1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 3/2019

26 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 3/2019 để nắm chi tiết nội dung của thư mục thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ trong tháng 3 năm 2019.

Trang 1

THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 3

2019 (12 SỐ/NĂM)

Trang 2

THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Định kỳ 1số/tháng)

BAN BIÊN TẬP

Trưởng ban: ThS VŨ ANH TUẤN

Phó Trưởng ban: ThS Trần Thị Hoàng Hạnh

Uỷ viên thư ký: CN Nguyễn Thị Thúy Diệu

CN Nguyễn Thu Hà ThS Nguyễn Thị Thưa

MỤC LỤC

Trang

Giải thích các yếu tố mô tả Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN iii Bảng tra kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo lĩnh vực nghiên

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin

về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, là cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu

giữ, phổ biến thông tin KQNC, biên soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ”

Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ" giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm

vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và lưu giữ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia Thông tin trong xuất bản phẩm này được rút ra từ CSDL về nhiệm vụ KH&CN do xây dựng và có thể tra cứu trực tuyến trên mạng VISTA của Cục theo địa chỉ: http://sti.vista.gov.vn Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là 1 số/tháng nhằm thông báo kịp thời thông tin các kết quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ:

CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 39349116- Fax: (024) 39349127- E-mail: quanly@vista.gov.vn

Website: http://www.vista.gov.vn/

Trang 4

102.04-2013.21 Suy diễn tự động trong logic có miền giá trị ngôn ngữ/ TS Trần Đức

Khánh - Trường Đại học Việt Đức (Đề tài cấp Quốc gia)

 

Nghiên cứu về đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử min hóa, xây dựng các miền giá trị

chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia từ mịn hóa cho logic ngôn ngữ Xây

dựng logic mệnh đề có miền giá trị chân lý dự trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia

tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn Xây dựng logic vị từ có miền giá trị

chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ

nghĩa và suy diễn Xây dựng logic mờ ngôn ngữ có miền chân lý dựa trên đại số gia tử

tuyến tính, đơn điệu bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn Các phưng pháp suy diễn

trong logic ngôn ngữ như suy diễn hợp giải, suy diễn modus ponens, chứng minh bảng,

lập trình logic

Số đăng ký hồ sơ: 2018-52-989/KQNC

 

GIẢI THÍCH CÁC YẾU TỐ MÔ TẢ

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN

 Số đăng ký kết quả nhiệm vụ tại Cục Thông tin KH&CN quốc gia

 Tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trang 5

BẢNG TRA KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KH&CN THEO LĨNH VỰC

1 Khoa học tự nhiên 6

102 Khoa học máy tính và thông tin 6

10201 Khoa học máy tính 6

10202 Khoa học thông tin 7

10402 Hoá vô cơ và hạt nhân 7

10509 Các khoa học môi trường 8

10511 Khí hậu học 8

10513 Thuỷ văn; Tài nguyên nước 9

10607 Nấm học 9

201 Kỹ thuật dân dụng 10

20103 Kỹ thuật kết cấu và đô thị 10

20602 Kỹ thuật phân tích mẫu bệnh phẩm 10

207 Kỹ thuật môi trường 11

20701 Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật 11

20703 Kỹ thuật năng lượng và nhiên liệu không phải dầu khí 12

20901 Các công nghệ xử lý sinh học (các quá trình công nghiệp dựa vào các tác nhân sinh học để vận hành quy trình), xúc tác sinh học; lên men 12

