật liệu chịu lửa đúc liền khối;

thử nghiệm vật liệu chịu lửa đúc liền

khối trong lò luyện kim Kết quả nghiên

cứu và ứng dụng cho thấy cần phải tiếp

tục nghiên cứu hoàn thiện, nâng cao

chất lượng sản phẩm để có thể đưa sản

phẩm sản xuất ở qui mô công nghiệp

Đánh giá hiệu quả kinh tế và định

hướng phát triển sản phẩm

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0008/KQNC

20502 Kỹ thuật và công nghệ sản

xuất kim loại và hợp kim đen

KQ012362 Nghiên cứu công nghệ

chế tạo gang bền nhiệt mác ЧХ16/

KS Nguyễn Hồng Phúc - Viện Luyện kim đen, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan tình hình sản xuất gang bền nhiệt nói chung

và gang mác ЧX16 nói riêng ở trong nước và ngoài nước Lý thuyết về tính

ổn định nóng và bền nóng của kim loại, xác định công nghệ sản xuất gang mác ЧX16 đạt tiêu chuẩn ГOCT 7769-82 của Nga bao gồm các khâu công nghệ: luyện gang, đúc, nhiệt luyện Đánh giá chất lượng gang: thành phần hoá học, cơ tính, tổ chức tế

vi Chế tạo 20 phễu chia than để dùng thử nghiệm, đánh giá chất lượng

và khả năng sử dụng của gang trong thực tế sản xuất

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0125/KQNC

20503 Kỹ thuật và công nghệ sản xuất kim loại và hợp kim màu KQ013345 Nghiên cứu công nghệ chế tạo bạc hợp kim đồng-graphite

sử dụng trong ngành cán thép/

ThS.Nguyễn Quang Huỳnh - Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim, (Đề tài cấp Bộ)

Lựa chọn mác hợp kim sử dụng cho bạc graphite là BCuAl10Fe4Ni4Mn tôi

ở nhiệt độ 950 0C với thời gian giữ nhiệt là 120 phút cho nguội trong môi trường nước, hóa già ở 600 0C trong khoảng thời gian 30 phút và nguội cùng

lò Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền của chi tiết bạc và đã đưa ra qui trình công nghệ chế tạo bạc hợp kim đồng – graphite - Chế tạo và thử nghiệm 30 sản phẩn bạc ở nhà máy cán thép Lưu Xá đạt kết quả chạy liên tục

128 ngày, 20 sản phẩm bạc cung cấp cho công ty TNHH cơ khí chính xác Thiên An đạt yêu cầu về thời gian sử dụng

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0250/KQNC

Trang 25

KQ015361 Nghiên cứu cơ sở khoa

học và thực tiễn xây dựng các yêu

cầu kỹ thuật đối với tinh quặng

diatomit, tinh quặng barit, tinh

quặng graphit/ ThS Trần Thị Hiến -

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ -

Luyện kim, (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về các yêu cầu kỹ thuật đối

với tinh quặng diatomit, tinh quặng

barit, tinh quặng graphit Khảo sát,

đánh giá về nhu cầu sử dụng và các yêu

cầu kỹ thuật đối với tinh quặng

diatomit, barit, graphit ở Việt Nam và

trên thế giới Đánh giá thực trạng chế

biến và nhu cầu sử dụng tinh quặng

diatomit, barit và graphit trong các lĩnh

vực ở Việt Nam Nghiên cứu xây dựng

các yêu cầu kỹ thuật và biện pháp quản

lý đối với tinh quặng diatomit, tinh

quặng barit và tinh quặng graphit

Số hồ sơ lưu: 2019-24-535/KQNC

20508 Vật liệu điện tử

KQ010903 Nghiên cứu chế tạo vật

liệu phủ điện cực cho siêu tụ điện

trên cơ sở graphen/ GS.TS Vũ Thị

Thu Hà - Phòng Thí nghiệm trọng điểm

Công nghệ lọc, hóa dầu, (Đề tài cấp

Bộ)

