Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 3/2019 để nắm chi tiết nội dung của thư mục thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ trong tháng 3 năm 2019.
Trang 1THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
SỐ 3
2019 (12 SỐ/NĂM)
Trang 2THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Định kỳ 1số/tháng)
BAN BIÊN TẬP
Trưởng ban: ThS VŨ ANH TUẤN
Phó Trưởng ban: ThS Trần Thị Hoàng Hạnh
Uỷ viên thư ký: CN Nguyễn Thị Thúy Diệu
CN Nguyễn Thu Hà ThS Nguyễn Thị Thưa
MỤC LỤC
Trang
Giải thích các yếu tố mô tả Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN iii Bảng tra kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo lĩnh vực nghiên
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin
về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, là cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu
giữ, phổ biến thông tin KQNC, biên soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ”
Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ" giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và lưu giữ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia Thông tin trong xuất bản phẩm này được rút ra từ CSDL về nhiệm vụ KH&CN do xây dựng và có thể tra cứu trực tuyến trên mạng VISTA của Cục theo địa chỉ: http://sti.vista.gov.vn Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là 1 số/tháng nhằm thông báo kịp thời thông tin các kết quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ:
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 39349116- Fax: (024) 39349127- E-mail: quanly@vista.gov.vn
Website: http://www.vista.gov.vn/
Trang 4102.04-2013.21 Suy diễn tự động trong logic có miền giá trị ngôn ngữ/ TS Trần Đức
Khánh - Trường Đại học Việt Đức (Đề tài cấp Quốc gia)
Nghiên cứu về đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử min hóa, xây dựng các miền giá trị
chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia từ mịn hóa cho logic ngôn ngữ Xây
dựng logic mệnh đề có miền giá trị chân lý dự trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia
tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn Xây dựng logic vị từ có miền giá trị
chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ
nghĩa và suy diễn Xây dựng logic mờ ngôn ngữ có miền chân lý dựa trên đại số gia tử
tuyến tính, đơn điệu bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn Các phưng pháp suy diễn
trong logic ngôn ngữ như suy diễn hợp giải, suy diễn modus ponens, chứng minh bảng,
lập trình logic
Số đăng ký hồ sơ: 2018-52-989/KQNC
GIẢI THÍCH CÁC YẾU TỐ MÔ TẢ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN
Số đăng ký kết quả nhiệm vụ tại Cục Thông tin KH&CN quốc gia
Tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trang 5BẢNG TRA KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KH&CN THEO LĨNH VỰC
1 Khoa học tự nhiên 6
102 Khoa học máy tính và thông tin 6
10201 Khoa học máy tính 6
10202 Khoa học thông tin 7
10402 Hoá vô cơ và hạt nhân 7
10509 Các khoa học môi trường 8
10511 Khí hậu học 8
10513 Thuỷ văn; Tài nguyên nước 9
10607 Nấm học 9
201 Kỹ thuật dân dụng 10
20103 Kỹ thuật kết cấu và đô thị 10
20602 Kỹ thuật phân tích mẫu bệnh phẩm 10
207 Kỹ thuật môi trường 11
20701 Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật 11
20703 Kỹ thuật năng lượng và nhiên liệu không phải dầu khí 12
20901 Các công nghệ xử lý sinh học (các quá trình công nghiệp dựa vào các tác nhân sinh học để vận hành quy trình), xúc tác sinh học; lên men 12
302 Y học lâm sàng 13