302 Y học lâm sàng 13

30301 Khoa học về chăm sóc sức khoẻ và dịch vụ y tế (bao gồm cả quản trị bệnh viện, tài chính y tế, ) 13

30402 Dược học lâm sàng và điều trị 14

30404 Hoá dược học 14

30599 Công nghệ sinh học y học khác 15

401 Trồng trọt 15

40106 Bảo vệ thực vật 17

40206 Sinh trưởng và phát triển của động vật nuôi 18

Trang 6

404 Lâm nghiệp 18

40505 Hệ sinh thái và đánh giá nguồn lợi thuỷ sản 19

50301 Khoa học giáo dục học nói chung, bao gồm cả đào tạo, sư phạm học, lý luận giáo dục, 19

50302 Giáo dục chuyên biệt 19

50399 Các vấn đề khoa học giáo dục khác 20

50405 Xã hội học chuyên đề; Khoa học về giới và phụ nữ; Các vấn đề xã hội Nghiên cứu gia đình và xã hội; Công tác xã hội 20

506 Khoa học chính trị 21

50704 Quy hoạch giao thông và các khía cạnh xã hội của giao thông vận tải 21

599 Khoa học xã hội khác 22

604 Nghệ thuật 22

Trang 7

BẢNG TRA KẾT QUẢ

THỰC HIỆN NHIỆM KH&CN

THEO THÔNG TIN THƯ MỤC

xuất các giải pháp phát triển sản phẩm

du lịch đặc trưng Bình Định giai đoạn

2016-2030

Số hồ sơ lưu: 20/KQNC-SKHCN

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ

GIS, viễn thám và địa kỹ thuật để

Đánh giá hiện trạng, xác định nguyên

nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến sự

hình thành và phát triển trượt lở đất, đá

tại các khu vực trọng điểm tỉnh Bình

Định, bao gồm khu vực núi Bà Hỏa,

thành phố Quy Nhơn, hồ Vạn Hội

huyện Hoài Ân, tuyến đường miền núi

An Trung-An Toàn, huyện An Lão và

tuyến đường ven biển Cát Hải-Cát Tiến

huyện Phù Cát Phân tích dữ liệu quá

khứ xác định thực nghiệm đặc điểm

hình thế, ngưỡng lượng mưa gây trượt

lở và khoanh vùng nguy cơ trượt lở tại

một số khu vực trọng yếu Nghiên cứu

đề xuất các giải pháp ứng phó, giảm

thiểu thiệt hại do tai biến trượt lở tại

các khu vực trọng điểm trên địa bàn

tỉnh Bình Định

102 Khoa học máy tính và thông tin Xây dựng hệ thống thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo cấp ủy/ CN Trần Minh Hoài - Bình Thuận,

UBND Tỉnh Bình Thuận, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)

Xây dựng phần mềm Hệ thống thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, có giao diện thân thiện,

hỗ trợ tối đa người dùng, cho phép khả năng mở rộng, phát triển theo yêu cầu mới phát sinh trong giai đoạn tiếp theo

Số hồ sơ lưu: 02-2015

10201 Khoa học máy tính Xây dựng hệ thống phát hiện Skyware trên nền tảng android/ TS

Phạm Văn Hậu - UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)

Đề xuất giải pháp, xây dựng công cụ nhằm phát hiện các dạng mã độc đánh cắp thông tin trên thiết bị di động chạy

hệ điều hành Android Đặc tính của công cụ phải linh động (cho phép người dùng ở nhiều tình huống khác nhau) và

dễ mở rộng (dễ dàng thêm vào các kĩ thuật phân tích mới được phát triển bởi cộng đồng) Đề xuất phương pháp phân tích nguy cơ rò rỉ thông tin nhạy cảm qua nhiều ứng dụng bằng kỹ thuật phân tích tổng hợp, hệ thống HyDroid Hệ thống HyDroid không yêu cầu chỉnh sửa mã nguồn của hệ điều hành Android trong việc theo dõi các hàm giao tiếp liên ứng dụng Điều này cho phép triển khai HyDroid trên nhiều loại thiết bị khác nhau Kết quả thử nghiệm cho thấy HyDroid có độ chính xác cao trong việc phân tích các mẫu thử trong dataset DroidBench và IAC Extended DroidBench và nhanh hơn so với sử dụng hướng tiếp cận Fuzzing approach Bên cạnh HyDroid, chúng tôi cũng đề xuất một mô hình tích hợp SmartDroid

