Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu để nắm chi tiết thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và lưu giữ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia trong tháng 1 năm 2020.
Trang 1THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
SỐ 1
2020
(12 SỐ/NĂM)
Trang 2THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Định kỳ 1số/tháng)
BAN BIÊN TẬP
Trưởng ban: THS VŨ ANH TUẤN
Phó Trưởng ban: ThS Võ Thị Thu Hà
ThS Trần Thị Hoàng Hạnh
Uỷ viên thư ký: ThS Nguyễn Thị Thưa
CN Nguyễn Thị Thúy Diệu
CN Nguyễn Thu Hà
MỤC LỤC
Danh mục kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đã đăng ký/giao
nộp theo lĩnh vực nghiên cứu
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ
và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Cục Thông tin khoa học
và công nghệ Quốc gia là cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu giữ,
phổ biến thông tin KQNC, biên soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ”
Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ" được xuất bản nhằm giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết
quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia Thông tin trong xuất bản phẩm này được rút ra từ Hệ thống Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia do Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia xây dựng và có thể tra cứu trực tuyến theo địa chỉ:
http://sti.vista.gov.vn Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là 1 số/tháng nhằm thông báo kịp thời thông tin các kết quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ:
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 39349116- Fax: (024) 39349127- E-mail: quanly@vista.gov.vn
Website: http://www.vista.gov.vn/
Trang 4DANH MỤC KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐĂNG KÝ/GIAO NỘP
THEO LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
1 Khoa học tự nhiên 10
102 Khoa học máy tính và thông tin 10
10201 Khoa học máy tính 10
10202 Khoa học thông tin 10
105 Các khoa học trái đất và môi trường liên quan 12
10509 Các khoa học môi trường 12
10511 Khí hậu học 13
10512 Hải dương học 14
10513 Thuỷ văn; Tài nguyên nước 14
106 Sinh học 15
10603 Vi sinh vật học 16
10615 Đa dạng sinh học 17
2 Khoa học kỹ thuật và công nghệ 18
201 Kỹ thuật dân dụng 18
20102 Kỹ thuật xây dựng 18
20105 Kỹ thuật thuỷ lợi 19
202 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin 21
20201 Kỹ thuật điện và điện tử 21
20203 Tự động hoá (CAD/CAM, v.v ) và các hệ thống điểu khiển, giám sát; công nghệ điều khiển số bằng máy tính (CNC), 21
20205 Viễn thông 25
203 Kỹ thuật cơ khí 25
20305 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo máy nông nghiệp 25
Trang 520314 Kỹ thuật và công nghệ liên quan đến hạt nhân 27
205 Kỹ thuật vật liệu và luyện kim 27
20507 Vật liệu xây dựng 27
206 Kỹ thuật y học 28
20601 Kỹ thuật và thiết bị y học 28
207 Kỹ thuật môi trường 28
20701 Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật 28
20703 Kỹ thuật năng lượng và nhiên liệu không phải dầu khí 31
208 Công nghệ sinh học môi trường 32
20802 Xử lý môi trường bằng phương pháp sinh học; các công nghệ sinh học chẩn đoán (chip ADN và thiết bị cảm biến sinh học) 32
211 Kỹ thuật thực phẩm và đồ uống 32
21102 Kỹ thuật đồ uống 32
3 Khoa học y, dược 32
301 Y học cơ sở 32
30103 Miễn dịch học 32
302 Y học lâm sàng 33
30201 Nam học 34
30202 Sản khoa và phụ khoa 34
30203 Nhi khoa 35
30204 Hệ tim mạch 36
30208 Điều trị tích cực và hồi sức cấp cứu 38
30209 Gây mê 39
30211 Ngoại khoa (Phẫu thuật) 39
30217 Bệnh về khớp 40
Trang 630218 Nội tiết và chuyển hoá (bao gồm cả đái tháo đường, rối loạn
hoocmon) 40
30219 Tiêu hoá và gan mật học 41
30220 Niệu học và thận học 41
30221 Ung thư học và phát sinh ung thư 41
30223 Tai mũi họng 42
30230 Y học thể thao, thể dục 42
303 Y tế 43
30301 Khoa học về chăm sóc sức khoẻ và dịch vụ y tế (bao gồm cả quản trị bệnh viện, tài chính y tế, ) 43
30305 Y tế môi trường và công cộng 45
30308 Bệnh truyền nhiễm 46
30309 Dịch tễ học 47
30312 Sức khoẻ sinh sản 47
304 Dược học 48
30402 Dược học lâm sàng và điều trị 49
30403 Dược liệu học; cây thuốc; con thuốc; thuốc Nam, thuốc dân tộc 50
30404 Hoá dược học 52
305 Công nghệ sinh học trong y học 52
30502 Công nghệ sinh học liên quan đến thao tác với các tế bào, mô, cơ quan hay toàn bộ sinh vật (hỗ trợ sinh sản); công nghệ tế bào gốc 52
4 Khoa học nông nghiệp 52
401 Trồng trọt 53
40101 Nông hoá 54
40102 Thổ nhưỡng học 55
Trang 740103 Cây lương thực và cây thực phẩm 55
40104 Cây rau, cây hoa và cây ăn quả 62
40105 Cây công nghiệp và cây thuốc 67
40106 Bảo vệ thực vật 71
40107 Bảo quản và chế biến nông sản 72
40199 Khoa học công nghệ trồng trọt khác 74
402 Chăn nuôi 75
40202 Di truyền và nhân giống động vật nuôi 75
40204 Nuôi dưỡng động vật nuôi 75
40205 Bảo vệ động vật nuôi 76
403 Thú y 76
40303 Dịch tễ học thú y 76
40401 Lâm sinh 77
40402 Tài nguyên rừng 77
405 Thủy sản 78
40502 Di truyền học và nhân giống thuỷ sản 78
40503 Bệnh học thuỷ sản 79
40504 Nuôi trồng thuỷ sản 80
40505 Hệ sinh thái và đánh giá nguồn lợi thuỷ sản 85
40506 Quản lý và khai thác thuỷ sản 85
406 Công nghệ sinh học trong nông nghiệp 86
40602 Các công nghệ tế bào trong nông nghiệp 86
499 Khoa học nông nghiệp khác 87
5 Khoa học xã hội 87
502 Kinh tế và kinh doanh 89
Trang 850201 Kinh tế học; Trắc lượng kinh tế học; Quan hệ sản xuất kinh doanh 89
50202 Kinh doanh và quản lý 91
503 Khoa học giáo dục 94
50301 Khoa học giáo dục học nói chung, bao gồm cả đào tạo, sư phạm học, lý luận giáo dục, 94
504 Xã hội học 96
50404 Dân tộc học 96
50405 Xã hội học chuyên đề; Khoa học về giới và phụ nữ; Các vấn đề xã hội Nghiên cứu gia đình và xã hội; Công tác xã hội 96
505 Pháp luật 99
50501 Luật học 99
506 Khoa học chính trị 99
50601 Khoa học chính trị 99
50602 Hành chính công và quản lý hành chính 100
50603 Lý thuyết tổ chức; Hệ thống chính trị; Đảng chính trị 102
507 Địa lý kinh tế và xã hội 103
50702 Địa lý kinh tế và văn hoá 103
50703 Nghiên cứu quy hoạch, phát triển đô thị 105
50704 Quy hoạch giao thông và các khía cạnh xã hội của giao thông vận tải106 508 Thông tin đại chúng và truyền thông 106
50801 Báo chí 106
50804 Thông tin đại chúng và truyền thông văn hoá - xã hội 107
6 Khoa học nhân văn 107
601 Lịch sử và khảo cổ học 108
60101 Lịch sử Việt Nam 108
602 Ngôn ngữ học và văn học 108
Trang 960207 Lý luận văn hoá; Nghiên cứu văn hoá nói chung 108
60208 Nghiên cứu văn hóa Việt Nam, văn hoá các dân tộc ít người Việt
Nam 110
603 Triết học, đạo đức học và tôn giáo 110
60302 Lịch sử và triết học của khoa học và công nghệ 110
Trang 10THÔNG TIN THƯ MỤC VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐĂNG KÝ/GIAO NỘP
CHÚ GIẢI
Mã tra cứu
Số Xuất bản phẩm - Năm xuất bản
Tên nhiệm vụ
Chủ nhiệm nhiệm vụ và cán bộ tham gia nghiên cứu
Thời gian thực hiện nhiệm vụ
Cấp nhiệm vụ
Nơi viết báo cáo
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ
Năm viết báo cáo
Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Trang 11Thanh Hưng; ThS Nguyễn Công Đệ
- Bình Định - Trường Đại học Quy
phần mềm điện toán đám mây
(cloud computing) mã nguồn mở
cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu
có tính sẵn sàng cao, khả năng mở rộng máy chủ dễ dàng, quản lý thân thiện, truy cập từ xa, hệ điều hành mẫu phong phú, hệ thống sao lưu an toàn và tiện lợi, đăng ký và khởi tạo nhanh
Số hồ sơ lưu: BTN-008-2019
10202 Khoa học thông tin
73846.01-2020 Nghiên cứu xây
dựng bộ tiêu chí và phần mềm đánh giá mức độ xây dựng chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh/ ThS Lê Văn Dũng, - Hà Tĩnh
- Sở Thông tin và Truyền thông,
2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố) Tổng hợp, phân tích các bộ tiêu chí đánh giá về công nghệ thông tin
và đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước hiện nay, Xây dựng bộ tiêu chí
và phương pháp đánh giá mức độ xây dngj chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Phân thích, thiết kế mô hình và xây dựng phần mềm đánh giá mức độ chính quyền điện tử Đánh giá kết quả xây dựng
và triển khai thử nghiệm chính quyền điện tử tại Hà Tĩnh
Số hồ sơ lưu: HTH-007-2019
Trang 1273996.01-2020 Ứng dụng công
nghệ điện toán đám mây trên nền
tảng mã nguồn mở phục vụ xây
dựng mô hình triển khai các ứng
dụng công nghệ thông tin trong
các cơ quản nhà nước của thành
phố Cần Thơ/ TS Ngô Bá Hùng,
TS Trần Công Án; TS Lê Văn
Lâm; ThS Bùi Minh Quân; ThS
Nguyễn Hữu Thanh Bình; KS Lê
Hồng Anh; ThS Phan Văn Nam;
KS.Nguyễn Như Tuấn CN Nguyễn
Sơn Tùng; CN Huỳnh Công Trứ -
Cần Thơ - Trường Đại học Cần
Thơ., 2017 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành
phố)
“Ứng dụng công nghệ điện toán
đám mây trên nền tảng mã nguồn
mở phục vụ xây dựng mô hình triển
khai các ứng dụng công nghệ thông
tin trong các cơ quan nhà nước của
thành phố Cần Thơ” đã đánh giá
chọn lựa nền tảng phần mềm nguồn
mở OpenStack để đề xuất giải pháp
thiết kế và cài đặt một đám mây
riêng cung cấp dịch vụ hạ tầng trên
các thiết bị phần cứng cung cấp từ
Trung tâm dữ liệu của thành phố
Cần Thơ Nghiên cứu các giải pháp
công nghệ điện toán đám mây dựa
trên các nền tảng phần mềm mã
nguồn mở hiện có để lựa chọn giải
pháp cài đặt, triển khai một đám mây
cho thành phố Cần Thơ Nghiên cứu
cách thức triển khai các phần mềm
ứng dụng công nghệ thông tin tại
cấp: sở, huyện, xã thuộc thành phố
lên hệ thống điện toán đám mây
được đề tài đề xuất và xây dựng Đề
xuất mô hình ứng dụng điện toán
đám mây hiệu quả và an toàn cho
việc triển khai các ứng dụng công
nghệ thông tin trong các cơ quan
hành chính nhà nước của thành phố Thí điểm triển khai một số phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin hiện có tại cấp: sở, huyện, xã thuộc thành phố lên hệ thống điện toán đám mây sẽ xây dựng
Số hồ sơ lưu: CTO-012-2019
74037.01-2020 Nghiên cứu xây
dựng hệ thống thông tin nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh An Giang/ TS Trần
Thái Bình, - Thành phố Hồ Chí Minh - Viện Địa lý và Tài nguyên thành phố Hồ Chí Minh, 2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Xây dựng hệ thống thông tin nông nghiệp hỗ trợ quản lý tình hình sản xuất nông nghiệp và chia sẻ thông tin về nông nghiệp phục vụ nhà quản
