1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 1/2019

39 30 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 1/2019 thông tin đến các bạn thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và lưu giữ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia trong tháng 1 năm 2019.

Trang 1

THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 1

2019 (12 SỐ/NĂM)

Trang 2

THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Định kỳ 1số/tháng)

BAN BIÊN TẬP

Trưởng ban: ThS VŨ ANH TUẤN

Phó Trưởng ban: ThS Trần Thị Hoàng Hạnh

Uỷ viên thư ký: CN Nguyễn Thị Thúy Diệu

CN Nguyễn Thu Hà ThS Nguyễn Thị Thưa

MỤC LỤC

Trang

Giải thích các yếu tố mô tả Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN iii Bảng tra kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo lĩnh vực nghiên

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin

về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia là

cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu giữ, phổ biến thông tin KQNC, biên

soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ”

Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ" giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm

vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và lưu giữ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia Thông tin trong xuất bản phẩm này được rút ra từ CSDL về nhiệm vụ KH&CN do Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia xây dựng và có thể tra cứu trực tuyến trên mạng VISTA của Cục theo địa chỉ: http://sti.vista.gov.vn Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là

1 số/tháng nhằm thông báo kịp thời thông tin các kết quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký

và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ:

CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 39349116- Fax: (024) 39349127- E-mail: quanly@vista.gov.vn

Website: http://www.vista.gov.vn/

Trang 4

102.04-2013.21 Suy diễn tự động trong logic có miền giá trị ngôn ngữ/ TS Trần Đức

Khánh - Trường Đại học Việt Đức (Đề tài cấp Quốc gia)

 

Nghiên cứu về đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử min hóa, xây dựng các miền giá trị

chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia từ mịn hóa cho logic ngôn ngữ Xây

dựng logic mệnh đề có miền giá trị chân lý dự trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia

tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn Xây dựng logic vị từ có miền giá trị

chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ

nghĩa và suy diễn Xây dựng logic mờ ngôn ngữ có miền chân lý dựa trên đại số gia tử

tuyến tính, đơn điệu bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn Các phưng pháp suy diễn

trong logic ngôn ngữ như suy diễn hợp giải, suy diễn modus ponens, chứng minh bảng,

 Số đăng ký kết quả nhiệm vụ tại Cục Thông tin KH&CN quốc gia

 Tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trang 5

BẢNG TRA KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KH&CN THEO LĨNH VỰC

1 Khoa học tự nhiên 7

10101 Toán học cơ bản 7

102 Khoa học máy tính và thông tin 8

10201 Khoa học máy tính 8

10301 Vật lý nguyên tử; vật lý phân tử và vật lý hóa học 9

10304 Vật lý hạt nhân 9

10399 Khoa học vật lý khác 9

10504 Địa vật lý 10

10510 Khí tượng học và các khoa học khí quyển 11

10511 Khí hậu học 11

10608 Lý sinh 11

10615 Đa dạng sinh học 11

199 Khoa học tự nhiên khác 12

2 Khoa học kỹ thuật và công nghệ 12

20101 Kỹ thuật dân dụng 12

20102 Kỹ thuật xây dựng 12

202 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin 13

20201 Kỹ thuật điện và điện tử 14

20204 Các hệ thống và kỹ thuật truyền thông 14

20303 Chế tạo máy công cụ 14

20304 Chế tạo máy động lực 15

20305 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo máy nông nghiệp 15

20312 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo thiết bị khai khoáng 15

20313 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo thiết bị năng lượng 16

20314 Kỹ thuật và công nghệ liên quan đến hạt nhân 16

Trang 6

20402 Kỹ thuật quá trình hóa học nói chung 17

20406 Kỹ thuật hoá dầu 17

20502 Kỹ thuật và công nghệ sản xuất kim loại và hợp kim đen 18

20505 Cán kim loại; kéo kim loại; sản xuất sản phẩm kim loại; sản xuất ống kim loại, v.v 18

20513 Gỗ, giấy, bột giấy 18

20701 Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật 19

20702 Kỹ thuật dầu khí (dầu mỏ, khí đốt) 20

20802 Xử lý môi trường bằng phương pháp sinh học; các công nghệ sinh học chẩn đoán (chip ADN và thiết bị cảm biến sinh học) 20

20901 Các công nghệ xử lý sinh học (các quá trình công nghiệp dựa vào các tác nhân sinh học để vận hành quy trình), xúc tác sinh học; lên men 21

