1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 2/2020

61 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 2/2020 với mục đích thông tin thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia trong tháng 2 năm 2020. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

THÔNG BÁO

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 2

2020 (12 SỐ/NĂM)

Trang 2

THÔNG BÁO

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Định kỳ 1số/tháng)

BAN BIÊN TẬP

Trưởng ban: THS VŨ ANH TUẤN

Phó Trưởng ban: ThS Võ Thị Thu Hà

ThS Trần Thị Hoàng Hạnh

Uỷ viên thư ký: ThS Nguyễn Thị Thưa

CN Nguyễn Thị Thúy Diệu

CN Nguyễn Thu Hà

MỤC LỤC

Danh mục kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đã đăng ký/giao

nộp theo lĩnh vực nghiên cứu

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin

về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia là

cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu giữ, phổ biến thông tin KQNC, biên

soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và

công nghệ”

Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công

nghệ" được xuất bản nhằm giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết quả

thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia Thông tin trong xuất bản phẩm này được rút ra từ Hệ thống Thông tin khoa học

và công nghệ quốc gia do Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia xây dựng và

có thể tra cứu trực tuyến theo địa chỉ: http://sti.vista.gov.vn Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là 1 số/tháng nhằm thông báo kịp thời thông tin các kết quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ:

CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 39349116- Fax: (024) 39349127- E-mail: quanly@vista.gov.vn

Website: http://www.vista.gov.vn/

Trang 4

DANH MỤC KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐĂNG KÝ/ GIAO NỘP

THEO LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1 Khoa học tự nhiên 8

101 Toán học và thống kê 8

10101 Toán học cơ bản 8

10102 Toán học ứng dụng 9

102 Khoa học máy tính và thông tin 10

10201 Khoa học máy tính 10

104 Hóa học 14

10407 Hóa phân tích 14

105 Các khoa học trái đất và môi trường liên quan 15

10506 Địa lý tự nhiên 15

10508 Trắc địa học và bản đồ học 15

10509 Các khoa học môi trường 15

10511 Khí hậu học 17

10512 Hải dương học 18

10513 Thuỷ văn; Tài nguyên nước 18

106 Sinh học 19

10609 Di truyền học 19

10615 Đa dạng sinh học 19

10616 Công nghệ sinh học 19

2 Khoa học kỹ thuật và công nghệ 20

201 Kỹ thuật dân dụng 20

20102 Kỹ thuật xây dựng 20

20103 Kỹ thuật kết cấu và đô thị 21

Trang 5

202 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin 21

20201 Kỹ thuật điện và điện tử 22

20203 Tự động hoá (CAD/CAM, v.v ) và các hệ thống điểu khiển, giám sát; công nghệ điều khiển số bằng máy tính (CNC), 23

20204 Các hệ thống và kỹ thuật truyền thông 26

20205 Viễn thông 27

20206 Phần cứng và kiến trúc máy tính 29

20299 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin không xếp vào mục nào khác 29

203 Kỹ thuật cơ khí 30

20302 Chế tạo máy nói chung 30

20303 Chế tạo máy công cụ 30

20305 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo máy nông nghiệp 31

20306 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo máy thuỷ lợi 32

20314 Kỹ thuật và công nghệ liên quan đến hạt nhân 32

204 Kỹ thuật hóa học 33

20401 Sản xuất hóa học công nghiệp nói chung (nhà máy, sản phẩm) 33

20403 Kỹ thuật hoá dược 33

205 Kỹ thuật vật liệu và luyện kim 34

20501 Kỹ thuật nhiệt trong luyện kim 34

20508 Vật liệu điện tử 34

20512 Vật liệu composite (bao gồm cả plastic gia cường, gốm kim loại (cermet), các vật liệu sợi tổng hợp và tự nhiên phối hợp; ) 35

20513 Gỗ, giấy, bột giấy 36

20514 Vải, gồm cả sợi, màu và thuốc nhuộm tổng hợp 37

Trang 6

206 Kỹ thuật y học 38

20601 Kỹ thuật và thiết bị y học 38

20602 Kỹ thuật phân tích mẫu bệnh phẩm 39

207 Kỹ thuật môi trường 40

20701 Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật 40

20703 Kỹ thuật năng lượng và nhiên liệu không phải dầu khí 42

20704 Viễn thám 42

208 Công nghệ sinh học môi trường 43

20802 Xử lý môi trường bằng phương pháp sinh học; các công nghệ sinh học chẩn đoán (chip ADN và thiết bị cảm biến sinh học) 43

209 Công nghệ sinh học công nghiệp 43

20902 Các công nghệ sản phẩm sinh học (các sản phẩm được chế tạo sử dụng vật liệu sinh học làm nguyên liệu), vật liệu sinh học, chất dẻo sinh học, nhiên liệu sinh học, các hóa chất được chiết tách từ sinh học, các vật liệu mới có nguồn gốc sinh học 43

210 Công nghệ nano 45

21001 Các vật liệu nano (sản xuất và các tính chất) 45

211 Kỹ thuật thực phẩm và đồ uống 46

21101 Kỹ thuật thực phẩm 46

299 Khoa học kỹ thuật và công nghệ khác 46

3 Khoa học y, dược 47

301 Y học cơ sở 47

30102 Di truyền học người 47

302 Y học lâm sàng 47

30202 Sản khoa và phụ khoa 47

30207 Hệ hô hấp và các bệnh liên quan 48

30209 Gây mê 48

Trang 7

30211 Ngoại khoa (Phẫu thuật) 48

30213 Ghép mô, tạng 49

30221 Ung thư học và phát sinh ung thư 49

30230 Y học thể thao, thể dục 50

303 Y tế 51

30306 Y học nhiệt đới 51

304 Dược học 52

30403 Dược liệu học; cây thuốc; con thuốc; thuốc Nam, thuốc dân tộc 52

30404 Hoá dược học 52

305 Công nghệ sinh học trong y học 53

4 Khoa học nông nghiệp 53

402 Chăn nuôi 53

40202 Di truyền và nhân giống động vật nuôi 53

40204 Nuôi dưỡng động vật nuôi 54

404 Lâm nghiệp 54

40403 Quản lý và bảo vệ rừng 54

5 Khoa học xã hội 55

502 Kinh tế và kinh doanh 55

50201 Kinh tế học; Trắc lượng kinh tế học; Quan hệ sản xuất kinh doanh 55

50202 Kinh doanh và quản lý 55

503 Khoa học giáo dục 55

50301 Khoa học giáo dục học nói chung, bao gồm cả đào tạo, sư phạm học, lý luận giáo dục, 55

50399 Các vấn đề khoa học giáo dục khác 56

Trang 8

THÔNG TIN THƯ MỤC VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐĂNG KÝ/ GIAO NỘP

CHÚ GIẢI

 Mã tra cứu

 Số xuất bản phẩm - Năm xuất bản

 Tên nhiệm vụ

 Chủ nhiệm nhiệm vụ và cán bộ tham gia nghiên cứu

 Thời gian thực hiện nhiệm vụ

 Cấp nhiệm vụ

 Nơi viết báo cáo

 Cơ quan chủ trì nhiệm vụ

 Năm viết báo cáo

 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Trang 9

1 Khoa học tự nhiên

101 Toán học và thống kê

10101 Toán học cơ bản

73005 2-2020 Một số mở rộng

của bổ đề Farkas với các áp dụng

vào lý thuyết tối ưu/ PGS.TSKH

Nghiên cứu và đề xuất một số

dạng mở rộng của bổ đề Farkas cho

các hệ thống bất đẳng thức tổng

quát, các hệ với các hàm hợp, hoặc

các hệ bất đẳng thức xác định bởi

các hàm vectơ cũng như các hệ có

chứa các yếu tố không chắc chắn

(robust Farkas) Áp dụng kết quả

nghiên cứu trên để thiết lập các điều

kiện tối ưu và đối ngẫu cho các lớp

bài toán tối ưu tương ứng gồm các

lớp bài toán với các hàm hợp, các

bài toán tối ưu vectơ, các bài toán

cân bằng, bất đẳng thức biến phân

vectơ, các bài toán với các yếu tố

không chắc chắn

Số hồ sơ lưu: 15528

73008 2-2020 Xây dựng các

phương pháp giải tích để nghiên

cứu các tham số nhiệt động và các

cumulants trong XAFS phụ thuộc

nhiệt độ của các vật liệu/

GS.TSKH Nguyễn Văn Hùng,

PGS.TS Nguyễn Bá Đức; TS Đinh

Quốc Vương; CN Nguyễn Công

Toản; CN Nguyễn Bảo Trung; ThS

Trịnh Thị Huế - Hà Nội - Trường

Đại học Khoa học Tự nhiên, 2019 -

05/2016 - 05/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)

Xây dựng mô hình Einstein tương quan phi điều hòa đối với các tham số nhiệt động và cumulant trong XAFS mà nó có thể áp dụng cho các cấu trúc tinh thể khác nhau

Mở rộng mô hình Debye tương quan phi điều hòa cho một số cấu trúc tinh thể như bcc, mà nó bao chứa các hiệu ứng tán sắc cũng như các đóng góp của các phonon trong vùng Brillouin thứ nhất thông qua việc lấy tích phân theo các tần số của các phonon này đối với các đại lượng XAFS được xét Xây dựng phương pháp giải tích để tính và đánh giá các phổ XAFS phi điều hòa có chứa các cumulant, trong đó các ảnh hưởng của phi điều hòa lên biên độ và pha của phổ XAFS cũng như lên các thông tin về cấu trúc lấy từ XAFS được đánh giá chi tiết Lập trình, tính số đối với các biểu thức thu được, so sánh kết quả với thực nghiệm, phân tích ý nghĩa vật lý và khả năng ứng dụng của các lý thuyết được xây dựng