lý, doanh nghiệp và nông dân Hệ thống cung cấp thông tin nhanh, chính xác phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh An Giang thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo phát triển bền vững Xây dựng cơ sở dữ liệu lĩnh vực nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi, thủy sản), trong đó tập trung vào 5 ngành hàng chủ lực (lúa gạo, cá tra, rau màu, bò thịt, nấm) kết hợp các thông tin về thị trường, dịch vụ vận chuyển, hậu cần sản xuất và các dữ liệu liên quan phục
vụ việc tái cơ cấu nông nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin nông nghiệp ứng dụng công nghệ WebGIS với khả năng tìm kiếm theo hướng ngữ nghĩa (sử dụng ontology) nâng cao
độ chính xác và trích xuất được các thông tin liên quan, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu nông nghiệp, đồng thời ghi nhận kiến nghị, ý kiến đánh giá và nhu cầu sử dụng của người dùng Đào tạo đội ngũ chuyên gia,
Trang 13cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý nông
nghiệp tại An Giang nhằm phát triển
nguồn nhân lực phục vụ khai thác,
duy trì và phát triển hệ thống
Số hồ sơ lưu: AGG-005-2019
105 Các khoa học trái đất và môi
trường liên quan
10509 Các khoa học môi trường
72786.01-2020 Nhân rộng mô
hình xử lý nước nhiễm phèn tại
huyện Đạ Tẻh/ CN Lê Xuân Thảo,
Nguyễn Văn Quang; CN Lê Văn
Quyền - Lâm Đồng - Trung tâm Ứng
dụng khoa học và công nghệ Lâm
Đồng, 2018 - 07/2018 - 12/2018
(Đề tài cấp Cơ sở)
Trong kế hoạch khoa học và công
nghệ năm 2018, Phòng Kinh tế - Hạ
tầng huyện Đạ Tẻh giao cho Trung
tâm Ứng dụng khoa học và công
nghệ Lâm Đồng triển khai dự
án “Nhân rộng mô hình xử lý nước
nhiễm phèn tại huyện Đạ Tẻh”,
thời gian 06 tháng, từ tháng 06/2018
đến tháng 12/2018 Qua triển khai
thực hiện dự án đạt được kết quả như
sau:
1 Phối hợp cùng phòng Kinh tế -
Hạ tầng, UBND xã Đạ Lây, UBND
xã An Nhơn, UBND xã Đạ Kho tiến
hành khảo sát, thu thập thông tin lựa
chọn 09 hộ tham gia mô hình (04 hộ
tại xã Đạ Lây, 04 hộ tại xã An Nhơn,
01 hộ tại xã Đạ Kho)
Hộ được chọn thuộc diện gia đình
khó khăn, chất lượng nước không
đảm bảo, cam kết phối hợp thực hiện
dự án, đối ứng phần kinh phí ngoài
ngân sách (01 máy bơm nước cấp,
01 bồn chứa nước cấp và 01 bồn
chứa nước sau lọc) và quản lý, vận
hành hệ thống sau khi dự án kết thúc
2 Phối hợp với Công ty TNHH TM&DV Môi Trường Việt lên phương án thiết kế, thi công lắp đặt
hệ thống, đánh giá chất lượng nguồn nước trước và sau khi xử lý Lắp đặt hoàn thiện 09 mô hình theo công nghệ xử lý nước sinh hoạt bằng
02 cột lọc Composite Mô hình hoạt động có công suất từ 0,3 - 1m3/h tùy thuộc vào áp lực nước chảy qua các cột lọc đủ phục vụ nước sinh hoạt cho 1 hộ gia đình Chất lượng nước đảm bảo các tiêu chuẩn QCVN 02:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh
3 Tổ chức tập huấn hướng dẫn kỹ thuật về cách sử dụng, bảo dưỡng với 30 lượt người tham gia, đồng thời vận hành thử nghiệm mô hình nhằm theo dõi, đối chiếu với các thông số kỹ thuật, từ đó có những điều chỉnh phù hợp để mô hình hoạt động hiệu quả nhất
Hiện nay các mô hình đã được đưa vào vận hành chính thức đáp ứng nhu cầu cấp thiết của địa phương về nước sinh hoạt, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của người dân tại địa phương, đồng thời ghi nhận được nhiều phản hồi tích cực của người dân trong vùng về hiệu quả thiết thực của mô hình đem lại Ngoài những hiệu quả thiết thực của
mô hình như đã nêu trên, dự án còn
là cơ sở khoa học thực tế cho các đơn vị, ban ngành địa phương, lãnh đạo các cấp tham quan, đánh giá hiệu quả để nhân rộng áp dụng cho các vùng còn lại trên địa bàn huyện
Đạ Tẻh và các vùng lân cận
Trang 14Số hồ sơ lưu: LDG-2019-005
10511 Khí hậu học
73790.01-2020 Nghiên cứu khả
năng ngập tỉnh Đồng Nai trong bối
cảnh biến đổi khí hậu/ TS Lê Ngọc
Tổng quan nghiên cứu, khảo sát
và đo đạc bổ sung; Đánh giá hiện
trạng ngập trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai; Xác định kịch bản cho các yếu
tố có liên quan đến ngập; Xây dựng
kịch bản ngập trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai; Đánh giá tính dễ bị tổn thương
(DBTT) do ngập trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai trong bối cảnh biến đổi
khí hậu; Đề xuất các giải pháp nâng
cao năng lực ứng phó với vấn đề
ngập trong bối cảnh biến đổi khí hậu
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Xây
dựng tập bản đồ ngập tỉnh Đồng Nai
Số hồ sơ lưu: DNI-007-2019
73843.01-2020 Nghiên cứu
đánh giá tác động của biến đổi khí
hậu và nước biển dâng đối với các
công trình thủy lợi và một số công
trình xây dựng chủ yếu vùng ven
biển Hà Tĩnh/ Trần Duy Chiến, Ngô
Đức Hợi; Hà Huy Quyết; Nguyễn
Công Tâm; ThS Trần Thị Thơ;
PGS TS Trần Ngọc Anh - Hà Tĩnh
- Chi cục Thủy lợi Hà Tĩnh, 2018
(Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Xác định danh mục công trình
thủy lợi, xây dựng chủ yếu có tiềm
năng chịu tác động biến đổi khí hậu
và nước biển dâng tại Hà Tĩnh Phân
tích, tổng hợp kịch bản biến đổi khí
hậu và nước biển dâng cho tỉnh Hà Tĩnh Khảo sát và đo đạc thực địa,
xử lý số liệu nội nghiệp Xây dựng
cơ sở phương pháp luận đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các công trình thủy lợi, xây dựng ven biển và tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu và nước biển dâng Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với công trình thủy lợi, công trình xây dựng Đề xuất các giải pháp thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu Xây dựng bản đồ nguy cơ tổn thương do biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với công trình thủy lợi và công trình xây dựng ven biển tỉnh Hà Tĩnh tỷ lệ 1:25.000
Số hồ sơ lưu: HTH-004-2019
74008.01-2020 Nghiên cứu xây
dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn tỉnh An Giang trong bối cảnh biến đổi khí hậu/ CN Lưu Văn
Ninh, - An Giang - Đài khí tượng Thủy văn An Giang, 2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Xây dựng hệ thống thông tin khí tượng thủy văn phục vụ một cách tích cực các yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, góp phần ứng phó và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai khí tượng thủy văn gây ra và ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh An Giang Hình thành cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn (chuỗi số liệu từ 1985 đến 2015), làm cơ sở để đánh giá, thống
kê, cung cấp các thông tin diễn biến, đặc điểm khí tượng thủy văn, khí hậu của tỉnh An Giang Cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên máy chủ hiện
có của Đài khí tượng thủy văn tỉnh
An Giang được cập nhật thường
Trang 15xuyên và phục vụ chia sẻ thông tin
trên cổng thông tin điện tử của tỉnh
Tạo bộ bản đồ khí hậu, thủy văn
cùng với các công cụ khai thác hiệu
quả các bản đồ trên phục vụ công tác
quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh An Giang Cung cấp thông tin
quan trắc khí tượng thủy văn thời
gian thực phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của lãnh đạo tỉnh và các
sở ban ngành, cũng như cung cấp
thông tin hiện trạng diễn biến khí
tượng thủy văn trên các phương tiện
thông tin đại chúng Cung cấp thông
tin dự báo, cảnh báo thời tiết thủy
văn và cảnh báo cấp độ rủi ro thiên
tai khu vực tỉnh An Giang (chi tiết
đến cấp huyện) cho các sở, ban
ngành, lãnh đạo tỉnh và các địa
phương cùng người dân
Số hồ sơ lưu: AGG-002-2019
10512 Hải dương học
73900.01-2020 Nghiên cứu thực
trạng và đề xuất các giải pháp
giảm nhẹ thiệt hại do tai biến xói
lở - bồi tụ vùng ven bờ biển và cửa
sông tỉnh Hà Tĩnh/ PGS TS
Nguyễn Quang Tuấn, TS Đỗ Thị
Việt Hương; PGS TS Hà Văn
Hành; PGS TS Đỗ Quang Thiên;
TS Lương Quang Đốc; TS Trần
Hữu Tuyên; KS Trần Thị Hường;
ThS Nguyễn Vũ Giang; ThS Lê
Ngọc Nhân - Huế - Trung tâm
Nghiên cứu Quản lý và Phát triển
vùng duyên hải, 2018 (Đề tài cấp
Tỉnh/ Thành phố)
Khái quát đặc điểm các nhân tố
ảnh hưởng đến xói lở - bồi tụ vùng
cửa sông, ven biển tỉnh Hà Tĩnh
Đánh giá hiện trạng, nguyên nhân và
quy luật xói lở - bồi tụ vùng cửa
sông, ven biển tỉnh Hà Tĩnh Dự báo
xu thế và đề xuất giải pháp giảm nhẹ thiệt hại do xói lở - bồi tụ gây ra ở vùng cửa sông, ven biển tỉnh Hà Tĩnh
Trong kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2018, Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Đạ Tẻh giao cho Trung tâm Ứng dụng khoa học và công nghệ Lâm Đồng triển khai dự
án “Nhân rộng mô hình xử lý nước
nhiễm phèn tại huyện Đạ Tẻh”,
thời gian 06 tháng, từ tháng 06/2018 đến tháng 12/2018 Qua triển khai thực hiện dự án đạt được kết quả như sau:
1 Phối hợp cùng phòng Kinh tế -
Hạ tầng, UBND xã Đạ Lây, UBND
xã An Nhơn, UBND xã Đạ Kho tiến hành khảo sát, thu thập thông tin lựa chọn 09 hộ tham gia mô hình (04 hộ tại xã Đạ Lây, 04 hộ tại xã An Nhơn,
01 hộ tại xã Đạ Kho)
Hộ được chọn thuộc diện gia đình khó khăn, chất lượng nước không đảm bảo, cam kết phối hợp thực hiện
dự án, đối ứng phần kinh phí ngoài ngân sách (01 máy bơm nước cấp,
01 bồn chứa nước cấp và 01 bồn chứa nước sau lọc) và quản lý, vận hành hệ thống sau khi dự án kết thúc
Trang 162 Phối hợp với Công ty TNHH
TM&DV Môi Trường Việt lên
phương án thiết kế, thi công lắp đặt
hệ thống, đánh giá chất lượng nguồn
nước trước và sau khi xử lý
Lắp đặt hoàn thiện 09 mô hình theo
công nghệ xử lý nước sinh hoạt bằng
02 cột lọc Composite Mô hình hoạt
động có công suất từ 0,3 - 1m3/h tùy
thuộc vào áp lực nước chảy qua các
cột lọc đủ phục vụ nước sinh hoạt
cho 1 hộ gia đình Chất lượng nước
đảm bảo các tiêu chuẩn QCVN
02:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về chất lượng nước sinh
3 Tổ chức tập huấn hướng dẫn kỹ
thuật về cách sử dụng, bảo dưỡng
với 30 lượt người tham gia, đồng
thời vận hành thử nghiệm mô hình
nhằm theo dõi, đối chiếu với các
nhu cầu cấp thiết của địa phương về
nước sinh hoạt, góp phần nâng cao
chất lượng đời sống của người dân
tại địa phương, đồng thời ghi nhận
được nhiều phản hồi tích cực của
người dân trong vùng về hiệu quả
thiết thực của mô hình đem lại
Ngoài những hiệu quả thiết thực của
mô hình như đã nêu trên, dự án còn
là cơ sở khoa học thực tế cho các
đơn vị, ban ngành địa phương, lãnh
đạo các cấp tham quan, đánh giá
hiệu quả để nhân rộng áp dụng cho
các vùng còn lại trên địa bàn huyện
TS Lê Việt Thắng Bình Thuận Viện Tài nguyên và Môi trường,
