1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 5/2019

51 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 5/2019 với mục đích thông tin thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ trong tháng 5 năm 2019. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

ISSN 1859 – 1000

THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 5

2019 (12 SỐ/NĂM)

Trang 2

THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Định kỳ 1số/tháng)

BAN BIÊN TẬP

Trưởng ban: ThS VŨ ANH TUẤN

Phó Trưởng ban: ThS Trần Thị Hoàng Hạnh

Uỷ viên thư ký: CN Nguyễn Thị Thúy Diệu

CN Nguyễn Thu Hà ThS Nguyễn Thị Thưa

MỤC LỤC

Trang

Giải thích các yếu tố mô tả Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN iii Bảng tra kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo lĩnh vực nghiên

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin

về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, là cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu

giữ, phổ biến thông tin KQNC, biên soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ”

Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ" giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm

vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và lưu giữ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia Thông tin trong xuất bản phẩm này được rút ra từ CSDL về nhiệm vụ KH&CN do xây dựng và có thể tra cứu trực tuyến trên mạng VISTA của Cục theo địa chỉ: http://sti.vista.gov.vn Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là 1 số/tháng nhằm thông báo kịp thời thông tin các kết quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ:

CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 39349116- Fax: (024) 39349127- E-mail: quanly@vista.gov.vn

Website: http://www.vista.gov.vn/

Trang 4

102.04-2013.21 Suy diễn tự động trong logic có miền giá trị ngôn ngữ/ TS Trần Đức

Khánh - Trường Đại học Việt Đức (Đề tài cấp Quốc gia)

 

Nghiên cứu về đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử min hóa, xây dựng các miền giá trị

chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia từ mịn hóa cho logic ngôn ngữ Xây

dựng logic mệnh đề có miền giá trị chân lý dự trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia

tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn Xây dựng logic vị từ có miền giá trị

chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ

nghĩa và suy diễn Xây dựng logic mờ ngôn ngữ có miền chân lý dựa trên đại số gia tử

tuyến tính, đơn điệu bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn Các phưng pháp suy diễn

trong logic ngôn ngữ như suy diễn hợp giải, suy diễn modus ponens, chứng minh bảng,

 Số đăng ký kết quả nhiệm vụ tại Cục Thông tin KH&CN quốc gia

 Tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trang 5

BẢNG TRA KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KH&CN THEO LĨNH VỰC

1 Khoa học tự nhiên 7

102 Khoa học máy tính và thông tin 7

10202 Khoa học thông tin 7

103 Vật lý 7

10301 Vật lý nguyên tử; vật lý phân tử và vật lý hóa học 8

10302 Vật lý các chất cô đặc 8

10510 Khí tượng học và các khoa học khí quyển 9

10511 Khí hậu học 9

10513 Thuỷ văn; Tài nguyên nước 11

10699 Khoa học sinh học khác 13

20203 Tự động hoá (CAD/CAM, v.v ) và các hệ thống điểu khiển, giám sát; công nghệ điều khiển số bằng máy tính (CNC), 14

20204 Các hệ thống và kỹ thuật truyền thông 17

20302 Chế tạo máy nói chung 17

20305 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo máy nông nghiệp 18

20307 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo ôtô và giao thông 19

20312 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo thiết bị khai khoáng 19

20406 Kỹ thuật hoá dầu 19

20510 Gốm 20

20512 Vật liệu composite (bao gồm cả plastic gia cường, gốm kim loại (cermet), các vật liệu sợi tổng hợp và tự nhiên phối hợp; ) 20

207 Kỹ thuật môi trường 21

20704 Viễn thám 21

21001 Các vật liệu nano (sản xuất và các tính chất) 22

21101 Kỹ thuật thực phẩm 22

Trang 6

299 Khoa học kỹ thuật và công nghệ khác 24

3 Khoa học y, dược 25

303 Y tế 25

304 Dược học 25

30404 Hoá dược học 25

4 Khoa học nông nghiệp 26

401 Trồng trọt 27

40102 Thổ nhưỡng học 30

40105 Cây công nghiệp và cây thuốc 30

402 Chăn nuôi 31

40299 Khoa học công nghệ chăn nuôi khác 32

404 Lâm nghiệp 32

405 Thuỷ sản 33

499 Khoa học nông nghiệp khác 33

5 Khoa học xã hội 33

50101 Tâm lý học nói chung 35

502 Kinh tế và kinh doanh 35

50201 Kinh tế học; Trắc lượng kinh tế học; Quan hệ sản xuất kinh doanh 36

50202 Kinh doanh và quản lý 36

50301 Khoa học giáo dục học nói chung, bao gồm cả đào tạo, sư phạm học, lý luận giáo dục, 40

50405 Xã hội học chuyên đề; Khoa học về giới và phụ nữ; Các vấn đề xã hội Nghiên cứu gia đình và xã hội; Công tác xã hội 41

50501 Luật học 41

50602 Hành chính công và quản lý hành chính 42

50603 Lý thuyết tổ chức; Hệ thống chính trị; Đảng chính trị 43

507 Địa lý kinh tế và xã hội 43

50701 Khoa học môi trường - các khía cạnh xã hội 43

50801 Báo chí 44

Trang 7

50802 Thông tin học 44

50804 Thông tin đại chúng và truyền thông văn hoá - xã hội 45

6 Khoa học nhân văn 46

60202 Nghiên cứu ngôn ngữ Việt Nam 46

60305 Nghiên cứu tôn giáo 46

604 Nghệ thuật 47

699 Khoa học nhân văn khác 47

Trang 8

BẢNG TRA KẾT QUẢ

THỰC HIỆN NHIỆM KH&CN

THEO THÔNG TIN THƯ MỤC

1 Khoa học tự nhiên

102 Khoa học máy tính và thông tin

Nghiên cứu chuẩn hóa và triển khai

ứng dụng thực nghiệm giải pháp hệ

thống phần mềm điện toán đám mây

(cloud computing) mã nguồn mở cho

Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh/

Lương Quang Tùng - Bình Thuận

UBND Tỉnh Bình Thuận, (Đề tài cấp

Tỉnh/ Thành phố)

Chuẩn hóa và triển khai ứng dụng thực

nghiệm hệ thống phần mềm điện toán

đám mây (cloud computing) mã nguồn

mở để mở rộng hạ tầng máy chủ trên cơ

sở các máy chủ vật lý hiện có nhằm

giảm thiểu khoản lớn chi phí đầu tư

nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu về số lượng

năng mở rộng máy chủ dễ dàng, quản

lý thân thiện, truy cập từ xa, hệ điều

hành mẫu phong phú, hệ thống sao lưu

an toàn và tiện lợi, đăng lý và khởi tạo

nhanh

Số hồ sơ lưu: 05-2018/NCKQ

10202 Khoa học thông tin

Đánh giá một số tổ chức nghiên cứu

lĩnh vực công nghệ thông tin và

truyền thông ở Việt Nam/ ThS Phạm

Quỳnh Anh - Viện Đánh giá khoa học

và Định giá công nghệ, (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan được hiện trạng hoạt động

của các tổ chức nghiên cứu công lập

lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền

thông và lựa chọn một số tổ chức làm

đại diện để đánh giá; Đánh giá hoạt

động trong giai đoạn 5 năm lại đây của một số tổ chức đại diện theo hướng dẫn tại Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN ngày 16/12/2014 quy định về đánh giá

tổ chức khoa học và công nghệ; Phát hiện những vấn đề và đưa ra khuyến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức nghiên cứu lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông nhằm đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông trong việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và tiếp tục hoàn thiện Thông tư

38 đánh giá là chính xác, khách quan,

số liệu 04 tổ chức trên cung cấp Sự ph

ù hợp, hiệu quả, hiệu suất hoạt động khoa học và công nghệ của các tổ chức được đánh giá thông qua 09 nhóm tiêu chí: Đánh giá định hướng phát triển và

kế hoạch hoạt động; Đánh giá về nguồn nhân lực; Đánh giá về nguồn tài chính; Đánh giá về trang thiết bị và cơ sở vật chất; Đánh giá về kết quả khoa học; Đánh giá về kết quả về công nghệ; Đánh giá về đào tạo và tập huấn; Đánh giá về hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ; Đánh giá về kết quả hợp tác trong nước và quốc tế

Số hồ sơ lưu: 2019-60-0375/KQNC

103 Vật lý Nghiên cứu xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân của tỉnh Bình Thuận/ ThS Phạm Hùng Thái -

Bình Thuận UBND Tỉnh Bình Thuận, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)

- Báo cáo tổng quát về hiện trạng ứng dụng bức xạ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và công tác Ứng phó sự cố trên

- Báo cáo phân tích, đánh giá các mối nguy cơ tiềm ẩn có thể dẫn tới sự cố

- Hồ sơ kế hoạch ƯPSC của Tỉnh Bình Thuận;

Trang 9

- Bộ bài giảng chuyên đề tập huấn kiến

thức chung và chuyên sâu về

- Quy chế ƯPSCBXHN của Tỉnh Bình

Thuận;

- 03 kịch bản và quy trình về Ứng phó

sự cố trong các tình huống: ƯPSC đối

với tình huống nguồn phóng xạ từ thiết

bị NDT rơi và thất lạc; ƯPSC đối với

tình huống nguồn phóng xạ hở I-131,

P-32 bị phát tán (rơi vãi, rây bẩn ra môi

trường) do tai nạn trong vận chuyển

hoặc phát tán bụi phóng xạ do cháy nổ

xảy ra tại các kho chứa monazit; Phát

hiện nguồn phóng xạ nằm ngoài sự

- 02 khóa tập huấn cho cán bộ của các

Tổ chức trong Tỉnh tham gia

đề vật lý sau mô hình chuẩn/ TS

Đinh Nguyên Dinh - Viện Vật lý, (Đề

tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu các tính chất của neutrino,

xây dựng các mô hình để dự đoán và

giải thích các kết quả thực nghiệm đã

thu được Nghiên cứu các tính chất, các

dự đoán vật lý mới, cũng như tìm các

phương pháp để kiểm tra các mô hình

mở rộng đã được xây dựng có thể giải

thích các tính chất đã biết của neutrino

khí hiệu năng cao trên cơ sở oxit kim

loại bán dẫn loại p quả cầu rỗng/ TS

Nguyễn Đức Cường - Trường Đại học

Khoa học - Đại học Huế, (Đề tài cấp

Quốc gia)

