Tài liệu này cung cấp đến các bạn thư mục thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ trong tháng 3 năm 2020.
Trang 1THÔNG BÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
SỐ 3
2020 (12 SỐ/NĂM)
Trang 2THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Định kỳ 1số/tháng)
BAN BIÊN TẬP
Trưởng ban: THS VŨ ANH TUẤN
Phó Trưởng ban: ThS Võ Thị Thu Hà
ThS Trần Thị Hoàng Hạnh
Uỷ viên thư ký: ThS Nguyễn Thị Thưa
CN Nguyễn Thị Thúy Diệu
CN Nguyễn Thu Hà
MỤC LỤC
Danh mục kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đã đăng ký/giao
nộp theo lĩnh vực nghiên cứu
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin
về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia là
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu giữ, phổ biến thông tin KQNC, biên
soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ”
Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ" được xuất bản nhằm giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết quả
thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia Thông tin trong xuất bản phẩm này được rút ra từ Hệ thống Thông tin khoa học
và công nghệ quốc gia do Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia xây dựng và
có thể tra cứu trực tuyến theo địa chỉ: http://sti.vista.gov.vn Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là 1 số/tháng nhằm thông báo kịp thời thông tin các kết quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
Trân trọng giới thiệu
Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ:
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 39349116- Fax: (024) 39349127- E-mail: quanly@vista.gov.vn
Website: http://www.vista.gov.vn/
Trang 4DANH MỤC KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐĂNG KÝ/ GIAO NỘP
THEO LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
1 Khoa học tự nhiên 8
101 Toán học và thống kê 8
10101 Toán học cơ bản 8
10102 Toán học ứng dụng 9
102 Khoa học máy tính và thông tin 10
10201 Khoa học máy tính 10
103 Vật lý 13
10301 Vật lý nguyên tử; vật lý phân tử và vật lý hóa học 13
104 Hóa học 13
10403 Hoá lý 13
105 Các khoa học trái đất và môi trường liên quan 14
10502 Khoáng vật học 14
10504 Địa vật lý 14
10512 Hải dương học 14
10513 Thuỷ văn; Tài nguyên nước 15
106 Sinh học 16
10605 Hoá sinh; phương pháp nghiên cứu hoá sinh 16
10607 Nấm học 17
10609 Di truyền học 17
10615 Đa dạng sinh học 17
10616 Công nghệ sinh học 18
2 Khoa học kỹ thuật và công nghệ 18
201 Kỹ thuật dân dụng 18
Trang 520104 Kỹ thuật giao thông vận tải 18
20105 Kỹ thuật thuỷ lợi 19
20106 Kỹ thuật địa chất công trình 19
202 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin 19
20201 Kỹ thuật điện và điện tử 20
20203 Tự động hoá (CAD/CAM, v.v ) và các hệ thống điểu khiển, giám sát; công nghệ điều khiển số bằng máy tính (CNC), 20
20204 Các hệ thống và kỹ thuật truyền thông 21
20206 Phần cứng và kiến trúc máy tính 21
20299 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin không xếp vào mục nào khác 21
203 Kỹ thuật cơ khí 22
20301 Kỹ thuật cơ khí nói chung 22
20302 Chế tạo máy nói chung 23
20304 Chế tạo máy động lực 24
20305 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo máy nông nghiệp 24
20310 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo máy xây dựng 26
20312 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo thiết bị khai khoáng 26
20314 Kỹ thuật và công nghệ liên quan đến hạt nhân 27
204 Kỹ thuật hóa học 27
20402 Kỹ thuật quá trình hóa học nói chung 28
20403 Kỹ thuật hoá dược 28
20404 Kỹ thuật hoá vô cơ 28
20406 Kỹ thuật hoá dầu 29
205 Kỹ thuật vật liệu và luyện kim 29
Trang 620507 Vật liệu xây dựng 29
20513 Gỗ, giấy, bột giấy 30
20599 Kỹ thuật vật liệu và luyện kim khác; 31
207 Kỹ thuật môi trường 31
20701 Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật 31
20703 Kỹ thuật năng lượng và nhiên liệu không phải dầu khí 32
20705 Khai thác mỏ và xử lý khoáng chất 32
210 Công nghệ nano 34
21001 Các vật liệu nano (sản xuất và các tính chất) 34
21002 Các quy trình nano (các ứng dụng ở cấp nano) (Vật liệu sinh học kích thước không phải nano được xếp vào 209) 35
211 Kỹ thuật thực phẩm và đồ uống 35
21101 Kỹ thuật thực phẩm 35
21102 Kỹ thuật đồ uống 36
299 Khoa học kỹ thuật và công nghệ khác 36
3 Khoa học y, dược 38
301 Y học cơ sở 38
30102 Di truyền học người 38
30107 Hóa học lâm sàng và sinh hóa y học 38
302 Y học lâm sàng 38
30201 Nam học 38
30204 Hệ tim mạch 38
30212 Y học hạt nhân và phóng xạ; chụp ảnh y học 39
30217 Bệnh về khớp 39
30218 Nội tiết và chuyển hoá (bao gồm cả đái tháo đường, rối loạn hoocmon) 39
Trang 730219 Tiêu hoá và gan mật học 40
30220 Niệu học và thận học 40
304 Dược học 41
30403 Dược liệu học; cây thuốc; con thuốc; thuốc Nam, thuốc dân tộc 41
4 Khoa học nông nghiệp 41
401 Trồng trọt 41
40105 Cây công nghiệp và cây thuốc 41
5 Khoa học xã hội 41
502 Kinh tế và kinh doanh 41
50202 Kinh doanh và quản lý 41
6 Khoa học nhân văn 42
602 Ngôn ngữ học và văn học 42
60208 Nghiên cứu văn hóa Việt Nam, văn hoá các dân tộc ít người Việt Nam 42
Trang 8THÔNG TIN THƯ MỤC VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐĂNG KÝ/ GIAO NỘP
CHÚ GIẢI
Mã tra cứu
Số xuất bản phẩm - Năm xuất bản
Tên nhiệm vụ
Chủ nhiệm nhiệm vụ và cán bộ tham gia nghiên cứu
Thời gian thực hiện nhiệm vụ
Cấp nhiệm vụ
Nơi viết báo cáo
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ
Năm viết báo cáo
Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Trang 91 Khoa học tự nhiên
101 Toán học và thống kê
10101 Toán học cơ bản
31639.3-2020 Một số bất biến đo
độ phức tạp tính toán trong Đại số
giao hoán và Hình học đại số/
GS.TSKH Lê Tuấn Hoa, TS Trần
Nam Trung; TS Lê Xuân Dũng; TS
Nguyễn Bích Vân; TS Đỗ Trọng
Hoàng; ThS Nguyễn Thu Hằng - Hà
Nội - Viện Toán học, 2018 - 08/2016 -
07/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)
Thiệt lập mối quan hệ mới giữa các
hệ số Hilbert, cũng như với chỉ số chính
qui Castelnuovo-Mumíbrd và đặc trưng
tính chất của vành phân bậc liên kết
trong trường hợp cực biên Chặn trên
cho chỉ số ổn định của chỉ số chính qui
Castelnuovo-Mumíbrd, độ sâu và tập
các iđêan nguyên tố liên kết của dạng
lũy thừa của các iđêan đơn thức nói