Số hồ sơ lưu: 15535

73449 2-2020 Tôpô đại số và lí

thuyết biểu diễn/ PGS.TS Lê Minh

Hà, TS Phan Hoàng Chơn; TS Nguyễn Đặng Hồ Hải; TS Phạm Văn Tuấn - Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 2019 - 06/2015 - 06/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu tương tác giữa lý thuyết đồng luân và lý thuyết biểu diễn modular, đặc biệt là biểu diễn của nhóm đối xứng và nhóm tuyến tính tổng quát trên trường cơ sở đặc

Trang 10

số p Mối liên hệ giữa hai phạm trù:

phạm trù các hàm tử đa thức chặt,

phạm trù các mô đun không ổn định

trên đại số Steenrod Tác động của

hàm tử Lannes trên các mảnh ổn

định của đối đồng điều của nhóm

abel sơ cấp Cấu trúc vành Hopf của

đồng điều của không gian các vòng

lặp vô hạn tại số nguyên tố lẻ

Số hồ sơ lưu: 15676

73450 2-2020 Một số bài toán

trong Giải tích điều hòa và Thuyết

tương đối/ PGS.TS Lương Đăng

Kỳ, TS Hà Duy Hưng; TS Nguyễn

Thế Cang; ThS Dương Quốc Huy;

ThS Huỳnh Kim Triển - Bình Định

- Trường Đại học Quy Nhơn, 2019 -

04/2017 - 04/2019 (Đề tài cấp Quốc

gia)

Nghiên cứu các bài toán trong giải

tích điều hòa hiện đại và thuyết

tương đối của Einstein: phát triển lý

thuyết các không gian

Musielak-Orlicz-Hardy, các không gian loại

Hardy ứng với các toán tử vi phân

tồng quát; tính bị chặn trên các

không gian loại Hardy của các toán

tử tích phân kỳ dị và các hoán tử

của chúng; sự hội tụ yếu trong các

không gian Hardy; các bất đẳng

thức chuẩn cho một lớp các toán tử

tích phân trung bình Xây dựng

nghiệm cho phương trình chân

không conformal và giả thuyết khối

lượng dương trên các đa tạp tiệm

cận hyperbolic

Số hồ sơ lưu: 15677

74536 2-2020 Các định lý giới

hạn cho trường các biến ngẫu

nhiên/ TS Tạ công Sơn, TS Trần

Mạnh Cường; ThS Nguyễn Văn

Tân; ThS Trần Văn Tuân Hà Nội

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,

2019 - 01/2016 - 01/2019 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu đưa ra công thức về tốc độ hội tụ của luật mạnh số lớn cho chuỗi trung bình trượt của trường Martingale nhận giá trị trong không gian Banach và áp dụng cho dạng bậc 2 Nghiên cứu cũng đã đánh giá được sự hội tụ của chuỗi đuôi của trường các biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Banach Nghiên cứu luật yếu số lớn cho trường hợp dãy biến ngẫu nhiên negative quadrant dependence nhận giá trị trong không gian Hitbert spaces cho trường hợp xác suất đuôi

có cấp r (0<r<2) Hơn nữa việc áp dụng kết quả này nghiên cứu sự hội

tụ của phân bố Pareto-Zipf và St Petersburg game Đặc biệt, nghiên cứu này đã thiết lập được định nghĩa

về Martingale toán tử và thu được kết quả về định lý giới hạn cho trường hợp dãy toán tử ngẫu nhiên

và áp dụng cho tích toán tử

Số hồ sơ lưu: 16485

10102 Toán học ứng dụng

73524 2-2020 Tối ưu không

trơn và đối ngẫu không lồi/

PGS.TS Nguyễn Quang Huy, TS Trần Văn Bằng; ThS Hoàng Ngọc Tuấn; ThS Nguyễn Văn Tuyên; ThS Nguyễn Thị Quỳnh Trang; ThS Nguyễn Ngọc Luân - Hà Nội - Trường ĐHSP Hà Nội 2, 2019 - 02/2013 - 01/2015 (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu sự tồn tại nghiệm của bài toán tối ưu vectơ, các phép tính dưới vi phân bậc 2 và điều kiện

Trang 11

tối ưu bậc 2 Nghiên cứu tính chất

giả Lipschitz của ánh xạ nghiệm và

hàm giá trị tối ưu, đánh giá đối đạo

hàm của ánh xạ nghiệm và nghiên

cứu bài toán đối ngẫu không lồi và

các thuật toán tìm nghiệm tối ưu

đo trong bài toán cách ly dao động,

đề xuất thuật toán điều khiển bán

được lời giải cận trên, cận dưới cho

bài toán điều khiển bán chủ động của

bộ giảm chấn động lực và bộ giảm

chấn theo phương hướng tâm của kết

cấu con lắc Nghiên cứu thuật toán

kết hợp chủ động - bị động trong

điều khiển dao động của kết cấu con

lắc nói chung và của trọng tải cần

cẩu nói riêng các kết quả nghiên cứu

nói chung đều đã hướng tới việc

kiểm soát dao động tốt hơn trong các

hệ cơ học

Số hồ sơ lưu: 16496

74951 2-2020 Lý thuyết cân

bằng và ổn định trong toán học và ứng dụng của chúng trong kinh tế/

PGS.TS Nguyễn Bá Minh, GS.TSKH Nguyễn Xuân Tấn; TS Đào Ngọc Minh; CN Trần Văn Thành - Hà Nội - Trường Đại học Thương Mại, 2019 - 04/2017 - 04/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu bài toán cân bằng, tựa cân bằng trong lý thuyết tối ưu véc tơ Tìm điều kiện tồn tại nghiệm, xét tính ổn định nghiệm của bài toán khi phụ thuộc tham số và mối liên hệ của bài toán này với các bài toán khác trong lý thuyết tối ưu véc tơ Phát hiện các tính chất của ánh xạ đa trị từ đó tìm ra cách tiếp cận các bài toán tự cân bằng Nghiên cứu các kết quả đạt được ứng dụng vào các bài toán kinh tế

KS.Trịnh Văn Hùng; KS Đỗ Văn Đức; KS Nguyễn Văn Quyết; CN Nguyễn Thị Mến; KS Nguyễn Quang Tiệp; KS Nguyễn Thị Hồng;

KS Nguyễn Quốc Việt ; ThS Trần Thị Ngọc Hà; CN Hoàng Minh Thu

- Hà Nội - Trung tâm Công nghệ thông tin, 2019 - 09/2017 - 09/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Trang 12

Khảo sát hiện tra ̣ng, quy trình xử

lý hành chính của các thủ tục hành

chính ta ̣i các đơn vị , đề xuất quy

trình tin học hóa quy trình xử lý thủ

Nguyễn Văn Tam; TS Nguyễn Tiến

Lân; TS Đào Văn Thành; ThS Ngô

Hải Anh; ThS Triệu Thị Thu Thủy;

ThS Nguyễn Ngọc Hưng Hà Nội

Viện Công nghệ Thông tin, 2017 -

12/2011 - 12/2013 (Đề tài cấp Quốc

gia)

Cập nhật các thông tin khoa học

gần đây liên quan đến các vấn đề

chọn lọc nghiên cứu Nghiên cứu sâu

về hoạt động của giao thức IEEE

trên TCP/IP, multimedia trên nhiều

mô hình mạng không dây ad hoc

Phác thảo phương pháp, xây dựng

các giải thuật cốt lõi để giải quyết

bài toán đặt ra Viết chương trình để

thực hiện các phương pháp và giải

thuật đề xuất dựa trên bộ mô phỏng

Số hồ sơ lưu: 15585

73101 2-2020 Nghiên cứu phát

triển hệ thống hỗ trợ du lịch thông minh dựa trên nền tảng trí tuệ nhân tạo/ ThS Nguyễn Đức Hoàng,

ThS Bùi Thị Vân Anh; ThS Nguyễn Hoàng Anh; ThS Nguyễn Anh Dũng - Hà Nội - Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông CDIT, 2018 - 04/2018 - 11/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan và xu hướng của công nghệ trí tuệ nhân tạo, tổng quan đô thị thông minh và các phân hệ của đô thị thông minh, khảo sát các ứng dụng AI trong đô thị thông minh Nghiên cứu, khảo sát các bộ dữ liệu sử dụng cho hệ thống

du lịch thông minh, nghiên cứu khảo sát công nghệ, công cụ cho việc trích chọn, làm sạch, chuyển đổi và nạp

dữ liệu vào kho phục vụ cho hệ thống Nghiên cứu một số mô hình

và kỹ thuật, công nghệ trong AI phục vụ trong lĩnh vực du lịch thông minh Đặc tả yêu cầu tương tác người sử dụng trong hệ thống hỗ trợ

du lịch thông minh và xây dựng đặc

tả yêu cầu kỹ thuật của hệ thống hỗ trợ du lịch thông minh Thiết kế, phát triển và triển khai thử nghiệm

hệ thống du lịch thông minh dựa trên nền tảng công nghệ AI tại một địa phương

Số hồ sơ lưu: 15602

Trang 13

73118 2-2020 Nghiên cứu cơ

sở khoa học và thực tiễn để định

hướng chính sách khuyến khích và

thúc đẩy dữ liệu mở Việt Nam/ TS

Trần Minh, Ths.Đỗ Công Anh ThS

Tô Thị Thiên Ngân; ThS Lương Thị

Thu Hà; ThS Chu Thị Thắm; ThS

Nguyễn Thị Yến; ThS Đỗ Hoàng

Anh Tuấn - Hà Nội - Viện công

nghiệp phần mềm và nội dung số

Việt Nam, 2018 - 05/2018 - 11/2018

(Đề tài cấp Bộ)

Tổng hợp, phân tích khái quát về

khái niệm, đặc điểm, lợi ích của dữ

liệu mở Tiến hành thu thập, nghiên

cứu về hiện trạng triển khai dữ liệu

chính phủ mở, một số các văn bản

quy định, chính sách liên quan đến

dữ liệu mở của một số nước trên thế

giới như các tiêu chuẩn, nguyên tắc

và quy trình mở dữ liệu Thu thập,

khảo sát thông tin về thực trạng triển

khai và một số khó khăn bất cập

trong việc triển khai dữ liệu chính

phủ mở tại Việt Nam và đề xuất triển

khai dữ liệu chính phủ mở ở Việt

Nam, bao gồm: khung pháp lý, chính

sách về dữ liệu mở; nguyên tắc, tiêu

chuẩn, quy trình và danh mục dữ

liệu mở

Số hồ sơ lưu: 15621

73126 2-2020 Nghiên cứu, đề

xuất định hướng thúc đẩy phát

triển trí tuệ nhân tạo (AI) ở Việt

Nam/ TS Trần Minh Tuấn, PGS

TS Vũ Phi Tuyến; ThS Hoàng Việt

Huy; ThS Nguyễn Hoàng Linh;