30301 Khoa học về chăm sóc sức khoẻ và dịch vụ y tế (bao gồm cả quản trị bệnh viện, tài chính y tế, ) 13
30402 Dược học lâm sàng và điều trị 14
30404 Hoá dược học 14
30599 Công nghệ sinh học y học khác 15
401 Trồng trọt 15
40106 Bảo vệ thực vật 17
40206 Sinh trưởng và phát triển của động vật nuôi 18
Trang 6404 Lâm nghiệp 18
40505 Hệ sinh thái và đánh giá nguồn lợi thuỷ sản 19
50301 Khoa học giáo dục học nói chung, bao gồm cả đào tạo, sư phạm học, lý luận giáo dục, 19
50302 Giáo dục chuyên biệt 19
50399 Các vấn đề khoa học giáo dục khác 20
50405 Xã hội học chuyên đề; Khoa học về giới và phụ nữ; Các vấn đề xã hội Nghiên cứu gia đình và xã hội; Công tác xã hội 20
506 Khoa học chính trị 21
50704 Quy hoạch giao thông và các khía cạnh xã hội của giao thông vận tải 21
599 Khoa học xã hội khác 22
604 Nghệ thuật 22
Trang 7BẢNG TRA KẾT QUẢ
THỰC HIỆN NHIỆM KH&CN
THEO THÔNG TIN THƯ MỤC
xuất các giải pháp phát triển sản phẩm
du lịch đặc trưng Bình Định giai đoạn
2016-2030
Số hồ sơ lưu: 20/KQNC-SKHCN
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
GIS, viễn thám và địa kỹ thuật để
Đánh giá hiện trạng, xác định nguyên
nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến sự
hình thành và phát triển trượt lở đất, đá
tại các khu vực trọng điểm tỉnh Bình
Định, bao gồm khu vực núi Bà Hỏa,
thành phố Quy Nhơn, hồ Vạn Hội
huyện Hoài Ân, tuyến đường miền núi
An Trung-An Toàn, huyện An Lão và
tuyến đường ven biển Cát Hải-Cát Tiến
huyện Phù Cát Phân tích dữ liệu quá
khứ xác định thực nghiệm đặc điểm
hình thế, ngưỡng lượng mưa gây trượt
lở và khoanh vùng nguy cơ trượt lở tại
một số khu vực trọng yếu Nghiên cứu
đề xuất các giải pháp ứng phó, giảm
thiểu thiệt hại do tai biến trượt lở tại
các khu vực trọng điểm trên địa bàn
tỉnh Bình Định
102 Khoa học máy tính và thông tin Xây dựng hệ thống thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo cấp ủy/ CN Trần Minh Hoài - Bình Thuận,
UBND Tỉnh Bình Thuận, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Xây dựng phần mềm Hệ thống thông tin tổng hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, có giao diện thân thiện,
hỗ trợ tối đa người dùng, cho phép khả năng mở rộng, phát triển theo yêu cầu mới phát sinh trong giai đoạn tiếp theo
Số hồ sơ lưu: 02-2015
10201 Khoa học máy tính Xây dựng hệ thống phát hiện Skyware trên nền tảng android/ TS
Phạm Văn Hậu - UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Đề xuất giải pháp, xây dựng công cụ nhằm phát hiện các dạng mã độc đánh cắp thông tin trên thiết bị di động chạy
hệ điều hành Android Đặc tính của công cụ phải linh động (cho phép người dùng ở nhiều tình huống khác nhau) và
dễ mở rộng (dễ dàng thêm vào các kĩ thuật phân tích mới được phát triển bởi cộng đồng) Đề xuất phương pháp phân tích nguy cơ rò rỉ thông tin nhạy cảm qua nhiều ứng dụng bằng kỹ thuật phân tích tổng hợp, hệ thống HyDroid Hệ thống HyDroid không yêu cầu chỉnh sửa mã nguồn của hệ điều hành Android trong việc theo dõi các hàm giao tiếp liên ứng dụng Điều này cho phép triển khai HyDroid trên nhiều loại thiết bị khác nhau Kết quả thử nghiệm cho thấy HyDroid có độ chính xác cao trong việc phân tích các mẫu thử trong dataset DroidBench và IAC Extended DroidBench và nhanh hơn so với sử dụng hướng tiếp cận Fuzzing approach Bên cạnh HyDroid, chúng tôi cũng đề xuất một mô hình tích hợp SmartDroid
và DidFail để xây dựng một hệ thống
Trang 8phân tích rò rỉ thông tin nhạy cảm qua
nhiều ứng dụng bằng kỹ thuật phân tích
tổng hợp Kết quả thử nghiệm cho thấy
mô hình kết hợp này loại bỏ được các
đường đi không chính xác của kết quả
phân tích từ DidFail
Ứng dụng Deep learning cho nhận