Nghiên cứu chế tạo các cấu trúc nano oxit kim loại bán dẫn có độ xốp cao bằng phương pháp hóa học đơn giản, chi phí thấp và dễ mở rộng bao gồm: Khai thác và phát triển các phương pháp hóa học đơn giản, dễ mở rộng và chi phí thấp sử dụng chất định khung (template) có nguồn gốc dồi dào trong tự nhiên, thân thiện môi trường như chitin và chitosan (lấy từ vỏ tôm, cua), graphene oxit dạng khử (điều chế

từ graphit) để thiết kế các cấu trúc nano oxit kim loại có độ xốp cao Tổng hợp các oxit kim loại bán dẫn loại p cấu trúc nano có độ xốp cao gồm NiO, Co3O4

và CuO và khảo sát tính chất nhạy khí của vật liệu Tổng hợp các oxit kim oại bán dẫn loại n như α-Fe2O3, Nd2O3, TiO2, khảo sát và so sánh tính chất nhạy khí với nano oxit kim loại bán dẫn loại p Thiết kế các cấu trúc nano lai có nhiều ghép nối dị thể p-p và n-p trên cơ

sở cấu trúc nano oxit kim loại bán dẫn loại p như CuO-NiO và Fe2O3-NiO Biến tính cấu trúc nano oxit kim loại bán dẫn loại p bằng kim loại quý như Ag/Co3O4 và Ag/NiO Nghiên cứu tính chất nhạy khí của các cấu trúc nano oxit kim loại bán dẫn: Khảo sát tính chất nhạy khí của oxti kim loại bán dẫn loại

p gồm NiO cấu trúc nano quả cầu xốp

và hình khuyên, Co3O4 cấu trúc nano dạng chuỗi hạt Khảo sát và so sánh tính chất nhạy khí của oxti kim loại bán dẫn loại n là α-Fe2O3 cấu trúc nano dạng mạng lưới Khảo sát tính chất nhạy khí của cấu trúc nano lai có nhiều ghép nối dị thể p-p và n-p trên cơ sở cấu trúc nano oxit kim loại bán dẫn loại

p như CuO-NiO và Fe2O3-NiO Khảo sát và so sánh tính chất nhạy khí của cấu trúc nano oxit kim loại bán dẫn loại

p bằng kim loại quý như Ag/Co3O4 và Ag/NiO

Số hồ sơ lưu: 2019-52-0425/KQNC

Trang 10

107.02-2014.25 Nghiên cứu mô hình

hóa sự hư hại của thép dưới tác động

của tải trọng mỏi nhiều trục có biên

độ thay đổi/ TS Vũ Quốc Huy -

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội,

(Đề tài cấp Quốc gia)

Phát triển các phương pháp, mô hình

toán để dự đoán tuổi thọ của vật liệu

kim loại (thép) chịu tải trọng mỏi nhiều

trục có biên độ thay đổi theo thời

gian Các nội dung nghiên cứu chính

của đề tài bao gồm: Thu thập và phân

tích các dữ liệu liên quan đến tải trọng

mỏi có biên độ thay đổi như cơ chế

phát triển vết nứt, ảnh hưởng của các

chu trình có biên độ rất lớn (chu trình

quá tải); Phát triển phương pháp kết

hợp tiêu chuẩn mỏi của nhóm tác giả

với các quy luật tích lũy hư hại khác

nhau để dự đoántuổi thọ của kết

cấu; Phát triển mô hình hư hại của

nhóm tác giả để tính đến ảnh hưởng của

tải trọng có biên độ rất lớn (chu trình

quá tải); Phân tích kết quả thực nghiệm

với vật liệu thép 1045 chịu tải trọng

mỏi có biên độ thay đổi; Kiểm chứng

khả năng dự đoán của tiêu chuẩn mỏi,

mô hình hư hại với các dữ liệu thực

nghiệm của thép 1045 và các dữliệu đã

được công bố bởi các tác giả khác

báo chi tiết các cấp độ rủi ro thiên tai

khí tượng cho khu vực Đồng bằng

Bắc bộ/ ThS Nguyễn Văn Bảy - Đài

Khí tượng thủy văn khu vực đồng bằng

Bắc Bộ, (Đề tài cấp Bộ)

Chi tiết hóa các cấp độ rủi ro đối với

bão, mưa lớn, nắng nóng, hạn hán, rét

hại cho từng huyện thuộc khu vực đồng

bằng Bắc bộ; Xây dựng được phương

pháp và qui trình dự báo chi tiết hóa

cho từng huyện, qui trình xác định cấp

độ rủi ro thiên tai theo kết quả dự báo đã được chi tiết hóa đối với các thiên tai mưa lớn, nắng nóng, hạn hán, rét hại xảy ra trên khu vực đồng bằng Bắc bộ Xây dựng được hệ thống

hỗ trợ cảnh báo, dự báo chi tiết các cấp

độ rủi ro thiên tai khí tượng nói trên tại đài khí tượng thủy văn khu vực đồng bằng Bắc bộ và các đài khí tượng thủy văn tỉnh trực thuộc Xây dựng được

độ rủi ro để tạo cơ sở khoa học cho việc chi tiết hóa các cấp độ rủi ro thiên tai tại khu vực đồng bằng Bắc bộ; Tạo ra được một bộ công cụ hỗ trợ đắc lực và hiệu quả cho dự báo viên tại đài khu vực và các đài tỉnh trực thuộc khu vực đồng bằng Bắc bộ trong việc

dự báo các thiên tai khí tượng theo đúng yêu cầu của Luật phòng, chống thiên tai; Tin học hóa hầu hết các bước trong qui trình dự báo thiên tai khí tượng

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0310/KQNC

10511 Khí hậu học TNMT.05/16-20 Nghiên cứu xác định

bộ chỉ tiêu và xây dựng mô hình khí hậu phục vụ cảnh báo nguy cơ phát sinh dịch bệnh trên người ở một số tỉnh vùng miền núi phía Tây Bắc/

ThS Nguyễn Hữu Quyền - Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, (Đề tài cấp Bộ)

Xây dựng được bộ chỉ tiêu khí hậu liên quan đến nguy cơ phát sinh một số dịch bệnh phổ biến đối với sức khỏe con người ở các tỉnh Sơn La , Điện Biên và Lai Châu ; Xây dựng được tập bản đồ phân bố các chỉ tiêu khí hậu liên

Trang 11

quan đến nguy cơ phát sinh dịch

bệnh bằng công nghệ GIS và viễn

thám; Xây dựng được mô hình ứng

dụng thông tin khí hậu phục vụ cảnh

báo nguy cơ phát sinh dịch bệnh phổ

biến đối với sức khỏe con người ở một

số tỉnh vùng miền núi phía Bắc Để đạt

được các mục tiêu nêu trên, đề tài tiến

hành thực hiện các nội dung chính

sau: Thu thập , đo đạc , xử lý và tổng

hợp các số liệu , tư liệu liên quan đến

các nội dung nghiên cứu của

đề tài; Nghiên cứu xác định bộ chỉ tiêu

khí hậu có liên quan đến nguy cơ phát

sinh dịch bệnh sốt rét, cúm

và tiêu chảy; Nghiên cứu các chỉ tiêu

viễn thám và xây dựng mối quan hệ

giữa các chỉ tiêu viễn thám với các yếu

tố khí hậu phục vụ xây dựng các bản đồ

chuyên đề; Xây dựng tập bản đồ

chuyên đề về các chỉ tiêu khí hậu

có liên quan đến nguy cơ phát sinh dịch

bệnh sốt rét, cúm và tiêu chảy; Xây

dựng mô hình ứng dụng thông tin

khí hậu phục vụ cảnh báo dịch bệnh sốt

rét, cúm và tiêu chảy; Đánh giá chất

lượng và độ tin cậy của mô hình ứng

dụng thông tin khí hậu phục vụ cảnh

báo dịch bệnh sốt rét, cúm và tiêu chảy

đã được xây dựng; Xây dựng sổ tay

hướng dẫn sử dụng tập bản đồ phân bố

các chỉ tiêu và mô hình ứng dụng thông

tin khí hậu phục vụ cảnh báo dịch bệnh

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0362/KQNC

TNMT.2016.05.24 Nghiên cứu ứng

dụng bộ công cụ của IPCC đánh giá

ảnh hưởng của biến đổi khí hậu,

nước biển dâng đến biến động rừng

ngập mặn ven biển đồng bằng sông

Cửu Long/ TS Hồ Trọng Tiến -

Trường đại học Tài nguyên và môi

trường thành phố Hồ Chí Minh, (Đề tài

cấp Bộ)

Xây dựng được cơ sở khoa học,

phương pháp luận, đánh giá tác

động của biến đổi khí hậu, nước biển

dâng đến rừng ngập mặn ven biển Đồng bằng Sông Cửu Long; Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác hại và thích ứng Xác lập (xây dựng) bộ tiêu chí về biến đổi khí hậu để đánh giá tác động của biến đổi khí hậu - nước biển dâng đến rừng ngập mặn cho vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến rừng ngập mặn vùng nghiên cứu điển hình tỉnh Trà Vinh; Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác hại và thích ứng Đề tài đã đánh giá được điều kiện

tự nhiên và thực trạng biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long Diễn toán biến đổi nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu 2016 của bộ tài nguyên & môi trường Nhận định các yếu tố biến đổi khí hậu tác động đến rừng ngập mặn Khảo sát ô mẫu rừng ngập mặn xác định cấu trúc đới rừngvà lập địa thích nghi của các loại cây cơ bản