ThS Kiều Ngọc Công Hà Nội

Viện Chiến lược thông tin và truyền

thông, 2018 - 04/2018 - 11/2018

(Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu xu hướng phát triển trí tuệ nhân tạo trên thế giới và nhu cầu nghiên cứu, phát triển tại Việt Nam Tìm hiểu hiện trạng, đặc trưng

và xu hướng phát triển trí tuệ nhân tạo trên thế giới Tiêu chuẩn về trí tuệ nhân tạo của một số tổ chức tiêu chuẩn trên thế giới như ISO và IEC

về quy trình xây dựng chuẩn cho trí tuệ nhân tạo (AI) từ đó nghiên cứu xây dựng định hướng thúc đẩy phát triển trí tuệ nhân tạo ở Việt Nam

Số hồ sơ lưu: 15559

73448 2-2020 Nghiên cứu làm

chủ và triển khai thử nghiệm mô hình điện toán đám mây Private Cloud sử dụng giải pháp nguồn mở/ ThS Ngô Minh Phước,

PGS.TS Đào Ngọc Chiến; TS Nguyễn Khắc Kiểm; CN Nguyễn Thị Hồng; ThS Tống Việt Hùng;

KS Ngô Văn Thành; ThS Vũ Việt Hùng; KS Nguyễn Tất Thắng; KS Đặng Như Trung; KS Hoàng Hà -

Hà Nội - Trung tâm Công nghệ thông tin, 2019 - 04/2017 - 09/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu, khảo sát hiện trạng ứng dụng điện toán đám mây của các

cơ quan, đơn vị trong nước và ngoài nước Tính chất, cấu trúc cơ bản của điện toán đám mây và các mô hình dịch vụ có thể triển khai dựa trên các giải pháp nguồn mở Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng thiết bị

và nhu cầu sử dụng hệ thống điện toán đám mây tại Bộ Khoa học và Công nghệ và đề xuất giải pháp Các giải pháp Infrastructure as a Service

để triển khai mô hình điện toán đám mây Private Cloud.Thiết lập hệ thống điện toán đám mây riêng

Trang 14

(Private cloud) sử dụng giải pháp

nguồn mở Xây dựng giải pháp đảm

bảo trong triển khai điện toán đám

xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động

khởi nghiệp trong lĩnh vực công

nghiệp phần mềm tại Việt Nam/

ThS Bùi Thanh Tùng, TS Đào Đình

Khả; TS Nguyễn Thanh Tuyên;

ThS Nguyễn Văn Thuật; ThS

Nguyễn Đức Toàn; ThS Phạm

Trọng Thanh; ThS Đỗ Trường

Giang; ThS Đặng Thị Diệu Thúy;

ThS Chu Hồng Trang; ThS Nguyễn

Thị Ngọc Hòa; KS Nguyễn Tiến

Hưng; CN Trương Hữu Chung - Hà

Nội - Vụ Công nghệ thông tin, 2019

- 05/2018 - 11/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nắm rõ được các yếu tố ảnh

hưởng tới hoạt động khởi nghiệp,

hiện trạng các chính sách hỗ trợ khởi

nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp

phần mềm tại Việt Nam và một số

nước tiên tiến trên thế giới Xu

hướng của cuộc cách mạng 4.0 và

những tác động của nó tới hoạt động

khởi nghiệp trong lĩnh vực công

nghiệp phần mềm Đề xuất giải

pháp, chính sách cụ thể thúc đẩy

khởi nghiệp trong lĩnh vực phần

mềm, tiến tới ban hành dưới dạng

một văn bản của Bộ Thông tin và

Truyền thông

Số hồ sơ lưu: 15665

73486 2-2020 Nghiên cứu đề

xuất danh mục tiêu chuẩn áp dụng

cho sản phẩm an toàn thông tin mạng tại Việt Nam/ ThS Đỗ Mạnh

Hùng, ThS Đỗ Xuân Bình; ThS Bùi Thị Vân Anh - Hà Nội - Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông CDIT, 2019 - 09/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu, đề xuất danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm

an toàn thông tin mạng phục vụ công tác quản lý chất lượng sản phẩm an toàn thông tin mạng của Bộ Thông tin và Truyền thông Nghiên cứu các tiêu chuẩn quốc tế, nước ngoài áp dụng cho sản phẩm an toàn thông tin mạng Đề xuất các tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm an toàn thông tin mạng cần quản lý tại Việt Nam

Số hồ sơ lưu: 15659

73508 2-2020 Nghiên cứu giao

thức định tuyến IPv6 ứng dụng cho mạng không dây công suất thấp/ ThS Nguyễn Trường Giang,

KS Nguyễn Ngọc Minh; KS Nguyễn Tiến Dũng - Hà Nội - Trung tâm Internet Việt Nam, 2019 - 05/2018 - 11/2018 (Đề tài cấp Bộ) Nghiên cứu tổng quan về định tuyến IPv6 cho mạng không dây công suất thập Kỹ thuật và các giao thức định tuyến IPv6 cho mạng không dây công suất thấp Đề xuất

mô hình triển khai định tuyến IPv6 cho mạng không dây công suất thấp

Số hồ sơ lưu: 15639

73509 2-2020 Nghiên cứu triển

khai cung cấp ứng dụng bảo mật khóa công khai (Resource Public Key Infrastructure - RPKI) phục

vụ xác thực thông tin định tuyến

Trang 15

trong công tác quản lý địa chỉ

IP/số hiệu mạng ASN của Việt

Nam./ ThS Nguyễn Thị Thu Thủy,

CN Nguyễn Thị Oanh; KS Phan

Xuân Dũng; ThS Nguyễn Đỗ Hải

Vân - Hà Nội - Trung tâm Internet

Việt Nam, 2019 - 05/2018 - 11/2018

(Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về hạ tầng khóa công

khai tài nguyên (RPKI) và sự cần

thiết triển khai RPKI trong công tác

quản lý địa chỉ Internet, số hiệu

mạng ASN Tiêu chuẩn, công nghệ

kỹ thuật cung cấp ứng dụng bảo mật

khóa công khai tài nguyên (RPKI),

hiện trạng triển khai tại khu vực

Châu Á – Thái Bình Dương Đề xuất

mô hình triển khai dịch vụ RPKI

trong công tác quản lý địa chỉ IP/số

hiệu mạng ASN tại Việt Nam Thử

nghiệm ứng dụng RPKI cho hệ

thống mạng VNNIC và đề xuất giải

pháp triển khai ứng dụng RPKI cho

trạm trung chuyển VNIX và mạng

ThS Võ Kim Giao; ThS Lưu Thị

Thu Thủy; KS Trần Hùng Cường;

ThS Bùi Thị Xuân Hồng; ThS Bùi

Tuấn Anh - Hà Nội - Văn phòng Bộ

Tài nguyên và Môi trường, 2018 -

07/2016 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Phân tích tổng quan tình hình

nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng cơ

sở dữ liệu không gian và bản đồ 3D,

tìm hiểu về các đặc điểm, nội dung,

và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu không gian, bản đồ 3D Tiến hành nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cơ sở dữ liệu không gian tương ứng với nội dung bản đồ 3D tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 Nghiên cứu, xây dựng bộ ký hiệu bản đồ 3D và nghiên cứu, tổng hợp văn bản pháp quy hiện hành liên quan đến ký hiệu bản đồ 3D Nghiên cứu quy trình kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa lý và bản đồ 3D Thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và bản đồ 3D cho một số khu vực điển hình

Số hồ sơ lưu: 15614

104 Hóa học

10407 Hóa phân tích

74544 2-2020 Nghiên cứu xây

dựng mô hình thống kê để tối ưu quá trình agglomerat hóa quặng phục vụ hòa tách đống quặng urani/ ThS Trần Thế Định, PGS

TS Thân Văn Liên; KS Phạm Minh Tuấn; KS Phạm Thị Thủy Ngân; Lê Thị Hồng Hà - Hà Nội - Viện công nghệ xạ hiếm, 2019 - 01/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Cơ sở)

Tổng quan tài liệu về mô hình quá trình agglomerat hóa quặng trên thế giới và trong nước Xây dựng mô hình thống kê để tối ưu quá trình agglomerat hóa quặng phục vụ quá trình hòa tách đống quặng urani Kiểm chứng mô hình trên thiết bị agglomerat hóa, công suất 50 kg/giờ Các nghiên cứu được thực hiện trong phòng thí nghiệm, sau đó tiến hành kiểm chứng trên thiết bị agglomerat hóa công suất 50 kg/giờ cho từng

Trang 16

loại quặng PH và BPH Kết quả

kiểm chứng cũng cho thấy tính thấm

(hệ số thấm k) và hiệu suất thu hồi

urani đối với từng loại quặng thay

đổi không nhiều khi tiến hành trong

phòng thí nghiệm

Số hồ sơ lưu: 16502

105 Các khoa học trái đất và môi

trường liên quan

10506 Địa lý tự nhiên

73116 2-2020 Nghiên cứu cơ

sở khoa học hình thành Hệ thống

địa chính biển Việt Nam (Marine

Cadastre of Viet Nam)/ TS

Nguyễn Thị Thanh Hương, TS

Nguyễn Phi Sơn; ThS Nguyễn

Thanh Thủy; TS Nguyễn Lê Tuấn;

ThS Hoàng Minh Hải; ThS Đinh

Tài Nhân; TS Phạm Thế Huynh;