chung và của các iđêan liên kết với đồ
thị nói riêng Đặc trưng tổ hợp tính
Gorenstein và tính Buchsbaum của một
số lớp vành thương theo iđêan liên kết
với đồ thị Nghiên cứu mổi quan hệ
giữa ba hệ số Hilbert đầu tiên và chỉ số
chính qui Castelnuovo-Mumford của
vành phân bậc liên kết Nghiên cửu tính
ôn định của các bất biến như độ sâu, tập
các iđêan nguyên tố liên kết của các
loại lũy thừa (lũy thừa thông thường,
lũy thừa hình thức và bao đóng nguyên
của lũy thừa) của các iđêan đơn thức
nói Hiung và của các iđêan iicn két với
đồ thị nói riêng Nghiên cứu số Betti
cực trị của idean cạnh nhị thức của một
lớp đồ thì gọi là đồ thị đóng Nghiên
cứu tính tách và tính bất khả qui của đa
thức đặc trưng của phương trình
Schrodinger phi tuyến
Số hồ sơ lưu: 15451
67760.3-2020 Các hàm tử đồng
điều địa phương và đối đồng điều địa
phương suy rộng trên phạm trù các môđun compăc tuyến tính và ứng dụng/ PGS.TS Trần Tuấn Nam,
PGS.TS Nguyễn Đức Minh; ThS Nguyễn Minh Trí; ThS Nguyễn Thành Nam; CN Đỗ Ngọc Yến - TP Hồ Chí Minh - Trường Đại học Sư phạm Tp
Hồ Chí Minh, 2018 - 05/2016 - 05/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)
Đưa ra các tính chất của các môđun đồng điều địa phương và đồng điều địa phương suy rộng liên quan đến môđun minimax và môđun coartin Áp dụng các kết quả của đồng điều địa phương
và đồng điều địa phương suy rộng vào nghiên cứu đối đồng điều địa phương của Grothendieck và đối đồng điều địa phương suy rộng của Herzog thông qua đối ngẫu Matlis và đối ngẫu Macdonald Tìm một số điều kiện đủ về tính hữu hạn của tập iđêan nguyên tố đối liên kết của môđun đồng điều địa phương, và tập iđêan nguyên tố liên kết của môđun đối đồng điều địa phương liên quan đến giả thuyết của Grothendieck và câu hỏi mở của Huneke Tim một số tính chất của môđun đối đồng điều địa phương theo một cặp iđêan (I, J) liên quan đến các môđun cofinite, đồng thời nghiên cứu
về tính hữu hạn của tập iđêan nguyên tố liên kết với môđun đối đồng điều địa phương theo một cặp iđêan (I, J) liên quan đến giả thuyết của Grothendieck Đưa ra các tính chất quan trọng của đối đồng điều địa phương suy rộng theo một cặp iđêan (I, J) liên quan đến các môđun minimax Xem xét các tính chất của môđun đối đồng điều địa phương suy rộng theo một cặp iđêan (I, J) trong phạm trù con Serre…
Số hồ sơ lưu: 15462
72981.3-2020 Giải tích biến phân
và một số vấn đề trong lý thuyết tối ưu/ GS.TSKH Nguyễn Đông Yên,
GS.TSKH Nguyễn Đông Yên; ThS
Trang 10Nguyễn Thái An; ThS Dương Thị Việt
An; ThS Nguyễn Thị Vân Hằng; ThS
Nguyễn Thị Vinh; ThS Nguyễn Ngọc
Chiến; ThS Nguyễn Ngọc Luân; ThS
Vũ Thị Hướng; ThS Dương Thị Kim
Huyền - Hà Nội - Viện Toán học, 2019
- 06/2015 - 05/2017 (Đề tài cấp Quốc
gia)
Sử dụng các kết quả của giải tích
biến phân để giải quyết một số vấn đề
trong lý thuyết tối ưu, đặc biệt là những
vấn đề xây dựng các thuật toán lặp để
giải số một cách hiệu quả các bài toán
tối ưu không lồi, không trơn, có cấu
trúc đặc biệt Trong ánh sáng của giải
tích biến phân, một số nghiên cứu về
tính ổn định của bài toán tối ưu có tham
số, quy hoạch tuyến tính vô hạn chiều,
tối ưu véctơ với các ánh xạ đa trị ,đa
diện và điều khiển tối ưu cũng sẽ được
thực hiện
Số hồ sơ lưu: 15516
73609.3-2020 Áp dụng các
phương pháp khác nhau để nghiên
cứu các trường hợp tới hạn, suy biến
và kỳ dị của bài toán biên không đều
đối với phương trình elliptic không
tuyến tính./ PGS.TS Hoàng Quốc
Toàn, TS Nguyễn Thành Chung; ThS
Bùi Quốc Hưng - Hà Nội - Đại học
Khoa học Tự nhiên, 2019 - 02/2015 -
02/2017 (Đề tài cấp Quốc gia)
Nghiên cứu sự tồn tại nghiệm yếu
của các bài toán không đều đối với
phương trình và hệ phương trình
elliptic không tuyến tính trong một số
trường hợp tới hạn, suy biến hoặc kỳ dị
như khi hệ số của phương trình suy
biến tại một hoặc nhiều điểm, khi hàm
phi tuyến có thể có kỳ dị hoặc có dáng
điệu tại vô cùng dưới tuyến tính, trên
tuyến tính hoặc là tới hạn
Số hồ sơ lưu: 15493
10102 Toán học ứng dụng
31607.3-2020 Phân chia tài nguyên: Độ phức tạp và thuật toán xấp xỉ/ TS Nguyễn Trung Thành, TS
Lê Đăng Nguyên; TS Nguyễn Gia Như; ThS Nguyễn Ngọc Khương - Hải Phòng - Trường Đại học Hải Phòng,
2018 - 05/2016 - 05/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)
Độ phức tạp và thuật toán cho bài toán phân chia tài nguyên với nhiều đơn vị hàng hóa: Tối đa hóa utilitarian social welfare với hàm tham khảo submodular; Tối đa hóa egalitarian and (average) Nash social welfare với hàm tham khảo cộng tính; Biểu diễn ngắn gọn cho các hàm tham khảo của khách hàng; Tính toán phép phân chia hàng hóa thỏa mãn tiêu chuẩn Envyfreeness
và Pareto-eficiency Thuật toán cho các biến thể của bài toán phân chia tài nguyên: Thuật toán cho bài toán phân chia điện năng và thuật toán có tính ứng dụng cao cho các bài toán phân chia tài nguyên trong mạng, lập kế hoạch, Thuật toán phân chia tài nguyên trong mạng: Phân chia tài nguyên cho các dịch vụ đáp ứng yêu cầu về chất lượng dịch vụ trong mạng thế hệ mới và định
vị và ảo hóa tài nguyên trong điện toán đám mây
Số hồ sơ lưu: 15403
67812.3-2020 Dáng điệu tiệm cận
và bài toán điều khiển đối với phương trình đạo hàm riêng loại parabolic/ PGS.TS Cung Thế Anh,
TS Đào Trọng Quyết; TS Nguyễn Dương Toàn; TS Phạm Thị Trang; TS
Lê Thị Thúy; TS Đặng Thanh Sơn; ThS Vũ Mạnh Tới - Hà Nội - Trường Đại học sư phạm Hà Nội, 2018 - 08/2016 - 08/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)
Nghiên cứu sự tồn tại, dáng điệu tiệm cận nghiệm và bài toán điều khiển đối
Trang 11với một số lớp phương trình đạo hàm
riêng phi tuyến loại parabolic xuất hiện
trong các quá trình truyền nhiệt,
khuyếch tán, trong cơ học chất lỏng và
trong sinh thái học quần thể Nghiên
cứu dáng điệu tiệm cận nghiệm và bài
toán điều khiển (chủ yếu là tính điều
khiển được) đối với một số lớp phương
trình đạo hàm riêng parabolic phi tuyến
không truyền thống: phương trình
parabolic suy biến hoặc kì dị, phương
trình khuếch tán không cổ điển, hệ
phương trình parabolic Nghiên cứu
dáng điệu tiệm cận nghiệm và bài toán
điều khiển (bao gồm cả bài toán điều
khiển được, bài toán điều khiển tối ưu
và bài toán ổn định hóa nghiệm dừng)
đối với một số lớp phương trình đạo
hàm riêng phi tuyến loại parabolic xuất