Xây dựng thành công qui trình chế tạo

vật liệu phủ điện cực của siêu tụ điện

trên cơ sở graphen và điều chế được hệ

vật liệu phủ điện cực của siêu tụ điện

CoFe2O4/rGO/PANI, gồm ba thành

phần là oxide kim loại – graphen –

polyme, có điện dung riêng (Cs), hiệu

suất Coulombic (η) và độ bền nạp xả

cao hơn so với các vật liệu chỉ gồm 1

hoặc 2 thành phần, như rGO,

CoFe2O4/rGO và rGO/PANI Tại mật

độ dòng I = 1 A g-1 ,

CoFe2O4/rGO/PANI có Cs đạt 992,5 F

g-1 , và η đạt 98,6 % Đã nghiên cứu và

xây dựng thành công phương pháp phủ

vật liệu trên cơ sở graphen lên bề mặt

điện cực của siêu tụ điện Phương pháp phủ có kết quả đáng tin cậy và độ lặp lại cao Đã chế tạo thành công 3 điện cực bằng vải carbon có phủ vật liệu CoFe2O4/rGO/PANI Ngoài ra, đã thử nghiệm chế tạo mô hình siêu tụ điện có thể làm động cơ công suất 0,5 W hoạt động trong khoảng 60 s, sau khi được nạp trong khoảng 30 s, với điện thế 1,5

V và dòng 0,4 A và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm phát triển các ứng dụng của vật liệu graphen trong siêu tụ điện

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0009/KQNC

KQ010900 Nghiên cứu công nghệ tái chế dung môi isopropanol đã qua sử dụng trong công nghiệp điện tử/ ThS

Bùi Duy Hùng - Phòng Thí nghiệm trọng điểm Công nghệ lọc, hóa dầu, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu thiết lập qui trình công nghệ tái chế, sản xuất dung môi isopropanol có độ sạch cao từ dung môi

đã qua sử dụng trong công nghiệp điện

tử Điều chế thử nghiệm 300 lít dung môi IPA có độ sạch cao và đánh giá chất lượng sản phẩm Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và môi trường của công nghệ và xây dựng phương án ứng dụng, phát triển công nghệ ở qui

mô lớn hơn

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0011/KQNC

20510 Gốm 16.18/HĐ-KHCN/NSCL Nghiên cứu

cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng phương pháp phân tích thành phần hóa học đối với cao lanh để sản xuất gốm sứ dân dụng/ KS Nguyễn Thị

Luyên - Viện Nghiên cứu Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp, (Đề tài cấp Quốc gia) Nghiên cứu tổng quan về phương pháp phân tích thành phần hóa học của cao lanh dùng để sản xuất vật liệu xây dựng

và các sản phẩm gốm sứ khác Khảo sát

Trang 26

lấy mẫu và phân tích thành phần hóa

cùng với máy móc thiết bị phù hợp

Trên cơ sở tổng hợp dữ liệu, viết dự

thảo tiêu chuẩn Việt Nam về phương

pháp phân tích thành phần hóa học cho

nguyên liệu cao lanh để sản xuất gốm

sứ dân dụng Xin ý kiến cho dự thảo

tiêu chuẩn Việt Nam về phương pháp

phân tích thành phần hóa học cho

nguyên liệu cao lanh để sản xuất gốm

hóa học đối với cao lanh để sản xuất

gốm sứ dân dụng/ KS Nguyễn Thu

Dịu - Viện Nghiên cứu Sành sứ Thủy

tinh Công nghiệp, (Đề tài cấp Quốc gia)

Tổng quan về cao lanh và một số tính

chất kỹ thuật của cao lanh dùng để sản

xuất gốm sứ dân dụng Cơ sở khoa học

và phương pháp xác định độ ẩm và xác

định thành phần hạt của cao lanh dùng

để sản xuất gốm sứ dân dụng Cơ sở

cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng

các yêu cầu kỹ thuật và biện pháp

quản lý đối với cao lanh để sản xuất

gốm sứ dân dụng/ KS Phan Thị Thúy

Nga - Viện Nghiên cứu Sành sứ Thủy

tinh Công nghiệp, (Đề tài cấp Quốc gia)