ThS Phan Doãn Thành Long; ThS

Nguyễn Thị Loan; ThS Nguyễn Văn

Chiến; CN Mai Thị Phương Lan;

CN Nguyễn Thị Thu; CN Vũ Thị

Hồng Hà - Hà Nội - Viện khoa học

Đo đạc và bản đồ, 2018 - 07/2016 -

12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu cơ sở khoa học và

thực tiễn về hệ thống địa chính biển

để từ đó nghiên cứu đề xuất mô hình

của hệ thống địa chính biển Việt

Nam Đề xuất khung kỹ thuật cho hệ

thống địa chính biển Việt Nam và đề

xuất mô hình của hệ thống và yêu

cầu kỹ thuật của bản đồ địa chính

biển Việt Nam Tiến hành việc

nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực

ThS Nguyễn Hải Trung; ThS Nguyễn Mạnh Khôi; ThS Lê Trần

Vũ Anh; KS Nguyễn Văn Hiền; ThS Trần Ngọc Sơn; ThS Nguyễn Thị Yên; CN Nguyễn Đức Phương;

CN Nguyễn Thị Châu Giang; CN Mai Đức Công - Hà Nội - Viện Nghiên cứu Da - Giầy, 2018 - 01/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ) Phân tích đánh giá tổng quan ứng dụng bản đồ số tại Việt Nam Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý, cung cấp thông tin cho ngành da - giầy Việt Nam trên nền bản đồ số Triển khai ứng dụng phần mềm tại Viện Nghiên cứu da - giầy

và đánh giá sơ bộ hiệu quả và khả năng triển khai vào thực tế

Số hồ sơ lưu: 15618

10509 Các khoa học môi trường

73111 2-2020 Nghiên cứu đề

xuất bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững cho vùng duyên hải Nam Trung Bộ/ ThS

Mai Kim Liên, ThS Mai Kim Liên; ThS Nguyễn Diệu Huyền; TS Đỗ Huy Dương; TS Lê Minh Nhật; TS Nguyễn Tiến Thành; ThS Lưu Đức Dũng; ThS Trần Tiến Dũng; ThS Phạm Thị Trà My; ThS Nguyễn Bùi Phong; ThS Lê Thị Mai Thanh - Hà Nội - Cục Biến đổi khí hậu, 2018 - 07/2016 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Trang 17

Tổng hợp, đánh giá tác động của

biến đổi khí hậu tới các chỉ tiêu phát

triển bền vững của các ngành kinh

tế, từ đó xác định được nhu cầu xây

dựng các cơ chế, chính sách chuyển

đổi cơ cấu kinh tế nhằm ứng phó với

biến đổi khí hậu tại các tỉnh duyên

hải Nam Trung Bộ Xây dựng bộ chỉ

tiêu lồng ghép vấn đề biến đối khí

hậu vào quá trình xây dựng thực

hiện chính sách, kế hoạch chuyển

đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo phát

triển bền vững cho các tỉnh vùng

duyên hải Nam Trung Bộ Đề xuất

các giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh

tế cho các địa phương duyên hải

Nam Trung Bộ nhằm ứng phó hiệu

quả với biến đổi khí hậu đảm bảo

phát triển bền vững

Số hồ sơ lưu: 15609

74057 2-2020 Nghiên cứu

đánh giá sức tải môi trường khu

vực Khu Công nghiệp Đình Vũ với

khả năng tiếp nhận các dự án hóa

chất, hóa dầu/ ThS Cao Thị Thu

Trang, TS Nguyễn Ngọc Anh; TS

Đàm Duy Ân; CN Nguyễn Văn

Bách; ThS Phạm Thị Kha; CN Lê

Văn Linh; Hoàng Minh Long; ThS

Nguyễn Thị Mai Lựu; ThS Lê Văn

Nam; TS Dương Thanh Nghị; CN

Đinh Ngọc Hải; ThS Trần Anh Tú;

ThS Vũ Duy Vĩnh Hải Phòng

Viện Tài nguyên và Môi trường

biển, 2019 - 11/2017 - 11/2018 (Đề

tài cấp Tỉnh/ Thành phố)

Nghiên cứu tổng quan về sức tải môi

trường và khu công nghiệp hóa chất,

hóa dầu Đình Vũ Đánh giá cơ sở hạ

tầng và dự báo tải lượng phát thải

Khu Công nghiệp Đình Vũ, tập trung

vào khu hóa chất, hóa dầu Đánh giá

hiện trạng môi trường và khả năng lan truyền chất ô nhiễm trong không khí, trong thủy vực từ các nhà máy trong Khu Công nghiệp Đình Vũ Đánh giá sức chịu tải môi trường Khu Công nghiệp Đình Vũ đối với khả năng tiếp nhận các dự án hóa chất, hóa dầu Đề xuất khả năng tiếp nhận các dự án hóa chất, hóa dầu trên cơ sở nghiên cứu sức chịu tải môi trường của khu vực Khu Công nghiệp Đình Vũ

Số hồ sơ lưu: HPG-2019-001

74058 2-2020 Nghiên cứu chế

tạo vật liệu hấp phụ từ vỏ trấu bằng công nghệ biến tính trong môi trường siêu âm để xử lý kim loại nặng trong nước/ TS Võ

Hoàng Tùng, ThS Nguyễn Diệp Dũng; TS Nguyễn Xuân Sang; TS

Lê Duy Khương; ThS Trần Thị Thu Trang; CN Nguyễn Mạnh Tuân - Hải Phòng - Công ty Cổ phần Công nghệ môi trường T.Đ.A, 2019 - 12/2017 - 12/2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)

Nghiên cứu tổng quan lý thuyết về vật liệu vỏ trấu, các phương pháp biến tính bằng hóa chất và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình biến tính, sóng siêu âm và ảnh hưởng của nó đến quá trình biến tính Thu thập mẫu vỏ trấu tại 5 huyện của Hải Phòng; xác định hàm lượng kim loại nặng có trong mẫu vỏ trấu thu thập Thực nghiệm việc biến tính vỏ trấu bằng axit sulfuric trong môi trường siêu âm và phân tích các mẫu vật liệu biến tính để xác định tải trọng hấp phụ cực đại của từng mẫu đối với 3 kim loại Cu, Zn và Pb trong nước Xác định các đặc trưng vật lý, hóa học cơ bản của vật liệu sau biến

Trang 18

tính Thử nghiệm vật liệu chế tạo với

mẫu nước nhiễm kim loại Cu, Zn và

Pb Xây dựng, hoàn thiện quy trình

công nghệ biến tính vỏ trấu bằng axit

sulfuric trong môi trường siêu âm

thành vật liệu hấp phụ xử lý kim loại

nặng trong nước

Số hồ sơ lưu: HPG-2019-002

10511 Khí hậu học

72617 2-2020 Nghiên cứu ứng

dụng bộ công cụ của IPCC đánh

giá ảnh hưởng của biến đổi khí

hậu, nước biển dâng đến biến

động rừng ngập mặn ven biển

đồng bằng sông Cửu Long/ TS Hồ

Trọng Tiến, ThS Nguyễn thị

Phương Thảo; TS Bảo Thạnh; TS

Báo Văn Tuy; TS Đặng Thanh Lâm;

TS Huỳnh Chức; GS TS Nguyễn

Tất Đắc; PGS TS Nguyễn Thế

Biên; ThS Trần Huy Mạnh; ThS

Trần Ký - Hồ Chí Minh - Trường đại

học Tài nguyên và môi trường thành

phố Hồ Chí Minh, 2018 - 07/2016 -

12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Giải pháp bảo vệ đê là xây

dựng các đai rừng ven biển nhằm

chắn sóng, hạn chế sức công phá của

sóng đối với thân đê Tuy nhiên,

hiện các đai rừng ngập mặn ven biển

chưa đảm bảo diện tích và chất

lượng để bảo vệ hệ thống đê biển,

phòng chống thiên tai; tình trạng

phá rừng canh tác nuôi trồng thủy

sản, khai thác lâm sản và sử dụng đất

vào mục đích khác có xu hướng

ngày càng tăng Xây dựng cơ sở

khoa học, phương pháp luận, đánh

giá tác động của biến đổi khí hậu,

nước biển dâng đến rừng ngập mặn

ven biển Đồng bằng Sông Cửu

Long; từ đó đề xuất các giải pháp

giảm thiểu tác hại và thích ứng

và xây dựng bộ tiêu chí về biến đổi khí hậu để đánh giá tác động của biến đổi khí hậu - nước biển dâng đến rừng ngập mặn cho vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến rừng ngập mặn vùng nghiên cứu điển hình tỉnh Trà Vinh; đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác hại và thích ứng

Số hồ sơ lưu: 15910

73473 2-2020 Lượng giá kinh

tế hệ sinh thái rừng ngập mặn khu vực ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu nhằm phục vụ công tác quản lý về bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu điển hình tại khu vực cửa Ba Lạt, Nam Định/

TS Nguyễn Viết Thành, ThS Nguyễn Đức Dương; ThS Nguyễn Thị Vĩnh Hà; ThS Đàm Thị Tuyết;

TS Nguyễn Hồng Lân; ThS Trần Hồng Vân; ThS Đỗ Xuân Thủy; TS

Đỗ Tiến Anh; PGS.TS Nguyễn An Thịnh; ThS Nguyễn Anh Tùng; GS.TS Nguyễn Hoàng Trí; ThS Đặng Hữu Mạnh - Hà Nội - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường

Hà Nội, 2019 - 07/2016 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Xác lập cơ sở khoa học, xây dựng quy trình và mô hình lượng giá kinh tế hệ sinh thái rừng ngập mặn khu vực cửa sông ven biển nhằm phục vụ công tác quản lý về bảo tồn

đa dạng sinh học và đề xuất các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu

