Tài liệu này sẽ cung cấp đến các bạn thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và lưu giữ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia trong tháng 2 năm 2019.
Trang 1THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
SỐ 2
2019 (12 SỐ/NĂM)
Trang 2THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Định kỳ 1số/tháng)
BAN BIÊN TẬP
Trưởng ban: ThS VŨ ANH TUẤN
Phó Trưởng ban: ThS Trần Thị Hoàng Hạnh
Uỷ viên thư ký: CN Nguyễn Thị Thúy Diệu
CN Nguyễn Thu Hà ThS Nguyễn Thị Thưa
MỤC LỤC
Trang
Giải thích các yếu tố mô tả Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN iii Bảng tra kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo lĩnh vực nghiên
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin
về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia là
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu giữ, phổ biến thông tin KQNC, biên
soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ”
Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ" giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và lưu giữ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia Thông tin trong xuất bản phẩm này được rút ra từ CSDL về nhiệm vụ KH&CN do Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia xây dựng và có thể tra cứu trực tuyến trên mạng VISTA của Cục theo địa chỉ: http://sti.vista.gov.vn Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là
1 số/tháng nhằm thông báo kịp thời thông tin các kết quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký
và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ:
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 39349116- Fax: (024) 39349127- E-mail: quanly@vista.gov.vn
Website: http://www.vista.gov.vn/
Trang 4102.04-2013.21 Suy diễn tự động trong logic có miền giá trị ngôn ngữ/ TS Trần Đức
Khánh - Trường Đại học Việt Đức (Đề tài cấp Quốc gia)
Nghiên cứu về đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử min hóa, xây dựng các miền giá trị
chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia từ mịn hóa cho logic ngôn ngữ Xây
dựng logic mệnh đề có miền giá trị chân lý dự trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia
tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn Xây dựng logic vị từ có miền giá trị
chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ
nghĩa và suy diễn Xây dựng logic mờ ngôn ngữ có miền chân lý dựa trên đại số gia tử
tuyến tính, đơn điệu bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn Các phưng pháp suy diễn
trong logic ngôn ngữ như suy diễn hợp giải, suy diễn modus ponens, chứng minh bảng,
Số đăng ký kết quả nhiệm vụ tại Cục Thông tin KH&CN quốc gia
Tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trang 5BẢNG TRA KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KH&CN THEO LĨNH VỰC
101 Toán học và Thống kê 6
10101 Toán học cơ bản 6
10102 Toán học ứng dụng 6
10202 Khoa học thông tin 6
10301 Vật lý nguyên tử; vật lý phân tử và vật lý hóa học 7
10511 Khí hậu học 7
10513 Thuỷ văn; Tài nguyên nước 8
10605 Hoá sinh; phương pháp nghiên cứu hoá sinh 8
20105 Kỹ thuật thuỷ lợi 9
202 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin 10
20299 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin không xếp vào mục nào khác 11 20305 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo máy nông nghiệp 11
20404 Kỹ thuật hoá vô cơ 12
20499 Kỹ thuật hóa học khác 12
205 Kỹ thuật vật liệu và luyện kim 13
20701 Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật 14
20703 Kỹ thuật năng lượng và nhiên liệu không phải dầu khí 14