dạng khuôn mặt người trong video/
ThS Đỗ Văn Tiến - UBND TP Hồ Chí
Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Nhận diện khuôn mặt (face recognition)
là một bài toán đã được đưa vào nhiều
ứng dụng thực tế ở nhiều lĩnh vực khác
nhau như giám sát an ninh, giải trí
Tìm hiểu tổng quan về bài toán nhận
dạng khuôn mặt và các phương pháp
tiên tiến hiện nay cho bài toán này Từ
đó, với kiến thức tìm hiểu được áp dụng
vào bài toán nhận diện mặt người trong
dữ liệu video Cài đặt và thử nghiệm
các thư viện, thuật toán Deep learning,
khác nhau từ đó rút ra các so sánh và
đánh giá Đánh giá một số mô hình
nhận diện khuôn mặt sử dụng Deep
learning trên các tập dữ liệu chuẩn Xây
dựng chương trình thử nghiệm phát
hiện khuôn mặt sử dụng Deep learning
10202 Khoa học thông tin
Nghiên cứu và đề xuất mô hình
đồng vận hành giữa các cơ sở dữ liệu
không gian trong hệ thống thông tin
quản lý ngành tài nguyên và môi
trường/ ThS Văn Hùng Tiến - UBND
TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/
Thành phố)
Đề tài dựa trên những nghiên cứu khoa
học và các đề xuất của các tổ chức lớn
như OGC, W3C về mô hình, nhưng để
áp dụng vào thực tiễn và làm cơ sở để
triển khai chương trình Xây dựng hệ
thống thông tin quản lý ngành tài
nguyên và môi trường thành phố Hồ
Chí Minh, cần đưa ra các đề xuất giải
pháp công nghệ để chương trình có thể tham khảo nhằm áp dụng và phát triển
ở quy mô rộng lớn hơn Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa cao về mặt công nghệ và phương pháp ứng dụng công nghệ để các dự án ứng dụng công nghệ thông tin khác trên địa bàn thành phố có thể tham khảo và áp dụng Góp phần nâng cao kiến thức và nhận thức
về mặt lý luận cho cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường trong việc ứng dụng công nghệ thống tin để xứ lý các khó khăn, thách thức trong việc thực hiện trao đổi, chia
sẻ và tích hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường Góp phần vào việc đưa ra một góc nhìn khác về mặt công nghệ trong việc hoạch định các chính sách về công nghệ thông tin, đặc biệt trong việc tích hợp dữ liệu giữa các hệ thống với nhau nhằm ứng dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả trong quản lý và thúc đẩy hiện đại hóa nền hành chính, phát triển kinh tế xã hội của Thành phố
10402 Hoá vô cơ và hạt nhân Khảo sát lý thuyết những tính chất mới của Cluster Boron được pha tạp nhiều nguyên tố carbon và kim loại chuyển tiếp dãy 2 Áp dụng vào phản ứng oxy hóa CO và nhân CO2/ GS
TS Nguyễn Minh Thọ - UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Để làm rõ hơn các kết quả đạt được và tìm hiểu sâu hơn bản chất của cơ chế phát triễn của các cấu trúc, liên kết hóa học và các tính chất về mặt năng lượng,
và các ứng dụng (như chất xúc tác của các cluster boron pha tạp với một và hai nguyên tố kim loại chuyển tiếp đã xác định chính xác cấu trúc hình học và cấu hình điện tử, độ bền, liên kết hóa học, tính thơm… cơ chế phát triển của các cluster Boron pha tạp cacbon và silic Xác định cấu trúc hình học và cấu hình
Trang 9điện tử, độ bền, liên kết hóa học và cơ
chế phát triễn của các cluster boron pha
tạp lưỡng kim loại đồng chất [M2(Bn)],
và các cluster boron pha tạp lưỡng kim
loại dị chất MM’Bn, trong các trạng
thái điện tích và trạng thái spin khác
nhau Tiến hành khảo sát khả năng bắt
giữ CO2 của cluster Boron pha tạp hai
kim loại Rh2B18
10509 Các khoa học môi trường
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp
bảo vệ môi trường phục vụ phát triển
bền vững tại các làng nghề khu vực
nông thôn trên địa bàn TP Hồ Chí