Tổng quan về các yêu cầu kỹ thuật và

biện pháp quản lý đối với cao lanh

dùng để sản xuất gốm sứ dân dụng

Khảo sát, đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật

và biện pháp quản lý đối với một số

loại cao lanh thương mại dùng để sản

xuất gốm sứ dân dụng Xây dựng các

yêu cầu kỹ thuật và biện pháp quản lý

đối với cao lanh để sản xuất gốm sứ dân dụng Đề xuất tiêu chuẩn quốc gia

về cao lanh để sản xuất gốm sứ dân dụng

Số hồ sơ lưu: 2019-24-642/KQNC

20512 Vật liệu composite (bao gồm

cả plastic gia cường, gốm kim loại (cermet), các vật liệu sợi tổng hợp và

tự nhiên phối hợp; ) 107.02-2015.05 Ứng xử cơ học của vật liệu có cấu trúc vi mô và biến dạng dẻo phức tạp/ TS Nguyễn Trung

Kiên - Trường Đại học Giao thông vận tải, (Đề tài cấp Quốc gia)

Phát triển một số phương pháp xác định tính chất vĩ mô của vật liệu composite

có cấu trúc vi mô phức tạp Phát triển một phương pháp tính toán hệ số cường

độ tốc độ biến dạng (D) cho trường hợp nén kim loại giữa các mặt khuôn thô và gấp khúc (bài toán phẳng)

Số hồ sơ lưu: 2019-52-0179/KQNC

ĐTKHCN.06.17 Nghiên cứu sản xuất tấm nhựa Polycarbonat chống lão hóa và chống tia cực tím trong điều kiện khí hậu Việt Nam/ ThS Vũ Hiếu

Nghiêm - Công ty Cổ phần Nhựa Việt Nam, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng công nghệ sản xuất và nhu cầu sử dụng tấm nhựa Polycarbonat trên thế giới và Việt Nam Nghiên cứu xác lập công nghệ sản xuất gồm: Xây dựng công nghệ sản xuất; Đánh giá lựa chọn nguyên liệu phù hợp với công nghệ; Lựa chọn thiết

bị phù hợp với công nghệ Sản xuất thử nghiệm tấm nhựa Polycarbonat chống lão hóa và chống tia cực tím (UV) trong điều kiện khí hậu Việt Nam Đánh giá

sơ bộ hiệu quả kinh tế và khả năng ứng dụng triển khai trong thực tế

Số hồ sơ lưu: 2019-24-472/KQNC

Trang 27

ĐTKHCN.070/16 Nghiên cứu sản

xuất sản phẩm giả da PVC có khả

năng đạt mài mòn cao/ KS Nguyễn

Văn Thường - Công ty Cổ Phần Nhựa

Rạng Đông, (Đề tài cấp Bộ)

Xác định nguyên liệu đầu vào, đánh giá

chất lượng nguyên liệu đầu vào và xây

dựng tiêu chuẩn cho nguyên liệu đầu

vào Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở chất

lượng cho sản phẩm, xây dựng tiêu

chuẩn cơ sơ cho quy trình thử nghiệm

sản phẩm phù hợp với điều kiện của

công ty Nghiên cứu công nghệ sản

xuất, đánh giá chất lượng sản phẩm và

điều chỉnh quy trình công nghệ sản xuất

thử nghiệm Đánh giá hiệu quả kinh tế

và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị

trường

Số hồ sơ lưu: 2019-24-560/KQNC

20513 Gỗ, giấy, bột giấy

ĐTKHCN.008/18 Nghiên cứu và xây

dựng quy trình công nghệ sản xuất

vải từ sợi polyester chứa phụ gia

kháng tia UV pha viscose để may

quần áo bảo hộ lao động cho người

làm việc ngoài trời/ KS Nguyễn

Thanh Hương - Công ty Cổ phần - Viện

Nghiên cứu Dệt May, (Đề tài cấp Bộ)