21001 Các vật liệu nano (sản xuất và các tính chất) 15
299 Khoa học kỹ thuật và công nghệ khác 16
30218 Nội tiết và chuyển hoá (bao gồm cả đái tháo đường, rối loạn hoocmon) 17
30308 Bệnh truyền nhiễm 17
30399 Các vấn đề y tế khác 18
30403 Dược liệu học; cây thuốc; con thuốc; thuốc Nam, thuốc dân tộc 18
30404 Hoá dược học 18
30502 Công nghệ sinh học liên quan đến thao tác với các tế bào, mô, cơ quan hay toàn bộ sinh vật (hỗ trợ sinh sản); công nghệ tế bào gốc 18
40103 Cây lương thực và cây thực phẩm 19
40106 Bảo vệ thực vật 19
402 Chăn nuôi 20
40506 Quản lý và khai thác thuỷ sản 20
502 Kinh tế và kinh doanh 21
Trang 650202 Kinh doanh và quản lý 21
50401 Xã hội học nói chung 23
50402 Nhân khẩu học 23
50405 Xã hội học chuyên đề; Khoa học về giới và phụ nữ; Các vấn đề xã hội Nghiên cứu gia đình và xã hội; Công tác xã hội 24
50601 Khoa học chính trị 24
50804 Thông tin đại chúng và truyền thông văn hoá - xã hội 24
599 Khoa học xã hội khác 25
60205 Nghiên cứu văn học Việt Nam, văn học các dân tộc ít người của Việt Nam 25
Trang 7BẢNG TRA KẾT QUẢ
THỰC HIỆN NHIỆM KH&CN
THEO THÔNG TIN THƯ MỤC
101 Toán học và Thống kê
10101 Toán học cơ bản
101.04-2015.02 Một số bất biến đo
độ phức tạp tính toán trong Đại số
giao hoán và Hình học đại số/
GS.TSKH Lê Tuấn Hoa - Viện Toán
học, (Đề tài cấp Quốc gia)
Thiệt lập mối quan hệ mới giữa các hệ
số Hilbert, cũng như với chỉ số chính
qui Castelnuovo-Mumíbrd và đặc trưng
tính chất của vành phân bậc liên kết
trong trường hợp cực biên Chặn trên
cho chỉ số ổn định của chỉ số chính qui
Castelnuovo-Mumíbrd, độ sâu và tập
các iđêan nguyên tố liên kết của dạng
lũy thừa của các iđêan đơn thức nói
chung và của các iđêan liên kết với đồ
thị nói riêng Đặc trưng tổ hợp tính
Gorenstein và tính Buchsbaum của một
số lớp vành thương theo iđêan liên kết
với đồ thị Nghiên cứu mổi quan hệ
giữa ba hệ số Hilbert đầu tiên và chỉ số
chính qui Castelnuovo-Mumford của
vành phân bậc liên kết Nghiên cửu tính
ôn định của các bất biến như độ sâu, tập
các iđêan nguyên tố liên kết của các
loại lũy thừa (lũy thừa thông thường,
lũy thừa hình thức và bao đóng nguyên
của lũy thừa) của các iđêan đơn thức
nói Hiung và của các iđêan iicn két với
đồ thị nói riêng Nghiên cứu số Betti
cực trị của idean cạnh nhị thức của một
lớp đồ thì gọi là đồ thị đóng Nghiên
cứu tính tách và tính bất khả qui của đa
thức đặc trưng của phương trình
Schrodinger phi tuyến
Số hồ sơ lưu: 2018-48-1121/KQNC
10102 Toán học ứng dụng
102.01-2015.33 Phân chia tài
nguyên: Độ phức tạp và thuật toán
và Pareto-eficiency Thuật toán cho các biến thể của bài toán phân chia tài nguyên: Thuật toán cho bài toán phân chia điện năng và thuật toán có tính ứng dụng cao cho các bài toán phân chia tài nguyên trong mạng, lập kế hoạch, Thuật toán phân chia tài nguyên trong mạng: Phân chia tài nguyên cho các dịch vụ đáp ứng yêu cầu về chất lượng dịch vụ trong mạng thế hệ mới và định
vị và ảo hóa tài nguyên trong điện toán đám mây
Số hồ sơ lưu: 2018-31T-1073/KQNC
10202 Khoa học thông tin KHCN-TNB/14-19 Xây dựng hệ thống thông tin địa lý Đồng bằng Sông Cửu Long (Mekong Delta GIS)/
PGS.TS Lê Văn Trung - Trung tâm Địa Tin Học, (Đề tài cấp Quốc gia) Cung cấp thông tin tích hợp cho 13 Tỉnh/Thành phố, giai đoạn 1 (2015 -2017) được triển khai thử nghiệm cho thành phố Cần Thơ, Tỉnh Vĩnh Long và
An Giang nhằm thiết lập mô hình cơ sở
dữ liệu GIS phù hợp để cung cấp thông tin phục vụ quản lý và quy hoạch cấp vùng thống nhất và hiệu quả MGIS được thiết kế vận hành thống nhất, cho phép nhiều đơn vị kết nối khai thác dữ liệu cấp vĩ mô để phát triển phân hệ GIS theo điều kiện kỹ thuật của từng tỉnh/thành phố, nhằm đảm bảo hiệu quả