và DidFail để xây dựng một hệ thống

Trang 8

phân tích rò rỉ thông tin nhạy cảm qua

nhiều ứng dụng bằng kỹ thuật phân tích

tổng hợp Kết quả thử nghiệm cho thấy

mô hình kết hợp này loại bỏ được các

đường đi không chính xác của kết quả

phân tích từ DidFail

Ứng dụng Deep learning cho nhận

dạng khuôn mặt người trong video/

ThS Đỗ Văn Tiến - UBND TP Hồ Chí

Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)

Nhận diện khuôn mặt (face recognition)

là một bài toán đã được đưa vào nhiều

ứng dụng thực tế ở nhiều lĩnh vực khác

nhau như giám sát an ninh, giải trí

Tìm hiểu tổng quan về bài toán nhận

dạng khuôn mặt và các phương pháp

tiên tiến hiện nay cho bài toán này Từ

đó, với kiến thức tìm hiểu được áp dụng

vào bài toán nhận diện mặt người trong

dữ liệu video Cài đặt và thử nghiệm

các thư viện, thuật toán Deep learning,

khác nhau từ đó rút ra các so sánh và

đánh giá Đánh giá một số mô hình

nhận diện khuôn mặt sử dụng Deep

learning trên các tập dữ liệu chuẩn Xây

dựng chương trình thử nghiệm phát

hiện khuôn mặt sử dụng Deep learning

10202 Khoa học thông tin

Nghiên cứu và đề xuất mô hình

đồng vận hành giữa các cơ sở dữ liệu

không gian trong hệ thống thông tin

quản lý ngành tài nguyên và môi

trường/ ThS Văn Hùng Tiến - UBND

TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/

Thành phố)

Đề tài dựa trên những nghiên cứu khoa

học và các đề xuất của các tổ chức lớn

như OGC, W3C về mô hình, nhưng để

áp dụng vào thực tiễn và làm cơ sở để

triển khai chương trình Xây dựng hệ

thống thông tin quản lý ngành tài

nguyên và môi trường thành phố Hồ

Chí Minh, cần đưa ra các đề xuất giải

pháp công nghệ để chương trình có thể tham khảo nhằm áp dụng và phát triển

ở quy mô rộng lớn hơn Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa cao về mặt công nghệ và phương pháp ứng dụng công nghệ để các dự án ứng dụng công nghệ thông tin khác trên địa bàn thành phố có thể tham khảo và áp dụng Góp phần nâng cao kiến thức và nhận thức

về mặt lý luận cho cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường trong việc ứng dụng công nghệ thống tin để xứ lý các khó khăn, thách thức trong việc thực hiện trao đổi, chia

sẻ và tích hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường Góp phần vào việc đưa ra một góc nhìn khác về mặt công nghệ trong việc hoạch định các chính sách về công nghệ thông tin, đặc biệt trong việc tích hợp dữ liệu giữa các hệ thống với nhau nhằm ứng dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả trong quản lý và thúc đẩy hiện đại hóa nền hành chính, phát triển kinh tế xã hội của Thành phố

10402 Hoá vô cơ và hạt nhân Khảo sát lý thuyết những tính chất mới của Cluster Boron được pha tạp nhiều nguyên tố carbon và kim loại chuyển tiếp dãy 2 Áp dụng vào phản ứng oxy hóa CO và nhân CO2/ GS

TS Nguyễn Minh Thọ - UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)

Để làm rõ hơn các kết quả đạt được và tìm hiểu sâu hơn bản chất của cơ chế phát triễn của các cấu trúc, liên kết hóa học và các tính chất về mặt năng lượng,

và các ứng dụng (như chất xúc tác của các cluster boron pha tạp với một và hai nguyên tố kim loại chuyển tiếp đã xác định chính xác cấu trúc hình học và cấu hình điện tử, độ bền, liên kết hóa học, tính thơm… cơ chế phát triển của các cluster Boron pha tạp cacbon và silic Xác định cấu trúc hình học và cấu hình