Thiết kế kiểu dệt và xây dựng quy trình

công nghệ dệt vải dệt kim từ sợi

polyester chứa chất phụ gia kháng tia

UV pha viscose Xây dựng quy trình

công nghệ nhuộm và hoàn tất vải dệt

kim từ sợi polyester chứa chất phụ gia

kháng tia UV pha viscose Thực

nghiệm sản xuất vải dệt kim từ sợi

polyester chứa chất phụ gia kháng tia

UV pha viscose Đánh giá các tính năng

của vải thành phẩm sau hoàn tất (các

chỉ tiêu độ bền màu, chỉ số UPF, khả

năng ngấm ướt ) của sản phẩm vải

thành phẩm sau hoàn tất

Số hồ sơ lưu: 2019-24-659/KQNC

ĐTKHCN.005/18 Nghiên cứu sản xuất vải dệt thoi có độ đàn hồi ngang cao từ sợi len pha polyeste/ KS

Nguyễn Văn Huỳnh - Công ty Cổ phần

- Viện Nghiên cứu Dệt May, (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về vải dệt thoi có độ đàn hồi ngang cao từ sợi len pha polyeste Đánh giá chỉ tiêu hóa lý, cơ lý của nguyên liệu sợi pha len có độ đàn hồi ngang cao để lựa chọn nhà cung cấp sợi Thiết

kế kiểu dệt và xây dựng quy trình công nghệ dệt vải pha len có độ đàn hồi ngang cao Xây dựng quy trình công nghệ xử lý hoàn tất vải pha len có độ đàn hồi ngang cao trong phòng thí nghiệm Sản xuất thử nghiệm vải len có

độ đàn hồi ngang cao từ sợi len pha và hiệu chỉnh thông số công nghệ quá trình sản xuất vải Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng vải hoàn tất như

độ đàn hồi ngang, độ bền màu, độ bền,

độ vón gút, độ ổn định kích thước

Số hồ sơ lưu: 2019-24-663/KQNC

DASXTN.018/17 Nghiên cứu sản xuất vải dệt terryloop phục vụ cho công nghiệp sản xuất sản phẩm giả

da PVC (simili)/ KS Trần Hữu Tài -

Công ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông, (Đề tài cấp Bộ)

Xác định loại sợi, thông số sợi dệt và xây dựng tiêu chuẩn nguyên vật liệu sợi đầu vào Hoàn thiện quy trình công nghệ dệt vải terryloop Sản xuất thử nghiệm sản phẩm giả da sử dụng vải dệt terryloop trên công nghệ máy cán

và máy tráng Đánh giá chất lượng, xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng vải cho sản xuất giả da trên máy cán và trên máy tráng Đánh giá hiệu quả kinh

tế và xây dựng phương án phát triển thị trường cho sản phẩm giả da

Số hồ sơ lưu: 2019-24-563/KQNC

Trang 28

20601 Kỹ thuật và thiết bị y học

13/2014/HĐ-NĐT Nghiên cứu chế

tạo đầu dò huỳnh quang phát hiện

một số phân tử sinh học dùng cho

nghiên cứu y sinh/ TS Nguyễn Xuân

Trường - Trường Đại học Bách Khoa

Hà Nội, (Đề tài cấp Quốc gia)