Minh/ PSG TS Lê Thanh Hải -
UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp
Tỉnh/ Thành phố)
Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài
nước về các khái niệm, nguyên tắc,
mục tiêu và tiến trình quản lý môi
trường sản xuất công nghiệp theo
hướng bền vững tại các đối tượng sản
xuất công nghiệp qui mô vừa và nhỏ
Nghiên cứu một số mô hình đã và đang
áp dụng ở nước ngoài và ở Việt Nam có
liên quan đến bảo vệ môi trường làng
nghề theo hướng sinh thái kết hợp với
du lịch Từ đó, đánh giá tiềm năng, sự
Minh để rồi từ đó đề xuất các giải pháp
công nghệ và quản lý nhằm bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững phù hợp
với định hướng phát triển tại các khu
vực làng nghề chính của TP Hồ Chí
Minh
Xây dựng WebGIS tính toán chỉ số
chất lượng nước và chất lượng không
để phục vụ đánh giá chất lượng môi trường Lập các bản đồ phân vùng chất lượng môi trường nước, không khí Từ các dữ liệu thu thập được đã xây dựng WebGIS quản lý dữ liệu, tính toán chỉ
số chất lượng nước, không khí như: Thiết kế CSDL thuộc tính và không gian quản lý dữ liệu môi trường nước, không khí; Tính toán, phân tích các thông tin về chỉ số chất lượng môi trường theo không gian và thời gian để
có thể đánh giá nhanh chất lượng nước, không khí một cách tổng quát; Cung cấp các tính năng phục vụ công tác quản lý và phổ biến thông tin chất lượng môi trường đến cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu, trực quan, giúp nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường
10511 Khí hậu học Nghiên cứu, cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu của Thành phố Hồ Chí Minh theo phương pháp luận và kịch bản mới của Ủy ban liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) và
Bộ Tài nguyên và Môi trường/ TS Lê
Ngọc Tuấn - UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Kịch bản biến đổi khí hậu cập nhật cho thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở kịch bản AR5 (IPCC, 2013) và Bộ TN &MT
là dữ liệu quan trọng phục vụ đánh giá tác động cũng như tính DBTT do biến đổi khí hậu của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố Tổng hơ ̣p, phân tích,
xử lý nhiều thông tin hữu ích liên quan đến cách tiếp cận , phương pháp tính toán của các nghiên cứu ngoài nướ c
về xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu – góp phần nâng cao trình độ của lực
Trang 10lươ ̣ng nghiên cứu trong nước Bên cạnh
đó, kết quả của đề tài phục vụ đắc lực
cho các hoạt động nghiên cứu khoa học
về biến đổi khí hậu cũng như tài
nguyên môi trường Là cơ sở khoa học
đáng tin cậy về biến đổi khí hậu , phục
vụ xây dựng Kế hoạch hành động ứng
phó biến đổi khí hậu tại thành phố Hồ
Chí Minh, lồng ghép các yếu tố biến
đổi khí hậu vào các quy hoạch , kế
hoạch phát triển , hướng đến mục tiêu
phát triển bền vững Được áp dụng ở
các cơ quan quản lý nhà nước , các Sở,
Ban, Ngành có liên quan (Sở Khoa học
và Công Nghệ, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Sở Giao thông Vân tải, Sở
Xây dựng ), các tổ chức/viện nghiên
cứu, trường đại học…
10513 Thuỷ văn; Tài nguyên nước
Chỉnh hóa bài toán ngược cho
phương trình sóng và giả sóng/ PGS
TS Nguyễn Huy Tuấn - UBND TP Hồ
Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến
một số bài toán không chỉnh cho các
phương trình sóng và giả sóng, ứng
dụng của nó và tìm cách giải Tiến hành
giải bài toán ngược thời gian cho
phương trình sóng và giả sóng tại t = T
( bằng các phương pháp Quasi
Boundary Value, Truncation, Quasi
Reversibility) Giải bài toán ngược thời
gian tìm lại hàm nguồn cho phương