hiện trong cơ học chất lỏng
Số hồ sơ lưu: 15508
102 Khoa học máy tính và thông tin
10201 Khoa học máy tính
30543.3-2020 Nghiên cứu xây
dựng TCVN về yêu cầu kỹ thuật an
hình tiêu chuẩn hóa trong nước và quốc
tế về các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật
an toàn thông tin và lựa chọn sở cứ, tiêu
chuẩn tham chiếu phù hợp để xây dựng
tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật an toàn
cho phần mềm ứng dụng Biên soạn nội
dung dự thảo tiêu chuẩn Việt Nam về
đảm bảo an toàn cho phần mềm ứng
dụng, nằm trong nhóm tiêu chuẩn Việt
Nam về công nghệ thông tin - các kỹ thuật an toàn Biên soạn thuyết minh dự thảo tiêu chuẩn Việt Nam về đảm bảo
an toàn cho phần mềm ứng dụng, nằm trong nhóm tiêu chuẩn Việt Nam về công nghệ thông tin - các kỹ thuật an toàn
Số hồ sơ lưu: 14900
31564.3-2020 Nghiên cứu, phát
triển hệ thống thiết bị giám sát lưu lượng và phát hiện tấn công từ chối dịch vụ dựa trên công nghệ mạng điều khiển bằng phần mềm Software- Defined Networking (SDN)/ PGS.TS
Phạm Ngọc Nam, PGS.TS Nguyễn Hữu Thanh; PGS.TS Trương Thu Hương; PGS.TS Nguyễn Tài Hưng;
TS Trần Mạnh Nam; ThS Đặng Văn Tuyên; TS Nguyễn Xuân Dũng; PGS.TS Vũ Duy Lợi; KS Lê Anh Tuấn; ThS Lương Xuân Thắng - Hà Nội - Viện Điện tử - Viễn thông, 2018 - 06/2016 - 05/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)
Đảm bảo độ mềm dẻo và khả năng nâng cấp, mở rộng Software Defined Networking (SDN) cho phép đưa ra các chức năng mới bằng phần mềm SDN rất phù hợp để áp dụng trong lĩnh vực phòng chống DDoS khi các phương thức tấn công thay đổi liên tục Đảm bảo hiệu năng của hệ thống: Tuy được điều khiển bằng phần mềm nhưng các chức năng lọc, chuyển tiếp, đo đạc được thực hiện bằng phần cứng nên công nghệ SDN có hiệu năng cao hơn
so với các gateway phần mềm truyền thống Thiết kế và xây dựng một kiến trúc Software Defined Networking (SDN) phù hợp để phát hiện và phòng chống tấn công, bảo vệ các server dịch
vụ trong mạng Kiến trúc SDN cho phép bóc tách mặt phẳng kiểm soát khỏi mặt phẳng dữ liệu, tạo cơ sở cho việc phát triển các giải pháp phát hiện
và phòng chống tấn công một cách linh
Trang 12động và nhanh chóng trên mặt phẳng
kiểm soát Thiết kế và phát triển hai
giải pháp thuật toán dựa vào Fuzzy
Logic và One Class Support Vector
Machine nhằm phân tích dữ liệu, phát
hiện bất thường và giảm thiểu tấn công
TCP SYN Flood và ICMP Flood Xây
dựng bộ SDN Smart Gateway dựa trên
nền NetFPGA được dùng làm cửa ngõ
phát hiện và giảm thiểu tấn công, bảo
video sử dụng mạng xã hội dựa trên
sự đồng thuận/ TS Dương Trọng Hải,
TS Trương Hải Bằng; TS Phạm Xuân
Hậu; GS.TSKH Nguyễn Ngọc Thành;
TS Nguyễn Văn Huấn - TP Hồ Chí
Minh - Trường Đại học Quốc tế, 2018 -
03/2014 - 03/2016 (Đề tài cấp Quốc
gia)
Phát triển phương pháp mới về hợp tác
chú thích ngữ nghĩa cho video sử dụng
mạng xã hội dựa trên đồng thuận, phát
triển phương pháp cộng tác sử dụng lý
thuyết đồng thuận dựa trên mạng xã
hội Xây dựng các phương pháp cộng
tác khuyến nghị video và cá nhân hóa
quảng cáo sử dụng thông tin chú thích
ngữ nghĩa, phát triển công tác chú thích
video dựa trên ontology sử dụng lý
thuyết đồng thuận dựa trên mạng xã
hội; Phương pháp lọc cộng tác dựa trên
ontology; Áp dụng những phương pháp
đã đề xuất cho những hệ thống thương
mại điện tử thông minh trong truyền
hình thông minh internet
Huỳnh Tường Nguyên; PGS.TS Bùi
Hoài Thắng; ThS Nguyễn Thiên Bình; ThS Nguyễn Minh Hải; ThS Lê Ngọc Kim Khánh; ThS Trần Công Đời; ThS
Lê Đình Thuận Hồ Chí Minh Trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh, 2019 - 05/2016 - 05/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)
-Hoàn thiện quá trình sinh đồ thị luồng điều khiển từ mã nhị phân bằng cách kết hợp phương pháp symbolic execution dựa trên giá trị symbolic và giá trị cụ thể Sử dụng đồ thị luồng điều khiển để nhận dạng các kỹ thuật đóng gói thường được sử dụng bởi mã độc
Sử dụng trừu tượng hoá dựa trên thành phần để thu giảm việc tìm kiếm trên không gian trạng thái Mở rộng lý thuyết Formal Concept Analysis (FCA)
để xây dựng giàn (lattice) khái niệm của mã độc và từ đó xây dựng nên cây khái niệm về mã độc Hiện thực và đóng gói một công cụ anti-packing dùng để phòng chống các loại mã độc
có sử dụng các kỹ thuật đóng gói
Số hồ sơ lưu: 15472
73793.3-2020 Nghiên cứu xây
dựng hệ thống phân tích lưu lượng mạng nhằm phát hiện máy tính và thiết bị trong mạng nội bộ bị nhiễm
mã độc./ ThS Phạm Hồng Vĩnh, ThS
Đặng Hải Sơn; ThS Trần Phương Nam; ThS Phạm Thị Hà Phương; CN Phan Phú Thuận; CN Thái Thị Lệ Quyên; TS Nguyễn Trọng Đường - Hà Nội - Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam, 2019 - 05/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)
Tổng quan về giám sát và phân tích các lưu lượng mạng độc hại Thiết kế, xây dựng hệ thống phân tích lưu lượng mạng nhằm phát hiện máy tính và thiết
bị trong mạng nội bộ bị nhiễm mã độc Xây dựng website cung cấp thông tin
và thống kê tình trạng nhiễm mã độc của máy tính và thiết bị trong mạng nội
Trang 13bộ Quy trình xử lý và gỡ bỏ mã độc
trên máy tính trong mạng nội bộ
Số hồ sơ lưu: 15512
73997.3-2020 Nghiên cứu, xây
dựng phần mềm báo cáo trực tuyến/
ThS Hoàng Việt Hùng, ThS Nguyễn
Phi Khanh; CN Nguyễn Thành Lê;
CN Nguyễn Vĩnh Huế; ThS Trần
Diễm Phúc; ThS Trần Xuân Quang;
ThS Nguyễn Trung Thanh - Quảng
Bình - Sở Thông tin và Truyền thông,
2018 - 02/2017 - 07/2018 (Đề tài cấp
Tỉnh/ Thành phố)
Thiết kế hệ thống số liệu, chỉ tiêu
hỗ trợ báo cáo theo lĩnh vực quản lý,
phân cấp theo chế độ hiện hành Xây
dựng phần mềm có khả năng tổng hợp,
cung cấp dữ liệu cho các báo cáo định
kỳ, báo cáo nhanh và khai thác thông
tin ở các cấp trong phạm vị cơ quan,
đơn vị sử dụng; cơ quan quản lý cấp
trên Phần mềm có khả năng tùy biến
để phù hợp với mỗi cơ quan, đơn vị sử
dụng; cơ quan quản lý cấp trên
Số hồ sơ lưu: QBH-010-2019
74506.3-2020 Nghiên cứu, xây
dựng phần mềm quản lý thuế thông
qua chỉ số đồng hồ (công tơ) tổng của
các phương tiện đo xăng, dầu trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ/ Hoàng Văn
Đài, - Phú Thọ - Cục Thuế tỉnh Phú
Thọ, 2018 - 07/2017 - 06/2018 (Đề tài
cấp Tỉnh/ Thành phố)
Xây dựng phần mềm quản lý chỉ số