Đã nghiên cứu tổng quan về rừng ngập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long; Phân tích ản viễn thám, đánh giá biến động rừng ngập mặn qua các thời kỳ; Phân tích đường bờ, xác định nguyên nhân gây xói lở và mất rừng ngập mặn Đã tính toán chế độ thủy thạch động lực học biển ven bờ tỉnhTrà Vinh trong 2 kịch bản biến đổi khí hậu

và nước biển dâng 23cm và 73cm Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ của IPCC đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến rừng ngập mặn vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long trên nền tảng tham gia của cộng đồng Đồng thời đánh giá kiểm chứng chi tiết các yếu tố tác động đến rừng ngập mặn qua diễn biến thực tiễn ở Trà Vinh và đồng bằng sông Cửu Long Nghiên cứu xác định khu vực rừng ngập mặn có khả năng thích ứng tốt với biến đổi khí hậu nhưng đã

và đang bị suy thoái; Dự báo khả năng dịch chuyển và thích nghi của rừng

Trang 12

ngập mặn trong điều kiện biến đổi khí

hậu; Xác định vành đai xanh và

vùng đệm rừng ngập mặn cần phát

triển; Đề xuất nội dung thực hiện quy

hoạch, hỗ trợ trồng và phát triển rừng

ngập mặn Nghiên cứu đã tổng kết xây

dựng được các tiêu chí, cùng hướng

dẫn sử dụng công cụ trong đánh giá tác

động của biến đổi khí hậu - nước biển

dâng đến rừng ngập mặn ven biển

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0350/KQNC

Giải pháp lồng ghép vấn đề biến đổi

khí hậu trong quy hoạch/kế hoạch

phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh

Quảng Trị/ TS Nguyễn Song Tùng -

Viện Địa lí nhân văn, (Đề tài cấp Bộ)

Làm rõ được cơ sở lý luận về lồng ghép

vấn đề biến đổi khí hậu trong quy

hoạch/kế hoạch phát triển kinh tế xã

hội; Đánh giá được thực trạng lồng

ghép vấn đề biến đổi khí hậu trong quy

hoạch/kế hoạch phát triển kinh tế xã

hội ở các tỉnh trong thời gian qua, trong

đó nghiên cứu sâu ở tỉnh Quảng

Trị; Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu

quả lồng ghép vấn đề biến đổi khí

hậu trong quy hoạch/kế hoạch phát

triển kinh tế xã hội ở tỉnh Quảng

Trị Vấn đề lồng ghép biến đổi khí hậu

trong quy hoạch/kế hoạch phát triển

kinh tế xã hội đã được các cấp lãnh đạo

của tỉnh Quảng Trị thực hiện khá tốt

Biến đổi khí hậu đã được lồng ghép vào

quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã

hội tỉnh; quy hoạch phát triển các

ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh và các

huyện; kế hoạch phát triển kinh tế xã

hội 5 năm và hàng năm cấp tỉnh và cấp

huyện, cấp xã Có thể thấy, đây là một

trong những giải pháp chính sách rất

quan trọng, giúp giảm nhẹ và thích ứng

với biến đổi khí hậu, góp phần thúc đẩy

các hoạt động phát triển kinh tế xã

hội trong bối cảnh biến đổi khí

hậu đang diễn ra ngày càng phức

tạp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Tuy

nhiên, trong quá trình thực hiện, tỉnh cũng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Các sở, ngành và các địa phương bịlúng túng vì thiếu sự hướng dẫn cụ thể như lồng ghép như thế nào, lồng ghép cái

gì, cơ chế kiểm tra và giám sát như thế nào Nguồn lực cho việc thực hiện lồng ghép cũng là một hạn chế lớn của tỉnh vì chưa có trong kế hoạch ngân sách đầu tư hàng năm Trên cơ

sở những bất cập, hạn chế trong quá trình thực hiện lồng ghép và nguyên nhân, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện lồng ghép biến đổi khí hậu trong quy hoạch/kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị được đưa ra gồm: hoàn thiện thể chế; nâng cao nhận thức; tổ chức điều phối lồng ghép; huy động và tăng cường nguồn tài chính; xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá lồng ghép; các giải pháp về khoa học công nghệ

Số hồ sơ lưu: 2019-62-0359/KQNC

10513 Thuỷ văn; Tài nguyên nước TNMT.2016.02.18 Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp quản

lý, khai thác nguồn nước phục vụ cấp nước sinh hoạt vùng ven biển khan hiếm nước Đồng bằng sông Cửu Long, áp dụng thí điểm cho tỉnh Bến Tre/ ThS Trần Ký - Trường Đại học

Tài nguyên và Môi trường Tp Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Bộ)

Thu thập, tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước, các yếu tố liên quan đến đề tài, khảo sát, thực địa hiện trường và tham vấn cộng đồng Phân tích, đánh giá tổng quan tiềm năng nguồn và hiện trạng và nhu cầu sử dụng nước ngọt cho sinh hoạt vùng ven biển khan hiếm nước Đồng bằng sông Cửu Long, áp dụng thí điểm cho tỉnh Bến Tre Tính toán tổng quan nhu cầu nước và tiềm năng đáp ứng nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt vùng khó khăn, khan hiếm

Trang 13

nước ven biển tỉnh Bến Tre Nghiên

cứu đề xuất giải pháp cấp nước sinh

hoạt vùng ven biển khan hiếm nước

Đồng bằng sông Cửu Long, áp dụng thí

điểm cho tỉnh Bến Tre Xây dựng cơ sở

dữ liệu và hệ thống bản đồ số, lập báo

cáo chuyển giao công nghệ Phân tích

mẫu nước mặt trong Phòng thí nghiệm:

30 mẫu x 2 đợt (mùa khô và mùa mưa)

x 2 thời điểm (đỉnh triều và chân triều)

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0388/KQNC

TNMT.2016.02.19 Nghiên cứu đánh

giá và dự báo bồi lắng lòng hồ khi

vận hành liên hồ chứa trên dòng

chính sông Đồng Nai/ ThS Đoàn

Thanh Vũ - Trường Đại học Tài nguyên

và Môi trường TP HCM, (Đề tài cấp

Bộ)

Đánh giá và dự báo quá trình bồi lắng

phù sa tại các hồ chứa trên dòng chính

sông Đồng Nai từ đó đề xuất các giải

pháp phù hợp nhằm giảm thiểu bồi lắng

lòng hồ, tăng tuổi thọ và năng lực tích

nước của các hồ, góp phần đảm bảo an

ninh nguồn nước Nghiên cứu tổng

quan tình hình bồi lắng và cơ sở khoa

học tính toán bồi lắng hồ chứa: Đây là

nội dung quan trọng , nhóm nghiên

cứu tiến hành tổng hợp , xâu chuỗi ,

hệ thống lại những phương pháp và kết

quả nghiên cứu trong và ngoài nước

liên quan đến các vấn đề về thuỷ văn

dòng chảy, vận chuyển bùn cát, bồi

lắng hồ chứa, hệ thống hồ chứa

bậc thang, Để từ đó nhóm nghiên cứu

lựa chọn hướng tiếp cận, phương

pháp nghiên cứu cũng như kỹ thuật tính

toán, phân tích phù hợp Nghiên cứu

triển khai thu thập, đo đạc, phân tích

dữ liệu đầu vào phục vụ cho mô hình

đánh giá và dự báo bồi lắng trên lưu

vực sông từ hồ Đồng Nai 2 đến

hồ Đồng Nai 3: với mục tiêu đặt ra thì

khối lượng tính toán là rất lớn, để giải

quyết được vấn đề cần có bộ số liệu đầu

vào đủ dài, đủ độ tin cậy để phục

vụ tính toán Đối với lưu vực sông Đồng Nai thì các số liệu đầu vào như:

số liệu khí tượng, thuỷ văn, bùn cát, địa hình, hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất, đặc điểm thổ nhưỡng, có thể thu thập, hồi cứu, ngoài ra còn có thể sử dụng số liệu toàn cầu để tính toán Nhưng đối với vùng tính toán là dòng chính sông Đồng Nai (từ hồ Đồng Nai 2 đến hồ Đồng Nai 3) thì những số liệu như về địa hình, bùn cát cần được tiến hành đo đạc tại thời điểm nghiên cứu để đảm bảo tính mới và độtin cậy của số liệu Số liệu địa hình khu vực lòng hồ còn được thu thập từ số liệu khảo sát trong giai đoạn thiết kế công trình Nghiên cứu xây dựng mô hình bồi lắng lòng hồ trên lưu vực sông từ hồ Đồng Nai 2 đến hồ Đồng Nai 3: Nhiệm vụ chính của nội dung này là xác định phương pháp, mô hình tính toán phù hợp, nghiên cứu kết hợp giữa mô hình thuỷ văn dòng chảy (SWAT) với mô hình thuỷ động lực và vận chuyển bùn cát (TELEMAC2D-SISYPHE) Sau khi

mô hình tính toán xây dựng xong, kết quả tính toán được kiểm định và hiệu chỉnh đạt yêu cầu, bộ thông số mô hình được xác định để tiến hành tính toán hiện trạng và dự báo theo các kịch bản Nghiên cứu đánh giá và dự báo quá trình bồi lắng phù sa trên lưu vực sông từ hồ Đồng Nai 2 đến hồ Đồng Nai 3 (giai đoạn 50 năm): Sử dụng

bộ mô hình thuỷ văn dòng chảy, thuỷ động lực và vận chuyển bùn cát tiến hành mô phỏng hiện trạng và

dự báo diễn biến dòng chảy, bồi lắng lòng hồ theo các kịch bản biến đổi khí hậu Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm giảm thiểu bồi lắng lòng hồ trên lưu vực sông