trình sóng và giả sóng trong trường hợp
vế phải bằng 0 (trường hợp thuần nhất)
Đưa ra lời giải lý thuyết và tìm lời giải
số cho bài toán ngược thời gian cho
phương trình sóng và giả sóng: Trường
hợp thuần nhất bằng các phương pháp
như phương pháp chặt cụt -Truncation
Method; Phương pháp Quasi -
Reversibility; Phương pháp Quasi -
Boundary – Value Method; Phương
pháp Truncation Đưa ra lời giải lý
thuyết và tìm lời giải số cho bài toán ngược không gian cho phương trình sóng và giả sóng: Trường hợp không thuần nhất bằng các phương pháp như phương pháp tựa phương trình chính; Phương pháp Quasi-Reversibility; Phương pháp tựa giá trị biên; Phương pháp Quasi-Boundary-Value Sử dụng phần mềm Matlab, và sử dụng mã nguồn mở (OPEN FAM) để xây dựng
mô hình tính toán số, đưa ra nghiệm xấp xỉ và vẽ đồ thị minh họa, tính toán bảng sai số giữa nghiệm chính xác và nghiệm chỉnh hóa, xuất ra file tex
10607 Nấm học Nghiên cứu Sulfate hóa Exopolysaccharide từ dịch nuôi cấy nấm Cordyceps sinensis và khảo sát hoạt tính sinh học của chúng/ ThS
Trần Minh Trang - UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố) Tổng quan nghiên cứu về nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps sinensis và đặc tính sinh hóa, hoạt tính sinh học của exopolysaccharide (EPS) từ Ophiocordyceps sinensis Tiến hành các phương pháp thu thập EPS bằng tủa với ethanol và loại bỏ protein từ EPS bằng phương pháp Sevag Kết quả cho thấy, EPS ban đầu có thành phần polysaccharide và protein tương ứng là 68,81% và 0,185%; với 2 phân đoạn EPS-1 và EPS-2 qua sắc ký lọc gel Sephadex G-100; và không có sự hiện diện của dao động S=O và C-O-S ở phân tích FT-IR Tiếp theo, các thông
số của phản ứng sulfate hóa được khảo sát bao gồm tỷ lệ CSA/Pyr (1:3, 1:1, 3:1, v/v), nhiệt độ (45oC, 65oC, 85oC)
và thời gian (2 h, 4 h, 6 h) Độ thay thế (DS) hiển thị trung bình số nhóm SO32- gắn trên gốc đường được sử dụng làm chỉ tiêu đánh giá Qua phân tích, đề xuất điều kiện phù hợp cho phản ứng sulfate hóa EPS là tỷ lệ
Trang 11đoạn S-EPS11 trong sắc ký đồ
Sephadex-G100; và đặc biệt có sự hiện
diện của dao động S=O (1129,40 cm-1)
và C-O-S (815,57 cm-1) Đáng chú ý,
khả năng bắt gốc tự do OH• và ABTS•
của S-EPS11 tăng lên đáng kể so với
EPS tự nhiên Với việc thành công dẫn
xuất sulfate exopolysaccharide từ nấm
C sinensis có hoạt tính kháng oxy hóa
in vitro được cải thiện rõ rệt so với EPS
ban đầu Đây được xem là một chiến
lược phù hợp giúp cải biến cấu trúc
polysaccharide, từ đó nâng cao hoạt
tính sinh học của EPS
201 Kỹ thuật dân dụng
Nghiên cứu và ứng dụng giải pháp
Tiết kiệm năng lượng Powerboss cho
động cơ - Nhà máy chế biến Suối Kè/
KS Hán Văn Mạnh - Bình Thuận , (Đề
tài cấp Cơ sở)
Nghiên cứu và ứng dụng đưa các thiết
bị Powerboss vào sử dụng trong sản
xuất, nhằm giảm điện năng tiêu thụ và
chi phí sản xuất Đồng thời, nâng cao
nhận thức của cán bộ công nhân viên
nhà máy trong việc sử dụng tiết kiệm
hiệu quả năng lượng trong sản xuất và
sinh hoạt Góp phần bảo vệ môi trường
và giảm thiểu các tác hại về biến đổi
khí hậu
Số hồ sơ lưu: 10-2016
20103 Kỹ thuật kết cấu và đô thị
Nghiên cứu quản lý, sử dung vỉa hè
tố tác động đến sử dụng vỉa hè như yếu
tố tự nhiên, lịch sử, văn hóa - xã hội, kinh tế hay yếu tố chính sách và hoạt động quản lý đô thị Tập hợp, đúc kết
từ kinh nghiệm quản lý nhà nước
từ trong nước và trên thế giới về sử dụng vỉa hè, về quy hoạch tổ chức không gian vỉa hè dành cho người đi
bộ, về kinh nghiệm quản lý vỉa hè tại một số quốc gia châu Á như Bangkok - Thái Lan, Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc Nghiên cứu thực trạng sử dụng