Trang 9

điện tử, độ bền, liên kết hóa học và cơ

chế phát triễn của các cluster boron pha

tạp lưỡng kim loại đồng chất [M2(Bn)],

và các cluster boron pha tạp lưỡng kim

loại dị chất MM’Bn, trong các trạng

thái điện tích và trạng thái spin khác

nhau Tiến hành khảo sát khả năng bắt

giữ CO2 của cluster Boron pha tạp hai

kim loại Rh2B18

10509 Các khoa học môi trường

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp

bảo vệ môi trường phục vụ phát triển

bền vững tại các làng nghề khu vực

nông thôn trên địa bàn TP Hồ Chí

Minh/ PSG TS Lê Thanh Hải -

UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp

Tỉnh/ Thành phố)

Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài

nước về các khái niệm, nguyên tắc,

mục tiêu và tiến trình quản lý môi

trường sản xuất công nghiệp theo

hướng bền vững tại các đối tượng sản

xuất công nghiệp qui mô vừa và nhỏ

Nghiên cứu một số mô hình đã và đang

áp dụng ở nước ngoài và ở Việt Nam có

liên quan đến bảo vệ môi trường làng

nghề theo hướng sinh thái kết hợp với

du lịch Từ đó, đánh giá tiềm năng, sự

Minh để rồi từ đó đề xuất các giải pháp

công nghệ và quản lý nhằm bảo vệ môi

trường và phát triển bền vững phù hợp

với định hướng phát triển tại các khu

vực làng nghề chính của TP Hồ Chí

Minh

Xây dựng WebGIS tính toán chỉ số

chất lượng nước và chất lượng không

để phục vụ đánh giá chất lượng môi trường Lập các bản đồ phân vùng chất lượng môi trường nước, không khí Từ các dữ liệu thu thập được đã xây dựng WebGIS quản lý dữ liệu, tính toán chỉ

số chất lượng nước, không khí như: Thiết kế CSDL thuộc tính và không gian quản lý dữ liệu môi trường nước, không khí; Tính toán, phân tích các thông tin về chỉ số chất lượng môi trường theo không gian và thời gian để

có thể đánh giá nhanh chất lượng nước, không khí một cách tổng quát; Cung cấp các tính năng phục vụ công tác quản lý và phổ biến thông tin chất lượng môi trường đến cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu, trực quan, giúp nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường

10511 Khí hậu học Nghiên cứu, cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu của Thành phố Hồ Chí Minh theo phương pháp luận và kịch bản mới của Ủy ban liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) và

Bộ Tài nguyên và Môi trường/ TS Lê

Ngọc Tuấn - UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)

Kịch bản biến đổi khí hậu cập nhật cho thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở kịch bản AR5 (IPCC, 2013) và Bộ TN &MT

là dữ liệu quan trọng phục vụ đánh giá tác động cũng như tính DBTT do biến đổi khí hậu của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố Tổng hơ ̣p, phân tích,

xử lý nhiều thông tin hữu ích liên quan đến cách tiếp cận , phương pháp tính toán của các nghiên cứu ngoài nướ c

về xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu – góp phần nâng cao trình độ của lực

Trang 10

lươ ̣ng nghiên cứu trong nước Bên cạnh

đó, kết quả của đề tài phục vụ đắc lực

cho các hoạt động nghiên cứu khoa học

về biến đổi khí hậu cũng như tài

nguyên môi trường Là cơ sở khoa học

đáng tin cậy về biến đổi khí hậu , phục

vụ xây dựng Kế hoạch hành động ứng

phó biến đổi khí hậu tại thành phố Hồ

Chí Minh, lồng ghép các yếu tố biến

đổi khí hậu vào các quy hoạch , kế

hoạch phát triển , hướng đến mục tiêu

phát triển bền vững Được áp dụng ở

các cơ quan quản lý nhà nước , các Sở,

Ban, Ngành có liên quan (Sở Khoa học

và Công Nghệ, Sở Tài nguyên và Môi

trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn, Sở Giao thông Vân tải, Sở