Trang 14

cứu,đề xuất các giải pháp công trình,

phi công trình phù hợp nhằm giảm

lượng bùn cát bồi lắng, đảm bảo an

toàn hồ đập và an ninh

nguồn nước (trong đó có việc sử dụng

mô hình toán mô phỏng, đánh giá hiệu

quả của giải pháp đề xuất)

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0325/KQNC

KQ013855 Nghiên cứu dự báo, cảnh

báo xâm nhập mặn phục vụ điều

hành cấp nước và quản lý vận hành

hệ thống thủy lợi lấy nước vùng hạ

lưu đồng bằng sông Hồng/ PGS TS

Nguyễn Tùng Phong - Viện Nước, Tưới

tiêu và Môi trường, (Đề tài cấp Bộ)

Xây dựng được hệ thống dự báo, cảnh

báo xâm nhập mặn, đề xuất phương

án điều hành xả nước hồ chứa, cấp

nước hiệu quảvà vận hành hệ thống

thủy lợi phục vụ việc lấy nước, chống

mặn cho sản xuất vùng hạ lưu đồng

bằng sông Hồng Xây dựng bộ mô hình

dự báo, cảnh báo diễn biến xâm nhập

mặn phục vụ điều hành cấp nước và

vận hành hệ thống thủy lợi; Tổng quan

phương pháp luận, cách tiếp cận, công

cụ giám sát dự báo, và vận hành

hệ thống thủy nông ven biển ứng phó

xâm nhập mặn phục vụ sản xuất nông

nghiệp thủy sản Đánh giá, phân tích

chế độ thủy văn, thủy triều và diễn biến

xâm nhập mặn, thực trạng cấp nước,

vận hành tưới tiêu các hệ thống công

trình thủy lợi đối với sản xuất nông

nghiệp, thủy sản vùng hạ lưu (ven biển)

đồng bằng sông Hồng; Nghiên cứu đặc

điểm mặn phân tầng và lấy nước theo

phân tầng phục vụ sản xuất nông

nghiệp - thủy sản tại 2 sông Ninh Cơ và

Đáy; Nghiên cứu xây dựng bộ mô hình

dự báo, cảnh báo diễn biến xâm nhập

mặn phục vụ điều hành cấp nước và

vận hành hệthống thủy lợi; Nghiên cứu

đề xuất hệ thống giám sát, cung cấp

thông tin và xâm nhập mặn; và quy

trình vận hành đóng mở các công trình

trên dòng chính vùng đồng bằng sông Hồng Áp dụng thử nghiệm: Dự báo, cảnh báo mặn và vận hành công trình đầu mối của hệthống thủy nông Nghĩa Hưng –Nam Định

Số hồ sơ lưu: 2019-02-0322/KQNC

TNMT.2016.05.28 Nghiên cứu đánh giá sự thay đổi một số đặc trưng lưu vực sông Lam phục vụ theo dõi, giám sát và phát triển bền vững nguồn nước/ PGS TS Trần Duy Kiều -

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, (Đề tài cấp Bộ)

Xác định được sự thay đổi của một

số đặc trưng lưu vực sông Lam có liên quan đến nguồn nước trong thời kì mùa

lũ và mùa cạn; cảnh báo tác động đến tiềm năng nguồn nước sông Lam của một số đặc trưng lưu vực sông theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, những nội dung chính đã được triển khai nghiên cứu gồm: Nghiên cứu chuẩn hóa

dữ liệu phục vụ đánh giá sự thay đổi của một số đặc trưng lưu vực sông Lam; Nghiên cứu đánh giá sự thay đổi một số đặc trưng lưu vực sông Lam qua các giai đoạn; Nghiên cứu đánh giá

sự tác động của một số đặc trưng lưu vực sông đến nguồn nước mặt lưu vực sông Lam; Nghiên cứu đề xuất phương

án cảnh báo; giải pháp theo dõi, giám sát và phát triển bền vững nguồn nước theo sự thay đổi của một số đặc trưng lưu vực sông Lam; Nghiên cứu đề xuất quy trình đánh giá sự thay đổi của nguồn nước theo sự thay đổi của một số đặc trưng lưu vực sông Lam

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0287/KQNC

10699 Khoa học sinh học khác 103.01-2016.70 Tăng cường độ nhạy của kính hiển vi lực nguyên tử bằng

vi hốc quang học cộng hưởng/ TS

Nguyễn Duy Vỹ - Trường Đại học Tôn Đức Thắng, (Đề tài cấp Quốc gia)

Trang 15

Độ lệch thanh và độ biến đổi tần số

thanh, cũng như hình dạng mode theo

các vị trí kích thích khác nhau và thông

số của thanh Từ đó đưa ra được cơ sở

lý thuyết ban đầu của phản hồi theo

điều kiện bên ngoài Khi hệ số OMC

được áp dụng, các yếu tố tác động lên

thanh rung thay đổi và cần được khảo

sát là: Sự thay đổi của cường độ trường

tác động lên thanh, của năng lượng hấp

thu lên thanh, và độ lệch của thanh so

với trường hợp chiếu laser trực tiếp

Tính chất phi tuyến của trương giam

giữ và nhiệt năng hấp thu tác động lên

hình dạng mode và tần số thanh sẽ

được khảo sát Sự phụ thuộc của các

thông số hình học thanh, ví dụ như bề

dày cantilever và lớp phủ kim loại, lên

nước thông minh sử dụng năng

lượng mặt trời và mạng cảm biến

không dây kết hợp công nghệ IoT/

TS Lê Quang Thảo - Trường Đại học

Khoa học Tự nhiên, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu, phát triển và triển khai xây

dựng một hệ thống tưới nước thông

minh sử dụng năng lượng mặt trời và

mạng cảm biến không dây kết hợp công

nghệ IoT (Internet of Things) với các

mục tiêu chính sau Thiết kế được hệ

thống quan trắc giám sát các yếu tố ảnh

hưởng đến sinh trưởng và phát triển của

cây trồng, trên cơ sở phân tích, tính

toán và điều khiển công suất tưới nước

một cách thích hợp và tiết kiệm nhất

Phát triển được hệ thiết bị tưới nước tiết

kiệm có mạng cảm biến không dây

năng lượng thấp tần số 2,4Ghz ISM

(Industrial, Scientific and Medical) sử dụng một phần nguồn năng lượng mặt trời để duy trì hoạt động

Số hồ sơ lưu: 2019-53-398/KQNC

TNMT.2016.05.24 Nghiên cứu ứng dụng bộ công cụ của IPCC đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến biến động rừng ngập mặn ven biển đồng bằng sông Cửu Long/ TS Hồ Trọng Tiến -

Trường đại học Tài nguyên và môi trường thành phố Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Bộ)

Xây dựng được cơ sở khoa học, phương pháp luận, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến rừng ngập mặn ven biển Đồng bằng Sông Cửu Long; Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác hại và thích ứng Xác lập (xây dựng) bộ tiêu chí về biến đổi khí hậu để đánh giá tác động của biến đổi khí hậu - nước biển dâng đến rừng ngập mặn cho vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến rừng ngập mặn vùng nghiên cứu điển hình tỉnh Trà Vinh; Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác hại và thích ứng Đề tài đã đánh giá được điều kiện

tự nhiên và thực trạng biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long Diễn toán biến đổi nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu 2016 của bộ tài nguyên & môi trường Nhận định các yếu tố biến đổi khí hậu tác động đến rừng ngập mặn Khảo sát ô mẫu rừng ngập mặn xác định cấu trúc đới rừngvà lập địa thích nghi của các loại cây cơ bản

Đã nghiên cứu tổng quan về rừng ngập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long; Phân tích ản viễn thám, đánh giá biến động rừng ngập mặn qua các thời kỳ; Phân tích đường bờ, xác định nguyên nhân gây xói lở và mất rừng

Trang 16

ngập mặn Đã tính toán chế độ thủy

thạch động lực học biển ven bờ tỉnhTrà

Vinh trong 2 kịch bản biến đổi khí hậu

và nước biển dâng 23cm và

73cm Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ

của IPCC đánh giá tác động của biến

đổi khí hậu đến rừng ngập mặn vùng

ven biển đồng bằng sông Cửu Long

trên nền tảng tham gia của cộng

đồng Đồng thời đánh giá kiểm chứng

chi tiết các yếu tố tác động đến rừng

ngập mặn qua diễn biến thực tiễn ở Trà

Vinh và đồng bằng sông Cửu

Long Nghiên cứu xác định khu

vực rừng ngập mặn có khả năng thích

ứng tốt với biến đổi khí hậu nhưng đã

và đang bị suy thoái; Dự báo khả năng

dịch chuyển và thích nghi của rừng

ngập mặn trong điều kiện biến đổi khí

hậu; Xác định vành đai xanh và

vùng đệm rừng ngập mặn cần phát

triển; Đề xuất nội dung thực hiện quy

hoạch, hỗ trợ trồng và phát triển rừng

ngập mặn Nghiên cứu đã tổng kết xây

dựng được các tiêu chí, cùng hướng

dẫn sử dụng công cụ trong đánh giá tác

động của biến đổi khí hậu - nước biển

dâng đến rừng ngập mặn ven biển

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0350/KQNC

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ

định vị-thông tin-truyền thông

(GPS-ICT) để xây dựng hệ thống quản lý

tập trung tàu cá hoạt động trên vùng

biển Thái Bình./ TS Dư Đình Viên -

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội,

(Đề tài cấp Bộ)

Làm chủ công nghệ định vị - thông tin -

truyền thông (GPS-ICT) để xây dựng

hệ thống quản lý tập trung tàu cá hoạt

động trên biển Hỗ trợ công tác giám

sát, cứu hộ, cứu nạn trên biển Nghiên

cứu và chế tạo thành công 1 hệ thống

hệ thống quản lý tập trung tàu cá hoạt

động trên biển Hệ thống chế thử quản

lý được tầu cá sử dụng phương

pháp liên lạc GSM và thiết bị liên lạc

vô tuyến cao tần - HF - (trong giai đoạn thử nghiệm) Nguồn điện cung cấp cho

hệ thống: AC, ắc quy Hệ thống hoạt động tốt trong điều kiện thời tiết phức tạp: mưa, bão, giông, lốc, Bản báo cáo đánh giá hiệu quả của hệ thống khi