Trang 8trong hình thành MGIS có khả năng
phát triển và mở rộng đáp ứng tất cả
yêu cầu của người sử dụng GIS trong
giai đoạn 2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
MGIS có thể cung cấp dữ liệu từ nhiều
nguồn khác nhau đã được xây dựng,
bao gồm cơ sở dữ liệu nền địa hình và
chuyên đề GIS dùng chung cấp vùng
(tỷ lệ 1/250.000) cấp Tỉnh/TP
(1/100.000 và 1/50.000) và phân hệ
quản lý thoát nước đô thị Cần thơ
(1/2.000 và 1/5.000) Chương trình ứng
dụng WebGIS với chức năng chia sẻ và
cập nhật dữ liệu hỗ trợ cho nhiều cơ
quan ứng dụng GIS hiện đại hóa công
tác quản lý và tăng cường năng lực
cung cấp thông tin để lập kế hoạch và
quy hoạch phát triển vùng theo hướng
bền vững Đào tạo và chuyển giao công
nghệ ứng dụng GIS và Viễn thám cho
160 cán bộ trực tiếp tham gia xây dựng
hệ thống GIS của địa phương, đây là
nguồn nhân lực nồng cốt nhằm tạo nền
tảng cho việc phát triển mở rộng ứng
dụng MGIS cho toàn vùng Tây Nam
Bộ giai đoạn 2
Số hồ sơ lưu: 2018-54-1090/KQNC
10301 Vật lý nguyên tử; vật lý phân
tử và vật lý hóa học
103.02-2015.80 Nghiên cứu quá trình
từ hóa đảo từ và cấu trúc đômen của
lớp và màng đa pha sắt trên cơ sở các
kim loại 3d và Pd, Pt, hợp kim 3d và
perovskites sắt điện Nghiên cứu một số
tính chất đặc trưng của các vật liệu chế
tạo Nghiên cứu chế tạo màng mỏng từ
tính đa lớp giữa các kim loại từ tính Co,
Fe và Pd, Pt, Nd, B Nghiên cứu chế tạo
màng đa pha sắt trên cơ sở các hợp kim
từ tính của Co, Fe và Ni với perovskites
sắt điện PZT Nghiên cứu tính chất (cấu
trúc tinh thể, vi mô, tính chất từ) của các vật liệu chế tạo được.d là và nghiên cứu quá trình động học (ảnh hưởng của
từ trường, …) lên sự thay đổi từ tính
Số hồ sơ lưu: 2018-53-1123/KQNC
10511 Khí hậu học CB2017-07-13 Đề xuất một số giải pháp tạo sinh kế cho người nghèo ứng phó với biến đổi khí hậu ở các xã bãi ngang ven biển vùng đồng bằng sông Cửu Long/ ThS Chu Thị Hạnh -
Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, (Đề tài cấp Bộ)
Những khái niệm về sinh kế, sinh kế cho người nghèo, biến đổi khí hậu, thích ứng với biến đổi khí hậu Mô hình sinh kế cho người nghèo thích ứng với biến đổi khí hậu: các yếu tố của mô hình, cách thức vận hành, mối quan hệ, các yếu tố tác động Khung tiếp cận đánh giá các mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu Kinh nghiệm quốc
tế về tạo sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu Thực trạng biến đổi khí hậu và sinh kế cho người nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển vùng đồng bằng Sông Cửu Long Thực trạng các hoạt động tạo sinh kế cho người nghèo ứng phó với biến đổi khí hậu ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo tại các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh Đánh giá tính thích ứng với biến đổi khí hậu của các mô hình sinh kế hiện có trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo tỉnh Bến Tre, Trà Vinh Bối cảnh và xu hướng những yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế cho người nghèo Giải pháp tạo sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu cho người nghèo ở các
xã bãi ngang ven biển vùng đồng bằng Sông Cửu Long: chính sách, tổ chức thực hiện, điều kiện thực hiện
Số hồ sơ lưu: 2018-76-1102/KQNC
Trang 910513 Thuỷ văn; Tài nguyên nước
TNMT.2015.04.07 Nghiên cứu cơ sở
khoa học và thực tiễn xây dựng
phương pháp và quy trình tính tải
lượng ô nhiễm nguồn nước sông Áp
dụng thử nghiệm cho vùng Lục Đầu
Giang (đối với đoạn sông Cầu, đoạn
từ Đáp Cầu đến Phả Lại và sông
Thương, đoạn từ Phủ Lạng Thương