đồng hồ tổng các phương tiện đo xăng,
dầu đáp ứng yêu cầu quản lý, thu thuế
đối với hoạt động kinh doanh xăng, dầu
trên địa bàn tỉnh theo phương pháp
quản lý rủi ro Cung cấp dịch vụ khai
thác thông tin về các phương tiện đo
xăng, dầu trên địa bàn tỉnh cho các cơ
quan quản lý nhà nước cùng lĩnh vực
Xây dựng và triển khai ứng dụng hỗ trợ
kê khai và quản lý, thu thuế thông qua
chỉ số đồng hồ (công tơ) tổng của các phương tiện đo xăng, dầu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trên lĩnh vực kinh doanh xăng, dầu Đào tạo, tập huấn cho 15 cán
bộ quản trị và 30 cán bộ vận hành ứng dụng phần mềm Triển khai ứng dụng phần mềm tại Văn phòng Cục Thuế và
13 Chi cục Thuế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Số hồ sơ lưu: PTO-009-2019
74518.3-2020 Nâng cấp, chuyển
giao phần mềm quản lý và số hóa cơ
sở dữ liệu trong sản xuất - lưu trữ - phát sóng các chương trình phát thanh và truyền hình cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ/ Nguyễn Đình
Lê Trung, Nguyễn Xuân Vũ; Nguyễn Thị Thanh Huyền; Lê Thị Lành; Nguyễn Hữu Chính; Nguyễn Văn Vượng; Vũ Đức Linh; Đinh Thị Ngọc Lan; Nguyễn Thị Thanh Mai; Tạ Thu Hằng - Phú Thọ - Trung tâm ứng dụng
và Thông tin KHCN, 2018 - 05/2017 - 11/2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong việc số hóa, quản lý cơ sở dữ liệu (CSDL) nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ công tác quản lý - sản xuất - lưu trữ - phát sóng các chương trình phát thanh và truyền hình cấp huyện góp phần nâng cao chất lượng phục vụ thông tin, truyền thông cho các cấp quản lý, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Nâng cấp, chuyển giao, ứng dụng phần mềm quản lý và số hóa CSDL trong sản xuất - lưu trữ - phát sóng các chương trình phát thanh và truyền hình cho 13 Đài truyền thanh cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Xây dựng quy trình quản lý và sử dụng phần mềm Tập huấn cho đội ngũ cán bộ có đủ năng lực quản lý, vận hành và sử dụng phần mềm quản lý và số hóa CSDL trong sản xuất - lưu trữ - phát sóng các
Trang 14chương trình phát thanh và truyền hình
cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Số hồ sơ lưu: PTO-003-2019
103 Vật lý
10301 Vật lý nguyên tử; vật lý phân
tử và vật lý hóa học
31643.3-2020 Nghiên cứu quá
trình từ hóa đảo từ và cấu trúc
đômen của một số màng mỏng từ
tính và đa pha sắt/ PGS.TS Phạm
Đức Thắng , TS Bùi Đình Tú ; TS Lê
Tuấn Tú ; ThS Lưu Văn Thiêm ; ThS
Lê Việt Cường ; TS Quách Duy
Trường; ThS Nguyễn Thị Minh Hồng -
Hà Nội - Trường Đại học Công nghệ,
2018 - 05/2016 - 05/2018 (Đề tài cấp
Quốc gia)
Chế tạo một số màng mỏng từ tính
đa lớp và màng đa pha sắt trên cơ sở
các kim loại 3d và Pd, Pt, hợp kim 3d
và perovskites sắt điện Nghiên cứu
một số tính chất đặc trưng của các vật
liệu chế tạo Nghiên cứu chế tạo màng
mỏng từ tính đa lớp giữa các kim loại
từ tính Co, Fe và Pd, Pt, Nd, B Nghiên
cứu chế tạo màng đa pha sắt trên cơ sở
các hợp kim từ tính của Co, Fe và Ni
với perovskites sắt điện PZT Nghiên
cứu tính chất (cấu trúc tinh thể, vi mô,
tính chất từ) của các vật liệu chế tạo
được.d là và nghiên cứu quá trình động
học (ảnh hưởng của từ trường, …) lên
sự thay đổi từ tính
Số hồ sơ lưu: 15453
72877.3-2020 Chuyển pha Mott
và các pha trật tự tầm xa trong một
số hệ điện tử tương quan đa thành
phần trên mạng quang học/ TS Lê
Đức Ánh, GS.TS Nguyễn Toàn Thắng;
PGS.TS Hoàng Anh Tuấn; TS Nguyễn
Thị Thảo; ThS Đoàn Thị Hải Quỳnh;
ThS Nguyễn Thị Hương; ThS Đào Thị
Huyền - Hà Nội - Trường Đại học sư
phạm Hà Nội, 2019 - 05/2016 - 05/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)
Nghiên cứu lí thuyết chuyển pha Mott và các pha trật tự tầm xa trong một số hệ điện tử tương quan đa thành phần trên mạng quang học Các mô hình Hubbard, Falicov-Kimball nhiều thành phần và mở rộng của chúng để nghiên cứu ảnh hưởng của tương quan Coulomb trực tiếp, tương quan trao đổi Hund, sự mất cân bằng nồng độ và khối lượng trong các hệ nhiều thành phần trên mạng quang học
Số hồ sơ lưu: 15485
72976.3-2020 Hấp thụ phi tuyến
hai photon trong các hệ hai chiều: hố lượng tử, graphene nanoribbons và các cấu trúc tựa graphene (MoS2, phosphorene)/ TS Huỳnh Vĩnh Phúc,
TS Huỳnh Vĩnh Phúc; PGS.TS Lương Văn Tùng; PGS.TS Lê Đình - Đồng Tháp - Trường Đại học Đồng Tháp,
2019 - 08/2016 - 08/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)
Thu được biểu thức giải tích của OAC trong các hệ hai chiều (hố lượng
tử, graphene nanoribbons, và các cấu trúc tựa graphene) thông qua quá trình hấp thụ hai photon Khảo sát sự phụ thuộc của OAC vào từ trường, nhiệt độ
và các thông số của vật liệu Chỉ ra vị trí của các đỉnh cộng hưởng, cũng như
sự dịch chuyển của chúng do tương tác electron-phonon Thu được HWHM bằng phương pháp profile, và khảo sát
sự phụ thuộc của HWHM lên từ trường, nhiệt độ và các thông số của vật liệu
Trang 15cho ứng dụng nhiệt điện/ PGS.TS
Phan Bách Thắng, GS.TS Lê Văn
Hiếu; PGS.TS Trần Cao Vinh; TS
Phạm Kim Ngọc; ThS Tạ Thị Kiều
Hạnh; ThS Nguyễn Trần Hồng Nhật;
ThS Nguyễn Hữu Trương - Hồ Chí
Minh - Trường Đại học Khoa học Tự
hưởng của tỷ lệ chất pha tạp Ga/In lên
cấu trúc tinh thể và độ kết tinh của
màng mỏng IGZO, tính chất điện của
màng mỏng IGZO, tính chất nhiệt của
màng mỏng IGZO, tính chất nhiệt điện
(hệ số Seebeck S, độ phẩm chất nhiệt
điện ZT) của màng mỏng IGZO, luận
giải tương quan giữa cấu trúc tinh thể,
độ kết tinh và tính chất điện, nhiệt điện
của màng IGZO theo tỷ lệ Ga/In Khảo
sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên cấu trúc
tinh thể và độ kết tinh của màng mỏng
IGZO, tính chất điện của màng mỏng
IGZO, tính chất nhiệt (độ dẫn nhiệt κ)
của màng mỏng IGZO, tính chất nhiệt
điện (hệ số Seebeck S, độ phẩm chất
nhiệt điện ZT) của màng mỏng IGZO
Số hồ sơ lưu: 15439
105 Các khoa học trái đất và môi
trường liên quan
10502 Khoáng vật học
72980.3-2020 Nghiên cứu đặc
điểm tinh thể-khoáng vật học và ngọc
học các loại đá quý và khoáng vật đi
kèm trong pegmatit vùng Lục Yên
làm cơ sở xác định điều kiện thành
tạo và tiềm năng đá quý của khu
vực./ PGS.TS Ngụy Tuyết Nhung, TS
Lê Thị Thu Hương; PGS.TSKH Phan
Văn Quýnh; KS Nguyễn Thị Lệ Quyên
- Hà Nội - Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên, 2019 - 12/2011 - 12/2014 (Đề tài cấp Quốc gia)
Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tinh thể , đặc điểm khoáng vật học và ngọc học các đá quý và khoáng vật đi kèm trong pegmatit và sa khoáng vùng Lục Yên Tìm hiểu điều kiện và thời gian thành tạo, tiềm năng đá quý của khu vực nghiên cứu
- 03/2017 (Đề tài cấp Quốc gia) Nghiên cứu, đánh giá kiểm kê phân loại các nguồn địa nhiệt vùng Tây Bắc Khoanh định và đánh giá tiềm năng các bồn địa nhiệt ở khu vực Tây Bắc Đề xuất quy hoạch và xây dựng các mô hình sử dụng bền vững các bồn địa nhiệt khu vực Tây Bắc Đề xuất chính sách quản lý, khai thác, sử dụng bền vững và chính sách thu hút đầu tư khai thác nguồn năng lượng địa nhiệt vùng Tây Bắc
PSG TS Hoàng Văn Huân, ThS Hoàng Đức Cường; ThS Lê Thị Vân Linh; ThS Vũ Tiến Cường; ThS
Trang 16Nguyễn Bá Cao; KS Nguyễn Thị
Thạch Thảo; ThS Trịnh Công Dân;
ThS Nguyễn Thị Phương Thảo - TP
Hồ Chí Minh - Viện kỹ thuật biển,
2018 - - (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Thu thập các tài liệu có liên quan đến
lĩnh vực nghiên cứu của đề tài về điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội từ các đề
tài, dự án, các nghiên cứu trước đó,
đang thực hiện tại bờ biển tỉnh Trà
Vinh Khảo sát, định vị các vị trí trên
bờ để xác định các yếu tố động lực
biển Ứng dụng viễn thám để nghiên
cứu diễn biến đường bờ biển khu vực
nghiên cứu Nghiên cứu mô phỏng trên
mô hình toán xác định các đặc trưng
thủy động lực: Mực nước, dòng chảy,
sóng, nước dâng khu vực nghiên cứu
cho các trường hợp (Hiện trạng, 2030,
2050) Lập và xây dựng bản đồ Atlas từ
kết quả mô phỏng trên mô hình các yếu
tố thủy động lực vùng biển Trà Vinh
Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ
liệu khu vực nghiên cứu
Số hồ sơ lưu: TVH-0016-2018
10513 Thuỷ văn; Tài nguyên nước
31595.3-2020 Nghiên cứu đề xuất
các mô hình thu gom khai thác bền
vững nguồn nước mạch lộ phục vụ
cấp nước sạch cho các vùng núi cao,
vùng khan hiếm nước khu vực Tây
Nguyên/ ThS Phạm Thế Vinh, ThS
Đỗ Đắc Hải; GS.TS Trần Thị Thanh;
TS Khương Văn Huân; ThS Vũ
Nguyễn Hoàng Giang; TS Tô Đình
Huyến; TS Ngô Đức Chân; TS Phan
Chu Nam; TS Ngô Tuấn Tú; KS
Nguyễn Lưu; CN Trần Thị Thu
Hương; KS Nguyễn Đăng Luân - Hà
Nội - Viện Khoa học Thủy lợi Việt
Nam, 2018 - 12/2015 - 05/2018 (Đề tài
cấp Quốc gia)
Xây dựng đầy đủ hơn bộ cơ sở dữ
liệu về hiện trạng các mạch lộ, các công
trình khai thác nguồn nước mạch lộ
trong 04 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai và Kon Tum) Trên
cơ sở phân tích các tài liệu thu thập như điều kiện địa hình, địa chất thủy văn, hiện trạng khai thác nguồn nước mạch
lộ trong vùng khan hiếm nước nói riêng
và trên 04 tỉnh Tây Nguyên, từ đó xây dựng được các mô hình thu gom, khai thác và bảo vệ nguồn nước mạch lộ Dựa vào các giải pháp này, đã xây dựng
2 mô hình thu gom, khai thác và bảo vệ nguồn nước mạch lộ tại hai tỉnh Đắk Nông và Gia Lai Dựa trên các giải pháp khai thác, các mô hình dự kiến đề xuất và hiện trạng các mạch lộ trên địa bàn đề xuất nhân rộng mô hình để cấp nước cho 36 vùng khan hiếm nước và vùng nghiên cứu Đánh giá được hiệu quả các mô hình khai thác và sử dụng nguồn nước mạch lộ và tiềm năng các mạch lộ trong vùng nghiên cứu Đề xuất và xây dựng được mô hình khai thác phù hợp hiệu quả các mạch lộ, giải pháp bảo vệ các mạch lộ khỏi bị cạn kiệt và ô nhiễm
Số hồ sơ lưu: 15391
72855.3-2020 Nghiên cứu dự báo
hạn hán và giải pháp quản lý sử dụng nước hợp lý phục vụ sản xuất nông nghiệp khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên/ ThS Vũ Hải Nam, TS
Hà Hải Dương; PGS TS Nguyễn Tùng Phong; GS.TS Phan Văn Tân; TS Ngô Đức Thành; ThS Nguyễn Đình Vượng; ThS Huỳnh Ngọc Thuyên; TS Hoàng Ngọc Tuấn; ThS Nguyễn Xuân Lâm; ThS Phạm Việt Hùng - Hà Nội - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, 2019 - 01/2015 - 06/2017 (Đề tài cấp Bộ)
Đề xuất khung quản lý hạn tổng hợp cho khu vực Nam Trung bộ, Tây Nguyên và kế hoạch hành động ứng phó với hạn hán cho tỉnh Bình Định Ứng dụng công cụ hỗ trợ dự báo, hỗ trợ xác định cơ cấu và diện tích gieo phù hợp với nguồn nước theo nhận định và
Trang 17đã thí điểm cho tỉnh Bình Định bao
gồm: Mô hình tính toán dự báo hạn
mùa với thời gian dự báo: 3 - 6 theo
lưới không gian 15km x 15km; Công cụ
kiểm kê tính toán dự báo nguồn nước
phục vụ sản xuất nông nghiệp; Công cụ
viễn thám để giám sát hạn hán đồng
thời giám sát mực nước tại tất cả các hồ
chứa trên địa bàn tỉnh Bình Định; Xây
dựng bản đồ cảnh báo khả năng thiếu
nước phục vụ sản xuất nông nghiệp đối
với từng xã/huyện nhằm hỗ trợ địa
phương sẽ chủ động lập kế hoạch sản
xuất và gieo trồng phù hợp với nguồn
nước theo dự báo
Số hồ sơ lưu: 15435
106 Sinh học
10605 Hoá sinh; phương pháp
nghiên cứu hoá sinh
31574.3-2020 Nghiên cứu tổng
hợp các hợp chất Beta – Lắctam có
hoạt tính sinh học chứa cầu nối
cacbon, nitơ và spiro từ các dẫn xuất
azetidin-2-on/ GS.TS Nguyễn Văn
Tuyến, PGS.TS Phạm Thị Thắm; TS
Nguyễn Thanh Trà; TS Lục Quang
Tấn; TS Lê Nhật Thùy Giang; CN
Nguyễn Hà Thanh; TS Đào Thị Hằng;
Ths Đặng Thị Mai - Hà Nội - Viện
Hóa Học, 2018 - 05/2016 - 05/2018
(Đề tài cấp Quốc gia)
Đưa ra những hiểu biết cơ bản và
cách tiếp cận mới về hóa học ß-lactam,
trên cơ sở đó thực hiện thiết kế tổng
hợp và tổng hợp các cấu trúc mục tiêu
có hoạt tính sinh học lý thú Việt Nam
sẽ kết hợp với đối tác Bỉ để thực hiện
những việc sau: Tổng hợp aryl và
4-triflorometyl-3-oxo-ß-lactam và đánh
giá khả năng imin hóa hoặc thio hóa
của chúng; Tổng hợp và chuyển hóa
của anion 3-oxo-, 3-thioxo- và
3-imino-2-oxoazetidin4-yl; Tổng hợp và chuyển
hóa 4-imidoyl-,
4-ankoxycacbonyletenyl)- và anion 4- diankylphosphoryletenyl)-2-
(2-oxoazetidin-4-yl; Thử hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm
Số hồ sơ lưu: 15383
31575.3-2020 Tổng hợp bất đối
xứng một số dẫn xuất Artemisinin sử dụng hệ xúc tác quang hoạt Salen với một số kim loại chuyển tiếp Mn, Cu,
Co, Ni/ TS Đoàn Duy Tiên, TS Vũ
Thị Thu Hà; TS Nguyễn Quang Trung; PGS.TS Phạm Thế Chính; ThS Lê Thị
Tú Anh; ThS Hoàng Thị Phương; TS Nguyễn Tiến Dũng - Hà Nội - Viện Hóa Học, 2018 - 06/2015 - 06/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)