-2017 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố) Thu thập, tổng hợp, phân tích các thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng và quy hoạch kinh
tế - xã hội và môi trường lưu vực hồ sông Quao; Điều tra khảo sát hiện trạng và diễn biến chất lượng nước
và bùn đáy hồ sông Quao và hệ thống kênh dẫn cấp nước sinh hoạt; Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực hồ sông Quao; Điều tra, xác định các yếu tố
và đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn tác động đến chất lượng nước hồ sông Quao và kênh dẫn cấp nước sinh hoạt cho toàn vùng hưởng lợi từ nguồn nước hồ sông Quao; Đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp chất lượng nước hồ sông Quao và kênh dẫn cấp nước sinh hoạt cho toàn vùng hưởng lợi từ nguồn nước hồ sông Quao
Số hồ sơ lưu: BTN-009-2019
106 Sinh học
72769.01-2020 Xây dựng mô
hình ứng dụng chế phẩm sinh học Microbelift OC xử lý mùi hôi chăn nuôi heo quy mô hộ gia đình tại Lâm Hà/ BSTY Nguyễn Thị
Thanh, BSTY Lê Văn Khôi; KS Lê MinhTrung; CN Nguyễn Văn Huấn;
KS Hoàng Thị Kim Nhung - Lâm
Hà - Trung tâm Nông nghiệp huyện
Trang 17Lâm Hà, 2018 - 08/2017 - 06/2018
(Đề tài cấp Cơ sở)
Hoàn thiện quy trình và chuyển giao
công nghệ xử lý mùi hôi từ chất thải
chăn nuôi heo hộ gia đình bằng chế
phẩm sinh học Micorbelift OC, ủ
hoai phân rắn bằng men vi sinh
Balasa nhằm đảm bảo vệ sinh môi
trường, góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế từ tận thu nguồn chất thải
trong chăn nuôi làm phân bón đảm
bảo an toàn cho cây trồng
Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng thành công 01 mô hình
xử lý mùi hôi cho 04 hộ chăn nuôi
heo trong khu dân cư tham gia Cung
cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho mỗi
hộ tham gia mô hình: 45 lit chế
phẩm sinh học Microbelift OC để xịt
khử mùi, 90 kg men vi sinh Balasa
và 384,3kg cám gạo để ủ phân rắn
- Hoàn thiện quy trình xử lý mùi hôi,
hướng dẫn kỹ thuật pha chế phẩm,
trộn men ủ phân rắn
- Tổ chức hội thảo giới thiệu mô
hình cho 100 hộ chăn nuôi trên địa
bàn nhằm nắm bắt và ứng dụng kỹ
thuật vào chăn nuôi nâng cao hiệu
quả sản xuất, ứng dụng phương pháp
xử lý phù hợp, tiết kiệm chi phí,
mang lại hiệu quả môi trường giảm
thiểu mùi hôi trong chăn nuôi, giúp
tận thu nguồn phân bón có giá trị
dinh dưỡng cho cây trồng
Số hồ sơ lưu: LDG-2019-001
10603 Vi sinh vật học
72769.01-2020 Xây dựng mô
hình ứng dụng chế phẩm sinh học
Microbelift OC xử lý mùi hôi chăn
nuôi heo quy mô hộ gia đình tại
Lâm Hà/ BSTY Nguyễn Thị
Thanh, BSTY Lê Văn Khôi; KS Lê
MinhTrung; CN Nguyễn Văn Huấn;
KS Hoàng Thị Kim Nhung - Lâm
Hà - Trung tâm Nông nghiệp huyện Lâm Hà, 2018 - 08/2017 - 06/2018 (Đề tài cấp Cơ sở)
Hoàn thiện quy trình và chuyển giao công nghệ xử lý mùi hôi từ chất thải chăn nuôi heo hộ gia đình bằng chế phẩm sinh học Micorbelift OC, ủ hoai phân rắn bằng men vi sinh Balasa nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế từ tận thu nguồn chất thải trong chăn nuôi làm phân bón đảm bảo an toàn cho cây trồng
Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng thành công 01 mô hình
xử lý mùi hôi cho 04 hộ chăn nuôi heo trong khu dân cư tham gia Cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho mỗi
hộ tham gia mô hình: 45 lit chế phẩm sinh học Microbelift OC để xịt khử mùi, 90 kg men vi sinh Balasa
và 384,3kg cám gạo để ủ phân rắn
- Hoàn thiện quy trình xử lý mùi hôi, hướng dẫn kỹ thuật pha chế phẩm, trộn men ủ phân rắn
- Tổ chức hội thảo giới thiệu mô hình cho 100 hộ chăn nuôi trên địa bàn nhằm nắm bắt và ứng dụng kỹ thuật vào chăn nuôi nâng cao hiệu quả sản xuất, ứng dụng phương pháp
xử lý phù hợp, tiết kiệm chi phí, mang lại hiệu quả môi trường giảm thiểu mùi hôi trong chăn nuôi, giúp tận thu nguồn phân bón có giá trị dinh dưỡng cho cây trồng
Số hồ sơ lưu: LDG-2019-001
73944.01-2020 Phân lập và
nghiên cứu ứng dụng các chủng vi khuẩn phân hủy dioxin ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế/ GS
TS Nguyễn Hoàng Lộc, - Thừa
Trang 18Thiên Huế - Đại học Huế, 2018 -
10/2016 - 09/2018 (Đề tài cấp Tỉnh/
Thành phố)
Tuyển chọn được chủng vi khuẩn
tự nhiên có khả năng phân hủy
dioxin trong đất bị nhiễm tại huyện
A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế Tạo ra
chống sâu, bệnh hại cây chè ở Thái
Nguyên/ GS TS Nguyễn Quang
Tuyên, ThS Đỗ Bích Duệ; TS
Phạm Thị Phương Lan; TS Nguyễn
Thị Liên; ThS Nguyễn Mạnh
Cường; TS Trần Đức Mạnh - Thái
Nguyên - Viện Khoa học sự sống -
Đại học Thái Nguyên, 2018 -
sâu, bệnh hại cây chè thu thấp tại
một số khu vực trồng chè trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên Nghiên cứu
các đặc điểm sinh học của các chủng
B thuringiensis và Actinomycetes
Nghiên cứu các phương pháp bảo
tồn và lưu giữ các chủng B
thuringiensis và Actinomycetes bằng
phương pháp bảo quản trên cát, lạnh
sâu trong nitơ lỏng, đông khô và bảo
quản trong tủ lạnh sâu Đánh giá
nguồn gen sau bảo tồn: đánh giá
mức sống sót, đặc điểm sinh học của
các chủng B thuringiensis và
Actinomycetes được bảo quản bằng những phương pháp trên qua việc kiểm tra định kỳ 3, 6, 9, 12, 24 và 36 tháng Xây dựng cơ sở dữ liệu: tên loài, giống, chủng, nguồn gốc xuất
xứ của các chủng phân lập được, ứng dụng công nghệ hoặc tiềm năng công nghệ, môi trường nuôi cấy, nhiệt độ nuôi cấy, đặc tính hình thái (hình thái khuẩn lạc, tế bào, khả năng ạo bào tử, tạo sắc tố ); Các đặc tính sinh học, các gen đã đọc trình tự và định danh loài bằng cách giải trình tự gen 16S rRNA
Yên - Trường Cao đẳng Công Thương miền Trung, 2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Tổng quan tình hình nghiên cứu
về chi Diospyros và cây gỗ mun trên thế giới và tại Việt Nam Điều tra khảo sát sự phân bố và định danh quần thể gỗ mun Nghiên cứu đặc điểm tái sinh vô tính cây gỗ mun
Mô tả và phân loại 2 loài gỗ mun Nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân bố của cây gỗ mun, thực trạng cây gỗ mun tại xã Sơn Hội, Sơn Hòa, Phú Yên Đề xuất giải pháp bảo
vệ gỗ mun tại suối Kè và giải pháp bảo tồn cây gỗ mun tại Sơn Hội, Sơn Hòa, Phú Yên
Số hồ sơ lưu: PYN-002-2019
Trang 1973736.01-2020 Bảo vệ và phát
triển cây trắc dựa vào cộng đồng
tại lưu vực suối Đá Bàn, thôn Cẩm
Tú, xã Hòa Kiến, thành phố Tuy
Hòa tỉnh Phú Yên/ KS Lê Văn
Thứng, ThS Huỳnh Thị Kim Anh;
CN Nguyễn Thị Kim Triển; ThS
Nguyễn Văn Sang; KS Tôn Thất
Thịnh; ThS Đỗ Cao Trí; CN
Nguyễn Thị Thanh Vy; CN Nguyễn
Huỳnh Thư Ca; KS Nguyễn Đình
Sơn - Phú Yên - Hội Bảo vệ thiên
nhiên và môi trường Phú Yên, 2017
- 09/2013 - 06/2017 (Đề tài cấp
Tỉnh/ Thành phố)
Xác định thực trạng các loại cây
trắc và đề xuất giải pháp bảo vệ, bảo
tồn tại lưu vực suối Đá Bàn Định
danh và xác định các giá trị về khoa
học, kinh tế của các loại trắc tại lưu
vực suối Đá Bàn Xây dựng quy
trình kỹ thuật gieo ươm, trồng và
chăm sóc cây trắc tại lưu vực suối
Đá Bàn Xây dựng các chính sách,
áp dụng cho cộng đồng tham gia
trồng, bảo vệ và phát triển cây trắc
tại lưu vực suối Đá Bàn, thôn Cẩm
Tú, xã Hòa Kiến, thành phố Tuy Hòa
tỉnh Phú Yên
Số hồ sơ lưu: PYN-014-2019
73795.01-2020 Ứng dụng công
nghệ phục hồi một số loài san hô
cứng tại khu bảo tồn biển Cù Lao
Chàm có sự tham gia của cộng
đồng./ KS Lê Vĩnh Thuận, KS
Huỳnh Ngọc Diên; KS Nguyễn Văn
Vũ; KS Phan Kim Hoàng; Huỳnh
Đức; Trần Ngọc Vũ; Mai Xinh;
Nguyễn Văn Bảy; Trần Láng; Trần
Minh Sỹ - Quảng Nam - Ban Quản
lý khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm -
UBND thành phố Hội An, 2018 -
09/2015 - 08/2017 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Đánh giá thực trạng khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm làm cơ sở khoa học cho việc lựa chọn loài san
hô cứng cần phục hồi Tiếp nhận và chuyển giao quy trình công nghệ phục hồi một số loài san hô cứng tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm Đề xuất được quy trình phục hồi một số loài san hô cứng tại khu bảo tồn biển
Cù Lao Chàm có sự tham gia của cộng đồng Xây dựng được 02 vườn ươm san hô với 30 khung được thiết lập và 02 vùng san hô được phục hồi với tổng diện tích là 4000 mét vuông tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm
có sự tham gia của cộng đồng Đề xuất cơ chế quản lý san hô cứng tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm có
sự tham gia của cộng đồng, xây dựng tài liệu tập huấn và tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và ngư dân
TP Vĩnh Long./ ThS Đoàn Văn
Đẹt, ThS Trương Công Bằng; ThS Huỳnh Phước Minh; ThS Trịnh Công Luận; KS Giang Minh Nhựt;
KS Lê Thanh Hòa Vĩnh Long Trường Đại học Xây dựng miền Tây, 2017 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Trang 20-Tổng quan về giải pháp móng cho
công trình nhà ở dân dụng từ 1 đến 3
tầng Vấn đề thiết kế, thi công và ổn
định lún của công trình sử dụng
phương án móng cọc bê tông cốt
thép tiết diện nhỏ Nghiên cứu cải
tiến thiết bị ép cọc bê tông cốt thép
tiết diện nhỏ 15x15 (cm), chiều dài
4m Tổ chức ứng dụng thực tế sử
dụng cọc bê tông cốt thép tiết diện
nhỏ trong xây dựng một số công
trình nhà ở dân dụng từ 1 đến 3 tầng
tại TP.Vĩnh Long Đánh giá điều
kiện địa chất thủy văn công trình
trên địa bàn TP Vĩnh Long và tính
toán tải trọng các công trình thí
điểm Đánh giá hiệu quả (kỹ thuật,
kinh tế, môi trường) ứng dụng cọc
bê tông cốt thép tiết diện nhỏ trong
xây dựng một số công trình nhà ở
dân dụng từ 1 đến 3 tầng tại TP.Vĩnh
Long Đề xuất giải pháp ứng dụng
mở rộng kết quả dự án trên địa bàn
bảo vệ bờ biển Cửa Đại, thành phố
Hội An hiện nay và đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả./ ThS
Nguyễn Ngọc Thế, ThS Nguyễn
Văn Định; GS TS Nguyễn Trung
Việt; ThS Lê Hữu Dõng; ThS
Nguyễn Đại Trung; ThS Ngô Văn
Hương; ThS Nguyễn Văn Thanh;
ThS Phan Thị Tường Vi; ThS
Lương Ngọc Hạ; KS Nguyễn Hồng
Mạnh - Quảng Nam - Trường Cao
đẳng Công nghệ Kinh tế và Thủy lợi
miền Trung, 2018 - 09/2016 -
02/2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành
phố)
Tổng quan các nghiên cứu về xói
lở, bồi tụ cửa sông, bờ biển và các giải pháp chống xói lở bờ biển đã thực hiện trên thế giới và trong nước,
từ đó điều tra, thu thập và đánh giá hiệu quả các giải pháp kè mềm hiện nay tại bờ biển Cửa Đại, Hội An Thu thập, đo đạc, khảo sát bổ sung các tài liệu cơ bản phục vụ công tác nghiên cứu Phân tích, tính toán xác định các thông số thiết kế kè mềm và đánh giá tác dụng các giải pháp kè bảo vệ bờ biển Cửa Đại, Hội An Đưa ra các khuyến nghị cần thiết về chủ trương đầu tư các dự án kè mềm tại khu vực bờ biển Cửa Đại Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các giải pháp kè mềm tại bờ biển Cửa Đại, Hội An