Tổng hợp, xác định thành phần, cấu

trúc hóa học và đặc trưng quang lý, hóa

của phức chất huỳnh quang –

Rutheni(II) polypyridin Nghiên cứu

tương tác của phức chất huỳnh quang –

Rutheni(II) polypyridin với một số

phân tử sinh học và các yếu tố ảnh

hưởng Ứng dụng thử nghiệm xác định

định lượng một số phân tử sinh học dựa

trên phức chất huỳnh quang –

Rutheni(II) polypyridin Thiết kế, chế

tạo hệ thiết bị quang phổ huỳnh quang

phân giải thời gian ở Việt nam

Số hồ sơ lưu: 2019-52-673/KQNC

ĐTKHCN.067/17 Nghiên cứu công

nghệ sản xuất sản phẩm tất cho

người bị bệnh suy tĩnh mạch/ ThS

Trần Duy Lạc - Công ty Cổ phần - Viện

Nghiên cứu Dệt May, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu các chủng loại và yêu cầu

kỹ thuật của các loại sản phẩm tất cho

người bị suy tĩnh mạch Xác định tính

chất sợi dệt, lựa chọn nguyên liệu để

sản xuất sản phẩm tất cho người bị suy

tĩnh mạch Xây dựng hệ thống cỡ số

cho sản phẩm tất chống suy tĩnh mạch

dùng cho nam, nữ giới độ tuổi từ 35-60

Thiết kế và xây dựng quy trình công

nghệ sản xuất các loại sản phẩm tất

dành cho bệnh nhân bị suy tĩnh mạch

Sản xuất và đánh giá đặc tính kỹ thuật

sản phẩm tất chống suy tĩnh mạch (độ

nén, thay đổi kích thước sau giặt, quản

lý ẩm, chỉ tiêu kéo giãn )

Số hồ sơ lưu: 2019-24-660/KQNC

KC.10.04/16-20 Nghiên cứu ứng

dụng các công nghệ tiên tiến để sản

xuất thủy tinh thể nhân tạo phục vụ điều trị bệnh đục thủy tinh thể/ KS

Cao Thị Vân Điểm - Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị Y học và Vật liệu sinh học, (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu xây dựng các quy trình công nghệ sản xuất 3 loại thủy tinh thể nhân tạo (đơn tiêu cự, đa tiêu cự và toric) với các chủng loại phù hợp Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của thủy tinh thể nhân tạo theo tiêu chuẩn quốc tế Báo cáo đánh giá tính an toàn của thủy tinh thể nhân tạo trên động vật thực nghiệm

và sản xuất 200 sản phẩm đạt tiêu chuẩn cơ sở tương ứng với mỗi loại thủy tinh thể nhân tạo Xây dựng 01 dây chuyền sản xuất thủy tinh thể nhân tạo tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn ISO

13485 và đã thiết lập, xây dựng được nhà máy sản xuất thủy tinh thể với công suất 250.000 chiếc/ năm với ba loại thủy tinh thể : đơn tiêu cự, đa tiêu cự và Toric từ hai loại nguyên liệu Hydrophobic và Hydrophilic đạt chất lượng quốc tế

Số hồ sơ lưu: 2019-99-0068/KQNC

KQ011515 Hệ thống phát hiện và cảnh báo vật cản trợ giúp người khiếm thị sử dụng thị giác máy tính/

PGS.TS Phạm Văn Cường - Khoa Công nghệ Thông tin 1 - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan bài toán phát hiện và cảnh báo vật cản để từ đó tiên hành nghiên cứu, đề xuất phương pháp học máy cho nhận dạng vật cản như đề xuất sử dụng mô hình học sâu mạng nhân chập và cụ thể là kiến trúc mạng YOLO để phát hiện và cảnh báo các vật cản cho người khiếm thị Hơn thế nữa

đã hoàn thiện phiên bản đầu tiên của hệ thống bao gồm: phân tích và thiết kế cũng như đã cài đặt và thử nghiệm đáp ứng được các yêu cầu về việc phát hiện