Tổng hợp bất đối xứng một số dẫn xuất Artemisinin sử dụng hệ xúc tác quang hoạt Salen với một số kim loại chuyển tiếp Mn, Cu, Co, Ni và đánh giá hoạt tính chống sốt rét của dãy các hợp chất này Nghiên cứu tổng hợp một số dẫn xuất artemisinin chứa liên kết C-C tại C12; tổng hợp xúc tác quang hoạt Salen với một số kim loại chuyển tiếp Mn(III), Co(II), Cu(II) và Ni(II) Nghiên cứu phản ứng epoxi hóa bất đối xứng các dẫn xuất artemisinin chứa liên kết C-C tại C-12 bằng xúc tác Mn(III)-Salen, Cu(II)-Salen, Cu(II)- Salen và Ni(II)-Salen Nghiên cứu mở vòng epoxi bất đối xứng của các dẫn xuất artemisinin bằng các tác nhân nucleophil là amin bậc 1 và bậc 2 Xác định cấu trúc các hợp chất tổng hợp được bằng các phương pháp phổ (IR,
MS, 1H NMR, 13C NMR) Đánh giá
độ chọn lọc lập thể của sản phẩm epoxi hóa và sản phẩm mở vòng epoxi bằng phương pháp HPLC sử dụng cột tách lập thể và thử hoạt tính kháng kháng sốt rét của các hợp chất tổng hợp được
Số hồ sơ lưu: 15380
Trang 1810607 Nấm học
72226.3-2020 Nghiên cứu Sulfate
hóa Exopolysaccharide từ dịch nuôi
cấy nấm Cordyceps sinensis và khảo
sát hoạt tính sinh học của chúng/
ThS Trần Minh Trang, TS Đinh Minh
Hiệp; ThS Lê Thị Thúy Hằng; Nguyên
Thị Xuân Phương; ThS Huỳnh Thư -
TP Hồ Chí Minh - Trung tâm Phát
triển Khoa học và Công nghệ Trẻ, 2017
- 12/2016 - 12/2017 (Đề tài cấp Tỉnh/
Thành phố)
Tổng quan nghiên cứu về nấm Đông
trùng hạ thảo Cordyceps sinensis và đặc
tính sinh hóa, hoạt tính sinh học của
exopolysaccharide (EPS) từ
Ophiocordyceps sinensis Tiến hành
các phương pháp thu thập EPS bằng tủa
với ethanol và loại bỏ protein từ EPS
bằng phương pháp Sevag Kết quả cho
thấy, EPS ban đầu có thành phần
polysaccharide và protein tương ứng là
68,81% và 0,185%; với 2 phân đoạn
EPS-1 và EPS-2 qua sắc ký lọc gel
Sephadex G-100; và không có sự hiện
diện của dao động S=O và C-O-S ở
phân tích FT-IR Với việc thành công
dẫn xuất sulfate exopolysaccharide từ
nấm C sinensis có hoạt tính kháng oxy
hóa in vitro được cải thiện rõ rệt so với
EPS ban đầu Đây được xem là một
chiến lược phù hợp giúp cải biến cấu
trúc polysaccharide, từ đó nâng cao
hoạt tính sinh học của EPS
Số hồ sơ lưu: HCM-0109-2018
10609 Di truyền học
72839.3-2020 Lập bản đồ bộ gen
tôm sú (P monodon)/ PGS.TS.Đinh
Duy Kháng, PGS TS Đinh Duy
Kháng; PGS TS Đồng Văn Quyền;
TS Nguyễn Cường; TS Nguyễn Thị
Giang An; PGS TS Nguyễn Hữu
Ninh, TS.Nguyễn Văn Hảo; PGS TS
Nông Văn Hải; TS Nguyễn Đăng Tôn;
TS Kim Thị Phương Oanh; ThS
Nguyễn Thị Hoa - Hà Nội - Viện Công nghệ Sinh học, 2019 - 12/2011 - 05/2017 (Đề tài cấp Quốc gia)
Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu hệ gen phiên mã tôm sú Việt Nam (P monodon) Xây dựng cây phả hệ các dòng tôm sú Việt Nam để đánh giá đa hình hệ gen bằng kỹ thuật DNA fingerprinting Giải mã một phần hệ gen tôm sú bằng công nghệ GBS Khai thác các chỉ thị phân tử di truyền phục
vụ công tác chọn giống ây dựng bản đồ gen tôm sú Việt Nam dựa trên cơ sở dữ liệu thu được
Số hồ sơ lưu: 15352
10615 Đa dạng sinh học
74072.3-2020 Điều tra, nghiên
cứu, đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên làm cơ sở khoa học cho việc mở rộng
và nâng hạng cấp quốc gia khu bảo tồn loài - sinh cảnh vượn cao vít Trùng Khánh/ GS TSKH Đặng Huy
Huỳnh, Đinh Văn Hùng; PGS TS Lại Huy Anh; TS Lê Trần Chấn; TS Hoàng Lưu Thu Thủy; TS Nguyễn Ngọc Sinh; TS Trần Ngọc Ninh - Cao Bằng - Trung tâm Địa môi trường và
Tổ chức Lãnh đạo, 2018 - - (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực dự kiến
mở rộng thành lập bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít Trùng Khánh; Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học,
đa dạng các hệ sinh thái, các giá trị cảnh quan thiên nhiên độc đáo và tài nguyên thiên nhiên của khu dự kiến mở rộng thành lập khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít Trùng Khánh, làm
cơ sở cho việc mở rộng và nâng hạng, lập luận chứng khoa học cho việc xây dựng khu bảo tồn loài và sinh cảnh cấp quốc gia Vượn Cao Vít Trùng Khánh nhằm bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên
Trang 19quan trọng và bảo vệ các loài đặc hữu
quý hiếm phục vụ mục đích bảo tồn,
nghiên cứu, giáo dục và phát triển kinh
tế xã hội
Số hồ sơ lưu: CBG-008-2019
10616 Công nghệ sinh học
73611.3-2020 Sàng lọc phân tử
các bacteriocin có tiềm năng kháng
ung thư từ khu hệ vi sinh vật người
bằng cách tiếp cận tin sinh học và
sinh học phân tử/ PGS.TS Nguyễn
Văn Duy , TS Nguyễn Hà Hùng
Chương; TS Phạm Thu Thủy; ThS
Nguyễn Thị Kim Cúc ; ThS Lê Nhã
Uyên; ThS Nguyễn Thị Chính ; ThS
Nguyễn Thị Thanh Trà Khánh Hòa
Trường Đại học Nha Trang, 2019 -
02/2015 - 09/2018 (Đề tài cấp Quốc
gia)
Sàng lọc bacteriocin tiềm năng
kháng ung thư từ các hệ gen hoàn chỉnh
của vi sinh vật người bằng cách tiếp
cận tin sinh học Sàng lọc bacteriocin
tiềm năng kháng ung thư từ các chủng
vi khuẩn gây bệnh và hội sinh ở người
bằng kỹ thuật phân tử phụ thuộc nuôi
cấy Sàng lọc bacteriocin tiềm năng
kháng ung thư từ khu hệ vi sinh đường
ruột người Việt Nam bằng kỹ thuật
phân tử độc lập nuôi cấy Mô phỏng
cấu trúc và nghiên cứu mô hình phân tử
gắn kết (docking) của bacteriocin với
protein đích của tế bào ung thư bằng
cách tiếp cận tin sinh học Tách dòng,
biểu hiện (hoặc hóa tổng hợp), tinh chế
và đánh giá hoạt tính của bacteriocin
sau sàng lọc có tiềm năng kháng ung
thư
Số hồ sơ lưu: 15497
2 Khoa học kỹ thuật và công nghệ
74553.3-2020 Nghiên cứu chế tạo
thiết bị và hoàn chỉnh quy trình phân
loại rác đã qua phân hủy tại bãi rác
Phú Hưng-thành phố Bến Tre/ Kỹ sư
Huỳnh Văn Lâm, Huỳnh Ngọc Lang;
Lê Văn Vũ; Nguyễn Thanh Bình; KS Bùi Mai Phương Linh; KS Phạm Văn Trọn; Phạm Văn Nam - Bến Tre - Công
ty TNHH MTV Công trình đô thị Bến Tre, 2013 - 02/2012 - 10/2013 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Nghiên cứu chế tạo thiết bị và hoàn chỉnh quy trình phân loại rác đã qua phân hủy tại bãi rác Phú Hưng, nhằm góp phần giải quyết ô nhiễm môi trường và giải phóng mặt bằng bãi rác
để chuẩn bị xây dựng, mở rộng bãi rác thứ 2 và nhà máy xử lý rác mới hiện đại sắp đến
Số hồ sơ lưu: BTE-043-2014
201 Kỹ thuật dân dụng
20104 Kỹ thuật giao thông vận tải
74281.3-2020 Sản xuất thử nghiệm bê tông cát làm đường giao thông nông thôn/ PGS TS Nguyễn