Số hồ sơ lưu: QNM-005-2019
73935.01-2020 Nghiên cứu và
xây dựng hệ thống theo dõi tưới tiêu thông minh trên cây thanh long./ PGS TS Lê Đình Tuấn, ThS
Nguyễn Minh Đế; ThS Nguyễn Tuân; KS Nguyễn Đạt Thịnh; KS
Hồ Tấn Đạt; KS Ngô Văn Linh; KS Trần Trọng Trí; KS Bùi Trần Bảo Trung; KS Lê Minh Tuấn - Long
An - Trường Đại học Kinh tế Công nghệ Long An, 2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Nghiên cứu và xây dựng hệ thống theo dõi tưới tiêu thông minh trên cây thanh long hướng tới nông nghiệp công nghệ cao nhằm nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng đều, Tiết kiệm nước, giảm thiểu chi phí về nhân công mang lại hiệu quả kinh tế cho người trồng thanh long Nghiên cứu và xây dựng trạm thu thập dữ liệu môi trường như thiết bị bao gồm các cảm
Trang 21biến cung cấp các thông tin cho việc
kiểm soát môi trường canh tác bao
gồm các thông tin về môi trường
canh tác (environmental parameters)
như nhiệt độ, độ ẩm, v v… và các
thông tin về sức khỏe cây trồng
(agricultural parameters) như: độ ẩm
đất, độ pH, v v… Trạm thu thập dữ
liệu môi trường sẽ cung cấp thông
tin giúp kiểm soát về môi trường
canh tác Nghiên cứu, xây dựng trạm
điều khiển trung tâm và máy trộn
thuốc, phân bón Xây dựng phần
mềm điều khiển (tại trung tâm và từ
xa) Triển khai thử nghiệm mô hình
hệ thống theo dõi tưới tiêu thông
minh trên cây thanh long tại hợp tác
xã Tầm Vu, Châu Thành, tỉnh Long
An
Số hồ sơ lưu: LAN-007-2019
73989.01-2020 Kết quả khoa
học công nghệ dự án xây dựng mô
hình cải tiến "cụm xử lý" nước tại
các trạm cấp nước nông thôn dựa
trên công nghệ oxy hóa sâu/ TS
Thái Phương Vũ, PGS TS Bùi
Xuân Thành; PGS TS Nguyễn Văn
Công; TS Trần Văn Tỷ; KS
Nguyễn Thế Lâm; ThS Lâm Thuý
Phương; KS Huỳnh Minh Đức;
ThS Nguyễn Tấn Minh; CN
Nguyễn Bá Phương Thảo - Cần Thơ
- Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa
học và Công nghệ, 2018 (Đề tài cấp
Tỉnh/ Thành phố)
Ứng dụng công nghệ oxy hóa sâu
trên cơ sở tích hợp từ trường, điện
phân và công nghệ va đập phân tử
với oxy không khí (có tăng cường
ozone) để lắp đặt vào hệ thống trạm
cấp nước có sẵn nhằm cải thiện chất
lượng nước cấp tại các trạm; Là
điểm tham quan học tập về sự ứng
dụng công nghệ mới để cải thiện chất lượng nước cấp từ các trạm cấp nước đang vận hành cấp nước Việc ứng dụng công nghệ oxy hóa sâu vào
xử lý nước cấp tại các trạm cấp nước nông thôn hoàn toàn khả thi Công nghệ mới sẽ được thiết kế và chế tạo thành một module, sau đó sẽ được lắp đặt tích hợp vào hệ thống sẳn có Hiện nay, tất cả các trạm cấp nước nông thôn đều được vận hành tự động hoàn toàn Các hộ dân được giao vận hành chỉ có trách nhiệm quản lý, vệ sinh bồn chứa nước và lọc cát Do đó, khi tích hợp cụm xử
lý mới vào thì hệ thống vận hành không thay đổi so với ban đầu Vì thế sẽ không ảnh hưởng đến công tác vận hành hàng ngày của người phụ trách vận hành các trạm này
Số hồ sơ lưu: CTO-010-2019
74001.01-2020 Nghiên cứu giải
pháp tăng cường đầu tư hạ tầng thủy lợi phục vụ các vùng trồng màu chuyên canh trên địa bàn huyện An Phú/ TS Bùi Việt Hưng,
ThS Huỳnh Ngọc Tuyên; GS TS
Lê Sâm; ThS NCS Nguyễn Đình Vượng; ThS Trần Minh Tuấn; ThS Nguyễn Lê Huấn; ThS Nguyễn Bá Tiến; ThS Nguyễn Văn Lân; ThS Bùi Xuân Mạnh; ThS Ninh Văn Bình; KS Trần Tống; KS Lê Văn Thịnh - Thành phố Hồ Chí Minh - Trung tâm Nghiên cứu Thủy nông
và Cấp nước, 2018 - 12/2015 - 12/2017 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Xác lập phân vùng nghiên cứu huyện An Phú theo quan điểm tài nguyên nước, hệ thống thủy lợi, địa hình và hiện trạng sản xuất phục vụ cho việc đề xuất các giải pháp hạ
Trang 22tầng thủy lợi phù hợp Đánh giá
chung về hiện trạng hạ tầng thủy lợi
và nguồn nước trên địa bàn của
huyện An Phú theo các vùng Xác
lập được cơ sở khoa học dựa trên
trên các kết quả tính toán thủy lực hệ
thống, kết quả tính toán nhu cầu
nước, các yêu cầu phát triển nông
nghiệp hiệu quả, bền vững hiện nay
nhằm đề xuất các giải pháp công
nghệ về hạ tầng thủy lợi và mô hình
quản lý nguồn nước phục vụ công
tác đầu tư cho vùng trồng màu
chuyên canh huyện An Phú Đề xuất
được các giải pháp công nghệ về hạ
tầng thủy lợi và mô hình quản lý
nguồn nước phục vụ công tác đầu tư
cho vùng trồng màu chuyên canh
huyện An Phú theo các vùng đã
được phân định Thiết kế quy hoạch
được 01 mô hình mẫu (240ha) ứng
dụng các giải pháp công nghệ về hạ
tầng thủy lợi hiệu quả phục vụ sản
xuất chuyên canh cây màu tại ấp An
Khánh, xã Khánh An, huyện An
Phú
Số hồ sơ lưu: AGG-001-2019
202 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện
tử, kỹ thuật thông tin
20201 Kỹ thuật điện và điện tử
74098.01-2020 Thiết kế, thử
nghiệm mô hình bù SVC nhằm
nâng cao chất lượng lưới điện
cung cấp cho phụ tải công nghiệp
Thái Nguyên/ ThS Nguyễn Chí
Nhân, ThS hà văn Cân; ThS Vũ
Anh Tuấn; ThS Đặng Hoài Nam -
Thái Nguyên - Trường Cao đẳng
Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp,
2018 - 01/2016 - 11/2017 (Đề tài
cấp Tỉnh/ Thành phố)
Thông qua quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tế đưa ra các phân tích, đánh giá về chất lượng điện áp cung cấp cho các phụ tải công nghiệp ở một số nhà máy trong tỉnh Thái Nguyên Nghiên cứu lý thuyết bù, từ
đó đi sâu nghiên cứu bù tụ bù tĩnh có dung lượng thay đổi (Static VAR Compensator), ứng dụng nâng cao chất lượng điện năng cung cấp cho các phụ tải công nghiệp, khắc phục nhược điểm của bù có cấp Thiết kế, thử nghiệm mô hình bù tụ bù tĩnh có dung lượng thay đổi cho phụ tải 3 pha vận hành ở cấp điện áp 380V
Áp dụng thử nghiệm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị công nghiệp sông Công Kết quả giúp nâng cao chất lượng về điện áp, giảm tổn thất trong quá trình vận hành hệ thống lưới điện, làm giảm giá thành tiêu thụ điện cho các hộ phụ tỉa đồng thời giúp tối ưu hóa về mặt kinh tế và kỹ thuật Các nhà máy
xí nghiệp sẽ giảm chi phí trong quá trình sản xuất nâng cao hiệu quả kinh doanh
Số hồ sơ lưu: TNN-006-2019
20203 Tự động hoá (CAD/CAM, v.v ) và các hệ thống điểu khiển, giám sát; công nghệ điều khiển số bằng máy tính (CNC),
73780.01-2020 Nghiên cứu triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý thông tin trẻ em trong gia đình và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt/ CN Nguyễn Thị
Kiều Oanh, ThS Nguyễn Hồng Phúc
- Đồng Nai - Trung tâm phát triển phần mềm, 2018 - 07/2015 - 05/2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Trang 23Nhằm khắc phục những hạn chế,
thiếu sót qua giám sát của Ban Văn
hóa - Xã hội HĐND tỉnh như: Số
liệu trẻ em chưa thống nhất, còn
nhiều sai lệch, nhiều địa phương
chưa thống kê đầy đủ được số liệu
trẻ em nói chung, trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn như trẻ em bị
tai nạn thương tật, xâm hại tình dục,
trẻ em lang thang, trẻ em lao động
nặng nhọc… Nghiên cứu, khảo sát,
thu thập thông tin về tình trạng trẻ
em trên địa bàn tỉnh nhằm tạo kho
dữ liệu phục vụ công tác quản lý và
đề ra các chính sách trong việc bảo
vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em Hỗ
trợ cán bộ thuộc lĩnh vực bảo vệ và
chăm sóc trẻ em của Sở Lao động –
Thương binh và Xã hội và các bộ
phận chuyên môn của đơn vị cấp
huyện, cấp xã thực hiện công tác
chuyên môn, đồng thời cung cấp
thông tin để phục vụ điều hành có
hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc,
giáo dục trẻ em của lãnh đạo các
cấp.Tạo kho cơ sở dữ liệu lưu trữ
các dữ liệu về thông tin chi tiết về trẻ
em trên toàn tỉnh để dễ dàng tìm
kiếm thông tin về một trẻ em cụ thể
nào đó, giúp quá trình báo cáo, thống
kê về tình trạng các trẻ em trong tỉnh
chính xác Xây dựng công cụ giúp
các cán bộ phụ trách nắm được thực
trạng của trẻ em trong tỉnh để phục
vụ công tác tham mưu, tạo điều kiện
cho việc quản lý trẻ em được dễ
dàng, đồng thời đề xuất các giải
pháp hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt ổn định cuộc sống, phát triển
hoàn thiện về thể chất, tinh thần Dự
đoán thực trạng của các vấn đề về trẻ
em trên địa bàn tỉnh như: đánh giá
mức độ tổn thương tâm lý, nguy cơ
có trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt
để xây dựng kế hoạch can thiệp, trợ giúp giảm thiểu tối đa trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt
Số hồ sơ lưu: DNI-009-2019
73781.01-2020 Nghiên cứu triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý hồ sơ hình sự tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai/ ThS.Trần Huy Hùng, ThS.Lã
Tuấn Anh CN Trần Quang Châu; ThS Đỗ Trọng Nghĩa; CN Trần Thị Kim Thư; CN Nguyễn Thanh Bình;
CN Hoàng Quang Huy; CN Lê Kim Duy; CN Phạm Văn Quân;
CN Mạch Thị Kim Hạnh - Đồng Nai - Trung tâm phát triển phần mềm, 2017 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Xây dựng hệ thống phần mềm sổ thụ lý điện tử án hình sự để nâng cao hiệu quả việc quản lý, chỉ đạo và điều hành các công tác liên quan đến
hồ sơ án hình sự và thông tin tố giác tội phạm tại Viện kiếm sát nhân dân Số hoá toàn bộ hồ sơ án hình sự
từ năm 2014 đến nay để đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ quản lý, báo cáo, tìm kiếm thông tin một cách hiệu quả và nhanh chóng Quản lý hồ sơ án theo đúng quy trình, thủ tục theo quy định của ngành kiểm sát khâu quản lý hồ
sơ án từ khi khởi tố điều tra đến khi xét xử Lãnh đạo có khả năng quản
lý theo dõi toàn bộ các hồ sơ án hình
sự hỗ trợ công tác tìm kiếm, thống
kê, theo dõi, chỉ đạo, điều hành nhanh chóng hiệu quả khi cần, theo dõi, kiểm tra để đưa ra các chỉ đạo kịp thời mà không phụ thuộc vào địa điểm và thời gian Khả năng sử dụng trên các thiết bị di động để hỗ trợ thuận lợi cho lãnh đạo trong quá trình xử lý, theo dõi, giám sát và ra
Trang 24quyết định Cán bộ quản lý lĩnh vực
hình sự các cấp có khả năng tham
gia sử dụng phù hợp với vai trò của
mình để tham mưu cho lãnh
đạo Tiết kiệm được thời gian và
kinh phí trong quá trình xử lý, sao
lưu, báo cáo… Tạo cầu nối giữa các
cấp trước mắt là cấp huyện và cấp
tỉnh trong quá trình thực hiện công
tác chuyên môn quản lý án hình sự
của Viện Liên thông được với “Hệ
thống thông tin, quản lý và thống kê
án hình sự” của Cục Thống kê tội
phạm và Công nghệ thông tin Viện