áp dụng vào thực tế Xây dựng bộ hướng dẫn sử dụng Hệ thống hoạt động tốt trong điều kiện thời tiết phức tạp: mưa, bão, giông, lốc, Bản báo cáo đánh giá hiệu quả của hệ thống khi

áp dụng vào thực tế Xây dựng bộ hướng dẫn sử dụng Nghiên cứu tổng quan về công tác quản lý, phân tích đánh giá các yêu cầu đối với các tác quản lý tàu cá hoạt động trên biển (yêu cầu chung, yêu cầu về thông tin liên lạc, và yêu cầu của quốc tế) - đưa ra được các yêu cầu của hệ thống đặc biệt

là yêu cầu về thông tin; Nghiên cứu mô hình hệ thống quản lý tập trung tàu các hoạt động trên vùng biển và các đặc thù của Thái Bình, từ đó đề xuất mô hình cho vùng biển Thái Bình; Nghiên cứu lựa chọn giải pháp, các linh kiện, thiết

kế và chế tạo sản phẩm; Triển khai tích hợp hệ thống, thử nghiệm và đánh giá

hệ thống khi áp dụng vào thực tiễn - tích hợp thành công và đánh giá được thiết bị; Soạn thảo hướng dẫn sử dụng, khai thác có hiệu quả hệ thống

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0366/KQNC

A2-18-NSCL Nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu an toàn cho sản phẩm an toàn thông tin mạng/ PGS TS Hà Hải Nam - Viện

Khoa học Kỹ thuật Bưu điện, (Đề tài cấp Bộ)

Mô tả khái quát về vấn đề an toàn thông tin đối với các sản phẩm, thiết bị mạng và an toàn mạng Trước thực trạng tràn lan về các sản phẩm, thiết bị mạng và an toàn mạng báo cáo đã chỉ

ra rằng, để đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống công nghệ thông tin thì cần phải thực hiện hai yếu tố là: đảm

Trang 17

bảo an toàn thông tin đối với sản phẩm,

thiết bị mạng; kiểm định, đánh giá chất

lượng an toàn đối với các sản phẩm,

thiết bị an toàn mạng Đề xuất giải pháp

đảm bảo an toàn thông tin đối với sản

phẩm, thiết bị mạng và an toàn thông

tin mạng Đề xuất trong báo cáo của

nhóm tác giả chính là sự cần thiết phải

xây dựng bộ tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ

thuật an toàn cho từng sản phẩm, thiết

bị mạng và an toàn mạng Đồng

thời báo cáo cũng chỉ ra rằng, việc xây

dựng bộ tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật

an toàn cho từng sản phẩm, thiết bị

mạng và an toàn mạng cần phải dựa

trên nhiều yếu tố như: văn hóa, kinh tế,

chính trị, hạ tầng công nghệ thông

tin Đồng thời, báo cáo cũng chỉ rõ,

việc xây dựng bộ tiêu chuẩn về yêu cầu

kỹ thuật an toàn cho từng sản phẩm,

thiết bị mạng và an toàn mạng nên dựa

trên bộ tiêu chuẩn ISO/IEC

15408 Trình bày các kết quả nghiên

cứu và tìm hiểu về tình hình xây

dựng hồ sơ bảo vệ cho các sản phẩm

tường lửa cá nhân, thiết bị mạng, cổng

kết nối VPN tích hợp trên thiết bị

mạng, sản phẩm kiểm soát truy nhập và

quản lý an toàn thông tin cho cơ quan

tổ chức Kết quả nghiên cứu và khảo sát

cho thấy hiện nay đã có nhiều phiên

bảo hồ sơ bảo vệ của các sản phẩm

và thiết bị trên được ban hành và công

bố Chính vì vậy, quá trình xây dựng hồ

sơ bảo vệ cho các thiết bị này cần phải

cân nhắc và lựa chọn phiên bản xây

dựng sao cho phù hợp Nghiên cứu,

đánh giá và lựa chọn phương pháp xây

dựng hồ sơ bảo vệ cho các sản

phẩm tường lửa cá nhân, thiết bị mạng,

cổng kết nối VPN tích hợp trên thiết bị

mạng, sản phẩm kiểm soát truy nhập và

quản lý an toàn thông tin cho cơ quan

tổ chức Trong báo cáo này, nhóm

nghiên cứu lựa chọn các phiên bản mới

và được công bố cũng như ứng dụng

nhiều 44 nhất để xây dựng hồ sơ bảo

vệ Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu

cũng lựa chọn phương pháp chấp nhận nguyên vẹn và sửa đổi bổ xung trong quá trình xây dựng hồ sơ bảo

vệ Nghiên cứu phương pháp đánh giá

và thử nghiệm hồ sơ bảo vệ các sản phẩm tường lửa cá nhân, thiết bị mạng, cổng kết nối VPN tích hợp trên thiết bị mạng, sản phẩm kiểm soát truy nhập và quản lý an toàn thông tin cho cơ quan

tổ chức

Số hồ sơ lưu: 2019-10-0353/KQNC

ĐT.044/18 Nghiên cứu, xây dựng hệ thống bẫy thư điện tử rác và tích hợp trong hệ thống quản lý các nguồn thư điện tử rác/ TS Nguyễn Khắc Lịch -

Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam, (Đề tài cấp Bộ)

Xây dựng các bẫy thư điện tử rác

tự động thay thế cho phần thủ công trước đây nhằm làm giàu dữ liệu thư điện tử rác, tích hợp hoàn thiện thêm

hệ thống quản lý các nguồn thư điện

tử rác; giúp cho công tác giám sát thư điện tử rác được hiệu quả; Tăng cường quản lý các nguồn thư điện

tử rác ở Việt Nam để phục vụ công tác chống thư điện tử rác, làm lành mạnh môi trường Internet Việt Nam,

hỗ trợ tích cực cho hoạt động ngăn chặn thư điện tử rác tại Việt Nam; Mở rộng thêm các công nghệ, cách thức chia sẻ, cập nhật thông tin các công nghệ chống thư rác Kết quả nghiên cứu của đề tài là hệ thống bẫy thư điện tử rác và tích hợp trong

hệ thống quản lý các nguồn thư điện

tử rác có thể hỗ trợ: Công tác cảnh báo, điều phối về phát tán thư điện

tử rác Ngoài ra hệ thống có thể được chia sẻ, chuyển giao cho một

số tổ chức/doanh nghiệp để tích hợp vào trong các hệ thống mailserver phục

vụ công tác phòng chống, ngăn chặn thư điện tử rác; Có thể liên kết với các máy chủ thư điện tử của các đơn

vị trong Bộ thông tin và truyền thông

Trang 18

như: Trung tâm thông tin (đang quản lý

hệ thống mail của bộ) và một số đơn

vịđang quản lý những hệ thống mail

riêng như VNNIC để triển khai

thử nghiệm hệ thống; Hỗ trợ các

hệ thống máy chủ mailserver của các

đơn vị, cơ quan về công nghệ thông tin,

hay các nhà cung cấp dịch vụ email

nâng cao năng lực trong công tác phòng

chống thư điện tử rác

Số hồ sơ lưu: 2019-10-282/KQNC

20204 Các hệ thống và kỹ thuật

truyền thông

Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp

nâng cao năng lực thử nghiệm thiết

bị thu truyền hình số mặt đất

DVB-T2/ TS Nguyễn Phi Tuyến - Cục Viễn

thông, (Đề tài cấp Bộ)

Phân nhóm các chỉ tiêu quy định trong

QCVN 63:2012/BTTTT: trên cơ sở yêu

cầu kỹ thuật, phương pháp đo và đặc

hệ thống thử nghiệm hiện tại, các

chỉ tiêu thử nghiệm được phân

loại thành 03 nhóm chỉtiêu: Nhóm

chỉ tiêu về PSI/SI, nhóm chỉ tiêu về vô

tuyến (RF) và nhóm chỉ tiêu về âm

thanh, hình ảnh (AV) Trình bày tổng

quan về hệ thống thiết bị đo R&S BTC

và R&S SFC: nội dung này trình bày

về cấu trúc hệ thống thiết bị đo, sơ

đồ cấu hình và cách kết nối của các

thành phần thiết bị đo cho từng nhóm

chỉ tiêu Quy trình thực hiện các thao

tác, thủ tục thử nghiệm của từng

chỉ tiêu sử dụng hệ thống thiết bị đo

R&S BTC và R&S SFC Nghiên cứu

tổng quan về công nghệ truyền hình

số mặt đất và tình hình triển khai truyền

hình số mặt đất tại Việt Nam Nghiên

cứu các quy định về quản lý chất lượng

thiết bị thu truyền hình số mặt đất

cầu thử nghiệm đối với thiết bị thu

truyền hình số mặt đất DVB-T2 tại Việt

Nam Nghiên cứu, đánh giá thực trạng

năng lực thử nghiệm thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2 về các yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn QCVN 63:2012/BTTTT Nghiên cứu, khảo sát tiêu chuẩn, hệ thống thiết bị đo

và kinh nghiệm của Thái Lan và Indonesia về thử nghiệm thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2 Nghiên cứu xây dựng quy trình thử nghiệm thiết bị thu truyền hình

số mặt đất DVB-T2 Nghiên cứu,

đề xuất cải tiến thuật toán thử nghiệm các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2

sử dụng phần mềm AVBRun Nghiên cứu các phương án và đề xuất ứng dụng các biện pháp nâng cao năng lực thử nghiệm thiết bị thu truyền hình

số mặt đất DVB-T2 cho giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài Các biện pháp đưa ra phù hợp với tình hình hiện nay của thị trường và điều kiện đầu tư của các phòng thử nghiệm tại Việt Nam