và quản lý nhà nước về sử dụng vỉa hè trên địa bàn TP Hồ Chí Minh từ đó đánh giá, đưa ra các giải pháp quản lý nhà nước về mô hình và chính sách mới
về sử dụng vỉa hè trên địa bàn thành phố
20602 Kỹ thuật phân tích mẫu bệnh phẩm
Nghiên cứu chế tạo mẫu sinh phẩm
đo số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu trong kiểm tra chất lượng xét nghiệm huyết học/ TS Trần Hữu Tâm
- UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Chế tạo thành công mẫu kiểm chuẩn đo
số lượng hồng cầu từ hồng cầu người
có số lượng từ 2,50 – 3,15 x 1012/L, đạt độ đồng nhất và ổn định trong 3 tháng Chế tạo thành công mẫu kiểm chuẩn đo số lượng bạch cầu từ hồng cầu ngỗng có số lượng từ 5,27 – 5,67 x 109/L, đạt độ đồng nhất và ổn định trong 3 tháng 10 ngày Chế tạo thành công mẫu kiểm chuẩn đo số lượng tiểu cầu từ hồng cầu dê có số lượng từ 106 -
115 x 109/L, đạt độ đồng nhất và ổn định trong 3 tháng 10 ngày Chế tạo thành công mẫu tổ hợp đo số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu ở 3 mức nồng độ thấp, trung bình và cao Mẫu tổ
Trang 12hợp này đạt độ đồng nhất và ổn định
trong thời gian là 4 tháng
207 Kỹ thuật môi trường
Ứng dụng công nghệ xử lý nước
nhiễm phèn phục vụ cho sinh hoạt tại
huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận/
KS Phan Lộc Bảo Chiêu - Bình Thuận
UBND Tỉnh Bình Thuận, (Đề tài cấp
Cơ sở)
Xây dựng mô hình xử lý nước nhiễm
phèn phục vụ sinh hoạt góp phần nâng
cao chất lượng vệ sinh môi trường, đời
sống dân sinh tại huyện Tánh Linh
Giúp người dân tiếp cận được công
nghệ xử lý nước sạch trong sinh hoạt
Đây là công nghệ xử lý nước ngầm
nhiễm phèn hoàn toàn bằng oxi không
khí thành nước sạch đã được Cục sở
hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ độc
quyền giải pháp hữu ích cho Trung tâm
Ứng dụng tiến bộ KHCN Thừa Thiên -
Huế Công nghệ này không sử dụng bất
kỳ hóa chất nào để keo tụ, oxi hóa phù
hợp với quy mô hộ gia đình đến quy
mô cụm dân cư, làng, xã
Số hồ sơ lưu: 09-2016
Ứng dụng công nghệ thu trữ nước
mưa xây dựng mô hình nông lâm
nghiệp kết hợp thủy lợi góp phần
phòng chống sa mạc hóa vùng đất
khô cạn ven biển tỉnh Bình Thuận/
KS Nguyễn Hoàng Nhân - Bình Thuận
UBND Tỉnh Bình Thuận, (Đề tài cấp
Tỉnh/ Thành phố)
Nhằm khắc phục hạn hán và sa mạc hóa
góp phần phát triển kinh tế, xóa đói
giảm nghèo và bảo vệ môi trường sinh
thái vùng đất cát ven biển Bình Thuận
Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến
bộ KHCN Bình Thuận đã thực hiện
điều tra, khảo sát nhận thức cộng đồng
về phòng chống hạn hán, sa mạc hóa và
các giải pháp canh tác vùng khô
hạn Ứng dụng được công nghệ thu trữ
nước mưa trên đồi cát để cấp nước tưới
bổ sung cho cây trồng trong mô hình nông lâm nghiệp kết hợp thủy lợi tại 6
xã vùng cát khô hạn thuộc huyện Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình và Tuy Phong Xây dựng 6 mô hình trình diễn các giải pháp khoa học công nghệ thu trữ nước
và canh tác nông lâm kết hợp, mỗi mô hình có diện tích từ 1-3 ha
Dũng - UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Chế tạo thiết bị lọc nước biến thành nước ngọt, công suất 300 lít/giờ nhằm cung cấp nước sinh hoạt đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho bộ đội đóng tại đảo Sinh Tồn Đông - Trường Sa Hệ thống
có kết cấu bền với điều kiện môi trường hải đảo; Vật tư, thiết bị có thể thay thế