kiểm sát nhân dân tối cao
Số hồ sơ lưu: DNI-012-2019
Biên Hòa/ Phan Quang Vinh,
Nguyễn Sa Duy; Đinh Thị Hiếu;
Nguyễn Bá Ngọc Sơn; Nguyễn
Quang Tính; Từ Minh Dũng; Từ
Minh Tuấn; Nguyễn Đặng Chí
Thành; Nguyễn Phương Diễm Trân;
Đinh Thị Yên Hà Đồng Nai
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh,
xuất giải pháp Nghiên cứu, xây
dựng và triển khai hệ thống quản lý
trường học; Triển khai giải pháp
Google Apps; Triển khai phần mềm
hỗ trợ học tập trực tuyến; Triển khai
các hạng mục hỗ trợ: Hệ thống mạng
trong nhà trường; Hệ thống máy tính; Hệ thống giám sát từ xa các lớp học; Truyền hình nội bộ đến các lớp học
Số hồ sơ lưu: DNI-011-2019
73948.01-2020 Ứng dụng công
nghệ GIS trong công tác quản lý
hạ tầng bưu chính - viễn thông trên địa bàn tỉnh Bình Định/ TS
Võ Gia Nghĩa, Đinh Hùng Tuấn; Nguyễn Văn Bình - Bình Định - Sở Thông tin và Truyền thông Bình Định, 2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Điều tra thực trạng và tình hình phát triển hạ tầng bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh Bình Định Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa
lý phục vụ quản lý hạ tầng bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh Bình Định Xây dựng phần mềm quản lý
và khai thác dữ liệu hạ tầng bưu chính viễn thông với WEBGIS
Số hồ sơ lưu: BDH-001-2019
74043.01-2020 Ứng dụng công
nghệ điện toán đám mây quản lý trực tuyến hoạt động du lịch tỉnh Thái Nguyên/ PGS TS Trần Viết
Khanh, ThS NCS Phạm Xuân Thiều; ThS NCS Trần Thanh Thương; CN Nguyễn Thị Thu Huyền; ThS Hoàng Thị Bích Lệ;
CN Phạm Thị Kim Dung; TS Đinh Hồng Linh; ThS NCS Nguyễn Lê Duy; CN Trần Thị Lan Hương; ThS Lê Đức Duy; ThS.NCS Lê Minh Hải; ThS NCS Phạm Đình Lâm; CN Hoàng Xuân Quý - Thái Nguyên - Trường Đại học Thái Nguyên, 2018 - 04/2017 - 10/2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Trang 25Xây dựng phần mềm quản lý du
lịch gắn với không gian du lịch tỉnh
Thái Nguyên trên cơ sở ứng dụng
công nghệ điện toán đám mây
(Cloud Computing) và ứng dụng hệ
thông tin địa lí (Geographic
Information System - GIS), phục vụ
quản lý trực tuyến hoạt động du lịch
và quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên Thiết kế cấu trúc cơ sở
dữ liệu du lịch; viết mã nguồn phần
mềm chạy trên nền tảng webGIS;
kiểm thử phần mềm trực tuyến quản
và khuyến nghị với các bên có liên
quan về cơ chế và giải pháp ứng
dụng phần mềm phục vụ quản lý và
quảng bá du lịch Đào tạo và chuyển
giao công nghệ cho các bên có liên
quan (Sở KHCN, Sở VHTT&DL,
doanh nghiệp, khách sạn, Ban quản
lý khu du lịch ) Việc quản lý du
lịch thông qua ứng dụng công nghệ
điện toán đám mây cho phép các nhà
quản lý đánh giá được tiềm năng,
thực trạng du lịch, phát huy tối đa
tiềm năng du lịch; hiệu suất, công
năng sử dụng cơ sở vật chất, đồng
thời đây cũng là một bước đột phá
trong việc nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước theo hướng áp dụng mô
thông tin điện tử về công nghệ, sở
hữu trí tuệ, năng lượng nguyên tử phục vụ công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên/
ThS Vũ Đức Hải, ThS Phạm Thị Ngọc; KS Nguyễn Hùng Khiêm;
KS Nguyễn Hải Sơn; KS Lâm Quốc Toản; ThS Vũ Thọ Khang;
Cn Downg Thúy Nga - Thái Nguyên - Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ,
2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố) Xây dựng trang thông tin điện tử cung cấp thông tin về công nghệ, sở hữu trí tuệ, năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ hạt nhân phục vụ công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 thuộc lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ hạt nhân phục vụ người dân,
tổ chức và doanh nghiệp Cập nhật, tạo lập cơ sở dữ liệu về công nghệ,
sở hữu trí tuệ, năng lượng nguyên tử,
an toàn bức xạ hạt nhân tích hợp trên trang thông tin điện tử phục vụ quản
lý nhà nước và nhu cầu khai thác sử dụng của tổ chức, doanh nghiệp, người dân Thực hiện thành công dự
án này góp phần thực hiện cải cách hành chính của sở khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực, đáp ứng nhu cầu thông tin tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước thuộc lĩnh vực: quản lý công nghệ, sở hữu trí tuệ, năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ hạt nhân đến các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hồ sơ lưu: TNN-009-2019
Trang 2620205 Viễn thông
73207.01-2020 Ứng dụng công
nghệ GIS quản lý hạ tầng viễn
thông trạm thu phát sóng thông
tin di động (BTS) trên địa bàn tỉnh
Phú Yên/ ThS Lê Tỷ Khánh, - Phú
Yên - Sở Thông tin và Truyền thông
Phú Yên, 2018 (Đề tài cấp Tỉnh/
Thành phố)
Thiết kế kiến trúc hệ thống thông
tin địa lý phục vụ quản lý hạ tầng
viễn thông trạm thu phát sóng thông
tin di động tỉnh Phú Yên Xây dựng
cơ sở dữ liệu GIS phục vụ hạ tầng
viễn thông trạm thu phát sóng thông
tin di động tỉnh Phú Yên Xây dựng,
phần mềm ứng dụng Việt hóa biên
tập dữ liệu GIS với chức năng cập
nhât, phân tích, kết xuất, hiển thị dữ
liệu GIS phục vụ công tác quản lý,
quy hoạch hạ tầng viễn thông trạm
thu phát sóng thông tin di động tỉnh
Phú Yên Xây dựng quy trình cập
nhật nhằm vận hành và phát triển cơ
sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý hạ
tầng viễn thông trạm thu phát sóng
thông tin di động tỉnh Phú Yên Xây
dựng chương trình đào tạo và tổ
chức đào tạo, tập huấn chuyển giao
công nghệ
Số hồ sơ lưu: PYN-001-2019
73948.01-2020 Ứng dụng công
nghệ GIS trong công tác quản lý
hạ tầng bưu chính - viễn thông
phát triển hạ tầng bưu chính viễn
thông trên địa bàn tỉnh Bình Định Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa
lý phục vụ quản lý hạ tầng bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh Bình Định Xây dựng phần mềm quản lý
và khai thác dữ liệu hạ tầng bưu chính viễn thông với WEBGIS
Nguyễn Vinh Dự, TS Tô Văn Hưng;
TS Phạm Sơn Minh; ThS Lê Văn Cửa; CN Đổng Điền Xuân Hiền;
KS Trịnh Thái Xiêm; KS Trần Trung Trực; CN Nguyễn Thị Mai Ly; CN Nguyễn Thị Ngọc Châu -
Đà Lạt - Trung tâm Ứng dụng Tiến
bộ Khoa học và Công nghệ, 2019 - 12/2017 - 12/2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Cơ sở để quản lý đổi mới công nghệ
là đánh giá đúng trình độ công nghệ, bởi lẽ các kết luận đánh giá trình độ công nghệ giúp các nhà lãnh đạo, các nhà hoạch định, các doanh nghiệp có những cơ sở khoa học, nắm bắt được trình độ công nghệ hiện tại của một doanh nghiệp, một ngành để từ đó có được định hướng chiến lược đầu tư phát triển công nghệ một các khoa học và hợp lý Đánh giá trình độ công nghệ sản xuất các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biến nông sản và toàn ngành chế biến nông sản của tỉnh Lâm Đồng (Nhóm C.10 tại
Trang 27Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg
ngày 23/01/2007 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành hệ thống ngành
kinh tế của Việt Nam; theo quy trình
tại Thông tư 04/2014/TT-BKHCN
ngày 8/4/2014 của Bộ Khoa học và
Nội dung nghiên cứu của đề tài bao
gồm các phần chính sau đây:
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng
của ngành chế biến nông sản tỉnh
- Thu thập thông tin, xử lý số liệu
điều tra, tổng hợp, phân tích, đánh
giá từ kết quả điều tra khảo sát
+ Điều tra, khảo sát thu thập
thông tin, xử lý số liệu điều tra
+ Tổng hợp, phân tích, đánh giá
từ kết quả điều tra khảo sát:
Phân loại TĐCN dưới góc độ DN,
ngành và xác định mức độ tác động
mạnh, yếu của 4 thành phần công
nghệ (T, H, I, O) đối với TĐCN của
Tổng hợp nhu cầu của các DN về
đổi mới công nghệ nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh, định hướng
phát triển và hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của các DN, ngành
trong xu thế hội nhập và toàn cầu
hóa kinh tế
Phân tích và nhận xét kết quả
đánh giá TĐCN của 15 doanh
nghiệp đại diện ngành chế biến nông
sản có nhu cầu đổi mới công nghệ
- Phân tích đánh giá các nhân tố
tác động đến trình độ công nghệ
- Đề xuất các giải pháp + Xây dựng quan điểm, mục tiêu và định hướng thúc đẩy, hỗ trợ các DN, ngành đổi mới công nghệ sản xuất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2020-2025 +Phân tích nhu cầu đổi mới công nghệ và đề xuất các giải pháp thúc đẩy, hỗ trợ các DN đầu tư nâng cao TĐCN giai đoạn 2020-2025
- Hoàn thiện công cụ hỗ trợ đánh giá trình độ công nghệ
Số hồ sơ lưu: LDG-2019-008
73743.01-2020 Nghiên cứu thiết
kế chế tạo thiết bị thu hoạch và thiết bị sấy cây lác ở tỉnh Vĩnh Long./ PGS TS Cao Hùng Phi, -
Vĩnh Long - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long, 2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Cây lác có mặt ở hầu hết các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long Nghề trồng lác giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động tại chỗ Tuy nhiên, cho đến nay, việc thu hoạch lác, bao gồm: cắt, chẻ, phơi vẫn hoàn toàn bằng thủ công Vì vậy “Nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị thu hoạch và thiết bị sấy cây lác ở tỉnh Vĩnh Long”, bao gồm cả khâu chẻ lác cũng mang tính cấp thiết, không những cho tỉnh Vĩnh Long mà còn cho các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long Nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị thu hoạch cây lác phù hợp điều kiện tỉnh Vĩnh Long Thiết kế, chế tạo thiết bị chẻ lác đảm bảo hiệu quả và năng suất cao hơn phương pháp chẻ truyền thống Nghiên cứu công nghệ và chế tạo thiết bị sấy lác đảm bảo hiệu quả sản xuất và chất lượng lác cao hơn phơi nắng
Trang 28TS Nguyễn Văn Hùng, CN Ninh
Đức Tuyên CN Nguyễn Văn Mai;
ThS Nguyễn Hoàng Dũng; CN
Dương Trúc Minh; ThS Nguyễn
Thanh Nhàn; CN Nguyễn Hoàng
Long; CN Ông Quang Sơn; CN
Nguyễn Văn Thái Bằng; CN Đào
Văn Hoàng - Cần Thơ - Trung tâm
thiết bị bức xạ trong công nghiệp, y
tế trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Từ đó đề xuất các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn
phóng xạ ở các cơ sở bức xạ có nguy
cơ xảy ra sự cố cao Đồng thời, xây
dựng kịch bản và tiến hành diễn tập
ứng phó sự cố bức xạ có khả năng
xảy ra trên địa bàn thành phố Cần
Thơ Kết quả thống kê được có 54
cơ sở X quang y tế, 11 cơ sở bức xạ
công nghiệp và 13 nguồn phóng xạ
trên địa bàn thành phố Cần Thơ Xây
dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ
và hạt nhân trên địa bàn thành phố
Cần Thơ được Bộ Khoa học và Công
nghệ phê duyệt, tổ chức buổi diễn