đến Phả Lại)./ ThS Lê Đức Thuận -
Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên
và môi trường, (Đề tài cấp Bộ)
Trên cơ sở kế thừa, lựa chọn quy trình,
phương pháp tính tải lượng ô nhiễm từ
các nguồn thải khác nhau, xây dựng
quy trình tính tải lượng ô nhiễm nguồn
nước sông được trình bày ở phần dưới,
trong đó bao gồm các bước với các
công thức cụ thể để tính tải lượng ô
nhiễm nguồn nước và áp dụng thử
nghiệm cho vùng Lục Đầu Giang Qua
việc sử dụng các công thức tính, tải
lượng ô nhiễm từ các nguồn thải vào
sông cơ bản đã được tính và định
lượng; tuy nhiên, độ chính xác của kết
quả phụ thuộc rất nhiều vào nguồn số
liệu đầu vào, trong đó, tính chính xác,
đầy đủ và bao quát của số liệu là yếu tố
tiên quyết, ảnh hưởng lớn đến việc tính
tải lượng và kết quả thu được Dựa trên
số liệu về tải lượng ô nhiễm tính được,
phần nào có thể đưa ra những nhận
định cụ thể về tình trạng ô nhiễm của
đoạn sông cũng như là nguồn số liệu
đầu vào quan trọng đánh giá khả năng
tiếp nhận nước thải của đoạn sông đó
Số hồ sơ lưu: 2018-04-1081/KQNC
ĐTĐL.CN-64/15 Nghiên cứu đề xuất
các mô hình thu gom khai thác bền
vững nguồn nước mạch lộ phục vụ
cấp nước sạch cho các vùng núi cao,
vùng khan hiếm nước khu vực Tây
Nguyên/ ThS Phạm Thế Vinh - Viện
Khoa học Thủy lợi Việt Nam, (Đề tài
cấp Quốc gia)
Xây dựng đầy đủ hơn bộ cơ sở dữ liệu
về hiện trạng các mạch lộ, các công trình khai thác nguồn nước mạch lộ trong 04 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai và Kon Tum) Trên
cơ sở phân tích các tài liệu thu thập như điều kiện địa hình, địa chất thủy văn, hiện trạng khai thác nguồn nước mạch
lộ trong vùng khan hiếm nước nói riêng
và trên 04 tỉnh Tây Nguyên, từ đó xây dựng được các mô hình thu gom, khai thác và bảo vệ nguồn nước mạch lộ Dựa vào các giải pháp này, đã xây dựng
2 mô hình thu gom, khai thác và bảo vệ nguồn nước mạch lộ tại hai tỉnh Đắk Nông và Gia Lai Dựa trên các giải pháp khai thác, các mô hình dự kiến đề xuất và hiện trạng các mạch lộ trên địa bàn đề xuất nhân rộng mô hình để cấp nước cho 36 vùng khan hiếm nước và vùng nghiên cứu Đánh giá được hiệu quả các mô hình khai thác và sử dụng nguồn nước mạch lộ và tiềm năng các mạch lộ trong vùng nghiên cứu Đề xuất và xây dựng được mô hình khai thác phù hợp hiệu quả các mạch lộ, giải pháp bảo vệ các mạch lộ khỏi bị cạn kiệt và ô nhiễm
Số hồ sơ lưu: 2018-02-1061/KQNC
10605 Hoá sinh; phương pháp nghiên cứu hoá sinh
104.01-2014.37 Tổng hợp bất đối xứng một số dẫn xuất Artemisinin sử dụng hệ xúc tác quang hoạt Salen với một số kim loại chuyển tiếp Mn, Cu,
Co, Ni/ TS Đoàn Duy Tiên - Viện Hóa
học, (Đề tài cấp Quốc gia) Tổng hợp bất đối xứng một số dẫn xuất Artemisinin sử dụng hệ xúc tác quang hoạt Salen với một số kim loại chuyển tiếp Mn, Cu, Co, Ni và đánh giá hoạt tính chống sốt rét của dãy các hợp chất này Nghiên cứu tổng hợp một số dẫn xuất artemisinin chứa liên kết C-C tại C12; tổng hợp xúc tác quang hoạt Salen với một số kim loại chuyển tiếp
Trang 10Mn(III), Co(II), Cu(II) và Ni(II)
Nghiên cứu phản ứng epoxi hóa bất đối
xứng các dẫn xuất artemisinin chứa liên
kết C-C tại C-12 bằng xúc tác
Mn(III)-Salen, Cu(II)-Mn(III)-Salen, Cu(II)- Salen và
Ni(II)-Salen Nghiên cứu mở vòng
epoxi bất đối xứng của các dẫn xuất
hoạt tính sinh học chứa cầu nối
cacbon, nitơ và spiro từ các dẫn xuất
azetidin-2-on/ GS.TS Nguyễn Văn
Tuyến - Viện Hóa học, (Đề tài cấp
Quốc gia)
Đưa ra những hiểu biết cơ bản và cách
tiếp cận mới về hóa học ß-lactam, trên
cơ sở đó thực hiện thiết kế tổng hợp và
tổng hợp các cấu trúc mục tiêu có hoạt
tính sinh học lý thú Việt Nam sẽ kết