Áp dụng lượng giá kinh tế hệ sinh thái rừng ngập mặn tại khu vực cửa

Ba Lạt, Nam Định và thành lập các bản đồ lượng giá rừng ngập mặn

Trang 19

Số hồ sơ lưu: 15666

73480 2-2020 Nghiên cứu ảnh

hưởng của hiện tượng nghịch

nhiệt đến chất lượng môi trường

không khí tại Thủ đô Hà Nội và

Hường; ThS Trần Như Quỳnh - Hà

Nội - Trường Đại học Tài nguyên và

Môi trường Hà Nội, 2019 - 07/2016

- 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh

hưởng của hiện tượng nghịch nhiệt

đến chất lượng môi trường không

khí tại thủ đô Hà Nội và một số tỉnh

lân cận Đánh giá mối liên hệ giữa

sự xuất hiện của hiện tượng nghịch

nhiệt với sự thay đổi chất lượng môi

trường không khí và sức khỏe cộng

đồng Kết quả đề tài là cơ sở dữ liệu

phục vụ giảng dạy, nghiên cứu của

giảng viên, sinh viên trường Đại học

Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Số hồ sơ lưu: 15654

10512 Hải dương học

73116 2-2020 Nghiên cứu cơ

sở khoa học hình thành Hệ thống

địa chính biển Việt Nam (Marine

Cadastre of Viet Nam)/ TS

Nguyễn Thị Thanh Hương, TS

Nguyễn Phi Sơn; ThS Nguyễn

Thanh Thủy; TS Nguyễn Lê Tuấn;

ThS Hoàng Minh Hải; ThS Đinh

Tài Nhân; TS Phạm Thế Huynh;

ThS Phan Doãn Thành Long; ThS

Nguyễn Thị Loan; ThS Nguyễn Văn

Chiến; CN Mai Thị Phương Lan;

CN Nguyễn Thị Thu; CN Vũ Thị Hồng Hà - Hà Nội - Viện khoa học

Đo đạc và bản đồ, 2018 - 07/2016 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về hệ thống địa chính biển

để từ đó nghiên cứu đề xuất mô hình của hệ thống địa chính biển Việt Nam Đề xuất khung kỹ thuật cho hệ thống địa chính biển Việt Nam và đề xuất mô hình của hệ thống và yêu cầu kỹ thuật của bản đồ địa chính biển Việt Nam Tiến hành việc nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực biển Hải Phòng

ThS Trần Thành Lê, ThS Lê Việt Hùng; ThS Trần Ngọc Huân; ThS Nguyễn Thị Thuỳ Linh; ThS Nguyễn Thị Thuỷ; TS Tạ Thị Thoảng; ThS Trần Thuỳ Chi; KS

Đỗ Bình Dương; ThS Nguyễn Thế Chuyên; ThS Đỗ Cao Cường - Hà Nội - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, 2019 - 06/2016

- 12/2018 (Đề tài cấp Bộ) Xây dựng được bãi thí nghiệm

để kiểm chứng kết quả phân tích đồng vị tại khu vực nghiên cứu Xây dựng được các quy trình điều tra đánh giá tài nguyên nước ứng dụng kỹ thuật đồng vị, bao gồm: điều tra xác định dòng chảy cơ bản; điều tra xác định giá trị cung cấp thấm, tuổi nguồn gốc nước dưới đất; điều tra xác định hướng, tốc độ vận

Trang 20

động; điều tra xác định nguồn nhiễm

bẩn; điều tra xác định tốc độ bồi

lắng, thấm mất nước lòng hồ trên cơ

sở lý thuyết Xây dựng được hướng

dẫn điều tra đánh giá tài nguyên

Chung Anh Dũng; ThS Huỳnh Văn

Hiếu; ThS Nguyễn Thành Công;

ThS Quan Quốc Đăng; ThS Thái

Kế Quân; ThS Trần Thị Bích Huy;

PGS.TS Trần Quốc Dung; ThS

Trương Nguyễn Thị Như Mai; KS

Lê Quốc Tuấn Hồ Chí Minh

Trường Đại học Nguyễn Tất Thành,

2019 - 10/2015 - 03/2019 (Đề tài

cấp Quốc gia)

Điều tra, tư liệu hóa và thu thập

mẫu mô chó Phú Quốc ở các vùng

địa lý khác nhau Đánh giá đa dạng

di truyền, định loại kiểu gene đơn

bội (haplotype) chó Phú Quốc bằng

trình tự vùng CR trong genome ty

thể và xây dựng quy nhận diện chó

Phú Quốc bằng mã vạch DNA Lập

bản đồ genome ty thể để truy tìm

nguồn gốc chó Phú Quốc Đánh giá

kiểu hình (phenotype) để xây dựng

quy trình nhận diện chó Phú Quốc

giữ nguồn gen vật nuôi/ TS Phạm

Công Thiếu, ThS Phạm Hải Ninh;

TS Nguyễn Công Định; CN Lê Thị Bình; TS Đặng Vũ Hòa; ThS Nguyễn Quyết Thắng; ThS Cao Thị Liên; ThS Phạm Đức Hồng; TS Phạm Đức Hạnh; KS Nguyễn Đức Lâm - Hà Nội - Viện Chăn nuôi,

2019 - 01/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Bảo tồn, lưu giữ các nguồn gen vật nuôi Việt Nam nhằm góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái và phát triển chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và bền vững Cung cấp nguồn nguyên liệu khởi thủy cho công tác lai tạo giống, nghiên cứu khoa học và đào tạo Bảo tồn 14 nguồn gen vật nuôi nhằm đảm bảo sự đa dạng trong từng loài, giống/dòng, tránh lai tạo góp phần bảo tồn sự đa dạng sinh học Bảo tồn tại chỗ (insitu) an toàn các nguồn gen ong nội đã và đang thực hiện tại các tỉnh Điều tra tìm kiếm thu thập được một số nguồn gen vật nuôi còn tiềm ẩn Đánh giá sơ bộ và đánh giá chi tiết được 3-4 nguồn gen vật nuôi Tư liệu hóa các đối tượng nguồn gen vật nuôi vào phần mềm vietgen

Số hồ sơ lưu: 15649

10616 Công nghệ sinh học

73055 2-2020 Nghiên cứu tái

thiết lập chương trình trực tiếp in vitro và in vivo nguyên bào sợi chuột thành tế bào tiền thân giống nguyên bào mạch/ TS Phạm Văn

Phúc, TS Phạm Văn Phúc; TS Vũ Bích Ngọc; ThS Trương Thị Hoàng

Trang 21

Mai; ThS Huỳnh Thuý Oanh; ThS

Phí Thị Lan; ThS Nguyễn Trọng

Hoà; ThS Trần Hồng Vân; ThS

Phan Kim Ngọc; ThS Đào Thị

Thanh Thuỷ; ThS Lê Thị Ngân Hà;

Tiếp cận kĩ thuật tái thiết lập

chương trình tế bào trưởng thành

trực tiếp tế bào tiền thân không

thông qua giai đoạn tế bào gốc vạn

năng cảm ứng Nghiên cứu thiết lập

thành công quy trình tái thiết lập

chương trình bộ gen nguyên bào sợi

thành tế bào tiền thân giống nguyên

bào tạo mạch trong điều kiện in

vitro Nghiên cứu thiết lập thành

công quy trình tái thiết lập chương

trình bộ gen nguyên bào sợi thành tế

bào tiền thân giống nguyên bào tạo

mạch in vivo

Số hồ sơ lưu: 15574

73513 2-2020 Bảo tồn và lưu

giữ nguồn gen vi sinh vật có dầu/

KS Phan Đình Phương Thảo, ThS

Trần Nguyễn Mỹ Châu; CN Lê

Thanh Khang - Hồ Chí Minh - Viện

Nghiên cứu dầu và cây có dầu, 2018

- 01/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan nghiên cứu trong

nước và nước ngoài về bảo tồn và

lưu giữ nguồn gen vi sinh vật có dầu

Đã bảo tồn , lưu giữ 31 chủng vi tảo

dầu bằng phương pháp cấy chuyền

trong môi trường dinh dưỡng lỏng

và trên môi trường đặc Kiểm tra sự

thuần chủng và tốc độ sinh trưởng

của 31 chủng đã thu thập Tổng kết 5

năm thực hiện nhiệm vụ từ năm

2014 đến 2018, nhiệm vụ đã xây dựng được bộ giống vi tảo dầu bản địa để phục vụ nghiên cứu ứng dụng với mục đích đa dạng hóa nguồn nguyên liệu sản xuất dầu thực phẩm

Số hồ sơ lưu: 15626

2 Khoa học kỹ thuật và công nghệ

201 Kỹ thuật dân dụng

20102 Kỹ thuật xây dựng

73084 2-2020 Hoàn thiện thiết

kế, chế tạo dây chuyền sản xuất linh hoạt kết cấu nhà thép nhẹ tiền chế/ KS Kiều Huỳnh Sơn, KS Kiều

Huỳnh Sơn; Nguyễn Quốc Trung; ThS Nguyễn Tính; KS Nguyễn Thanh Hùng; KS Nguyễn Minh Dũng; KS Nguyễn Minh Duy; KS

Lê Xuân Thành; KS Nguyễn Đặng Tấn Tài; KS Nguyễn Thuý Kiều;

KS Huỳnh Thị Thanh Hằng - TP

Hồ Chí Minh - Công ty TNHH Máy

và Sản phẩm Thép Việt, 2018 - 11/2015 - 11/2018 (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu giải pháp thiết kế, giao tiếp - điều khiển dây chuyền thiết bị sản xuất kết cấu nhà thép nhẹ linh hoạt Nghiên cứu xây dựng phần mềm thiết kế kết cấu nhà thép nhẹ nhà công nghiệp và nhà dân dụng, phần mềm giao tiếp và điều khiển hệ thống thiết bị máy cán - dập lỗ thanh dầm chính - Beam, thiết bị máy cán - dập lỗ thanh dầm phụ C/Z Purlin, máy cán - dập lỗ thanh dầm chính U/C Stud track và máy cán thanh dầm phụ A - Batten Nghiên cứu thiết kế cấu trúc của hệ thống điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu

Trang 22

dây chuyền, chế tạo và lắp ráp cho

hệ thống điều khiển và giám sát dây

chuyền nhà công nghiệp và nhà dân

triển của đô thị thông minh bền

vững/ TS Nguyễn Trung Kiên, ThS

Bùi Thị Vân Anh; ThS Đỗ Thị Lan

Anh - Hà Nội - Viện Công nghệ

Thông tin và Truyền thông CDIT,

2018 - 04/2018 - 11/2018 (Đề tài

cấp Bộ)

Tổng quan mô hình đánh giá

mức độ phát triển, trưởng thành của

đô thị thông minh trong đó nhóm

nghiên cứu bắt đầu tìm hiểu từ các

vấn đề cơ bản của mô hình trưởng

thành nói chung đến khảo sát tổng

quan các mô hình trưởng thành và

mô hình trưởng thành đô thị thông

minh Phân tích các mô hình đánh

giá mức độ phát triển, trưởng thành

của đô thị thông minh, cụ thể đã tập

trung phân tích các nội dung quan

trọng trong các mô hình trưởng qua

đó so sánh, đánh giá những điểm

giống và khác nhau, ưu điểm và

nhược điểm của từng mô hình Đánh

giá khả năng áp dụng của các mô

hình trong bối cảnh xây dựng đô thị

thông minh ở Việt Nam hiện nay

Phân tích bối cảnh xây dựng đô thị

thông minh ở Việt Nam hiện nay

làm sở cứ và dẫn chứng cho việc thử

nghiệm ứng dụng các mô hình

trưởng thành, qua đó đánh giá được

khả năng áp dụng và những lưu ý khi

áp dụng các mô hình này ở Việt Nam Khuyến nghị một số vấn đề cần lưu ý khi áp dụng mô hình trưởng thành cho đô thị thông minh

ở Việt Nam

Số hồ sơ lưu: 15600

202 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện

tử, kỹ thuật thông tin

73448 2-2020 Nghiên cứu làm

chủ và triển khai thử nghiệm mô hình điện toán đám mây Private Cloud sử dụng giải pháp nguồn mở/ ThS Ngô Minh Phước,

PGS.TS Đào Ngọc Chiến; TS Nguyễn Khắc Kiểm; CN Nguyễn Thị Hồng; ThS Tống Việt Hùng;

KS Ngô Văn Thành; ThS Vũ Việt Hùng; KS Nguyễn Tất Thắng; KS Đặng Như Trung; KS Hoàng Hà -

Hà Nội - Trung tâm Công nghệ thông tin, 2019 - 04/2017 - 09/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu, khảo sát hiện trạng ứng dụng điện toán đám mây của các

cơ quan, đơn vị trong nước và ngoài nước Tính chất, cấu trúc cơ bản của điện toán đám mây và các mô hình dịch vụ có thể triển khai dựa trên các giải pháp nguồn mở Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng thiết bị

và nhu cầu sử dụng hệ thống điện toán đám mây tại Bộ Khoa học và Công nghệ và đề xuất giải pháp Các giải pháp Infrastructure as a Service

để triển khai mô hình điện toán đám mây Private Cloud.Thiết lập hệ thống điện toán đám mây riêng (Private cloud) sử dụng giải pháp nguồn mở Xây dựng giải pháp đảm bảo trong triển khai điện toán đám may về phần cứng, phần mềm để ảo hoá và giải pháp quản lý dịch vụ

Trang 23

thiết kế, chế tạo chuẩn công tác áp

suất kiểu hiện số phạm vi đo đến

1600 bar/ ThS Nguyễn Nam Thắng,

Tổng quan về chế tạo thiết bị

chuẩn công tác áp suất đến 1600 bar

và xây dựng quy trình đánh giá thiết

bị Thiết kế và chế tạo bộ tạo áp cho

chuẩn công tác áp suất Lắp ráp các

mô đun và linh kiện của chuẩn công

tác đo áp suất chế tạo được thành

thiết bị hoàn chỉnh Đánh giá, hiệu

chỉnh, thử nghiệm và hiệu chuẩn hệ

thống chuẩn công tác áp suất đến

1600 bar

Số hồ sơ lưu: 15532

73012 2-2020 Nghiên cứu sử

dụng SiO2 hoạt tính sản xuất sứ

cách điện nhằm làm tăng cường

độ cho sứ cách điện từ 35 KV trở

lên/ ThS Mai Văn Dương, KS Phan

Thị Thúy Nga - Hà Nội - Viện

nghiên cứu sành sứ thủy tinh công

nghiệp, 2018 - 01/2017 - 12/2018

(Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan lý thuyết

về sứ cách điện và SiO2 hoạt tính

Khảo sát mẫu xương, men sứ cách

điện đường dây 35 kV đối chứng

Lựa chọn các loại nguyên liệu, SiO2

hoạt tính nghiên cứu Tìm hiểu yếu

tố ảnh hưởng của SiO2 hoạt tính tới các tính chất của vật liệu: khối lượng thể tích, độ xốp biểu kiến, độ hút nước và cường độ kháng uốn, thành phần khoáng… từ đó lựa chọn được bài phối liệu hợp lý và chế độ nung hợp lý Đưa ra được quy trình sử dụng SiO2 hoạt tính trong bài phối liệu sản xuất sứ cách điện làm tăng cường độ của các sản phẩm sứ cách điện đường dây cao thế từ 35 kV trở lên, đồng thời vẫn đảm bảo các tính chất điện

Làm chủ việc tính toán, thiết kế, công nghệ chế tạo dãy động cơ điện đồng bộ 3 pha roto lồng sóc nam châm vĩnh cửu khởi động trực tiếp, công suất đến 11kW, đạt mức hiệu suất năng lượng IE2 theo tiêu chuẩn IEC60034-30 Chế tạo hoàn chỉnh dãy động cơ điện đồng bộ nam châm vĩnh cửu roto lồng sóc, công suất đến 11kW, đạt mức hiệu suất năng lượng IE2 theo tiêu chuẩn quốc tế IEC60034-30 Nghiên cứu các quy trình lắp đặt, vận hành, thử nghiệm các động cơ hiệu suất cao sử dụng các hệ thống đo nội bộ và hệ thống

Trang 24

đo của trung tâm quatest I Tiến

hành áp dụng các thiết kế và quy

trình công nghệ để đưa vào chếtạo

các động cơ đồng bộ 3 pha roto lồng

sóc nam châm vĩnh cửu: 2,2kW-4p;

5kW-4p; 7,5kW-4p; 11kW-4p và

22kW-4p đạt hiệu suất tối thiểu theo

IEC60034-30 mức IE2

Số hồ sơ lưu: 15653

73510 2-2020 Nghiên cứu nhu

cầu tiêu thụ năng lượng /điện dựa

trên mức sống hộ gia đình/ ThS

Nguyễn Chí Phúc, ThS Nguyễn Thị

Diễm Ly; TS Nguyễn Ngọc Hưng;

ThS Nguyễn Đức Song; KS Lại

Quang Huy; KS Nguyễn Tuấn Anh;

KS Lại Đức Tuấn; ThS Nguyễn

Thành Công - Hà Nội - Viện năng

lượng, 2018 - 11/2017 - 10/2018

(Đề tài cấp Bộ)

Hiện trạng năng lượng Việt

Nam, tình hình tiêu thụ điện năng

Việt Nam và nhu cầu tiêu thụ điện

năng đến năm 2030 Tổng quan về

kinh tế xã hội Việt Nam và phương

hướng phát triển kinh tế Việt Nam

đến năm 2030, tìm hiểu bộ chỉ số

trong dữ liệu điều tra mức sống hộ

gia đình giai đoạn 2002-2016

Phương pháp phân tích nhu cầu tiêu

thụ năng lượng/điện trong hộ gia

đình Đánh giá mức tiêu thụ năng

lượng/điện và khả năng tiết kiệm

năng lượng/điện trong hộ gia đình

Vũ Thị Ngọc Vân - Hà Nội - Viện

Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa,

2019 - 12/2016 - 05/2019 (Đề tài cấp Quốc gia)

Khảo sát, tìm hiểu và đánh giá ảnh hưởng từ các sự cố tăng/giảm điện áp ngắn hạn, qua đó đưa ra một

số giải pháp khắc phục sự cố Đề xuất cấu hình bộ điều áp tích cực và cấu trúc điều khiển từng bộ biển đổi Thiết kế và chế tạo bộ điều áp tích cực AVC có công suất 5kVA và 150kVA và thiết kế hệ thống điều khiển, giám sát của hệ thống, xây dựng giao diện điều khiển Xây dựng phương án, quy trình thử nghiệm trong phòng thí nghiệm và nhà máy, tạo ra các kịch bản xảy ra sự cố tăng/giảm điện áp

Số hồ sơ lưu: 16658

20203 Tự động hoá (CAD/CAM, v.v ) và các hệ thống điểu khiển, giám sát; công nghệ điều khiển số bằng máy tính (CNC),

73094 2-2020 Nghiên cứu, xây

dựng thử nghiệm hệ thống phát hiện người ngã bằng phương pháp kết hợp nhiều cảm biến/ PGS.TS

Phạm Văn Cường, ThS Trịnh Thị Vân Anh; ThS Nguyễn Xuân Anh;

Trang 25

Đặng Phạm Thế Minh; Nguyễn Thái

Sơn - Hà Nội - Học viện Công nghệ

Bưu chính Viễn thông, 2018 -

03/2018 - 11/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan bài toán phát hiện

người ngã; khảo sát các nghiên cứu

liên quan về phát hiện ngã Phương

pháp trích xuất và kết hợp các đặc

trưng từ nhiều nguồn cảm biến; các

mô hình học máy được sử dụng ở

bước nhận dạng, bao gồm: máy véc

tơ hỗ trợ (support vector machines)

và rừng ngẫu nhiêu (random forests)

Thu thập và gán nhãn dữ liệu; quá

triển thử nghiệm hệ thống giám

sát giao thông ứng dụng kỹ thuật

học sâu cho nhận dạng hình ảnh/

PGS.TS Từ Minh Phương, TS Ngô

Xuân Bách; ThS Nguyễn Thị Thanh

Thủy; KS Vũ Thanh Hải; Nguyễn

Nhân Đức; Đặng Hoàng Long; Trần

Công Thành - Hà Nội - Học viện

Công nghệ Bưu chính Viễn thông,

2018 - 04/2018 - 11/2018 (Đề tài

cấp Bộ)