tập Ứng phó sự cố bức xạ có qui mô
và hiệu quả Dự án đã góp phần tăng
cường năng lực quản lý và thiết lập
khả năng ứng phó kịp thời các sự cố
bức xạ cho cán bộ của các sở ngành
có liên quan tới công tác quản lý an toàn bức xạ ở địa phương trong trường hợp mất an toàn, an ninh nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trên địa bàn thành phố
Số hồ sơ lưu: CTO-011-2019
205 Kỹ thuật vật liệu và luyện kim
KS Đỗ Thị Minh Hiếu - TP Hồ Chí Minh - Đại học Bách khoa, TP Hồ Chí Minh, 2017 - 11/2014 - 11/2016 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Phân tích thành phần hóa học của nguyên liệu đất bồi lắng và đưa ra biện pháp xử lý Khảo sát sự ảnh hưởng của các thành phần chất kết dính và các phụ gia đến các tính chất
cơ lý hóa của gạch không nung sản xuất từ các loại đất bồi lắng ở Cà Mau Xây dựng quy trình và đưa ra các đánh giá ban đầu về tính kinh tế của công nghệ sản xuất gạch không nung từ các loại đất bồi lắng ở Cà Mau với yêu cầu sản phẩm đạt các quy chuẩn kỹ thuật của vật liệu gạch xây dựng M35 (mác 35- cường độ nén không nhỏ hơn 3,5MPa)
Số hồ sơ lưu: CMU-005-2019
Trang 29206 Kỹ thuật y học
20601 Kỹ thuật và thiết bị y học
73643.01-2020 Nghiên cứu,
thiết kế, chế tạo xe lăn đa năng
phục vụ cho người bệnh và người
khuyết tật tại tỉnh Phú Yên/ ThS
Phạm Hùng Anh, Nguyễn Tấn Tùng;
Lê Thanh Tạo; Phùng Văn Tĩnh;
Nguyễn Lưu Hồng; Vũ Thanh Tân;
Trần Văn Lân - Phú Yên - Trường
cao đẳng nghề Phú Yên, 2018 -
08/2016 - 02/2018 (Đề tài cấp Tỉnh/
Thành phố)
Nghiên cứu về xe lăn tích hợp đa
chức năng và đề xuất nguyên lý hoạt
động cho xe Thiết kế xe lăn đa chức
năng Tinh toán xác định đế trọng
tâm của xe, giường Chế tạo các chi
tiết theo từng cụm cơ cấu và xây
dựng quy trình lắp ráp các cơ cấu
Lắp ráp các cơ cấu, mạch điện hoàn
Huyền Trang; Nguyễn Tiến Vũ; Bùi
Đức Hiển; Lê Hữu Hợp; Nguyễn Thị
Minh Thi; Trương Tiến Dũng;
Mdic) Tổ chức sản xuất thử nghiệm
40 ghế thương mại, quảng bá thương
hiệu đưa ra thị trường sản phẩm WC
Medic Đăng ký nhãn hiệu và kiểu
dáng cho sản phẩm WC Medic Tạo
ra một sản phẩm công nghiệp WC
Medic có thương hiệu, góp phần vào
sự phát triển y tế và công nghiệp của tỉnh nhà
Số hồ sơ lưu: HTH-005-2019
207 Kỹ thuật môi trường
20701 Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật
Yên - Trường đại học xây dựng miền Trung, 2017 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Điều tra tình hình, quy mô hoạt động, quy trình xử lý thải, các thông
số kỹ thuật của 3 nhà máy đường và
2 nhà máy tinh bột sắn ở tỉnh Phú Yên Số hóa các địa điểm lấy mẫu tại 3 nhà máy đường và 2 nhà máy tinh bột sắn trên bản đồ GIS Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải
và khí thải, đất của 3 nhà máy đường và 2 nhà máy tinh bột sắn và vùng phụ cận theo hướng xả thải ở tỉnh Phú Yên Phạm vi ảnh hưởng của nguồn phát thải tại các nhà máy đường và tinh bột sắn đối với môi trường xung quanh và đề xuất các giải pháp kiểm soát Đánh giá khả năng biến động của các chỉ tiêu môi trường ảnh hưởng đến ô nhiễm cục
bộ tại các nhà máy đường, nhà máy tinh bột sắn và khả năng ảnh hưởng của nồng độ nước thải đối với thực vật thủy sinh
Số hồ sơ lưu: PYN-011-2019
Trang 3073779.01-2020 Đánh giá hiện
trạng môi trường và các nguy cơ
xảy ra tai biến môi trường tại đầm
Ô Loan, huyện Tuy An, tỉnh Phú
Yên/ ThS Nguyễn Thanh Sơn, ThS
Hoàng Ngọc Anh; ThS Phạm Thị
Anh; KS Đào Thị Nga; ThS Lê Nhã
Uyên; ThS Lê Thị Vinh; KS Hoàng
Ngọc Mùi - Phú Yên - Trường Đại
học Nha Trang, 2016 - 06/2013 -
06/2016 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành
phố)
Tổng quan điều kiện tự nhiên, xã
hội và môi trường khu vực đầm Ô
Loan, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
Hiện trạng kinh tế - xã hội tại khu
vực đầm Ô Loan Hiện trạng chất
lượng môi trường nước và trầm tích
tại khu vực đầm Ô Loan Đánh giá
sự lan truyền chất ô nhiễm và khả
năng trao đổi chất giữa đầm và môi
trường bên ngoài Đánh giá nguy cơ
rủi ro tai biến và các kịch bản có thể
xảy ra dối với môi trường tại đầm Ô
Loan
Số hồ sơ lưu: PYN-020-2019
73834.01-2020 Nghiên cứu xây
dựng cơ sở dữ liệu GIS các nguồn
nước thải điểm phục vụ công tác
quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi
trường tỉnh Hà Tĩnh/ TS Đoàn
Hoài Sơn, ThS Nguyễn Hữu Đồng;
ThS Bùi Văn Hạt; TS Trần Viết
Cường; ThS Phan Thị Thanh Nhàn;
Lấy mẫu và phân tích chất lượng
nước thải Thiết lập các hệ số phát
thải đại diện từ các nguồn nước thải điểm khác nhau: Các hệ số phát thải đối với các tác nhân ô nhiễm chính (COD, TN, TP, chất rắn lơ lửng/TSS
và một số chất ô nhiễm khác Tính toán tải lượng ô nhiễm cho 337 nguồn nước thải điểm, tổng tải lượng
ô nhiễm của mỗi nhóm nguồn và tổng tải lượng của các nhóm nguồn theo huyện/thị/thành phố Thiết lập
cơ sở dữ liệu GIS trên bản đồ số hoá 1:100.000 của địa phương cho 337 nguồn nước thải điểm Đề xuất chương trình quan trắc tác động của một số nguồn thải điểm và các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường nước Chuyển giao cho các cán bộ quản lý môi trường của địa phương
về phương pháp đánh giá nhanh các nguồn thải của WHO (1993) và dựa vào bộ cơ sở dữ liệu thu được
Số hồ sơ lưu: HTH-003-2019
73921.01-2020 Điều tra, đánh
giá khả năng chịu tải và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm các kênh rạch vùng đô thị phía Nam tỉnh Bình Dương/ ThS Tào
Mạnh Quân, ThS Lê Thị Phú; TS Nguyễn Xuân Trường; ThS Nguyễn Thế Tùng Lâm; TS Lê Ngọc Tuấn;
TS Dương Thị Thúy Nga; ThS Trần Dung Quốc; ThS Phạm Thế Anh - Bình Dương - Trung tâm Quan trắc - Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường, 2018 - 10/2016 - 08/2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Tổng quan về điều kiện tự nhiên
và điều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu: vị trí địa lý, điều kiện khí tượng thủy văn, mật độ sông suối, chế độ dòng chảy, dân số, giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, hiện trạng
Trang 31và quy hoạch phát triển kinh tế xã
hội, công nghiệp, sử dụng đất…Xác
định và đánh giá các nguồn thải xả
nước thải vào lưu vực của từng kênh,
rạch là nguồn tiếp nhận nước thải
công nghiệp vùng đô thị phía Nam
tỉnh Bình Dương Đánh giá được khả
năng chịu tải của từng kênh, rạch là
nguồn tiếp nhận nước thải công
nghiệp và đô thị phía Nam tỉnh Bình
Dương Đề xuất được các giải pháp
quản lý và kỹ thuật nhằm giảm thiểu
ô nhiễm trên các kênh, rạch là nguồn
tiếp nhận nước thải công nghiệp
vùng đô thị phía Nam tỉnh Bình
Dương
Số hồ sơ lưu: BDG-001-2019
73934.01-2020 Xây dựng mô
hình ứng dụng pin năng lượng
mặt trời vào hệ thống xử lý nước
sạch tại các đồn biên phòng tỉnh
Long An./ KS Nguyễn Hồ Hạnh,
Ngô Thị Thanh Nguyên; Nguyễn
Văn Thọ; Phạm Văn Lộc; Nguyễn
Minh Trung; Phan Đình Nhân; Đặng
Minh Nhựt; Võ Thanh Sơn; Nguyễn
Vĩnh Phú - Long An - Trung tâm
Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và
Công nghệ, 2018 - 07/2015 -
12/2016 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành
phố)
Ứng dụng công nghệ tiết kiệm
năng lượng từ nguồn điện tấm Pin
năng lượng mặt trời, thiết bị năng
lượng mặt trời vào hệ thống xử lý
nước sinh hoạt nhằm mục tiêu đảm
bảo chất lượng nước sinh hoạt và
nước uống tinh khiết đạt theo Qui
chuẩn kỹ thuật quốc gia.Thử nghiệm
Pin năng lượng mặt trời vào hệ
thống xử lý nước sinh hoạt, triển
khai ở đồn biên phòng của khẩu Mỹ
Quý Tân huyện Đức Huệ Thử
nghiệm Pin năng lượng mặt trời vào
hệ thống xử lý nước uống tinh khiết
và tiến hành triển khai ở đồn biên phòng cửa khẩu Mỹ Quý Tây, đồn biên phòng Mỹ Thạch Tây huyện Đức Huệ và đồn biên phòng Bình Thạch huyện Mộc Hóa
Số hồ sơ lưu: LAN-008-2019
74106.01-2020 Nghiên cứu quy
trình công nghệ xử lý nước thải của quá trình làm giầu và nấu luyện thiếc/ CN Nguyễn Văn Tuấn,
CN Lê Văn Kiên; KS Phạm Xuân Hùng; CN Nguyễn Văn Tuấn; ThS
Đỗ Phương Thảo; ThS Đinh Văn Tôn; KS Dương Văn Nội; NV Hoàng Khánh Linh - Thái Nguyên - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mỏ và Luyện kim Thái Nguyên, 2017 - 07/2016 - 12/2017 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Các đơn vị sản xuất luyện kim được thiết kế xây dựng nhằm cung cấp các điều kiện và có đảm bảo an toàn cho việc triển khai sản xuất và một phần trong các nghiên cứu khoa học Vấn đề bảo vệ môi trường, đặc biệt là xử lý nước thải từ các quá trình sản xuất luyện kim trở thành một vấn đề quan trọng và cấp thiết Nhiều đơn vị đã đầu tư trạng thiết bị hiện đại, áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn nên trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường đã có nhiều tiến bộ Tuy nhiên nước thải từ các đơn vị sản xuất luyện kim vẫn có các thành phần vượt quá tiêu chuẩn cho phép
xả thải, do đó cần phải xử lý triệt để trước khi xả thải vào nguồn nước tiếp nhận Quy trình công nghệ xử lý các kim loại nặng, hóa chất dư và các chất hữu cơ khó phân hủy trong nước thải sản xuất của quá trình làm
Trang 32giầu và nấu luyện thiếc Xác lập
công nghệ xử lý nước thải của quá
trình làm giầu và nấu luyện thiếc tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên Mỏ và Luyện kim Thái
Nguyên và có khả năng ứng dụng
cho các đơn vị có ngành nghề sản
xuất luyện kim tương tự
Số hồ sơ lưu: TNN-011-2019
20703 Kỹ thuật năng lượng và
nhiên liệu không phải dầu khí
73750.01-2020 Đánh giá tiềm
năng ứng dụng các công nghệ sử
dụng năng lượng mặt trời tại đảo
Cát Bà, Hải Phòng/ ThS Phạm Thị
Huệ, - Hải Phòng - Trung tâm Ứng
dụng Tiến bộ Khoa học và Công
nghệ, 2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành
phố)
Đánh giá tiềm năng ứng dụng các
công nghệ sử dụng năng lượng mặt
trời tại đảo Cát Bà, Hải Phòng Tổng
quan các chính sách cơ chế nhà nước
liên quan đến hỗ trợ, thúc đẩy ứng
dụng năng lượng mới, năng lượng
mặt trời Tổng quan các công nghệ
sử dụng năng lượng mặt trời trên thế
giới và Việt Nam Nghiên cứu các
mô hình thực tiễn đã có tại Việt
Nam Đánh giá thực trạng sử dụng
năng lượng tại đảo Cát Bà: Đánh giá
hiện trạng nguồn, lưới điện và định
hướng phát triển nguồn năng lượng
điện tại đảo Cát Bà; Đánh giá tổng
nhu cầu năng lượng tại đảo Cát
Bà; Đánh giá tỷ lệ sử dụng năng
lượng tái tạo trong tổng sử dụng
năng lượng của Cát Bà; Đánh giá
hiện trạng ứng dụng công nghệ sử
dụng năng lượng mặt trời tại đảo Cát
Bà Nghiên cứu tiềm năng ứng dụng
năng lượng mặt trời tại đảo Cát