hợp với đối tác Bỉ để thực hiện những
việc sau: Tổng hợp aryl và
4-triflorometyl-3-oxo-ß-lactam và đánh
giá khả năng imin hóa hoặc thio hóa
của chúng; Tổng hợp và chuyển hóa
của anion 3-oxo-, 3-thioxo- và
GS.TS Trần Đình Hòa - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam., (Đề tài cấp Quốc gia)
Đề xuất tổng thể các giải pháp công trình đập dâng nước nhằm ứng phó tình trạng hạ thấp mực nước về mùa khô và mất cân bằng thoát lũ (phân lưu qua sông Đuống) vùng hạ du sông Hồng, đảm bảo khai thác đa mục tiêu Nghiên cứu tổng quan, đánh giá thực trạng, thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu; xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu Nghiên cứu tổng thể các giải pháp công trình đập dâng: vị trí, quy mô , mục tiêu của từng đập và cả hệ thống đập dâng nước trên sông Hồng Tính toán thủy lực hệ thống nhằm đánh giá các tác động của từng đập và của cả hệ thống đập đến dòng chảy (mùa kiệt , mùa lũ), sạt lở bờ , bồi lắng, giao thông thủy trên hệ thống sông Hồng Đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC)
và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội, các tác động của từng đập và của cả hệ thống đập đến các hoạt động kinh tế, xã hội (Sản xuất nông nghiệp, giao thông thủy, phát điện, cấp nước sinh hoạt …) trên hệ thống sông Hồng Phân tích , đánh giá đề xuất giải pháp thực hiện , lập kế hoạch và phân kỳ đầu tư xây dựng và bổ sung vào quy hoạch tổng thể hệ thống sông Hồng Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc xem xét bổ sung, điều chỉnh các công trình đập dâng vào quy hoạch sông Hồng - sông Thái Bình
Số hồ sơ lưu: 2018-02-1096/KQNC
Trang 11202 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử,
kỹ thuật thông tin
ĐTĐL.CN.02/15 Nghiên cứu cơ sở
khoa học và thực tiễn xây dựng
khung chuẩn trao đổi thông tin số
quốc gia/ TS Nguyễn Việt Hải - Viện
Khoa học Công nghệ VINASA, (Đề tài
cấp Quốc gia)
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hệ
thống chuẩn trao đổi thông tin số tại
một số quốc gia và Việt Nam Đề xuất
phương án và xây dựng mẫu khung
chuẩn trao đổi thông tin số quốc gia
cùng quy trình và hướng dẫn áp dụng
khung chuẩn trao đổi thông tin số Xây
dựng thí điểm 07 khung chuẩn trao đổi
thông tin số cho 07 lĩnh vực Từng
bước tiếp cận chuẩn thông tin thế giới,
tiến tới đảm bảo thông tin có thể kết
nối, trao đổi thông suốt trong phạm vi
quốc gia giữa các cấp, các ngành và các
lĩnh vực Quy hoạch và xây dựng hệ
thống chuẩn hạ tầng thông tin quốc gia
Đề xuất kiến trúc kết nối
backhaul/fronthaul cho mạng truy nhập
vô tuyến đảm bảo có thể triển khai
trong nhiều điều kiện khác nhau với chi
phí hiệu quả, có khả năng mở rộng và
dung lượng cao Chứng minh tính khả
thi của kiến trúc mạng
backhaul/fronthaul đã đề xuất thông
qua việc đánh giá hiệu năng toàn diện
của mạng dưới ảnh hưởng của các
thông số lớp vật lý Đề xuất phương
pháp cải thiện hiệu năng của mạng
backhaul/fronthaul đã đề xuất
Số hồ sơ lưu: 2018-10-1056/KQNC
102.02-2015.20 Nghiên cứu các lõi phần cứng mã hóa nhận thực công suất siêu thấp, tốc độ cao cho các mạng không dây tiên tiến/ TS Hoàng
Văn Phúc - Học viện Kỹ thuật quân sự, (Đề tài cấp Quốc gia)
Xác định những hạn chế của các kiến trúc và phương pháp hiện thực hóa hiện
có cho các lõi mã hóa nhận thực trong các mạng tiên tiến với các yêu cầu thực
tế khác nhau Đề xuất những kiến trúc hiệu quả và các phương pháp tối ưu hóa cho lõi mã hóa nhận thực công suất siêu thấp, tốc độ cao trong các mạng trên Cung cấp một thư viện các lõi mã hóa nhận thực và phần cứng bảo mật sử dụng công nghệ SOTB CMOS tiên tiến