Xây dựng ), các tổ chức/viện nghiên

cứu, trường đại học…

10513 Thuỷ văn; Tài nguyên nước

Chỉnh hóa bài toán ngược cho

phương trình sóng và giả sóng/ PGS

TS Nguyễn Huy Tuấn - UBND TP Hồ

Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)

Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến

một số bài toán không chỉnh cho các

phương trình sóng và giả sóng, ứng

dụng của nó và tìm cách giải Tiến hành

giải bài toán ngược thời gian cho

phương trình sóng và giả sóng tại t = T

( bằng các phương pháp Quasi

Boundary Value, Truncation, Quasi

Reversibility) Giải bài toán ngược thời

gian tìm lại hàm nguồn cho phương

trình sóng và giả sóng trong trường hợp

vế phải bằng 0 (trường hợp thuần nhất)

Đưa ra lời giải lý thuyết và tìm lời giải

số cho bài toán ngược thời gian cho

phương trình sóng và giả sóng: Trường

hợp thuần nhất bằng các phương pháp

như phương pháp chặt cụt -Truncation

Method; Phương pháp Quasi -

Reversibility; Phương pháp Quasi -

Boundary – Value Method; Phương

pháp Truncation Đưa ra lời giải lý

thuyết và tìm lời giải số cho bài toán ngược không gian cho phương trình sóng và giả sóng: Trường hợp không thuần nhất bằng các phương pháp như phương pháp tựa phương trình chính; Phương pháp Quasi-Reversibility; Phương pháp tựa giá trị biên; Phương pháp Quasi-Boundary-Value Sử dụng phần mềm Matlab, và sử dụng mã nguồn mở (OPEN FAM) để xây dựng

mô hình tính toán số, đưa ra nghiệm xấp xỉ và vẽ đồ thị minh họa, tính toán bảng sai số giữa nghiệm chính xác và nghiệm chỉnh hóa, xuất ra file tex

10607 Nấm học Nghiên cứu Sulfate hóa Exopolysaccharide từ dịch nuôi cấy nấm Cordyceps sinensis và khảo sát hoạt tính sinh học của chúng/ ThS

Trần Minh Trang - UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố) Tổng quan nghiên cứu về nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps sinensis và đặc tính sinh hóa, hoạt tính sinh học của exopolysaccharide (EPS) từ Ophiocordyceps sinensis Tiến hành các phương pháp thu thập EPS bằng tủa với ethanol và loại bỏ protein từ EPS bằng phương pháp Sevag Kết quả cho thấy, EPS ban đầu có thành phần polysaccharide và protein tương ứng là 68,81% và 0,185%; với 2 phân đoạn EPS-1 và EPS-2 qua sắc ký lọc gel Sephadex G-100; và không có sự hiện diện của dao động S=O và C-O-S ở phân tích FT-IR Tiếp theo, các thông

số của phản ứng sulfate hóa được khảo sát bao gồm tỷ lệ CSA/Pyr (1:3, 1:1, 3:1, v/v), nhiệt độ (45oC, 65oC, 85oC)

và thời gian (2 h, 4 h, 6 h) Độ thay thế (DS) hiển thị trung bình số nhóm SO32- gắn trên gốc đường được sử dụng làm chỉ tiêu đánh giá Qua phân tích, đề xuất điều kiện phù hợp cho phản ứng sulfate hóa EPS là tỷ lệ