Viện nghiên cứu cơ khí, (Đề tài cấp Bộ)

Đã tìm hiểu vềtình hình nghiên cứu, chế tạo thiết bị quạt gió tại Việt Nam, qua đó đã nhận thấy việc tính toán, thiết

kế, chế tạo trong nước vẫn chưa thực

sự bài bản, chưa có chiều sâu, nhưng thực sự có tiềm năng để phát triển bài toán nội địa hóa sản phẩm quạt gió Quạt gió tại nhà máy nhiệt điện Bà rịa - Vũng Tàu, sau nhiều năm hoạt động chúng cần được thay thế Các quạt này có cánh chế tạo bằng nhôm hợp kim biến dạng, với kết cấu như vậy cho hệ cánh làm việc rất tốt, nhưng giá thành cao Vấn đề đặt ra cần cung cấp sản phẩm cánh quạt mới để thay thế các

Trang 19

cánh đã hết thời hạn, nếu vẫn là giải

pháp: cánh bằng nhôm hợp kim biến

dạng, thì rất khó khăn trong điều kiện

cơ khí tại Việt Nam Qua nghiên cứu

các ứng dụng của vật liệu compozit và

vật liệu hai lớp (thép-compozit) trong

việc chế tạo các sản phẩm quạt, quạt

gió tại Việt Nam và trên thế giới, đề tài

chọn phương án thay thế, đó là chế tạo

cánh quạt có kết cấu không gian, bên

trong là khung, xương được hàn với

nhau; bề mặt ngoài cánh được chế tạo

bằng vật liệu tổ hợp hai lớp: có phía

trong là bằng thép CT3, bề mặt làm

việc phía ngoài phủ lớp vật liệu

compozit Đề tài đã tiến hành chế tạo

lớp vật liệu compozit sử dụng cho thí

nghiệm bằng công nghệ đúc tiếp xúc

bằng tay, đã tiến hành thực nghiệm

độbền lớp vật liệu compozit, qua các

sốliệu thí nghiệm nhận thấy lớp vật liệu

compozithoàn toàn đáp ứng được các

ch ỉtiêu độ bềnvề: độbền kéo; độ bền

uốn; độ bền va đập Trên cơ sở lớp vật

liệu compozit đạt chất lượng đó, đã tiến

hành chế tạo lớp vật liệu

compozit được phủ lên trên bề mặt tấm

thép CT3 với mục đích thử độ bền bám

dính giữa hai lớp thép-compozit Đã

tiến hành kiểm nghiệm độ bền bám

dính, nhận thấy độ bền bám dính trung

bình đạt 9,86MPa, hoàn toàn đảm bảo

liên kết bền vững khi quạt việc Đề

tài đã sử dụng phần mềm

CATIA và phần mềm ANSYSđể mô

phỏng độ bền kết cấu và độ ổn định khi

làm việc Các kết quả mô phỏng nhận

thấy phương án tính toán, thiết kế cánh

quạt gió trong tháp trao đổi nhiệt là

hoàn toàn phù hợp, qua đó các thông số

thiết kế cánh được sử dụng làm đầu vào

cho quá trình công nghệ chế tạo

cánh Cánh quạt gió tháp trao đổi

nhiệt sau khi chế tạo thành

công, đã được nghiệm thu xuất xưởng

và nghiệm thu lắp đặt tại hiện trường,

kết quả nghiệm thu đảm bảo các thông

số như đã đăng ký để đưa quạt vào làm việc phục vụ sản xuất của nhà máy

Thị Minh Huệ - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, (Đề tài cấp Bộ)

Chế tạo hệ thống thiết bị sấy long nhãn xoáy sử dụng năng lượng biogas với quy trình công nghệ sấy long nhãn xoáy theo hướng sấy sạch, nhằm tạo ra mặt hàng long nhãn khô có chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đạt, góp phần thay thế nhiên liệu hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm Thiết kế, chế tạo thiết bị sấy sử dụng năng lượng biogas theo phương pháp đối lưu và bức xạ nhiệt trên cơ sở chuyển đổi năng lượng khí sinh học thành nhiệt năng có bộ phận chuyển đổi năng lượng khí sinh học thành năng lượng nhiệt với không khí đốt nóng gián tiếp qua thiết bị trao đổi nhiệt nên đã tạo ra sản phẩm sấy có chất lượng cao, thiết bị có cấu tạo đơn giản, hoàn toàn có thể chế tạo được trong nước, nhờ đó có thể triển khai áp dụng rộng rãi cho các cơ sở sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giá thành hạ Nâng cao chất lượng long nhãn sấy khô cả về mặt giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan và vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; giảm được đáng kể thời gian sấy và chi phí lao động phục vụ cho việc vận hành thiết bị sấy, đặc biệt trong thời gian thu hoạch rộ; Sử dụng năng lượng khí sinh học nên đã giảm chi phí cho quá trìnhsấy, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng hoá thạch; Thiết bị sấy có cấu tạo

Trang 20

đơn giản, có thể ứng dụng để sấy nhiều

loại nông sản thực phẩm khác như: táo,

cà rốt, vải quả, dễ triển khai áp

dụng rộng rãi trong thực tiễn sản

xuất Quy trình thực hiện có thể đưa

vào cơ sở sản xuất tại Hồng Nam,

Phạm Ngũ Lão, Phương Chiểu để có

sản phẩm “sạch” đảm bảo yêu cầu xuất

khẩu với nhu cầu thị trường tương đối

lớn, đặc biệt là các cơ sở sản xuất long

nhãn và phục vụ đào tạo Đây là thiết bị

sấy có bộ phận chuyển đổi năng lượng

khí sinh học thành năng lượng nhiệt với

không khí đốt nóng gián tiếp qua thiết

bị trao đổi nhiệt nên đã tạo ra sản phẩm

sấy có chất lượng cao, thiết bị có cấu

tạo đơn giản, hoàn toàn có thể chế

tạo được trong nước, nhờ đó có thể

triển khai áp dụng rộng rãi cho các cơ

sở sản xuất Góp phần nâng cao năng

lực nghiên cứu chuyên môn của cán bộ

tham gia thực hiện đề tài và đào tạo đội

ĐTKHCN.081/18 Nghiên cứu công

nghệ chế tạo bộ khuôn ép chảy chi

tiết trục khuỷu xe máy/ KS Nguyễn

Tiến Đạt - Viện Công nghệ, (Đề tài cấp

Bộ)

Xác lập công nghệ chế tạo bộ khuôn ép

chảy chi tiết trục khuỷu xe máy Chế

tạo 05 bộ khuôn ép chi tiết trục khuỷu

KWWB-L hoặc tương đương Triển

khai thực nghiệm tại công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viện Diesel

Sông Công Tham khảo một số thông

tin, nghiên cứu tương tự trong và ngoài

nước, các yếu tố ảnh hưởng cơ bản đến

công nghệ và sản phẩm Khảo sát thiết

bị công nghệ, bản vẽ, sản phẩm khuôn

nhập khẩu Phân tích mẫu vật liệu, độ

cứng, hình dạng, đưa ra đoán công nghệ

tạo khuôn của nước ngoài, định hướng

cho triển khai chế tạo Thiết kế bản vẽ, căn cứ kết quả khảo sát, nghiên cứu thiết lập bản vẽ và các yêu cầu kỹ thuật Chế tạo thử nghiệm: vận dụng kinh nghiệm, thiết bị để chế tạo thử một số chi tiết theo bản vẽ, quy trình đã lập ra, xem xét lại thiết kế, quy trình đó có khả thi hay không sau đó triển khai chế tạo sản phẩm cho đề tài Triển khai thử nghiệm trên thiết bị sản xuất tại nhà máy của đơn vị ứng dụng và đánh giá kết quả

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0349/KQNC

20312 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo thiết bị khai khoáng

096.2018.ĐT.BO/HĐKHCN Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo bơm phun tia cao áp dùng để vận chuyển bùn xỉ trong các nhà máy nhiệt điện than có công suất tổ máy lên tới 600 MW/ ThS Nguyễn Trường Quang -

Viện nghiên cứu cơ khí, (Đề tài cấp Bộ) Bơm tia phun vận chuyển tro xỉ tại các nhà máy nhiệt điện than có vòng đời tương đối ngắn (từ 1 đến 2 năm tùy các chi tiết của bơm), sau đó bơm cần được thay thế Việc nội địa hóa được bơm phun tia giúp cho các nhà máy nhiệt điện than có cơ hội tiếp cận sản phẩm thay thế giá rẻ hơn, chất lượng tương đương với các nhập từ nước ngoài Sử dụng phần mềm Solidwork và module flow simulation trong Solidwork để mô phỏng dòng chảy trong thân bơm Kết quả mô phỏng cho thấy thiết kế của đề tài là hoàn toàn phù hợp Bơm tia phun

do đề tài thiết kế, chế tạo thành công đã được nghiệm thu xuất xưởng, khảo nghiệm và ứng dụng tại nhà máy nhiệt điện than Thái Bình 1

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0309/KQNC

20406 Kỹ thuật hoá dầu DASXTN.008/16 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất thử nghiệm

Trang 21

dầu thủy lực vi nhũ ở quy mô công

nghiệp 500 tấn/năm/ PGS TS Đinh

Văn Kha - Viện Hóa học Công nghiệp

Việt Nam, (Đề tài cấp Bộ)