Bà: Nghiên cứu quan trắc bổ sung về bức xạ mặt trời tại đảo Cát Bà Nghiên cứu dự báo nhu cầu năng lượng tại đảo Cát Bà tới 2020 và
2025 Nghiên cứu tiềm năng khai thác năng lượng mặt trời tại đảo Cát
Ngô Thị Thanh Nguyên; Nguyễn Văn Thọ; Phạm Văn Lộc; Nguyễn Minh Trung; Phan Đình Nhân; Đặng Minh Nhựt; Võ Thanh Sơn; Nguyễn Vĩnh Phú - Long An - Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ, 2018 - 07/2015 - 12/2016 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng từ nguồn điện tấm Pin năng lượng mặt trời, thiết bị năng lượng mặt trời vào hệ thống xử lý nước sinh hoạt nhằm mục tiêu đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt và nước uống tinh khiết đạt theo Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia.Thử nghiệm Pin năng lượng mặt trời vào hệ thống xử lý nước sinh hoạt, triển khai ở đồn biên phòng của khẩu Mỹ Quý Tân huyện Đức Huệ Thử nghiệm Pin năng lượng mặt trời vào
hệ thống xử lý nước uống tinh khiết
và tiến hành triển khai ở đồn biên phòng cửa khẩu Mỹ Quý Tây, đồn biên phòng Mỹ Thạch Tây huyện Đức Huệ và đồn biên phòng Bình Thạch huyện Mộc Hóa
Số hồ sơ lưu: LAN-008-2019
Trang 33208 Công nghệ sinh học môi
trường
20802 Xử lý môi trường bằng
phương pháp sinh học; các công
nghệ sinh học chẩn đoán (chip
ADN và thiết bị cảm biến sinh học)
73820.01-2020 Nghiên cứu ứng
dụng công nghệ Dry bio-toilet để
xây dựng mô hình nhà vệ sinh
không dùng nước tại Đảo Mắt,
tỉnh Nghệ An/ Nguyễn Văn Minh,
Cao Xuân Cường; Trần Thị Hương
Sen; Cao Thị Hoài Thanh; Ngô
Hoàng Linh; Trần Hoàng Phương;
Lương Hữu Thành; Hứa Thị Sơn -
tại Việt Nam Xây dựng được 03 nhà
vệ sinh không dùng nước đạt tiêu
chuẩn theo quy chuẩn QCVN số
01:2011/BYT Xây dựng được mô
hình thử trồng rau xanh có sử dụng
phân hữu cơ từ hệ thống nhà vệ sinh
không dùng nước, quy mô 0,5ha
Số hồ sơ lưu: NAN-011-2019
Xuân Phương, ThS Lê Hồng Lĩnh;
CN Lê Thị Thanh Thảo; CN Nguyễn Thị Dung; CN Trần Ngọc Hiệu - Bindh Định - Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH và CN Bình Định,
2017 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố) Đánh giá thực trạng sử dụng men rượu trong sản xuất rượu đặc sản tại các làng nghề truyền thống ở Bình Định Tiếp nhận chuyển giao bộ chủng men gốc, quy trình sản xuất men rượu và ứng dụng men rượu trong sản xuất rượu truyền thống Sản xuất men rượu và hoàn thiện quy trình sản xuất men rượu phục
vụ sản xuất rượu đặc sản (Bàu Đá, Vĩnh Cửu, Trung Thứ) Hoàn chỉnh Quy trình sử dụng men rượu để sản xuất rượu đặc sản phù hợp điều kiện Bình Định Xây dựng các mô hình ứng dụng men để sản xuất rượu đặc sản (Bàu Đá, Trung Thứ và Vĩnh Cửu) và đánh giá hiệu quả các mô hình
BS Lê Viết Nho ThS Chung Hải; Nguyễn Thị Phượng; GS TS Philippe Parola; BSCKI Trần Ngọc Hưng; BSCKI Trịnh Sinh; BS Phan Đức Tuấn; BSCKI Phan Quang Dương - Quảng Nam - Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam, 2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Trang 34Khảo sát, xác định các tác nhân vi
sinh vật gây bệnh, trong đó có sốt do
nhiễm Rickettsia ở bệnh nhân sốt
chưa rõ nguyên nhân trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam Xác định các
chủng loại Rickettsia gây bệnh và
một số yếu tố nguy cơ nhiễm
Rickettsia ở bệnh nhân sốt cấp tính
chưa rõ nguyên nhân tại Quảng
Nam, xác định các yếu tố dịch tễ,
lâm sàng hướng đến chẩn đoán sớm
các tác nhân vi sinh vật này Đề xuất
các hướng dẫn chẩn đoán các tác
nhân nhiễm trùng gây ra sốt cấp tính
tại Quang Nam
Số hồ sơ lưu: QNM-009-2019
74048.01-2020 Đánh giá đáp
ứng miễn dịch sau tiêm phòng
vaccin viêm gan B ở trẻ có mẹ
mang HBsAg tại huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên/ TS Hoàng Anh
Tuấn, ThS Nông Thị Tuyến; CN
Đỗ Thị Thanh Hải Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Y tế Thái
Nguyên, 2018 - 04/2017 - 10/2018
(Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Đánh giá hiệu quả đáp ứng miễn
dịch sau tiêm phòng vác xin viêm
gan B ở trẻ có mẹ mang HBsAg tại
Định Hóa, Thái Nguyên Mô tả được
thực trạng nhiễm virus viêm gan B ở
trẻ ngay sau sinh có mẹ HBsAg (+)
Đánh giá được mức độ đáp ứng miễn
dịch sau tiêm phòng vacxin viêm
gan B ở trẻ có mẹ HBsAg(+) Xác
định được mối liên quan giữa một số
dấu ấn viêm gan B trong máu mẹ,
máu cuống rốn với mức độ đáp ứng
miễn dịch sau khi trẻ được tiêm đủ 4
mũi vacxin phòng viêm gan B Mô
tả được thực trạng nhiễm virus viêm
gan B ở trẻ ngay sau sinh có mẹ
mang HBsAg (+), tại huyện Định
Hóa - tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ tháng 4 năm 2015 – dự kiến đến tháng 6 năm 2017 Đánh giá được mức độ đáp ứng miễn dịch sau tiêm phòng vacxin viêm gan B ở trẻ
có mẹ HBsAg(+) Bằng cách theo dõi con của các sản phụ có HBsAg(+) sau 6 tháng tuổi Những trẻ này đều được phòng bệnh bằng Vác xin viêm gan B theo đúng phương pháp do WHO khuyến cáo Xác định được mối liên quan giữa một số dấu ấn viêm gan B trong máu
mẹ, máu cuống rốn với mức độ đáp ứng miễn dịch sau khi trẻ được tiêm
đủ 4 mũi vacxin phòng viêm gan B
BSCKI Đoàn Ngọc Khanh, ThS Nguyễn Lê Thanh Tuấn; ThS Phạm
Đỗ Ngô Đồng; ThS Phạm Ngọc Quý; CNĐD Hồ Thị Tuyền; ĐD Đinh Thị Nhung; ĐD Bùi Thị Thanh; ĐD Nguyễn Thị Giản Tâm;
CN Nguyễn Thị Ngọc Hà; DSTH
Đỗ Duy Hiển - Đà Lạt - Bệnh viện Y học cổ truyền Phạm Ngọc Thạch Lâm Đồng, 2015 - 10/2014 - 10/2015 (Đề tài cấp Cơ sở)
Bài thuốc cổ phương “Lục vị quy thược thang” xuất xứ từ “Y lược giải âm” của tác giả Tạ Đình Hải [6].đã được áp dụng nhiều trên lâm sàng để chữa THA có hiệu quả, song THA là bệnh mãn tính cần chữa trị lâu dài, thường xuyên, nhiều bệnh nhân không mặn mà với thuốc đông y do tốn nhiều thời gian và công sức
Trang 35trong việc sắc và sử dụng thuốc, việc
sử dụng thuốc viên hoàn có thể giúp
người bệnh sử dụng thuốc được
nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi
phí điều trị hơn
Do vậy, để nghiên cứu đánh giá
khẳng định tác dụng hạ huyết áp
(HA) một cách khoa học của bài
thuốc “Lục vị quy thược thang” dạng
bào chế viên hoàn trên lâm sàng,
chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá
tác dụng hạ huyết áp của bài thuốc
Lục vị quy thược hoàn trong điều trị
THA nguyên phát độ I” với mục tiêu
1- Đánh giá tác dụng của bài
thuốc Lục vị quy thược hoàn trong
điều trị THA nguyên phát độ I
2- Khảo sát tác dụng không mong
muốn của bài thuốc
Số hồ sơ lưu: LDG-2019-010
30201 Nam học
73942.01-2020 Kết quả khoa
học công nghệ đề tài/dự án nghiên
cứu các nguyên nhân di truyền
gây vô sinh ở nam giới 18-49 tuổi
có mật độ tinh trùng nhỏ hơn hoặc
bằng 5 triệu/ml đến khám tại bệnh
viện phụ sản thành phố Cần Thơ/
BSCKII Trịnh Thị Bích Liên, ThS
Cao Thị Tài Nguyên PGS TS
Nguyễn Trung Kiên; TS Vũ Thị
Nhuận; ThS Nguyễn Chung Viêng;
ThS Nguyễn Phan Vinh; ThS
Nguyễn Thị Bích Ngọc; CN Trịnh
Minh Thiết; CN Cao Lương Bình;
CN Nguyễn Văn Khuôn Cần Thơ
một số nguyên nhân di truyền ở nam
giới khám vô sinh Đối tượng: 375
nam giới khám vô sinh tại bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ năm 2016-2017 có mật độ tinh trùng £ 5x106/mL Phương pháp nghiên cứu:
mô tả cắt ngang Kết quả: có
130/375 trường hợp có bất thường di truyền, chiếm 34,6% Các bất thường đó là: mất đoạn AZF (102/130 trường hợp), hội chứng Klinefelter (6/130 trường hợp), hội chứng Klinefelter kết hợp với bất thường nhiễm sắc thể Y (4/130 trường hợp), nhân đoạn DAZ (17/130) và hội chứng nam giới 46,XX âm tính với SRY (1/130 trường hợp) Kết quả ghi nhận mất một phần đoạn AZFc lưu hành phổ biến nhất, chiếm 78,4% (80/102 trường hợp) Có 7 kiểu mất một phần đoạn AZFc được ghi nhận, trong đó có 4 kiểu mới được phát hiện, gồm mất đoạn sY1191-sY1192, mất đoạn sY1291, mất 2
gen DAZ - 1 gen CDY1 và mất 1
gen CDY1 Kết luận: nguyên nhân di
truyền chiếm tỷ lệ cao ở nam giới khám vô sinh Chính vì vậy, bác sĩ nên chỉ định xét nghiệm sàng lọc nguyên nhân di truyền trước khi tư vấn và điều trị hiếm muộn
Số hồ sơ lưu: CTO-002-2019
30202 Sản khoa và phụ khoa
73974.01-2020 Nghiên cứu ứng
dụng kỹ thuật hỗ trợ phôi thoát màng (assisted hatching) bằng phương pháp laser trong thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện phụ sản thành phố Cần Thơ/
BSCKII Quách Hoàng Bảy, BSCKII Nguyễn Hữu Dự; BSCKII
Trang 36Lê Quang Võ; TS BS Lâm Đức
Tâm; BSCKII Nguyễn Việt Quang;
BSCKII Huỳnh Thanh Liêm; KS
Hỗ trợ phôi thoát màng bằng laser
là kỹ thuật tiên tiến đang được áp
dụng nhiều nhất hiện nay trong lĩnh
vực hỗ trợ sinh sản Kỹ thuật này
giúp phôi dễ thoát ra khỏi màng
trong suốt và làm tổ vào niêm mạc
tử cung hơn Có hai phương pháp
thực hiện là làm mỏng và tạo lỗ trên
màng trong suốt bằng laser Tuy
nhiên, hiệu quả giữa hai phương
pháp này vẫn còn đang tranh luận
Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên
cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng
có nhóm chứng, với cỡ mẫu là 216
chu kì chuyển phôi thực hiện tại
khoa Hiếm muộn bệnh viện Phụ sản
thành phố Cần Thơ trong thời gian
từ tháng 09/2015 đến tháng 03/2018
nhằm tìm ra phương pháp hiệu quả
nhất và mang lại tỷ lệ thành công
cao cho bệnh nhân Chúng tôi thực
hiện trên 108 trường hợp chuyển
phôi tươi và 108 trường hợp chuyển
phôi trữ lạnh; được phân vào 2 nhóm
là 101 trường hợp thực hiện theo
phương pháp tạo lỗ và 115 trường
hợp thực hiện theo phương pháp làm
mỏng Kết quả thu được khi hỗ trợ
phôi thoát màng bằng laser: tỷ lệ làm
tổ là 27,82%, tỷ lệ thai sinh hóa là
39,35%; tỷ lệ thai lâm sàng là
37,50% Kết quả có thai sinh hóa,
thai lâm sàng, thai tiến triển, tỷ lệ
làm tổ, tỷ lệ sinh sống khác biệt
không có ý nghĩa thống kê giữa hai phương pháp làm mỏng và tạo lỗ ở hai nhóm phôi tươi và phôi trữ lạnh
Số hồ sơ lưu: CTO-005-2019
30203 Nhi khoa
73978.01-2020 Nghiên cứu đánh giá kết quả sàng lọc, chẩn đoán trước sinh dị tật bẩm sinh thai nhi ở thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện phụ sản thành phố Cần Thơ/ BSCKII Nguyễn Hữu
Dự, BSCKII Lưu Thị Thanh Đào PGS TS Nguyễn Văn Qui; PGS
TS BS Võ Huỳnh Trang; BSCKII Nguyễn Thụy Thúy Ái; BSCKII Lương Kim Phượng; BSCKI Nguyễn Xuân Thảo; BSCKI Nguyễn Hà Ngọc Uyên; Ths BS Lê Hồng Thịnh; CN Phạm Thị Nhan - Cần Thơ - Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ, 2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Trẻ dị tật bẩm sinh thường thiểu năng trí tuệ hoặc kém phát triển về thể lực, là gánh nặng cho gia đình và