Trang 29

và cảnh báo vật cản trong thời gian

thực Thu thập các dữ liệu từ việc

nghiêm cứu phát hiện, cảnh báo vật

cản, nhân dạng vật cản để xây dựng

phát triển hệ thống cảnh báo cho người

khiếm thị sử dụng thiết bị di động

Đồng thời cũng đang nghiên cứu đề

xuất sử dụng kết hợp giữa cảm biến gia

tốc và một số cảm biến khác để nâng

cao hiệu quả nhận dạng; đồng thời tích

hợp hệ thống này vào một số ứng dụng

như trợ giúp việc di chuyển cho người

khiếm thị, xe tự hành, phân tích dữ liệu

video

Số hồ sơ lưu: 2019-10-0062/KQNC

KQ011564 Nghiên cứu, thiết kế, chế

tạo gậy thông minh trợ giúp cho việc

di chuyển và hệ thống quản lý, theo

dõi vị trí thời gian thực dành cho

người khiếm thị/ TS Nguyễn Quốc

Uy - Khoa Kĩ thuật điện tử 1 - Học viện

Công nghệ Bưu chính Viễn thông, (Đề

tài cấp Bộ)

Nghiên cứu và đưa ra những tính năng

đặc biệt cần thiết dành cho gậy thông

minh: như cảnh báo vật cản, gửi tin

nhắn trong trường hợp khẩn cấp và cập

nhật vị trí thời gian thực lên phần mềm

Từ thực trang trên nhóm nghiên cứu đã

nghiên cứu thiết kế, chế tạo mô hình và

sản phẩm mẫu gậy thông minh dành

cho người khiếm thị đáp ứng được

những yêu cầu đặt ra và đã xây dưng hệ

thống phần mềm quản lý, theo dõi vị trí

thời gian thực dành cho người khiếm

thị

Số hồ sơ lưu: 2019-10-0064/KQNC

20602 Kỹ thuật phân tích mẫu bệnh

phẩm

KQ016038 Nghiên cứu phát triển bộ

xét nghiệm định lượng fructose và

kẽm trong tinh dịch ứng dụng chẩn

đoán vô sinh nam giới/ TS Nguyễn

Thị Trang - Trường Đại học Y Hà Nội, (Đề tài cấp Bộ)

Lựa chọn các hóa chất tạo hỗn hợp chất tạo màu, chất chỉ thị màu phù hợp Xây dựng hàm hiệu chuẩn với bộ xét nghiệm và quy trình hoàn chỉnh để định lượng fructose trong tinh dịch Thử nghiệm quy trình vừa tạo ra trên mẫu tinh dịch của bệnh nhân và đánh giá tương đương với bộ kit thương mại đạt chuẩn IVD

Số hồ sơ lưu: 2019-64-628/KQNC

20701 Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật

TNMT2016.02.20 Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đồng vị trong điều tra đánh giá tài nguyên nước vùng đồng bằng Gio Linh, Quảng Trị/ ThS Trần

Thành Lê - Trường Đại học Tài nguyên

và Môi trường Hà Nội, (Đề tài cấp Bộ) Xây dựng được bãi thí nghiệm để kiểm chứng kết quả phân tích đồng vị tại khu vực nghiên cứu Xây dựng được các quy trình điều tra đánh giá tài nguyên nước ứng dụng kỹ thuật đồng vị, bao gồm: điều tra xác định dòng chảy cơ bản; điều tra xác định giá trị cung cấp thấm, tuổi nguồn gốc nước dưới đất; điều tra xác định hướng, tốc độ vận động; điều tra xác định nguồn nhiễm bẩn; điều tra xác định tốc độ bồi lắng, thấm mất nước lòng hồ trên cơ sở

lý thuyết Xây dựng được hướng dẫn điều tra đánh giá tài nguyên nước bằng

kỹ thuật đồng vị

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0101/KQNC

TNMT.2016.04.09 Nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng vật liệu polyme xốp-cấu trúc nano, trong xử lý nước thải chứa kim loại nặng và các dung môi hữu cơ/ TS Mai Văn Tiến -

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, (Đề tài cấp Bộ)