Về việc phát triển nhóm nghiên cứu, tạo ra nền tảng nghiên cứu vững chắc cho các công trình nghiên cứu tiếp theo, xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh, đặc biệt cho hoạt động nghiên cứu - phát triển trong hiện thực hóa hệ thống an toàn thông tin, thiết kế vi mạch - bán dẫn Về giáo dục và đào tạo, phát triển các sản phẩm trọng điểm quốc gia của Việt Nam như đã được chỉ ra trong quyết định 439/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam, ngày 16 tháng 4 năm 2012 Hơn nữa, đề tài này nhằm cải thiện nguồn nhân lực của Việt Nam trong lĩnh vực thiết kế vi mạch và an toàn thông tin Về phát triển hợp tác nghiên cứu, xây dựng một nền tảng vững chắc cho sự hợp tác nghiên cứu giữa cơ quan chủ trì đề tài này với Trường Đại học Điện tử - Truyền thông, Tokyo nói riêng và giữa hai nước nói chung
Số hồ sơ lưu: 2018-66-1057/KQNC
Trang 1220299 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện
tử, kỹ thuật thông tin không xếp vào
mục nào khác
ĐTKHCN.15/17 Nghiên cứu tính
toán lập kế hoạch vận hành thị
trường điện năm 2018 bằng phần
mềm mô phỏng, tối ưu hóa Plexos/
TS Nguyễn Anh Tuấn - Cục Điều tiết
điện lực, (Đề tài cấp Bộ)
Theo Quy định vận hành thị trường
phát điện cạnh tranh hiện nay và thiết
kế chi tiết thị trường bán buôn điện
cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo,
việc tính toán lập kế hoạch vận hành thị
trường điện năm tới là nội dung cần
thiết và quan trọng trong vận hành thị
trường điện Thông qua việc thực hiện
mô phỏng thị trường điện năm 2018
bằng phần mềm mô phỏng tối ưu
PLEXOS để đánh giá ưu nhược điểm
và quá trình tính toán của phần mềm
Căn cứ kết quả tính toán đầu ra để phân
tích mức độ phù hợp và đưa ra giải
pháp sử dụng phần mềm mô phỏng tối
ưu PLEXOS trong việc tính toán mô
phỏng thị trường điện Việt Nam trong
giai đoạn thị trường bán buôn điện cạnh
tranh Với việc đáp ứng các yêu cầu
nêu trên, phần mềm PLEXOS có khả
năng được ứng dụng để đánh giá, thẩm
định kế hoạch vận hành thị trường điện
năm và phục vụ công tác giám sát thị
trường điện Trong thời gian tới, khi
nhà cung cấp hoàn thành việc sửa đổi,
nâng cấp các tính năng của phần mềm
để phù hợp hơn với các yêu cầu đặt ra
tại thị trường điện Việt Nam thì phần
mềm có thể được ứng dụng trong thực
tế tính toán lập kế hoạch vận hành
Số hồ sơ lưu: : 2018-24-1084/KQNC
20305 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo
máy nông nghiệp
KQ009327 Thu thập, chọn lọc, hỗ
trợ chuyển giao sáng chế trong lĩnh
vực công nghệ sau thu hoạch cho
doanh nghiệp Việt Nam/ TS Phạm
Ngọc Hiếu - Viện Nghiên cứu sáng chế
và Khai thác công nghệ, (Đề tài cấp Bộ)
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn
về sáng chế trong lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch bảo quản và chế biến nông sản Đánh giá thực trạng và nhận dạng, khai thác nhu cầu ứng dụng sáng chế trong lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch bảo quản và chế biến nông sản tại Việt Nam Khuyến nghị các giải pháp về khai thác sáng chế trong lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch bảo quản
và chế biến nông sản nhằm thúc đẩy thị trường KH&CN Xây dựng cơ sở dữ liệu sáng chế trong lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch bảo quản và chế biến nông sản phục vụ các viện, trường, tổ chức nghiên cứu và doanh nghiệp Hỗ trợ chuyển giao sáng chế theo yêu cầu của thị trường công nghệ sau thu hoạch bảo quản và chế biến nông sản Nắm bắt hiện trạng, xác định nhu cầu sử dụng sáng chế trong lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch của doanh nghiệp Việt Nam Tìm hiểu, chọn lọc, hỗ trợ chuyển giao sáng chế trong lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch cho doanh nghiệp Việt Nam