Nghiên cứu thực trạng và đánh

giá nhu cầu giám sát giao thông,

phân tích khó khăn của các giải pháp

đã phát triển và phương pháp tiềm

năng cho bài toán phát hiện lỗi vi

phạm Nghiên cứu kỹ thuật học sâu

trong phân loại và phát hiện đối

tượng trong ảnh, nghiên cứu các mô

hình mạng R-CNN cho nhận dạng

đối tượng và kiến trúc mạng Faster

R-CNN, nghiên cứu kĩ thuật bám đối tượng cho video Xây dựng dữ liệu khoanh vùng và gán nhãn đối tượng, xây dựng mô đun đếm phương tiện giao thông và mô đun phát hiện ô tô vượt đèn đỏ và vùng biển số xe Xây dựng và thử nghiệm mô đun lưu trữ, truy xuất ảnh/video làm bằng chứng

Số hồ sơ lưu: 15603

73128 2-2020 Nghiên cứu, xây

dựng mô hình mô phỏng bộ điều khiển PID để điều khiển động cơ

DC servo phục vụ đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức/ ThS Nguyễn Đức Sinh,

ThS Nguyễn Viết Hải; ThS Lê Xuân Đạt ; ThS Lê Anh Tuấn ; ThS Trần Minh Đức ; ThS Hoàng Thị Minh; ThS Vũ Thị Ngoan ; ThS Nguyễn Ma ̣nh Hùng ; ThS Nguyễn Văn Thảo - Thái Nguyên - Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức,

2018 - 01/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu , ứng dụng phần mềm chuyên dùng mô phỏng nguyên

lý hoạt đô ̣ng bô ̣ điều khiển PID để điều khiển đô ̣ng cơ DC servo là cơ

sở lý luận về sử dụng mô phỏng trong quá trình dạy học Xây dựng

mô hình mô phỏng nguyên lý hoạt

đô ̣ng của bô ̣ điều khiển PID để điều khiển đô ̣n g cơ DC servo Thiết kế , lắp ráp mô hình bô ̣ điều khiển PID

để điều khiển đô ̣ng cơ DC servo kết nối với máy tính Áp dụng kết quả nghiên cứu phục vụ công tác đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Viê ̣t Đức

Số hồ sơ lưu: 15541

Trang 26

73470 2-2020 Nghiên cứu xây

dựng các bài đo và bộ công cụ đo

kiểm đánh giá các lỗ hổng bảo mật

với thiết bị IP camera/ TS Cao

Minh Thắng, KS Nguyễn Hoàng

Tiến - Hà Nội - Viện Công nghệ

Thông tin và Truyền thông CDIT,

các sự cố an toàn thông tin do thiết

bị này gây ra Nghiên cứu về các lỗ

hổng và công cụ rà quét lỗ hổng bảo

mật IP camera Đề xuất các bài đo và

bộ công cụ rà quét lỗ hổng bảo mật

IP camera và bộ công cụ hỗ trợ rà

quét lỗ hổng bảo mật IP camera

Số hồ sơ lưu: 15663

73525 2-2020 Nghiên cứu, đề

xuất danh mục mã định danh cho

một số đối tượng cần quản lý

trong kiến trúc Bộ Thông tin và

Truyền thông điện tử/ TS Hồ Sỹ

Lợi, ThS Phạm Văn Hải; ThS Đỗ

Tiến Thắng; ThS Quách Hồng

Trang; CN Vũ Thị Nhung; CN

Phạm Thanh Bình; KS Nguyễn Thị

Tình - Hà Nội - Trung tâm Thông

tin- Bộ Thông tin và Truyền thông,

2018 - 05/2018 - 11/2018 (Đề tài

cấp Bộ)

Đánh giá nhu cầu quản lý thống

nhất các đối tượng/thành phần cơ

bản của kiến trúc của Bộ Thông tin

và Truyền thông điện tử Tổng quan

về mã định danh, phạm vi áp dụng,

mối liên hệ giữa mã định danh và

triển khai kiến trúc Chính phủ điện

tử và các phương pháp đánh mã phổ biến, phương hướng, nguyên tắc xây dựng mã định danh, phương án định danh cụ thể đối với mỗi đối tượng cần quản lý, thực hiện xây dựng cấu trúc mã định danh và quy tắc đánh

mã cho một số đối tượng được lựa chọn của kiến trúc Bộ điện tử và đề xuất cách thức triển khai, áp dụng danh mục mã định danh cho các đối tượng của kiến trúc Bộ điện tử

Số hồ sơ lưu: 15605

73527 2-2020 Nghiên cứu ứng

dụng công nghệ hybrid để điều khiển và giám sát robot công nghiệp phục vụ công tác đào tạo của nhà trường/ TS Nguyễn Trọng

Các, ThS Lê Thị Mai; KS Nguyễn Trọng Quỳnh; KS Vũ Trí Võ; ThS Mạc Thị Nguyên - Hải Dương - Trường Đại học Sao Đỏ, 2018 - 01/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ) Tổng quan về công nghệ hybrid

và robot công nghiệp Nghiên cứu thiết kế, chế tạo và lắp ráp hoàn chỉnh mô hình robot ba bậc tự do và đưa vào thử nghiệm đạt yêu cầu thiết

kế Xây dựng được chương trình điều khiển và giám sát, đồng thời đã điều khiển vận hành quá trình nâng tải và hạ tải đạt yêu cầu Tích hợp hệ thống, vận hành thử nghiệm và hiệu chỉnh thông số công nghệ Xây dựng

bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng và bài tập thực hành liên quan đến mô hình trên Cụ thể, đã xây dựng thành công

hệ thống 05 bài tập thực hành, thí nghiệm trên mô hình robot ba bậc tự

do và sẽ bổ sung thêm trang thiết bị

để đưa vào giảng dạy trong các năm học tới

Trang 27

Số hồ sơ lưu: 15561

74774 2-2020 Nghiên cứu kỹ

thuật nhận dạng của cử động của

bàn tay người theo thời gian thực/

TS Trần Nguyên Ngọc, Phan

Nguyên Hải; Phan Thị Hải Hồng;

Dương Thị Minh Soan; Lê Trần

Thắng; Hoàng Xuân Bách; Phạm

Bảo Thạch; Phan Nam Giang; Từ

Minh Phương - Hà Nội - Học viện

Kỹ thuật Quân sự, 2012 - 01/2012 -

12/2012 (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu phát hiện bàn tay

trong chuỗi hình ảnh thu được tư

camera và phát hiện quỹ đạo, bám

chuyển động của bàn tay theo thời

gian Giải pháp nhận dạng, phân biệt

các cử chỉ khác nhau của tay người

Giải pháp chuyển động kết quả nhận

dạng thành các tín hiệu điều khiển

thiết bị Xây dựng phần mềm tương

tác với máy tính thông qua cử chỉ ra

hiệu bằng tay Phân tích chi tiết mối

quan hệ giữa độ nhạy và độ chính

xác của giải pháp đề xuất và định

hướng phát triển ứng dụng

Số hồ sơ lưu: 9859

20204 Các hệ thống và kỹ thuật

truyền thông

72991 2-2020 Nghiên cứu xây

dựng quy chuẩn kỹ thuật về kết

nối liên thông các hệ thống thông

tin ở Trung ương, địa phương

Nguyễn Thanh Dung; ThS Nguyễn

Thị Thu Trang; ThS Nguyễn Lê

Minh; KS Lê Tuấn Đạt Hà Nội

Cục Tin học hóa, 2019 - 05/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Kinh nghiệm quốc tế về việc kết nối các hệ thống thông tin ở trung ương và địa phương phục vụ phát triển chính phủ điện tử của các nước trên thế giới Khảo sát, đánh giá hiện trạng, nhu cầu kết nối giữa các hệ thống thông tin ở trung ương và địa phương Phân tích, đánh giá nhu cầu cần thiết phải xây dựng quy chuẩn

kỹ thuật Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về kết nối liên thông các hệ thống thông tin ở Trung ương, địa phương (NGSP) và nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp Bộ, tỉnh (LGSP)

Số hồ sơ lưu: 15525

72993 2-2020 Nghiên cứu xây

dựng quy chuẩn kỹ thuâ ̣t về kết nối các hê ̣ thống thông tin trong

nô ̣i bô ̣ của Bô ̣, tỉnh thông qua nền tảng tích hợp , chia sẻ cấp tỉnh (LGSP)/ ThS Đặng Thị Thu Hương,

ThS Nguyễn Phú Tiến; ThS Trần Chí Nam; CN Lê Nhật; ThS Nguyễn Thanh Thủy; ThS Lương Thị Kim Thanh; ThS Mai Thùy Ngân - Hà Nội - Cục Tin học hóa,

2019 - 05/2018 - 12/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Kinh nghiệm quốc tế về việc kết nối các hệ thống thông tin trong nôi

bộ Bô, tỉnh Khảo sát, đánh giá hiện trạng, nhu cầu kết nối giữa các hệ thống thông tin ở Bộ, tỉnh và phân tích, đánh giá nhu cầu cần thiết phải xây dựng quy chuẩn kỹ thuật Xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật về kết nối liên thông các hệ thống thông tin trong nôi bộ Bộ, tỉnh thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp Bộ, tỉnh (LGSP)