Trang 11

đoạn S-EPS11 trong sắc ký đồ

Sephadex-G100; và đặc biệt có sự hiện

diện của dao động S=O (1129,40 cm-1)

và C-O-S (815,57 cm-1) Đáng chú ý,

khả năng bắt gốc tự do OH• và ABTS•

của S-EPS11 tăng lên đáng kể so với

EPS tự nhiên Với việc thành công dẫn

xuất sulfate exopolysaccharide từ nấm

C sinensis có hoạt tính kháng oxy hóa

in vitro được cải thiện rõ rệt so với EPS

ban đầu Đây được xem là một chiến

lược phù hợp giúp cải biến cấu trúc

polysaccharide, từ đó nâng cao hoạt

tính sinh học của EPS

201 Kỹ thuật dân dụng

Nghiên cứu và ứng dụng giải pháp

Tiết kiệm năng lượng Powerboss cho

động cơ - Nhà máy chế biến Suối Kè/

KS Hán Văn Mạnh - Bình Thuận , (Đề

tài cấp Cơ sở)

Nghiên cứu và ứng dụng đưa các thiết

bị Powerboss vào sử dụng trong sản

xuất, nhằm giảm điện năng tiêu thụ và

chi phí sản xuất Đồng thời, nâng cao

nhận thức của cán bộ công nhân viên

nhà máy trong việc sử dụng tiết kiệm

hiệu quả năng lượng trong sản xuất và

sinh hoạt Góp phần bảo vệ môi trường

và giảm thiểu các tác hại về biến đổi

khí hậu

Số hồ sơ lưu: 10-2016

20103 Kỹ thuật kết cấu và đô thị

Nghiên cứu quản lý, sử dung vỉa hè

tố tác động đến sử dụng vỉa hè như yếu

tố tự nhiên, lịch sử, văn hóa - xã hội, kinh tế hay yếu tố chính sách và hoạt động quản lý đô thị Tập hợp, đúc kết

từ kinh nghiệm quản lý nhà nước

từ trong nước và trên thế giới về sử dụng vỉa hè, về quy hoạch tổ chức không gian vỉa hè dành cho người đi

bộ, về kinh nghiệm quản lý vỉa hè tại một số quốc gia châu Á như Bangkok - Thái Lan, Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc Nghiên cứu thực trạng sử dụng

và quản lý nhà nước về sử dụng vỉa hè trên địa bàn TP Hồ Chí Minh từ đó đánh giá, đưa ra các giải pháp quản lý nhà nước về mô hình và chính sách mới

về sử dụng vỉa hè trên địa bàn thành phố

20602 Kỹ thuật phân tích mẫu bệnh phẩm

Nghiên cứu chế tạo mẫu sinh phẩm

đo số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu trong kiểm tra chất lượng xét nghiệm huyết học/ TS Trần Hữu Tâm

- UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)

Chế tạo thành công mẫu kiểm chuẩn đo

số lượng hồng cầu từ hồng cầu người

có số lượng từ 2,50 – 3,15 x 1012/L, đạt độ đồng nhất và ổn định trong 3 tháng Chế tạo thành công mẫu kiểm chuẩn đo số lượng bạch cầu từ hồng cầu ngỗng có số lượng từ 5,27 – 5,67 x 109/L, đạt độ đồng nhất và ổn định trong 3 tháng 10 ngày Chế tạo thành công mẫu kiểm chuẩn đo số lượng tiểu cầu từ hồng cầu dê có số lượng từ 106 -

115 x 109/L, đạt độ đồng nhất và ổn định trong 3 tháng 10 ngày Chế tạo thành công mẫu tổ hợp đo số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu ở 3 mức nồng độ thấp, trung bình và cao Mẫu tổ

Trang 12

hợp này đạt độ đồng nhất và ổn định

trong thời gian là 4 tháng

207 Kỹ thuật môi trường

Ứng dụng công nghệ xử lý nước

nhiễm phèn phục vụ cho sinh hoạt tại

huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận/

KS Phan Lộc Bảo Chiêu - Bình Thuận

UBND Tỉnh Bình Thuận, (Đề tài cấp

Cơ sở)