Xây dựng và hoàn thiện quy trình công

nghệ sản xuất dầu thủy lực vi nhũ

dùng cho các hệ thống thủy lực trong

khai thác than hầm lò quy mô 500

tấn/năm với các thông số công nghệ ổn

định và sản phẩm thu được có chất

lượng và khả năng cạnh tranh

cao; Thiết kế, chế tạo và thi công xây

dựng dây chuyền sản xuất thử nghiệm

dầu thủy lực vi nhũ dùng cho các hệ

thống thủy lực trong khai thác than hầm

lò quy mô 500 tấn/năm; Đánh giá hiệu

quả kinh tế, kỹ thuật của công nghệ sản

xuất, sản phẩm dầu thủy lực vi nhũ sản

xuất; Tiếp tục khảo nghiệm và tiến

hành các thủ tục để ứng dụng rộng rãi

sản phẩm dầu thủy lực vi nhũ tại nhiều

vùng mỏ khai thác khác nhau Qua quá

trình thử nghiệm nhận thấy, dầu vi nhũ

thủy lực của dự án đảm bảo chất lượng

đáp ứng với yêu cầu quy định

để sử dụng cho các cột chống hầm lò,

cho các hệ thống khung giá di

động loại GK/1600/1.6/2.4/HTD hiện

đang được sử dụng phổ biến tại các

Công ty khai thác than Chất lượng

dung dịch làm việc pha từ dầu vi nhũ

thủy lực vẫn rất tốt trong và sau

thử nghiệm Độ bền chống khuẩn của

dung dịch làm việc là khá cao 40 ngày,

cao hơn các loại dầu nhũ thủy lực

thương mại, đảm bảo đáp ứng hoàn

toàn cho việc sử dụng tại các khai

trường khai thác hầm lò

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0324/KQNC

20510 Gốm

ĐTKHCN.024/18 Nghiên cứu ứng

dụng silica siêu mịn từ tro trấu để

giảm nhiệt độ nung trong sản xuất sứ

dân dụng cao cấp/ KS Nguyễn Thị Tỵ

- Viện Nghiên cứu Sành sứ Thủy tinh

Công nghiệp, (Đề tài cấp Bộ)

Sử dụng được một lượng nhất định silica siêu mịn từ tro trấu trong phối liệu xương sứ dân dụng cao cấp Giảm nhiệt độ nung sản phẩm Lựa chọn nguyên liệu, kiểm tra, đánh giá tính chất của nguyên liệu silica siêu mịn từ tro trấu Nghiên cứu đơn phối liệu sử dụng silica siêu mịn

từ tro trấu Nghiên cứu ảnh hưởng của silia siêu mịn từ tro trấu đến các tính chất của sản phẩm sứ Sản xuất thử nghiệm, chế thử tại cơ sở sản xuất Đã kiểm tra, đánh giá cá ctính chất của nguyên liệu silica siêu mịn

từ tro trấu Đã nghiên cứu sự ảnh hưởngcủa silica siêu mịn từ tro trấu đến các tính chất của phối liệu gồm: mức

độ kết khối, độ co, độ trắng, cường

độ uốn của sản phẩm sứ Đã nghiên cứu lựa chọn được hàm lượng silica siêu mịn từ tro trấu thích hợp dùng trong phối liệu là 2%, đảm bảo được các thông số công nghệ như độ ẩm tạo hình, độ co của sản phẩm sứ dân dụng cao cấp Với bài phối liệu dùng 2% silica siêu mịn từ tro trấu thì có thể giảm nhiệt độ nung 10oC mà vẫn đảm bảo được độ kết khối và các tính chất kỹ thuật của sản phẩm

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0290/KQNC

20512 Vật liệu composite (bao gồm

cả plastic gia cường, gốm kim loại (cermet), các vật liệu sợi tổng hợp và

tự nhiên phối hợp; ) ĐTĐL.CN-51/15 Nghiên cứu vật liệu, công nghệ sản xuất bao bì polyme đa lớp kín khí ứng dụng trong bảo quản nông sản và dược liệu khô/

TS.Nguyễn Thanh Tùng - Viện Hóa học, (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu chế tạo và tính chất của một số polyme blend trên cơ sở nhựa EVOH (blend PE/EVOH, blend PA6/EVOH) - Chế tạo và nghiên cứu tính chất của màng polyme đa lớp kín khí trên cơ sở polyme blend của EVOH

Trang 22

và đánh giá tuổi thọ Nghiên cứu quy

trình và xây dựng dây chuyền công

nghệ sản xuất bao bì polyme đa lớp kín

khí Nghiên cứu quy trình ứng dụng

bao bì polyme đa lớp kín khí để bảo

quản một số loại nông sản và dược liệu

khô (ngô, lạc, đậu tương, hoài sơn) -

Xây dựng mô hình ứng dụng bao bì

polyme đa lớp kín khí bảo quản một số

nông sản và dược liệu khô quy mô tối

thiểu 2 tấn

Số hồ sơ lưu: 2019-48-0405/KQNC

207 Kỹ thuật môi trường

DA.NTMN-02-01-2017 Xây dựng mô

hình công nghệ xử lý nước nhiễm

phèn phục vụ sinh hoạt cho các vùng

bị tác động của biến đổi khí hậu làm

ảnh hưởng đến nguồn nước tại tỉnh

Bình Thuận/ TS Trần Tình - Bình

Thuận Sở Khoa học và Công nghệ, (Đề

tài cấp Bộ)

Chuyển giao và tiếp nhận quy trình

công nghệ sản xuất hệ thống thiết bị và

xử lý nước nhiễm phèn Xây dựng các

mô hình xử lý nước nhiễm phèn quy

mô hộ gia đình tại các địa phương Đào

tạo kỹ thuật viên cơ sở; tập huấn kỹ

thuật vận hành, sử dụng thiết bị cho

người dân vùng dự án; Hội thảo nhân

rộng mô hình

Điều tra, đánh giá các nguồn gây ô

nhiễm và đề xuất giải pháp tổng hợp

quản lý chất lượng nước hồ sông

Quao đảm bảo an toàn cấp nước cho

Sông Quao và kênh dẫn cấp nước sinh

hoạt cho toàn vùng hưởng lợi từ nguồn

- Đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn tác động đến CLN hồ Sông Quao và kênh dẫn cấp nước sinh hoạt cho toàn vùng hưởng lợi từ nguồn nước hồ Sông Quao;

- Đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp CLN hồ Sông Quao và kênh dẫn cấp nước sinh hoạt cho toàn vùng hưởng lợi từ nguồn nước hồ Sông Quao khả thi về mặt kinh tế, kỹ thuật phù hợp với tình hình KT - XH của tỉnh Bình Thuận

Số hồ sơ lưu: 07-2018/KQNC

20704 Viễn thám

Mã số TNMT.08/16-20 Nghiên cứu xây dựng phương pháp kiểm định và hiệu chỉnh chất lượng ảnh viễn thám quang học của Việt Nam/ TS Nghiêm

Văn Tuấn - Cục Viễn thám quốc gia, (Đề tài cấp Bộ)

Xây dựng phần mềm kiểm định và hiệu chỉnh, đề xuất quy trình kiểm định

và hiệu chỉnh chất lượng ảnh viễn thám quang học, đề xuất quy định kỹ thuật

về xây dựng vật chuẩn để kiểm định chất lượng ảnh viễn thám quang học và

đề xuất quy định kỹ thuật về công tác kiểm định chất lượng ảnh viễn thám quang học của Việt Nam Xây dựng được phương pháp kiểm định và hiệu chỉnh chất lượng ảnh viễn thám quang học đối với vệ tinh viễn thám Việt Nam; và đề xuất được quy định kỹ thuật về công tác kiểm định và hiệu chỉnh chất lượng ảnh viễn thám quang học của Việt Nam Việc nghiên cứu và đề xuất được những quy định kỹ thuật vềvật chuẩn để kiểm định chất lượng ảnh viễn thám quang học của Việt Nam sẽ là cơ sở để xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, góp phần quan trọng trong quá trình hoàn thiện

hệ thống văn bản pháp quy phục

vụ công tác quản lý nhà nước

về viễn thám trong tương lai, khi

mà Việt Nam sẽ có thêm các

Trang 23

thế hệ vệ tinh quang học độ phân giải

cao và siêu cao Do đó việc sử dụng các

vật chuẩn kiểm định là một yếu tố quan

trọng không thể thiếu Thông qua quá

trình thử nghiệm kiểm định và hiệu

áp dụng để kiểm định chất lượng đối

với các loại ảnh viễn thám quang học

khác của Việt Nam

nano Fe3O4 để làm thuốc tương

phản trong chẩn đoán chụp ảnh MRI

nhằm xác định chính xác mô bệnh

ung thư/ GS TS Trần Đại Lâm - Viện

Khoa học vật liệu, (Đề tài cấp Quốc

gia)

Xây dựng qui trình chế tạo 1 số loại vật

liệu nano từ tính trên nền Fe3O4 làm

chất lỏng từ; nghiên cứu đặc trưng các

tính chất từ của các hạt nano từ; đánh

giá độc tính và thử nghiệm tác động lên

tế bào, hướng tới mục đích làm thuốc

tăng tương phản trong chẩn đoán

MRI, ứng dụng trong xác định chính

xác mô bệnh ung thư Đối với vật liệu

thành phần Fe3O4: đã thu được hạt

nano có giá trị từ độ bão hòa nâng cao

khi sử dụng một số phương pháp khác

nhau Dùng phương pháp phân hủy

nhiệt, thu được hạt nano magnetit có

Ms trên 70 emu/g cho hạt kích thước bé

gần 15 nm Đã nghiên cứu sửdụng một

số polyme có tương thích sinh học cao

và một số tác nhân chuyển pha Một

số hệ vật liệu đã bọc như Fe3O4@CS,

Fe3O4@Alg, Fe3O4@PMAO và

Fe3O4@PAA có độ ổn định trên 3

tháng Khảo sát độc tính cho thấy các

hệ Fe3O4@CS, Fe3O4@PMAO đều cho chỉ số IC50 và LD50 tốt Đã xác định độ hồi phục cộng hưởng từ hạt nhân của 2 hệ Fe3O4@CS, Fe3O4@PMAO cho thấy các

hệ chế tạo đều cho giá trị r2 cao đạt trên

mẫu Fe3O4@PMAO, cao hơn các chất thương phẩm Resovist Các chất này, khi đưa thử nghiệm chụp ảnh MRI đều thể hiện tiềm năng tốt cho ứng dụng làm tăng độ tương phản Nghiên cứu in-vitro, ex-vivo và in-vivo khả năng tăng tương phản MRI cho thấy nhiều chất lỏng từ của nhóm đề tài chế tạo đều thể hiện tính tăng tương phản tốt Áp dụng hệ Fe3O4@PMAO cho khối u rắn dưới da, cho thấy tiềm năng cho phép quan sát hình dáng và cấu trúc chi tiết khối u ởcác giai đoạn, hỗ trợ cho chẩn đoán và điều trị