Trang 28

Số hồ sơ lưu: 15526

73470 2-2020 Nghiên cứu xây

dựng các bài đo và bộ công cụ đo

kiểm đánh giá các lỗ hổng bảo mật

với thiết bị IP camera/ TS Cao

Minh Thắng, KS Nguyễn Hoàng

Tiến - Hà Nội - Viện Công nghệ

Thông tin và Truyền thông CDIT,

các sự cố an toàn thông tin do thiết

bị này gây ra Nghiên cứu về các lỗ

hổng và công cụ rà quét lỗ hổng bảo

mật IP camera Đề xuất các bài đo và

bộ công cụ rà quét lỗ hổng bảo mật

IP camera và bộ công cụ hỗ trợ rà

quét lỗ hổng bảo mật IP camera

Số hồ sơ lưu: 15663

20205 Viễn thông

72997 2-2020 Nghiên cứu kinh

nghiệm của các Quỹ phổ cập viễn

thông (USF) trên thế giới và

khuyến nghị vận dụng ở Việt

Nam./ ThS Tạ Thị Hà Trang, TS

Bùi Xuân Chung; TS Đỗ Mạnh

Thái; ThS Phạm Nam Sơn; CN

Đinh Thị Tuyết Nhung; CN Nguyễn

Thị Thanh Hải; CN Nguyễn Minh

Tiến - Hà Nội - Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt Nam, 2019 -

05/2018 - 11/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Cơ sở lý luận, và tổng quan

nghiên cứu về quỹ phổ cập viễn

thông trên thế giới cũng như trong

nước Đánh giá thực trạng tổ chức

của quỹ phổ cập viễn thông (USF) ở Việt Nam Tổng hợp mô hình USF ở một số quốc gia trên thế giới, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và các khuyến nghị để đẩy mạnh phát triển hoạt động của dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam

Số hồ sơ lưu: 15530

73007 2-2020 Nghiên cứu,

thiết kế nguyên lý trạm gốc thông tin di động kích thước nhỏ sử dụng cho mạng 4G (4G smallcell)./

ThS Nguyễn Bảo Long, TS Ngô Vũ Đức; TS Lê Minh Tuấn; TS Nguyễn Đức Toàn; ThS Đỗ Minh Tuấn; ThS Lê Doãn Thiện; TS Mai Hồng Anh - Hà Nội - Tổng Công ty Viễn thông MobiFone, 2019 - 04/2018 - 11/2018 (Đề tài cấp Bộ) Tổng quan hiện trạng triển khai

và nghiên cứu thiết kế thiết bị 4G Smallcell và đặc tả yêu cầu chung cho thiết bị Smallcell Thiết kế nguyên lý phần xử lý băng gốc và thiết kế nguyên lý phần xử lý RF Thiết kế nguyên lý mô hình ngăn xếp giao thức (L2 và L3) Mô phỏng tín hiệu RF và xử lý tín hiệu số băng gốc Thiết kế cấu trúc cơ khí và kiểu dáng công nghiệp cho Smallcell

Số hồ sơ lưu: 15538

73010 2-2020 Nghiên cứu xây

dựng giải pháp ảo hóa các thiết bị đặt tại cơ sở của khách hàng (vCPE) sử dụng công nghệ SDN/NFV cho các doanh nghiệp viễn thông/ TS Mai Hồng Anh, TS

Ngô Vũ Đức; TS Lê Minh Tuấn;

TS Nguyễn Đức Toàn; ThS Lê Doãn Thiện; ThS Đỗ Minh Tuấn; ThS Nguyễn Quang Huy - Hà Nội -

Trang 29

Tổng Công ty Viễn thông

MobiFone, 2019 - 04/2018 -

11/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về SDN/NFV và các

mô hình ảo hóa Tình hình triển khai

SDN/NFV trên thế giới và hiện trạng

tại Việt Nam Hiện trạng hạ tầng

mạng tại Việt Nam và xu hướng, lợi

ích và khó khăn khi triển khai vCPE

Phương án ảo hóa vCPE ứng dụng

cho ngành viễn thông

Số hồ sơ lưu: 15537

73071 2-2020 Nghiên cứu, xây

dựng mạng truyền thông quang

tốc độ cao dựa trên HAP phục vụ

khắc phục thảm họa thiên nhiên/

PGS.TS Đặng Thế Ngọc, PGS.TS

Đặng Hoài Bắc; TS Phạm Thị Thúy

Hiền; ThS Nguyễn Thị Thu Nga;

TS Nguyễn Việt Hưng; ThS Lê

Tùng Hoa; KS Vũ Quang Minh - Hà

Nội - Học viện Công nghệ Bưu

chính Viễn thông, 2018 - 04/2018 -

11/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu khảo sát các giải

pháp truyền thông phục vụ khắc

phục thảm họa thiên nhiên trên thế

giới Nghiên cứu đề xuất sử dụng

các trạm hạ tầng trên cao (HAP)

được kết nối thông qua các tuyến

truyền dẫn quang không gian (FSO)

nhằm cung cấp giải pháp mạng

truyền thông tốc độ cao (Gigabit/s)

phục vụ khắc phục thảm họa thiên

nhiên Xây dựng mô hình giải tích

phân tích hiệu năng hệ thống truyền

thông FSO tốc độ cao dựa trên HAP

theo 03 kịch bản ứng dụng Viết

chương trình phần mềm tính toán và

mô phỏng phục vụ việc đưa ra các

kết quả đánh giá hiệu năng hệ thống

tương ứng với các kịch bản Phân

tích các kết quả đánh giá hiệu năng

và khuyến nghị

Số hồ sơ lưu: 15576

73073 2-2020 Nghiên cứu tăng

cường hiệu quả các hoạt động hợp tác kỹ thuật và phát triển bền vững trong lĩnh vực bưu chính ở Việt Nam theo chiến lược của UPU giai đoạn 2017-2020/ CN Đặng Thị

Thủy, KS Phạm Đức Mạnh; ThS Trần Thị Phương; ThS Mai Thu Hằng; ThS Trần Lê Anh; CN Nguyễn Thị Thanh Mai - Hà Nội -

Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Thông tin

và Truyền thông, 2018 - 03/2018 - 11/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan về các chính sách hợp tác phát triển của UPU như cơ sở pháp lý về hợp tác phát triển của UPU, các hoạt động

và chương trình hợp tác, chiến lược tương lai của UPU Nghiên cứu chính sách hợp tác phát triển của UPU giai đoạn 2017-2020 Nghiên cứu các kết quả hoạt động hợp tác phát triển của UPU trong giai đoạn vừa qua (2013-2016) và kế hoạch hợp tác phát triển của UPU cho giai đoạn mới 2017-2020 Rà soát, đánh giá các hoạt động hợp tác phát triển

và hỗ trợ kỹ thuật của UPU dành cho Việt Nam trong thời gian qua Đề xuất các hoạt động tham gia về hợp tác phát triển của UPU đối với Việt Nam và hướng hợp tác nhằm sử dụng hiệu quả các hoạt động hợp tác phát triển và hỗ trợ kỹ thuật của UPU trong giai đoạn 2017-2020

Số hồ sơ lưu: 15590

Trang 30

dụng IoT/ PGS.TS Nguyễn Tiến

Ban, TS Lê Hải Châu; TS Nguyễn

Đức Nhân; ThS Nguyễn Thị Thu

Hằng; KS Nguyễn Quang Huy; KS

Đỗ Ngọc Hà; Nguyễn Việt Châu -

Hà Nội - Học viện Công nghệ Bưu

chính Viễn thông, 2018 - 04/2018 -

11/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về công nghệ SDN

và khả năng ứng dụng trong IoT

Giới thiệu tổng quan về công nghệ

SDN, tìm hiểu các yêu cầu đối với

các thiết bị và hạ tầng thông tin IoT

và khả năng ứng dụng SDN trong

các hệ thống IoT Giải pháp chuyển

mạch định nghĩa bằng phần mềm,

nghiên cứu và khảo sát các giải pháp

công nghệ chuyển mạch định nghĩa

bằng phần mềm qua đó, lựa chọn

giải pháp phù hợp với mục tiêu và

hướng tiếp cận của đề tài trong việc

hiện thực hóa một thiết bị chuyển

mạch SDN kích thước nhỏ Nghiên

cứu phát triển thử nghiệm thiết bị

chuyển mạch SDN kích thước nhỏ

và phần mềm điều khiển chuyển

mạch, nghiên cứu và đề xuất giải

pháp phần cứng, phát triển hệ thống

phần mềm và xây dựng thử nghiệm

hệ thống chuyển mạch SDN 4 cổng

tốc độ 100 Mbps Thử nghiệm giải

pháp cơ bản điều khiển lưu lượng

theo QoS cho ứng dụng IoT, xây

dựng mô hình và triển khai thử

nghiệm khả năng điều khiển lưu

lượng theo QoS cho hạ tầng thông

tin của ứng dụng IoT sử dụng hệ

thống chuyển mạch SDN được phát triển

Số hồ sơ lưu: 15583

20299 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin không xếp vào mục nào khác

73508 2-2020 Nghiên cứu giao

thức định tuyến IPv6 ứng dụng cho mạng không dây công suất thấp/ ThS Nguyễn Trường Giang,

KS Nguyễn Ngọc Minh; KS Nguyễn Tiến Dũng - Hà Nội - Trung tâm Internet Việt Nam, 2019 - 05/2018 - 11/2018 (Đề tài cấp Bộ) Nghiên cứu tổng quan về định tuyến IPv6 cho mạng không dây công suất thập Kỹ thuật và các giao thức định tuyến IPv6 cho mạng không dây công suất thấp Đề xuất

mô hình triển khai định tuyến IPv6 cho mạng không dây công suất thấp

Số hồ sơ lưu: 15639

73509 2-2020 Nghiên cứu triển

khai cung cấp ứng dụng bảo mật khóa công khai (Resource Public Key Infrastructure - RPKI) phục

vụ xác thực thông tin định tuyến trong công tác quản lý địa chỉ IP/số hiệu mạng ASN của Việt Nam./ ThS Nguyễn Thị Thu Thủy,

CN Nguyễn Thị Oanh; KS Phan Xuân Dũng; ThS Nguyễn Đỗ Hải Vân - Hà Nội - Trung tâm Internet Việt Nam, 2019 - 05/2018 - 11/2018 (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về hạ tầng khóa công khai tài nguyên (RPKI) và sự cần thiết triển khai RPKI trong công tác quản lý địa chỉ Internet, số hiệu mạng ASN Tiêu chuẩn, công nghệ

Ngày đăng: 01/01/2021, 09:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w