và bảo trì dễ dàng, có khả năng triển khai tại các đảo nổi thuộc quần đảo Trường Sa; UBND thành phố Hồ Chí Minh bàn giao chính thức hệ thống thiết bị lọc nước biển thành nước ngọt cho Lữ đoàn 146/Vùng 4 Hải quân để khai thác sử dụng tại Trường Sa; Để phát huy hiệu quả của thiết bị và có thể duy trì thường xuyên, đề nghị Sở khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh cấp thêm 01 máy phát điện để đồng bộ với thiết bị lọc nước; Lữ đoàn 146/Vùng 4 Hải quân tuân thủ các hướng dẫn khi vận hành thiết bị tại Trường Sa; Lữ đoàn 146/Vùng 4 Hải quân thường xuyên phản ánh thông tin
sử dụng sản phẩm cho Cơ quan Đại diện phía Nam - Viện KH&CN quân sự
Trang 13(Đơn vị chủ trì đề tài) để có hướng
nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm
Ứng dụng công nghệ keo tụ điện
hóa trong xử lý nước thải công
nghiệp/ ThS Phan Quang Huy Hoàng -
UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp
Tỉnh/ Thành phố)
Mục đích của nghiên cứu này là ứng
dụng công nghệ keo tụ điện hóa để xử
lý nước thải mực in từ xí nghiệp sản
xuất bao bì của Công ty Cổ phần bảo vệ
thực vật An Giang và Công ty TNHH
quốc tế Sianghe thuộc khu công nghiệp
Vĩnh Lộc, TP Hồ Chí Minh Đối với
mô hình keo tụ điện hóa trong phòng
thí nghiệm (PTN), tại điều kiện tối ưu
(30 V, keo tụ điện hóa trong thời gian
30 phút, khoảng cách 2 cm, pH và nồng
độ chất điện ly không điều chỉnh,
không khuấy trộn, và lắng 30 phút), độ
màu gần như được loại bỏ hoàn toàn
khỏi nước thải TSS đầu ra ở cả hai loại
nước thải đều đạt QCVN tương ứng
COD xử lý đạt hiệu quả 95.1% (NT1)
và 85% (NT2), mẫu đầu ra của NT1 đạt
QCVN nhưng NT2 thì chưa đạt Keo tụ
hóa học bằng PAC cũng được tiến hành
trên nước thải mực in để so sánh với
phương pháp keo tụ điện hóa Điều
kiện tối ưu của quá trình này bao gồm
pH = 7, nồng độ PAC = 0.8 g/l, cho
hiệu suất xử lý như sau: H COD = 89.9
% và Hđộ màu = 99.9 %, có thể thấy độ
màu đạt cột B QCVN 40:2011/BTNMT
nhưng COD thì chưa đạt Như vậy,
phương pháp keo tụ hóa học bằng PAC
cho hiệu suất xử lý COD thấp hơn so
với phương pháp điện hóa Riêng về độ
màu cả hai phương pháp cho hiệu quả
xử lý rất cao Chi phí xử lý của phương
pháp keo tụ điện hóa có phần cao hơn
một chút so với phương pháp keo tụ
bằng PAC
20703 Kỹ thuật năng lượng và nhiên liệu không phải dầu khí
Thiết kế các chất bán dẫn áp dụng cho pin mặt trời từ những cao phân
tử hữu cơ/ GS TS Nguyễn Minh Thọ
- UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Một loạt các chất bán dẫn hữu cơ mới được thiết kế theo lý thuyết và được nghiên cứu sử dụng các phương pháp lý thuyết phiếm hàm mật độ có tiềm năng
sử dụng như là các vật liệu lưu trữ trong các thiết bị phát lân quang OLED Các vật liệu này chứa hai nhóm phụ R,
cụ thể là R=silole hoặc silole-benzen, gắn một cách đối xứng vào một khối trung gian dibenzothiophene-S,S-dioxide DBT Các sự thay đổi cấu trúc của các nhóm R và đơn vị trung tâm đã được thực hiện với mục đích làm tăng năng lượng triplet và sự chuyển điện tích Các kết quả tính toán cho thấy việc gắn các vòng silole vào đơn vị DBT làm giảm vùng cấm và năng lượng triplet so với DBT Việc đưa một vòng benzen vào hệ thống giữa các đơn
vị silole và DBT làm thay đổi không thuận lợi và dẫn đến các hợp chất có vùng cấm lớn hơn
20901 Các công nghệ xử lý sinh học (các quá trình công nghiệp dựa vào các tác nhân sinh học để vận hành quy trình), xúc tác sinh học; lên men Nghiên cứu và ứng dụng khả năng phân hủy thuốc trừ cỏ glyphosate bởi một số loài nấm mùn trắng/ TS
Lương Bảo Uyên - UBND TP Hồ Chí Minh, (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố) Tuyển chọn 2 chủng loại nấm có khả năng chịu được nồng độ Glyphosate trong môi trường nuôi cấy tối thiểu là 4.000 ppm Xác định thành phần môi trường và điều kiện để nấm mùn trắng sinh tổng hợp enzyme tốt nhất (hoạt