Thanh Sang, TS Nguyễn Tiến Dũng;
TS Lê Minh Cường; PGS TS Trần Thế Truyền; ThS Nguyễn Long; ThS
Lê Thu Trang; KS Ngô Thế Phi; KS Nguyễn Quốc Sỹ - Hà Nội - Trung tâm Khoa học và Công nghệ Bê tông, 2016
- 09/2015 - 09/2016 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Mô tả công nghệ chế tạo bê tông cát Tuyển chọn vật liệu thiết kế thành phần bê tông cát có độ chịu nén là 30MPa và kéo uốn 4MPa để làm lớp mặt đường giao thông nông thôn Hoàn thiện các thông số về kỹ thuật của trạm trộn để đảm bảo chất lượng bê tông cát
có cường độ chịu nén 30MPa và kéo uốn là 4MPa Hoàn thiện công nghệ đảm bảo chất lượng sản phẩm bê tông cát có cường độ chịu nén là 30MPa và kéo uốn 4MPa để làm lớp mặt đường giao thông nông thôn
Số hồ sơ lưu: HTH-028-2019
Trang 2020105 Kỹ thuật thuỷ lợi
72873.3-2020 Nghiên cứu xây
dựng mô hình thu và lưu giữ nước
phục vụ cấp nước sạch hiệu quả cho
vùng khô hạn khan hiếm nước Ninh
Thuận – Bình Thuận/ GS.TS Nguyễn
Quốc Dũng, TS Phan Trường Giang
TS Ngô Tuấn Tú; PGS.TS Nguyễn
Như Trung; PGS.TS Đỗ Văn Lượng;
ThS Phan Việt Dũng; ThS Nguyễn
Đình Hải; ThS Tô Quang Trung; ThS
Nguyễn Thị Thu Nga; TS Vũ Bá Thao
- Hà Nội - Viện Khoa học Thủy lợi Việt
Nam, 2019 - 12/2015 - 05/2018 (Đề tài
cấp Quốc gia)
Đánh giá thực trạng khan hiếm
nước ở Ninh Thuận và Bình Thuận và
công nghệ thu gom lưu giữ, khai thác
nước dưới đất phù hợp với vùng nghiên
cứu Xác định các vị trí có cấu trúc thu
và lưu giữ nước cho mục đích xây dựng
công trình cấp nước sinh hoạt Khảo
sát, thiết kế và xây dựng 2 công trình
thử nghiệm thu và lưu giữ nước, làm
chậm dòng chảy trong các cấu trúc phù
hợp Hướng dẫn thiết kế công trình thu,
lưu giữ nước và công trình ngăn chặn,
làm chậm dòng chảy
Số hồ sơ lưu: 15480
20106 Kỹ thuật địa chất công trình
72866.3-2020 Nghiên cứu đề xuất
các giải pháp ngăn chặn bùng nền có
hiệu quả tại các đường lò mỏ than
Mạo Khê/ TS Lê Văn Công, TS Đào
Hồng Quảng; ThS Nông Việt Hùng;
TS Phạm Minh Đức; TS Trịnh Đăng
Hưng; TS Nguyễn Viết Định; TS Đỗ
Quang Tuấn; TS Phạm Quang Nam;
ThS Nguyễn Trí Thắng Hà Nội
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ -
Vinacomin, 2019 - 11/2017 - 06/2018
(Đề tài cấp Bộ)
Khảo sát, thu thập tài liệu địa chất
mỏ, đánh giá đặc điểm điều kiện địa cơ
mỏ các đường lò bị bùng nền công ty than Mạo Khê Tổng quan về các hiện tượng bùng nền ở các đường lò mỏ than Mạo Khê và các giải pháp đã áp dụng, Các yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân biến dạng gây bùng nền tại các đường
lò công ty than Mạo Khê, Đề xuất các giải pháp kỹ thuật ngăn chặn sự biến dạng gây bùng nền áp dụng cho công ty than Mạo Khê
Số hồ sơ lưu: 15459
202 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử,
kỹ thuật thông tin
31594.3-2020 Thiết kế và phân
tích hiệu năng mạng backhaul/fronthaul di động thế hệ tiếp theo/ PGS.TS Đặng Thế Ngọc,
GS.TS Phạm Tuấn Anh; TS Lê Hải Châu; TS Phạm Thị Thúy Hiền; ThS Phạm Anh Thư - Hà Nội - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2018
- 08/2018 - 08/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)
Đề xuất kiến trúc kết nối backhaul/fronthaul cho mạng truy nhập
vô tuyến đảm bảo có thể triển khai trong nhiều điều kiện khác nhau với chi phí hiệu quả, có khả năng mở rộng và dung lượng cao Chứng minh tính khả thi của kiến trúc mạng backhaul/fronthaul đã đề xuất thông qua việc đánh giá hiệu năng toàn diện của mạng dưới ảnh hưởng của các thông số lớp vật lý Đề xuất phương pháp cải thiện hiệu năng của mạng backhaul/fronthaul đã đề xuất
Số hồ sơ lưu: 15386
31602.3-2020 Nghiên cứu cơ sở
khoa học và thực tiễn xây dựng khung chuẩn trao đổi thông tin số quốc gia/ TS Nguyễn Việt Hải , TS
Trần Minh ; PGS.TS Nguyễn Ái Việt ;
CN Lê Xuân Hòa ; ThS Nguyễn Hải Anh; PGS.TS Phạm Văn Hải; TS Lê
Trang 21Quang Minh; TS Võ Thanh Tùng;
ThS Vương Thị Thu Hà; TS Đinh
Tuấn Hải; TS Hồ Đức Thắng; ThS
Phạm Thị Lan Anh; ThS Nguyễn
Nghiêm Trường; ThS Chu Thi Thắm;
ThS Vũ Minh Hiền - Hà Nội - Viện
Khoa học Công nghệ VINASA, 2018 -
10/2015 - 03/2018 (Đề tài cấp Quốc
gia)
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hệ
thống chuẩn trao đổi thông tin số tại
một số quốc gia và Việt Nam Đề xuất
phương án và xây dựng mẫu khung
chuẩn trao đổi thông tin số quốc gia
cùng quy trình và hướng dẫn áp dụng
khung chuẩn trao đổi thông tin số Xây
dựng thí điểm 07 khung chuẩn trao đổi
thông tin số cho 07 lĩnh vực Từng
bước tiếp cận chuẩn thông tin thế giới,
tiến tới đảm bảo thông tin có thể kết
nối, trao đổi thông suốt trong phạm vi
quốc gia giữa các cấp, các ngành và các
lĩnh vực Quy hoạch và xây dựng hệ
thống chuẩn hạ tầng thông tin quốc gia
hướng sử dụng công nghệ sạch trong
ngành công nghiệp nhiệt điện/ ThS
Phạm Văn Liêm, ThS Phạm Văn Liêm;
KS Bùi Quốc Trung; ThS Nguyễn
Đình Hiệp; Phan Công Hợp; ThS
Nguyễn Thị Thu Huyền; PGS.TS Bùi
Huy Phùng; TS Nguyễn Quang Việt;
TS Đoàn Thế Vinh; ThS Nguyễn Văn
Long; KS Dương Thị Trang Hà Nội
Viện Công nghệ sạch, 2019 - 01/2016 -
12/2017 (Đề tài cấp Bộ)
Phân tích hiện trạng công nghệ
nhiệt điện tại Việt Nam và so sánh với
một số quốc gia trên thế giới Xu hướng
phát triển công nghệ nhiệt điện của thế
giới theo hướng sạch và đánh giá, so sánh với công nghệ nhiệt điện đang sử dụng ở Việt Nam Xây dựng danh mục công nghệ sản xuất cần cấm, hạn chế và khuyến khích đầu tư theo hướng sạch đối với công nghiệp nhiệt điện tại Việt Nam
Số hồ sơ lưu: 15173
20203 Tự động hoá (CAD/CAM, v.v ) và các hệ thống điểu khiển, giám sát; công nghệ điều khiển số bằng máy tính (CNC),
72869.3-2020 Nghiên cứu thiết kế
mô hình máy xúc điều khiển tự động phục vụ công tác đào tạo/ TS Nguyễn
Thị Việt Hương, ThS Nguyễn Tiến Luật; ThS Nguyễn Việt Hải; ThS Vũ Đình Minh; ThS Mai Thị Thanh Bình; ThS Nguyễn Mạnh Hiền; ThS Chu Văn Nhã; ThS Đinh Quang Ninh; KS Ninh Văn Tiến; ThS Nguyễn Thị Hồng Nhung - Thái Nguyên - Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên, 2019 - 01/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ) Tổng quan về hệ thống điều khiển máy xúc tự động Xây dựng mô hình toán học của cánh tay máy xúc trong mối quan hệ với bài toán điều khiển vị trí của đế máy và điều khiển lực của gàu xúc để từ đó xây dựng thuật toán điều khiển cho cánh tay sao cho gàu xúc có thể tiếp xúc với tải ở vị trí thuận lợi nhất Lựa chọn các cơ cấu truyền động và thông số kỹ thuật phù hợp và nghiên cứu mô hình toán học của máy xúc, xây dựng thuật toán điều khiển để máy xúc xác định được chính xác vị trí cần xúc tải Nghiên cứu hệ thống điều khiển có chức năng bảo vệ quá tải có kết nối với máy tính và thiết kế bàn thí nghiệm mẫu về hệ thống máy xúc, ghép nối được với máy tính Cài đặt thuật toán thành chương trình và thực hiện thí nghiệm kiểm chứng trên bàn thí nghiệm