Số hồ sơ lưu: 2018-60-1103/KQNC
KQ009170 Nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị làm nguội kiểu tấm ứng dụng trong quá trình làm nguội cho sản phẩm NPK hàm lượng cao/ ThS
Lưu Ngọc Vĩnh - Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất, (Đề tài cấp Bộ)
Nghiên cứu, tính toán, thiết kế thiết bị làm nguội hạt rắn kiểu tấm ứng dụng trong sản phẩm NPK Chế tạo thiết bị làm nguội hạt rắn kiểu tấm ứng dụng trong sản phẩm NPK (quy mô pilot với công suát 100 kg/h) Vận hành thử nghiệm thiết bị làm nguội hạt rẳn kiểu tấm tại cơ sở sản xuất NPK thực tế Đánh giá hiệu quả của thiết bị nghiên
Trang 13cứu so với thiết bị tương tự của thế
giới Thiết bị làm nguội kiểu tấm sử
dụng cơ chế làm nguội gián tiếp giữa
nước (lưu thể làm mát) và các hạt phân
bón NPK (lưu thể nóng) Cơ chế làm
nguội này có tính hiệu quả hơn so với
cơ chế làm nguội trực tiếp hiện đang sử
dụng tại các nhà máy sản xuất NPK
Đồng thời thiết bị này được thiết kế nhỏ
gọn, có thể dễ dàng tháo láp khi sửa
chữa hoặc bảo dưỡng và linh động
trong quá trình thay đổi công suất thiết
bị Khảo sát ảnh hưởng của 2 thông số
là: nhiệt độ nước làm mát, và vận tốc
của nước làm mát đến nhiệt độ sản
phẩm NPK sau làm mát Xác định được
điểm làm việc của thiết bị (quy mô
pilot) tại các điều kiện đã giả thiết như
sau: Nhiệt độ nước làm mát ban đầu:
25,5 °c và vận tốc nước làm mát: 1,5
m/s
Số hồ sơ lưu: 2018-24-1086/KQNC
KHCN-TB/13-18 Nghiên cứu thiết kế
chế tạo hệ thống máy chế biến thức
ăn dự trữ cho đại gia súc và dây
chuyền sản xuất viên nén sinh khối
tại vùng Tây Bắc/ PGS.TS Nguyễn
Hữu Công - Đại học Thái Nguyên, (Đề
tài cấp Quốc gia)
Thiết kế, chế tạo hệ thống máy chế biến
thức ăn dự trữ cho trâu bò vào mùa rét
ở vùng cao khu vực Tây Bắc gồm 3
máy: Máy băm, máy trộn và máy đóng
bao Thiết kế cho quy mô gia trại, trang
trại, năng suất 1 tấn/giờ; tiết kiệm ít
nhất 10% năng lượng so với hệ thống
máy tương đương do các cơ sở trong
nước sản xuất Sản phẩm thức ăn dự trữ
đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Thiết kế, chế
tạo dây chuyền sản xuất viên nén
(thanh nhiên liệu) sinh khối từ phụ
phẩm sau chế biến gỗ tại các doanh
nghiệp vùng Tây Bắc và bã mía sau quá
trình sản xuất đường tại các công ty
đường trong vùng Dây chuyền có năng
suất 2 tấn/giờ Sản phẩm thanh nhiên
liệu sinh khối được sản xuất từ dây chuyền này phù hợp với nhu cầu tiêu thụ chất đốt cho hệ thống lò hơi, lò đốt khác hiện có trong các doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức trên địa bàn Thực hiện chuyển giao công nghệ kết quả nghiên cứu cho các cơ sở có nhu cầu sử dụng
Số hồ sơ lưu: 2018-52-1079/KQNC
20404 Kỹ thuật hoá vô cơ ĐM.14.DN/15 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất phân vô cơ đa thành phần bằng công nghệ sử dụng khí nóng tạo hạt/ ThS Nguyễn Đức
Thịnh - Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên On Oanh, (Đề tài cấp Bộ)
Hoàn thiện, làm chủ công nghệ sản xuất phân vô cơ đa thành phần bằng công nghệ sử dụng khí nóng tạo hạt Sản xuất được phân bón chuyên dùng hàm lượng dinh dưỡng cao phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, cây trồng của đồng bằng sông Cửu Long Hoàn thiện, làm chủ công nghệ sản xuất phân vô cơ đa thành phần bằng công nghệ sử dụng khí nóng tạo hạt đạt công suất 50.000 tấn/năm Sản xuất thành công sản phẩm phân bón vô cơ đa thành phần dạng một hạt có chất lượng tương đương với sản phẩm cùng loại nhập khẩu có tổng hàm lượng NPK lớn hơn 40%, đạt các tiêu chuẩn TCVN về phân bón vô cơ đa thành phần