Trang 30

Nghiên cứu xây dựng quy trình công

nghệ chế tạo và ứng dụng vật liệu

polyme xốp, cấu trúc nano, có diện tích

bề mặt riêng lớn trên cơ sở copolyme

mạng lưới (divinylbenzen-styren) biến

tính, ứng dụng trong việc xử lý nước

thải chứa ion kim loại nặng và các loại

dung môi hữu cơ độc hại Xây dựng mô

hình ứng dụng vật liệu polyme xốp cấu

trúc nano trong xử lý nước thải chứa

ion kim loại nặng độc hại quy mô

phòng thí nghiệm

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0090/KQNC

TNMT.2016.04.14 Nghiên cứu công

nghệ xử lý nước thải bằng hồ sinh

học phủ hệ thực vật thủy sinh Cỏ

Lông Tây (Brachiaria mutica), áp

dụng thí điểm xử lý nước thải công

nghiệp tại khu công nghiệp Quận 12,

TP.HCM/ PGS TS Hồ Thị Thanh

Vân - Trường Đại học Tài nguyên và

Môi trường Tp.HCM, (Đề tài cấp Bộ)

Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải công

nghiệp bằng hồ sinh học phủ hệ thực

vật thủy sinh Cỏ Lông Tây Đưa ra quy

trình thử nghiệm công nghệ xử lý để xử

lý nước thải công nghiệp tại khu công

nghiệp tập trung Tân Thới Hiệp Q12,

TPHCM; Đề xuất khả năng và phạm vi

ứng dụng của mô hình này trong thực tế

xử lý nước thải với chi phí xử lý thấp

Đông Nam Bộ - Thí điểm tại Tp Hồ

Chí Minh/ TS Đinh Thị Nga - Trường

Đại học Tài nguyên và Môi trường Tp

Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Bộ)

Đánh giá tình hình phát sinh, quản lý và

xử lý chất thải ở các trạm xử lý nước

thải sinh hoạt tập trung ở TP Hồ Chí

Minh; Xây dựng quy trình quản lý chất

thải và đánh giá hiệu quả xử lý kị khí bùn thải sinh học từ các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại TP Hồ Chí Minh ở quy mô phòng thí nghiệm

và quy mô pilot ; Đề xuất quy trình tổng thể quản lý , xử lý các chất thải từ các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0215/KQNC

KQ013301 Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ cảnh báo sớm lũ quét của viện quản lý thiên tai Hàn Quốc cho lưu vực sông nhỏ khu vực miền núi phía bắc Việt Nam/ PGS

TS Nguyễn Ngọc Quỳnh - Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển, (Đề tài cấp Bộ) Xác định được công nghệ, khả năng ứng dụng công nghệ cảnh báo sớm lũ quét của Viện Quản lý thiên tai Hàn Quốc đối với các lưu vực sông nhỏ khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam Lũ quét là một hiện tượng thiên tai tự nhiên nguy hiểm, có nơi có lúc tới mức thảm họa, xảy ra hầu khắp các lưu vực sông suối miền núi trên thế giới, đặc biệt là các lưu vực nhiệt đới, cận nhiệt đới vùng núi phụ cận dãy Himalaya thuộc Ấn Độ, ở Trung Quốc, Pakistan, Thái Lan, Nepan, Inđônêxia, Philippines, Malayxia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, nơi có mùa hè khô nóng, mưa rào lớn, mưa do bão và xoáy thuận nhiệt đới, gió mùa, đồng thời tại các lưu vực bị khai thác mạnh mẽ do hoạt động kinh tế - xã hội của con người

Số hồ sơ lưu: 2019-02-0240/KQNC

KQ013327 Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cắt lũ, đảm bảo an toàn đập và vùng hạ du hồ chứa trong điều kiện mưa, lũ lớn cực đoan/

TS Nguyễn Ngọc Nam - Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển, (Đề tài cấp Bộ)