Xây dựng mô hình xử lý nước nhiễm

phèn phục vụ sinh hoạt góp phần nâng

cao chất lượng vệ sinh môi trường, đời

sống dân sinh tại huyện Tánh Linh

Giúp người dân tiếp cận được công

nghệ xử lý nước sạch trong sinh hoạt

Đây là công nghệ xử lý nước ngầm

nhiễm phèn hoàn toàn bằng oxi không

khí thành nước sạch đã được Cục sở

hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ độc

quyền giải pháp hữu ích cho Trung tâm

Ứng dụng tiến bộ KHCN Thừa Thiên -

Huế Công nghệ này không sử dụng bất

kỳ hóa chất nào để keo tụ, oxi hóa phù

hợp với quy mô hộ gia đình đến quy

mô cụm dân cư, làng, xã

Số hồ sơ lưu: 09-2016

Ứng dụng công nghệ thu trữ nước

mưa xây dựng mô hình nông lâm

nghiệp kết hợp thủy lợi góp phần

phòng chống sa mạc hóa vùng đất

khô cạn ven biển tỉnh Bình Thuận/

KS Nguyễn Hoàng Nhân - Bình Thuận

UBND Tỉnh Bình Thuận, (Đề tài cấp

Tỉnh/ Thành phố)

Nhằm khắc phục hạn hán và sa mạc hóa

góp phần phát triển kinh tế, xóa đói

giảm nghèo và bảo vệ môi trường sinh

thái vùng đất cát ven biển Bình Thuận

Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến

bộ KHCN Bình Thuận đã thực hiện

điều tra, khảo sát nhận thức cộng đồng

về phòng chống hạn hán, sa mạc hóa và

các giải pháp canh tác vùng khô

hạn Ứng dụng được công nghệ thu trữ

nước mưa trên đồi cát để cấp nước tưới

bổ sung cho cây trồng trong mô hình nông lâm nghiệp kết hợp thủy lợi tại 6

xã vùng cát khô hạn thuộc huyện Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình và Tuy Phong Xây dựng 6 mô hình trình diễn các giải pháp khoa học công nghệ thu trữ nước

và canh tác nông lâm kết hợp, mỗi mô hình có diện tích từ 1-3 ha

Dũng - UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)

Chế tạo thiết bị lọc nước biến thành nước ngọt, công suất 300 lít/giờ nhằm cung cấp nước sinh hoạt đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho bộ đội đóng tại đảo Sinh Tồn Đông - Trường Sa Hệ thống

có kết cấu bền với điều kiện môi trường hải đảo; Vật tư, thiết bị có thể thay thế

và bảo trì dễ dàng, có khả năng triển khai tại các đảo nổi thuộc quần đảo Trường Sa; UBND thành phố Hồ Chí Minh bàn giao chính thức hệ thống thiết bị lọc nước biển thành nước ngọt cho Lữ đoàn 146/Vùng 4 Hải quân để khai thác sử dụng tại Trường Sa; Để phát huy hiệu quả của thiết bị và có thể duy trì thường xuyên, đề nghị Sở khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh cấp thêm 01 máy phát điện để đồng bộ với thiết bị lọc nước; Lữ đoàn 146/Vùng 4 Hải quân tuân thủ các hướng dẫn khi vận hành thiết bị tại Trường Sa; Lữ đoàn 146/Vùng 4 Hải quân thường xuyên phản ánh thông tin

sử dụng sản phẩm cho Cơ quan Đại diện phía Nam - Viện KH&CN quân sự

Trang 13

(Đơn vị chủ trì đề tài) để có hướng

nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm

Ứng dụng công nghệ keo tụ điện

hóa trong xử lý nước thải công

nghiệp/ ThS Phan Quang Huy Hoàng -

UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp

Tỉnh/ Thành phố)