Số hồ sơ lưu: 2019-48-0347/KQNC

21101 Kỹ thuật thực phẩm SXTN.03.15/CNSHCB Hoàn thiện công nghệ sản xuất nước mắm đặc sản được tạo hương bằng chế phẩm

vi sinh vật/ TS Bùi Thị Thu Hiền -

Viện Nghiên cứu hải sản, (Đề tài cấp Quốc gia)

Phân tích , đánh giá chất lượng nước mắm truyền thống của Cát Hải được sản xuất theo công nghệ hiện tại của công ty, và so sánh các chỉtiêu chất lượng và an toàn vệsinh thực phẩm với các quy định hiện hành Hoàn thiện quy trình sản xuất chê phẩm vi sinh vật với các nội dung cụ thể như sau: đã phân loại trong chượp lên men nước mắm Cát Hải được 20 loài thuộc 7 chi khác nhau là chi Bacillus, Enterococcus, Lysinibacillus,

Rummeliibacillus, Staphylococcus, Tetragenococcus và Virgibacillus Đã định danh so sánh trình tự gen ADNr 16S và nghiên cứu đặc điểm sinh lý

Trang 24

sinh hóa để xác định được

6/20 chủng là loài an toàn, có khả năng

sinh hương nước mắm tốt, tần suất bắt

gặp cao (>50%), có khả năng chịu muối

tốt (25% muối) để sản xuất chế phẩm vi

sinh Đã xây dựng được mô hình thiết

bị và quy trình công nghệ sản xuất chế

phẩm vi sinh tạo hương nước mắm

truyền thống (công suất 10 lít dịch lên

men/mẻ) Đã sản xuất được 26kg

chế phẩm vi sinh sinh hương dạng bột

và nhiều lít chế phẩm vi sinh sinh

hương dạng dịch , sử dụng trong sản

xuất 50.000 lít nước mắm của dự

án Chế phẩn vi sinh vật tạo hương có

số lượng tế bào từ 109–1011CFU/g chế

phẩm Đã hoàn thiện quy trình công

nghệ sản xuất nước mắm đặc sản bằng

chế phẩm vi sinh tạo hương phù hợp

với điều kiện sản xuất của Cát Hải

Trong đó tập trung vào hoàn thiện hai

công đoạn chính trong quy trình sản

xuất là công đoạn thủy phân (thông số

kỹ thuật là tỷ lệ enzyme cơ chất 0,1%;

nhiệt độ 500C trong thời gian 20 giờ,

muối 5%; nước 10% kết hợp với

khuấyđảo), công đoạn ủ tạo hương (hỗn

hợpsau thủy phân được bổ sung muối

đủ 25%, 0,02% chế phẩm ) Kết quả

hoàn thiện quy trình là rút ngắn được

3-5 tháng thời gian chế biến nước mắm so

với quy trình truyền thống , nước mắm

của dự án có hương thơm đặc trưng Đã

xây dựng được mô hình thiết bị và quy

trình công nghệ sản xuất nước mắm đặc

Nước mắm của dự án đạt chất lượng và

an toàn vệ sinh thực phẩm theo các quy

định hiện hành So với sản phẩm truyền

thống thì sản phẩm của dự án có màu

sáng và hương thanh hơn so , tỷ lệ nitơ

acid amin cao hơn , đã xác định được 26-27cấu tử tạo hương, hàm lượng các chất gây mùi hôi khó chịu giảm hơn so với các mẫu truyền thống 5 Đã tổchức

2 lớp đào tạo tập huấn cho 5 cán

bộ kỹ thuật và 10 công nhân tại cơ

sở thực hiện thành thào quy trình của

dự án Đã thiết kế được 02 nhãn cho sản phẩm của dự án trên cơ sở nhãn nước mắm cao đạm của Cát Hải, sản phẩm của dự án đã đăng ký công

bố phù hợp điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm tại Chi cục ATVSTP - SởY

tế Hải Phòng Xác nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm của sản phẩm nước măm cá nhâm

th ịtrường Hải Phòng, thị trường Hà Nội Hiệu quả kinh tế thể hiện rõ ràng nếu dự án hoạt động sản xuất 100% công suất ( 200.000 lít/ năm) theo công nghệ của dự án thì thời gian thu hồi vốn ước tính 2,26 năm, tỷ lệ lãi ròng so với tổng vốn đầu tư là 63,67 % và so với tổng doanh thu là 13,62%, đều cao hơn

so với dự kiến ban đầu Trong quá trình thực hiện Dự án đã đào tạo đư ợc 01 thạc sĩ (chuyên ngành Công nghệ thực phẩm - Đại học Bách Khoa Hà Nội ) và

02 bài báo đăng trên tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn Quy trình công nghệ sản xuất nước mắm truyền thống chất lượng cao của dự án nhận được 01 giải thưởng Sáng tạo trẻ của Trung ương Đoàn năm 2015, 01

Trang 25

giải ba giải thưởng Khoa học kỹ thuật

năm 2016 của Thành phố Hải Phòng

Số hồ sơ lưu: 2019-02-0358/KQNC

Nghiên cứu thiết kế và chế tạo thiết

bị cầm tay phát nguồn plasma lạnh

khử khuẩn thực phẩm/ TS Phan

Thanh Hòa - Trường Đại học Công

nghiệp Hà Nội, (Đề tài cấp Bộ)

Làm chủ được công nghệ chế tạo thiết

bị tạo ra nguồn plasma lạnh và từ đó

xây dựng được một đội ngũ nghiên cứu

mạnh am hiểu sâu sắc về bộ nguồn

xung cao áp cũng như các cấu trúc bộ

phóng điện tạo plasma lạnh để có thể có

một ứng dụng cụ thể trong khử khuẩn

thực phẩm Chế tạo thử nghiệm thành

công thiết bị tạo plasma lạnh dùng

phương pháp phóng điện cách ly điện

môi và bộ nguồn cao áp với chi phí

thấp (dùng Diode SIDAC) với mục tiêu

đầu tiên có thể khử được một số loại vi

khuẩn gây bệnh trên thực phẩm Dựa

trên nghiên cứu và hiểu rõ công nghệ

plasma lạnh, trong vòng 5 năm tới

có thể thương mại hóa sản phẩm

plasma lạnh phục vụ cho ngành công

nghiệp thực phẩm, xử lý nước hay ô

nhiễm môi trường Đề tài đã chế tạo

thành công thiết bị tạo ra plasma lạnh

từ điện cực phóng điện cách ly điện

môi DBD và nguồn xung cao áp dùng

diode SIDAC Nhóm đề tài đã làm chủ

công nghệ phóng điện cách ly điện môi

DBD, từ đó có thể chế tạo các đầu điện

cực để tạo ra luồng plasma theo các yêu

cầu ứng dụng khác nhau Việc sử dụng

diode SIDAC vào thiết kế và chế tạo

nguồn xung cao áp là một thành công

khác trong nghiên cứu về điện tử công

suất nói chung, tạo ra bộ nguồn xung

cao áp có điện áp cao và tần số cao với

mức chi phí không đắt, đơn giản trong

việc chế tạo Sản phẩm của đề tài mới

chỉ dừng lại ở mức độ phòng thí

nghiệm tuy nhiên kết quả thành công là

một bước tiến lớn để chuẩn bị cho

những dự án nghiên cứu chế tạo thiết bị plasma lạnh quy mô lớn hơn nữa

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0351/KQNC

299 Khoa học kỹ thuật và công nghệ khác

DA-02-01-2018 Ứng dụng đèn LED nâng cao hiệu quả khai thác hải sản (đối với nghề chụp mực bốn tăng gông, vây, câu, mành) trên tàu đánh bắt hải sản tỉnh Bình Thuận/ Nguyễn

Đoàn Quốc Anh - Bình Thuận UBND Tỉnh Bình Thuận, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)

Khảo sát, lựa chọn 05 mô hình ứng với

05 nghề khai thác: chụp mực bốn tăng gông; câu mực; vây rút chì; mành chà

và pha xúc Thu thập thông số kỹ thuật thực tế làm cơ sở để đưa ra bộ đèn LED phù hợp cho mỗi mô hình

Thiết kế, lắp đặt và vận hành chạy thử

mô hình ứng dụng đèn LED mới trên

05 tàu đánh bắt hải sản ứng với 05 nghề khai thác: chụp mực bốn tăng gông; câu mực; vây rút chì; mành chà và pha xúc Mỗi mô hình có độ sáng, góc chiếu và màu sắc hấp dẫn loài hải sản, gắn liện với tập tính của loài

Tổ chức đánh bắt thử nghiệm và chuyển giao kỹ thuật vận hành

Theo dõi lấy số liệu và xử lý phân tích đánh giá các chỉ tiêu: chi phí nhiên liệu, năng suất đánh bắt, độ sáng, màu sắc, góc chiếu, mức độ tập trung cá, biến động nguồn điện máy phát; Đánh giá hiệu quả khai thác và chất lượng hải sải khi ứng dụng hệ thống đèn LED mới trang bị cho 05 mô hình: chụp mực bốn tăng gông; câu mực; vây rút chì; mành chà và pha xúc

Xây dựng hồ sơ kỹ thuật quy trình lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống đèn LED trên 05 tàu khai thác hải sản kết hợp ánh sáng đèn LED mới

Ngày đăng: 01/01/2021, 09:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w