Trang 31

Xác định được nguyên nhân và đề xuất

tiêu chí cực đoan làm mất an toàn hồ

chứa v à gây ngập lụt , thiệt hại hạ du

Đề xuất được các giải pháp KH &CN

nhằm nâng cao hiệu quả , đảm bảo an

toàn hồ chứa và giảm thiểu thiệt hại

(ngập lụt) hạ du Áp dụng điển hình cho

01 hồ chứ a ở miền Trung

Số hồ sơ lưu: 2019-02-0238/KQNC

ĐTKHCN.024.17 Nghiên cứu xây

dựng mô hình sử dụng thực vật để xử

lý đất nhiễm Asen do hoạt động khai

thác, chế biến khoáng sản/ ThS Mai

Văn Định - Viện Khoa học và Công

nghệ Mỏ - Luyện kim, (Đề tài cấp Bộ)

Đánh giá thực trạng ô nhiễm asen vùng

khai thác, chế biến thiếc Quỳ Hợp,

Nghệ An; Nghiên cứu cải tạo đất tạo

thuận lợi cho sinh trưởng, phát triển của

thực vật trong khu vực và đánh giá tính

chất đất sau cải tạo; Nghiên cứu lựa

chọn loại thực vật có khả năng xử lý

asen phù hợp với đất vùng khai thác,

chế biến thiếc, Quỳ Hợp, Nghệ An;

Xây dựng quy trình xử lý đất nhiễm

asen bằng thực vật bằng loại cây tuyển

chọn được

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0251/KQNC

KQ013537 Nghiên cứu đề xuất các

giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước

trong hệ thống công trình thủy lợi

Bắc Hưng Hải/ PGS TS Vũ Thị

Thanh Hương - Viện Nước, Tưới tiêu

và Môi trường, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan về các biện pháp

giảm thiểu ô nhiễm nước trong hệ

thống thủy lợi (HTTL) Thu thập tài

liệu và khảo sát thực địa Nghiên cứu

đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước, hiện

trạng các nguồn thải, quản lý vận hành

các cống xả thải và tác động của ô

nhiễm nước Nghiên cứu xây dựng kịch

bản ô nhiễm nước phục vụ công tác dự

báo Nghiên cứu thiết lập bộ công cụ

dự báo phục vụ công tác cảnh báo ô nhiễm nước trong HTTL Bắc Hưng Hải Nghiên cứu đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước trong HTTL Bắc Hưng Hải

Số hồ sơ lưu: 2019-02-0262/KQNC

Xây dựng mô hình mẫu về thu gom

xử lý nước thải cho khu vực nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng/

ThS Trần Hưng - Viện Nước, Tưới tiêu

và Môi trường, (Đề tài cấp Bộ) Phong trào xây dựng nông thôn mới đã khẳng định chủ trương đúng của Đảng và Nhà nước ta lựa chọn Hiện nay, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã được triển khai trên cả nước, nhiều vùng nông thôn đã thay đổi từ khi tham gia xây dựng nông thôn mới cả bộ mặt nông thôn và chất lượng thực của nông thôn Tuy nhiên, nếu thực hiện tốt các tiêu chí khác nhưng không thực hiện đồng bộ, hiệu quả tiêu chí 17

sẽ ảnh hưởng chung đến tiến độ thực hiện chương trình Thu thập thông tin,

số liệu, khảo sát thực địa Tổng quan

về tình hình thu gom, xử lý nước thải tại vùng nông thôn, nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới Nghiên cứu đề xuất quy trình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với điều kiện nông thôn khu vực đồng bằng sông Hồng Nghiên cứu tính toán thiết kế xây dựng 02 mô hình: thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn ven đô thị và khu vực nông thôn Theo dõi đánh giá hiệu quả của mô hình, xây dựng tài liệu hướng dẫn thu gom, xử lý, vận hành và quản lý mô hình

Số hồ sơ lưu: 2019-02-0279/KQNC

B2015.20.01 Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng các vật liệu nano N-TiO2,

Ngày đăng: 01/01/2021, 09:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w