Số hồ sơ lưu: 2018-70T-1120/KQNC
20499 Kỹ thuật hóa học khác 104.02-2014.90 Nghiên cứu tổng hợp
và ứng dụng các chất tương hợp trong chế tạo một số cao su blend và nanocompozit/ GS.TS Đỗ Quang
Kháng - Viên Hóa học, (Đề tài cấp Quốc gia)
Chế tạo ra được chất tương hợp mới từ dầu, nhựa thiên nhiên (cao su thiên
Trang 14nhiên, dầu vỏ hạt điều) có thề ứng cụng
chế tạo một số cao su blend, cao su
nanocompozit Tạo ra vật liệu cao su
blend, cao su nanocompozit mới (trên
cơ sở ứng dụng các chất tương hợp sẵn
cỏ và chế tạo được) với các kết quả
phân tích, đánh giá về cấu trúc, tính
chất và triển vọng ứng dụng của các vật
liệu này
Số hồ sơ lưu: 2018-48-1062/KQNC
205 Kỹ thuật vật liệu và luyện kim
104.07.108.09 Nghiên cứu chế tạo
cảm biến điện hóa sử dụng vật liệu
polyme dẫn điện và ống nano cacbon
nhằm ứng dụng trong quan trắc môi
trường, phân tích an toàn thực phẩm
và dược phẩm/ PGS.TS Đỗ Phúc
Quân - Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, (Đề tài cấp Quốc gia)
Nghiên cứu và ứng dụng polyme dẫn và
nano cacbon trong chế tạo cảm biến
điện hóa chọn lọc ion theo nguyên lý
tiếp xúc ran cho độ nhạy cao, độ chọn
lọc, độ ốn định lối, ứng dụng vật liệu
nanocompozit của polyme dẫn và nano
cacbon để xác định opamin Nâng cao
các hoạt động nghiên cứu và đào tạo,
bồi dưỡng khoa học kỹ thuật trong lĩnh
vực nghiên cứu chế tạo cảm biến tại
trung tâm CEASD, thuộc trường
ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội Nghiên cứu
ứng dụng polyme dẫn/cacbon nano để
làm vật liệu tiếp xúc rắn trong điện cực
chọn lọc ion tể ứng dụng trong quan
trắc môi trường Nghiên cứu ứng dụng
polyme dẫn/cacbon nano để làm vật
liệu biến tính trong cảm biến chọn lọc
lopamin để ứng dụng trong phân tích
dược phấm và lâm sàng Điện cực chọn
lọc ion theo nguyên tắc tiếp xúc rắn
(không sử dụng dung dịch nội) trên cơ
sở sử dụng vật liệu polyme dẫn hoặc
compozìt của polyme dẫn/graphen đã
được nghiên cứu chế tạo thành công
Các đặc trưng điện hóa của điện cực
chế tạo được đạt yêu cầu đề ra và có thể
ứng dụng trong quan trắc môi trường Cảm biến điện hóa chọn lọc dopamin trên cơ sở compozit của polyme dân/CNT hoặc polyme dẫn/graphen/AuNPs đã được nghiên cứu chế tạo thành công
Số hồ sơ lưu: 2018-53-1093/KQNC
104.02-2014.90 Nghiên cứu tổng hợp
và ứng dụng các chất tương hợp trong chế tạo một số cao su blend và nanocompozit/ GS.TS Đỗ Quang
Kháng - Viên Hóa học, (Đề tài cấp Quốc gia)
Chế tạo ra được chất tương hợp mới từ dầu, nhựa thiên nhiên (cao su thiên nhiên, dầu vỏ hạt điều) có thề ứng cụng chế tạo một số cao su blend, cao su nanocompozit Tạo ra vật liệu cao su blend, cao su nanocompozit mới (trên
cơ sở ứng dụng các chất tương hợp sẵn
cỏ và chế tạo được) với các kết quả phân tích, đánh giá về cấu trúc, tính chất và triển vọng ứng dụng của các vật liệu này
Số hồ sơ lưu: 2018-48-1062/KQNC
054.17.ĐT/HĐ-KHCN Nghiên cứu chế tạo vật liệu nanoglass ceramic, ứng dụng làm màng phủ bảo vệ có khả năng tự làm sạch, ngăn tia tử ngoại cho kính công nghiệp xây dựng
và ô tô/ TS Nguyễn Hường Hảo - Viện
Hóa học Công nghiệp Việt Nam, (Đề tài cấp Quốc gia)
Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo vật liệu nanoglass ceramic làm màng phủ kính xây dựng và kính ô tô Nghiên cứu xác định các thông số và sơ dồ công nghệ chế tạo vật liệu nanoglass ceramic: Lựa chọn nguyên liệu; xử lý nguyên liệu đầu; nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện công nghệ chế tạo vật liệu nanoglass ceramic: tỷ lệ các thành phần tham gia phản ứng, ảnh hưởng của các hàm lượng chất phụ gia, nhiệt độ, thời gian đến tính chất sản phẩm; xác