Mục đích của nghiên cứu này là ứng

dụng công nghệ keo tụ điện hóa để xử

lý nước thải mực in từ xí nghiệp sản

xuất bao bì của Công ty Cổ phần bảo vệ

thực vật An Giang và Công ty TNHH

quốc tế Sianghe thuộc khu công nghiệp

Vĩnh Lộc, TP Hồ Chí Minh Đối với

mô hình keo tụ điện hóa trong phòng

thí nghiệm (PTN), tại điều kiện tối ưu

(30 V, keo tụ điện hóa trong thời gian

30 phút, khoảng cách 2 cm, pH và nồng

độ chất điện ly không điều chỉnh,

không khuấy trộn, và lắng 30 phút), độ

màu gần như được loại bỏ hoàn toàn

khỏi nước thải TSS đầu ra ở cả hai loại

nước thải đều đạt QCVN tương ứng

COD xử lý đạt hiệu quả 95.1% (NT1)

và 85% (NT2), mẫu đầu ra của NT1 đạt

QCVN nhưng NT2 thì chưa đạt Keo tụ

hóa học bằng PAC cũng được tiến hành

trên nước thải mực in để so sánh với

phương pháp keo tụ điện hóa Điều

kiện tối ưu của quá trình này bao gồm

pH = 7, nồng độ PAC = 0.8 g/l, cho

hiệu suất xử lý như sau: H COD = 89.9

% và Hđộ màu = 99.9 %, có thể thấy độ

màu đạt cột B QCVN 40:2011/BTNMT

nhưng COD thì chưa đạt Như vậy,

phương pháp keo tụ hóa học bằng PAC

cho hiệu suất xử lý COD thấp hơn so

với phương pháp điện hóa Riêng về độ

màu cả hai phương pháp cho hiệu quả

xử lý rất cao Chi phí xử lý của phương

pháp keo tụ điện hóa có phần cao hơn

một chút so với phương pháp keo tụ

bằng PAC

20703 Kỹ thuật năng lượng và nhiên liệu không phải dầu khí

Thiết kế các chất bán dẫn áp dụng cho pin mặt trời từ những cao phân

tử hữu cơ/ GS TS Nguyễn Minh Thọ

- UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)

Một loạt các chất bán dẫn hữu cơ mới được thiết kế theo lý thuyết và được nghiên cứu sử dụng các phương pháp lý thuyết phiếm hàm mật độ có tiềm năng

sử dụng như là các vật liệu lưu trữ trong các thiết bị phát lân quang OLED Các vật liệu này chứa hai nhóm phụ R,

cụ thể là R=silole hoặc silole-benzen, gắn một cách đối xứng vào một khối trung gian dibenzothiophene-S,S-dioxide DBT Các sự thay đổi cấu trúc của các nhóm R và đơn vị trung tâm đã được thực hiện với mục đích làm tăng năng lượng triplet và sự chuyển điện tích Các kết quả tính toán cho thấy việc gắn các vòng silole vào đơn vị DBT làm giảm vùng cấm và năng lượng triplet so với DBT Việc đưa một vòng benzen vào hệ thống giữa các đơn

vị silole và DBT làm thay đổi không thuận lợi và dẫn đến các hợp chất có vùng cấm lớn hơn

20901 Các công nghệ xử lý sinh học (các quá trình công nghiệp dựa vào các tác nhân sinh học để vận hành quy trình), xúc tác sinh học; lên men Nghiên cứu và ứng dụng khả năng phân hủy thuốc trừ cỏ glyphosate bởi một số loài nấm mùn trắng/ TS

Lương Bảo Uyên - UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố) Tuyển chọn 2 chủng loại nấm có khả năng chịu được nồng độ Glyphosate trong môi trường nuôi cấy tối thiểu là 4.000 ppm Xác định thành phần môi trường và điều kiện để nấm mùn trắng sinh tổng hợp enzyme tốt nhất (hoạt

Ngày đăng: 01/01/2021, 09:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w