xã hội Hiện nay, sàng lọc trước sinh đóng vai trò quan trọng giúp phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh thai nhi Mục tiêu: Đánh giá kết quả sàng lọc, chẩn đoán trước sinh dị tật bẩm sinh thai nhi ở thai phụ có nguy cơ cao tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, tiến cứu trên thai phụ có nguy cơ cao sinh con bị dị tật bẩm sinh thực hiện sàng lọc, chẩn đoán trước sinh ở tuổi thai từ 11 - 24 tuần tại bệnh viện phụ sản thành phố Cần Thơ từ 04/2016 đến 02/2018 Xác định dị tật bẩm sinh có biểu hiện hình thái bên ngoài bằng các phương pháp siêu âm xét
Trang 37nghiệm combined test, triple test,
QF-PCR Kết quả: Tỉ lệ thai phụ
mang thai bị tị tật bẩm sinh là 7,2%
Trong đó chủ yếu là dị tật của hệ
thần kinh chiếm 25,0%; bất thường
nhiễm sắc thểchiếm 20,0%; 19,2% dị
tật hệ cơ xương; thấp nhất là hệ tiết
niệu với 1,9% Độ nhạy của siêu âm
trong chẩn đoán dị tật bẩm sinh ở
các hệ cơ quan khác nhau thay đổi từ
80,0% đến 100% Độ nhạy chẩn
đoán bất thường nhiễm sắc thể của
xét nghiệm combined test, triple test
và QF-PCR lần lượt là 66,7%;
62,5% và 100%.Yếu tố liên quan: Tỉ
lệ thai dị tật bẩm sinh cao hơn ở thai
phụ sinh lần đầu; học vấn <THPT;
có tiếp xúc tác nhân vật lý; chồng sử
dụng rượu bia và thuốc lá (p<0,05)
Cần chú ý tuyên truyền và thực hiện
sàng lọc, chẩn đoán trước sinh đầy
đủ ở các thai phụ nguy cơ cao sinh
con dị tật bẩm sinh
Số hồ sơ lưu: CTO-004-2019
73990.01-2020 Tỷ lệ hẹp bao
quy đầu của trẻ lứa tuổi mầm non
ở thành phố Cà Mau và hiệu quả
điều trị bảo tồn/ BSCKII Nguyễn
Văn Dũng, ThS Lê Văn Khen
BSCKI Võ Thành Lợi; BS Nguyễn
Tấn Đạt; BS Nguyễn Văn Tính; BS
Nguyễn Văn Toàn; CN Nguyễn Thị
Hồng Phúc; CN Lê Thanh Truyền;
CN Trần Như Ý; ĐD Nguyễn
Trung Hiếu - Cà Mau - Bệnh viện
Sản - Nhi Cà Mau, 2017 (Đề tài cấp
Tỉnh/ Thành phố)
Nghiên cứu tỷ lệ hẹp bao quy đầu
của trẻ lứa tuổi mầm non ở thành
phố Cà Mau và hiệu quả điều trị bảo
Việt, BS Lê Ngọc Định BS Nguyễn Quang Phú; KTV Trương Đức Hùng; BS Nguyễn Văn Đức; BS Nguyễn Chí Diễn BS Ngô Minh Phước - Cà Mau - Trung tâm Y tế
Dự phòng tỉnh Cà Mau, 2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Xác định tỷ lệ thừa cân - béo phì
ở trẻ 4-6 tuổi trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2015-2016 Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến thực trạng thừa cân - béo phì ở trẻ 4-6 tuổi trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2015-2016 Đánh giá hiệu quả truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm kiểm soát thừa cân - béo phì trước và sau can thiệp trẻ từ 4-6 tuổi
Số hồ sơ lưu: CMU-007-2019
30204 Hệ tim mạch
72818.01-2020 Đánh giá tác
dụng của bài thuốc lục vị quy thược hoàn trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát giai đoạn I/
BSCKI Đoàn Ngọc Khanh, ThS Nguyễn Lê Thanh Tuấn; ThS Phạm
Đỗ Ngô Đồng; ThS Phạm Ngọc Quý; CNĐD Hồ Thị Tuyền; ĐD Đinh Thị Nhung; ĐD Bùi Thị Thanh; ĐD Nguyễn Thị Giản Tâm;
CN Nguyễn Thị Ngọc Hà; DSTH
Đỗ Duy Hiển - Đà Lạt - Bệnh viện Y học cổ truyền Phạm Ngọc Thạch Lâm Đồng, 2015 - 10/2014 - 10/2015 (Đề tài cấp Cơ sở)
Trang 38Bài thuốc cổ phương “Lục vị quy
thược thang” xuất xứ từ “Y lược giải
âm” của tác giả Tạ Đình Hải [6].đã
được áp dụng nhiều trên lâm sàng để
chữa THA có hiệu quả, song THA là
bệnh mãn tính cần chữa trị lâu dài,
thường xuyên, nhiều bệnh nhân
không mặn mà với thuốc đông y do
tốn nhiều thời gian và công sức
trong việc sắc và sử dụng thuốc, việc
sử dụng thuốc viên hoàn có thể giúp
người bệnh sử dụng thuốc được
nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi
phí điều trị hơn
Do vậy, để nghiên cứu đánh giá
khẳng định tác dụng hạ huyết áp
(HA) một cách khoa học của bài
thuốc “Lục vị quy thược thang” dạng
bào chế viên hoàn trên lâm sàng,
chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá
tác dụng hạ huyết áp của bài thuốc
Lục vị quy thược hoàn trong điều trị
THA nguyên phát độ I” với mục tiêu
1- Đánh giá tác dụng của bài
thuốc Lục vị quy thược hoàn trong
điều trị THA nguyên phát độ I
2- Khảo sát tác dụng không mong
muốn của bài thuốc
Số hồ sơ lưu: LDG-2019-010
73748.01-2020 Nghiên cứu mối
liên quan của Homocystein và
HS-CRP trong xác định sớm nguy cơ
nhồi máu cơ tim cấp tại Hải
Phòng/ TS Nguyễn Quang Tập, TS
Đào Văn Tùng - Hải Phòng - Bệnh
viện Hữu nghị Việt Tiệp- Hải Phòng,
2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Tình hình bệnh tim mạch của Hải
phòng gia tăng, với nguy cơ tử vong
ngày càng cao của biến chứng nhồi
máu cơ tim cấp Nhằm góp phần làm
rõ thêm các yếu tố nguy cơ, những
“thủ phạm” làm gia tăng bệnh nhồi máu cơ tim cấp, đó là các chỉ số Homocystein và hs-CRP ảnh hưởng thế nào đối với nhân dân Hải Phòng, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu mối liên quan của Homocystein
và hs-CRP trong xác định sớm nguy
cơ nhồi máu cơ tim cấp tại Hải Phòng.” Nhồi máu cơ tim là một biểu hiện hay gặp của bệnh tim thiếu máu cục bộ, là nguyên nhân hàng đầu gây t vong ở các nước phát triển Các nghiên cứu thực nghiệm bệnh sinh xơ cứng động mạch đã cho thấy
có xu hướng phối hợp với tăng Homocystein và hs-CRP trong máu kết hợp với rối loạn chức năng nội
mô, tổn thương sự hoạt hoá tiểu cầu
và hình thành huyết khối, sự kết hợp những yếu tố trên là căn nguyên gây đột quỵ tim
Nam - Bệnh viện Đa khoa Khu vực miền núi phía Bắc Quảng Nam, 2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Xác định các yếu tố nguy cơ và tỷ
lệ tiền tăng huyết áp ở người trường thành trong cộng đồng tỉnh Quảng Nam Tìm hiểu mối liên quan giữa tiền tăng huyết áp với tổn thương một số cơ quan đích như ảnh hưởng đến hệ tim mạch, ảnh hưởng đến mắt, đến thận và cơ quan thần kinh
Đề xuất giải pháp hạn chế các yếu tố nguy cơ nhằm giảm tỉ lệ tiền tăng huyết áp và ảnh hưởng của bệnh lý này lên cơ quan tim mạch, giảm tỷ lệ tiền tăng huyết áp chuyển thành tăng
Trang 39huyết áp và tổn thương lên cơ quan
đích thông qua điều trị tiền tăng
huyết áp, giải pháp phòng chống béo
phì, ăn mặn, rối loạn lipid máu
Số hồ sơ lưu: QNM-010-2019
73977.01-2020 Nghiên cứu, xây
dựng mô hình điều trị và quản lý
bệnh tăng huyết áp tại Hà Tĩnh/
ThS Lê Ngọc Châu, ThS BS
Nguyễn Tuấn; ThS Nguyễn Đại
Chiến; BS Lê Quang Phong; TS Lê
Văn Dũng; TS Nguyễn Lương Tâm;
người từ 18 tuổi trở lên và các yếu tố
liên quan tăng huyết áp trên địa bàn
tỉnh Hà Tĩnh Đánh giá hiểu biết của
người dân về phòng chống bệnh tăng
huyết áp Xây dựng và đánh giá hiệu
quả mô hình quản lý, điều trị bệnh
tăng huyết áp tại cộng đồng trên địa
dụng kỹ thuật thăm dò huyết động
bằng phương pháp PiCCO trong
điều trị sốc nặng tại bệnh viện
Hữu nghị Việt Tiệp/ TS BsCKII
Nguyễn Thắng Toản, Hải Phòng
Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp- Hải
và Công nghệ về thời gian và quy
mô dự án Thăm dò huyết động bằng phương pháp PiCCO trong điều trị bệnh nhân sốc nặng là kỹ thuật tiên tiến, hiện đại được sử dụng tại các nước tiên tiến, các 46 nước phát triển trong lĩnh vực gây mê, hồi sức Đến nay, kỹ thuật này đã được ứng dụng tại Hải Phòng
Số hồ sơ lưu: HPG-013-2019 74094.01-2020 Ứng dụng chương trình grasp trong phục hồi chức năng chi trên ở bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não/ TS Nguyễn Phương Sinh,
ThS Vũ Thị Tâm; ThS Nguyễn Thị Phương; ThS Trịnh Minh Phong;
BS Nguyễn Thị Thanh Mai; KTV
Vi Thị Thập Lan; KTV Lê Viết Thắng; TS Lưu Thị Thu Hà; ThS Nguyễn Văn Thắng; CN Nguyễn Thị Hằng Nga - Thái Nguyên - Trường Đại học Y-Dược - Đại học Thái Nguyên, 2018 - 01/2016 - 01/2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)
Đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động, khả năng khéo léo của chi trên, bàn tay và mức độ độc
Trang 40lập trong sinh hoạt hàng ngày ở bệnh
nhân liệt nửa người do tai biến mạch
máu não bằng chương trình GRASP
(Graded Repetitive Arm
Supplementary Program) sau 1 và 3
tháng can thiệp Phân tích một số
yếu tố có ảnh hưởng đến kết quả
điều trị bằng chương trình GRASP
Chương trình GRASP là hệ thống
các bài tập đơn giản, dễ thực hiện
theo các mức độ từ dễ đến khó nên
không gây khó khăn tiếp thu cho
bệnh nhân sau tai biến Đồng thời
các dụng cụ tập rất đơn giản, rẻ tiền,
dễ kiếm và phù hợp với kinh tế của
phần lớn bệnh nhân tại địa bàn tỉnh
Thái Nguyên Áp dụng cho bệnh
nhân trong thời gian nằm viện và sau
khi bệnh nhân ra viện sẽ rút ngắn
thời gian điều trị, làm giảm chi phí
do viện phí và sinh hoạt Làm giảm
áp lực quá tải về cán bộ phục hồi
chức năng trong các khoa, phòng
phục hồi chức năng trong các bệnh
viện trong tỉnh Làm giảm chi phí để
mua dụng cụ và đào tạo cán bộ để
triển khai hoạt động trị liệu trong
điều kiện chưa cho phép
Số hồ sơ lưu: TNN-007-2019
30209 Gây mê
73792.01-2020 Nghiên cứu ứng
dụng điện não số hóa trong điều
chỉnh độ mê ở các bệnh nhân được
phẫu thuật tại Hải Phòng/ PGS
TS Cao Thị Bích Hạnh, - Hải Phòng
- Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp- Hải
Phòng, 2018 (Đề tài cấp Tỉnh/
Thành phố)
Gây mê hồi sức và ngoại khoa là
hai chuyên ngành không thể tách rời
Người bệnh phải được gây mê và hồi
sức trong quá trình phẫu thuật Do sự
tiến bộ của khoa học kỹ thuật, phòng
mổ được trang bị những máy móc hiện đại để theo dõi bệnh nhân một cách liên tục, nhờ đó đã phát hiện và
xử trí kịp thời những tai biến Chuyên ngành gây mê hồi sức đã, đang, ngày càng phát triển, áp dụng phương pháp gây mê hiện đại “gây
mê phối hợp cân bằng”, với mục tiêu gây mê an toàn, hiệu quả Đạt được
độ mê phù hợp với các kích thích phẫu thuật và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân luôn là điều mong muốn của các nhà gây mê Mê nhanh, tỉnh nhanh, tránh được sự thức tỉnh trong khi phẫu thuật cũng như quá liều thuốc mê làm ảnh hưởng đến các chức năng sống như tuần hoàn, hô hấp, thận, thần kinh thì không đơn giản Quy trình ứng dụng
kỹ thuật điều chỉnh độ mê theo điện não số hóa (Entropy) ở các bệnh nhân được gây mê nội khí quản kiểm soát nồng độ đích hoặc nồng độ tối thiểu phế nang của thuốc mê Quy trình kỹ thuật điều chỉnh độ mê ở các bệnh nhân được gây mê nội khí quản kiểm soát nồng độ đích hoặc nồng
độ tối thiểu phế nang của thuốc mê không sử dụng entropy (điều chỉnh
độ mê theo thang điểm PRST)
PGS TS Nguyễn Công Bình, - Hải Phòng - Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp- Hải Phòng, 2018 (Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)