Trang 22Số hồ sơ lưu: 15470
20204 Các hệ thống và kỹ thuật
truyền thông
72843.3-2020 Nghiên cứu phát
triển máy thu định vị toàn cầu GNSS
đa kênh dựa trên kỹ thuật đổi tần
trực tiếp và hệ thống anten thông
minh/ PGS TS Nguyễn Hữu Trung,
PGS TS Nguyễn Hữu Trung; PGS
TS Nguyễn Thúy Anh; PGS TS Hà
Duyên Trung; TS Vương Hoàng Nam;
PGS TS Nguyễn Hoàng Hải; Nguyễn
Minh Đức; TS Phạm Thành Công; TS
Nguyễn Khắc Kiểm; ThS Phương
Xuân Quang; PGS TS Nguyễn Văn
Khang - Hà Nội - Viện Điện tử - Viễn
thông, 2019 - 12/2015 - 06/2018 (Đề
tài cấp Quốc gia)
Làm chủ công nghệ máy thu vô
tuyến đa kênh dựa trên kỹ thuật đổi tần
trực tiếp và hệ thống anten thông minh
Thiết kế, chế tạo máy thu định vị toàn
cầu GNSS đa kênh đổi tần trực tiếp tích
hợp hệ thống anten thông minh Hợp
tác quốc tế, đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực
liên quan
Số hồ sơ lưu: 15365
72963.3-2020 Cải thiện hệ thống
thông tin vô tuyến sử dụng công nghệ
thu thập năng lượng/ PGS.TS Võ
Nguyễn Quốc Bảo, TS Nguyễn Lương
Nhật; TS Tân Hạnh; TS Trần Thiên
Thanh; ThS Chu Tiến Dũng; ThS Từ
Lâm Thanh - Hồ Chí Minh - Học viện
Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở
tại Tp Hồ Chí Minh, 2019 - 05/2015 -
05/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)
Thiết kế giao thức liên lạc vô tuyến
hiệu quả dựa trên kỹ thuật thu thập
năng lượng sử dụng các kỹ thuật tiên
tiến ở lớp vật lý như kỹ thuật truyền
thích nghi, truyền thông đa chặng, kỹ
thuật chuyển tiếp Nghiên cứu các mô
hình toán biểu diễn hệ thống gần với thực tế và phương pháp phân tích hiệu quả và đơn giản về mặt toán học, các phương pháp phân tích cho phép tính toán và biểu diễn các tham số hiệu năng
ở dạng đóng hoặc có thể phân tích hiệu năng hệ thống ở vùng nhiễu thấp hoặc nhiễu cao Tối ưu hiệu năng của hệ thống ở kênh truyền fading So sánh kết quả bài toán tối ưu với hệ thống truyền thống để chứng minh ưu điểm của giải pháp
Số hồ sơ lưu: 15475
20206 Phần cứng và kiến trúc máy tính
- Hà Nội - Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội, 2019 - 03/2014 - 03/2017 (Đề tài cấp Quốc gia)
Thiết lập môi trường nghiên cứu và thiết kế, xây dựng các hệ thống định vị đơn phương thức sử dụng các công nghệ WiFi, thị giác máy tính, RFID Thiết kế và xây dựng hệ thống định vị bằng việc kết hợp đa phương thức các công nghệ WiFi, thị giác máy tính, RFID Xây dựng hệ thống dẫn đường cho robot tự hành Triển khai ứng dụng thử nghiệm và đánh giá
Số hồ sơ lưu: 15443
20299 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện
tử, kỹ thuật thông tin không xếp vào mục nào khác
55159.3-2020 Nghiên cứu xây
dựng TCVN về chất lượng sản phẩm phần mềm ứng dụng ký số cho văn bản điện tử/ ThS Hoàng Xuân Sơn,
Trang 23ThS Hoàng Mạnh Thắng; KS Nguyễn
Hoàng Tiến; KS Nguyễn Ngọc Anh -
Hà Nội - Học viện Công nghệ Bưu
chính Viễn thông, 2017 - - (Đề tài cấp
Bộ)
Nghiên cứu tổng quan, các tiêu
chuẩn liên quan tới ký số Từ đó xây
dựng được dự thảo Tiêu chuẩn Việt
Nam về bộ tiêu chí kỹ thuật để đánh giá
chất lượng module phần mềm ký số,
kiểm tra ký số, lưu trữ văn bản đã ký số
bao gồm: 9 nhóm yêu cầu kỹ thuật cho
ký số; 9 nhóm yêu cầu kỹ thuật cho
kiểm tra ký số; Nhóm yêu cầu kỹ thuật
cho lưu trữ văn bản đã ký số Bộ tiêu
chí này giới hạn để đánh giá chất lượng
module ký số được quy định trong văn
bản chỉ đạo theo Thông tư
22/2013/BTTTT
Số hồ sơ lưu: 14630
55160.3-2020 Nghiên cứu xây
dựng TCVN về bài đo đánh giá chất
lượng các sản phẩm phần mềm ký số,
kiểm tra chữ ký số, lưu trữ văn bản
điện tử đã ký số và xây dựng công cụ
thử nghiệm đo đánh giá chất lượng/
ThS Hoàng Mạnh Thắng, ThS Đỗ
Đức Anh; KS Nguyễn Hoàng Tiến;
KS Nguyễn Ngọc Anh - Hà Nội - Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông,
2017 - - (Đề tài cấp Bộ)
Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn
Việt Nam về bài đo đánh giá chất lượng
module phần mềm ký số, module phần
mềm kiểm tra chữ ký số, module phần
mềm lưu trữ thông tin gửi kèm văn bản
ký số Xây dựng công cụ thử nghiệm
phục vụ đo đánh giá chất lượng module
phần mềm ký số, kiểm tra chữ ký số và
lưu trữ thông tin kèm văn bẳn ký số
Phân tích và xây dựng dự thảo tiêu
chuẩn Việt Nam về các bài đo chi tiết
cua 3 module ký số, kiểm tra ký số và
lưu trữ văn bản đã ký số ở mức cơ bản
nhất kèm theo mô hình và phương pháp
đo chi tiết Công cụ đo đã thực hiện đánh giá được 50/57 theo bài đo đã xây dựng và tập trung vào văn bản điện tử PDF
Số hồ sơ lưu: 14631
203 Kỹ thuật cơ khí
20301 Kỹ thuật cơ khí nói chung
72874.3-2020 Nghiên cứu kinh
nghiệm quốc tế để đề xuất giải pháp lựa chọn công nghệ nhập khẩu cho ngành cơ khí chế tạo ở Việt Nam/ TS
Đỗ Đức Nam, TS Đỗ Đức Nam; CN Huỳnh Thu Linh; CN Nguyễn Mạnh Tiến; ThS Phạm Thị Hà; TS Nguyễn Hữu Xuyên; KS Phạm Thanh Tùng;
TS Vương Văn Thanh; TS Vũ Lê Huy; TS Nguyễn Anh Tuấn; ThS Nguyễn Minh Quân - Hà Nội - Văn phòng Hội đồng chính sách khoa học
và công nghệ quốc gia, 2019 - 01/2017
- 06/2018 (Đề tài cấp Bộ) Tổng quan về công nghệ và nhập khẩu công nghệ ngành cơ khí chế tạo Đánh giá thực tra ̣ng nhâ ̣p khẩu công nghê ̣ ngành cơ khí chế ta ̣o Kinh nghiê ̣m một số quốc gia trên thế giới như Hàn Quốc , Đài Loan, Thái Lan về lựa chọn công nghê ̣ nhâ ̣p khẩu ngành
cơ khí chế ta ̣o và các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Mô ̣t số đề xuất giải pháp hỗ trợ lựa chọn công nghê ̣ nhâ ̣p khẩu ngành cơ khí chế ta ̣o
Số hồ sơ lưu: 15482
72953.3-2020 Nghiên cứu công
nghệ chế tạo tay búa của máy nghiền bằng thép hợp kim mác 42CrMo/ KS
Phạm Thị Minh Phượng, ThS Nguyễn Thị Hằng; ThS Nguyễn Quang Dũng;
CN Nguyễn Thành Xuân; KS Nguyễn Thu Trang; KS Dư Công Thanh - Hà Nội - Viện luyện kim đen, 2019 - 01/2017 - 12/2017 (Đề tài cấp Bộ)