21002 Các quy trình nano (các ứng dụng ở cấp nano) (Vật liệu sinh học kích thước không phải nano được xếp vào 209) 21

299 Khoa học kỹ thuật và công nghệ khác 21

3 Khoa học y, dược 22

30108 Vi sinh vật học y học 22

30212 Y học hạt nhân và phóng xạ; chụp ảnh y học 22

30403 Dược liệu học; cây thuốc; con thuốc; thuốc Nam, thuốc dân tộc 23

30404 Hoá dược học 23

4 Khoa học nông nghiệp 23

40104 Cây rau, cây hoa và cây ăn quả 23

40199 Khoa học công nghệ trồng trọt khác 24

40202 Di truyền và nhân giống động vật nuôi 25

40501 Sinh lý và dinh dưỡng thuỷ sản 25

40505 Hệ sinh thái và đánh giá nguồn lợi thuỷ sản 25

406 Công nghệ sinh học trong nông nghiệp 26

Trang 7

40601 Công nghệ gen (cây trồng và động vật nuôi); nhân dòng vật nuôi; 26

40604 Các công nghệ vi sinh vật trong nông nghiệp 27

499 Khoa học nông nghiệp khác 27

5 Khoa học xã hội 27

502 Kinh tế và kinh doanh 27

50201 Kinh tế học; Trắc lượng kinh tế học; Quan hệ sản xuất kinh doanh 28

50202 Kinh doanh và quản lý 29

50299 Kinh tế học và kinh doanh khác 29

50301 Khoa học giáo dục học nói chung, bao gồm cả đào tạo, sư phạm học, lý luận giáo dục, 30

50302 Giáo dục chuyên biệt 30

50405 Xã hội học chuyên đề; Khoa học về giới và phụ nữ; Các vấn đề xã hội Nghiên cứu gia đình và xã hội; Công tác xã hội 30

506 Khoa học chính trị 31

50602 Hành chính công và quản lý hành chính 31

50603 Lý thuyết tổ chức; Hệ thống chính trị; Đảng chính trị 32

50699 Khoa học chính trị khác 33

50702 Địa lý kinh tế và văn hoá 33

50703 Nghiên cứu quy hoạch, phát triển đô thị 33

50799 Địa lý kinh tế và xã hội khác 34

508 Thông tin đại chúng và truyền thông 34

50802 Thông tin học 34

50804 Thông tin đại chúng và truyền thông văn hoá - xã hội 34

50899 Thông tin đại chúng và truyền thông khác 35

6 Khoa học nhân văn 35

60101 Lịch sử Việt Nam 35

Trang 8

BẢNG TRA KẾT QUẢ

THỰC HIỆN NHIỆM KH&CN

THEO THÔNG TIN THƯ MỤC

Việt Đức (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu về đại số gia tử tuyến tính

và đại số gia tử min hóa, xây dựng các

miền giá trị chân lý dựa trên đại số gia

tử tuyến tính và đại số gia từ mịn hóa

cho logic ngôn ngữ Xây dựng logic

mệnh đề có miền giá trị chân lý dự trên

đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử

mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa

và suy diễn Xây dựng logic vị từ có

miền giá trị chân lý dựa trên đại số gia

tử tuyến tính và đại số gia tử mịn hóa,

bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy

diễn Xây dựng logic mờ ngôn ngữ có

miền chân lý dựa trên đại số gia tử

tuyến tính, đơn điệu bao gồm cú pháp,

ngữ nghĩa và suy diễn Các phưng pháp

suy diễn trong logic ngôn ngữ như suy

diễn hợp giải, suy diễn modus ponens,

chứng minh bảng, lập trình logic

Số đăng ký hồ sơ: 2018-52-989/KQNC

101.02-2014.32 Một số vấn đề về bất

đẳng thức tích phân, bất đẳng thức vi

biến phân và phương trình vi phân

ngẫu nhiên/ PGS.TS Đinh Thanh Đức

- Trường Đại học Quy Nhơn (Đề tài

cấp Quốc gia)

Hình thành các bất đẳng thức tích phân

mới cho các toán tử đạo hàm, đạo hàm

riêng và tích chập trên các thang thời

gian có ứng dụng hiệu quả trong nghiên

cứu định tính và định lượng nghiệm

một số lớp phương trình vi phân trên

các thang thời gian Đưa ra một số đặc

trưng đại số cho tính điều khiển được,

tính ổn định hóa được và tính quan sát được của một lớp các bất đẳng thức vi biến phân affine dạng đặc biệt và ứng dụng vào bài toán thiết kế, điều khiển

hệ năng lượng Hình thành một số kết quả về sự tồn tại của hệ tiến hóa các độ

đo và điều kiện tồn tại nghiệm vững cho một số lớp phương trình vi phân ngẫu nhiên trên không gian Hilbert

Số đăng ký hồ sơ: 2018-52-960/KQNC

101.02-2014.31 Một số hướng chọn lọc trong giải tích phức, giải tích điều hòa và hệ động lực/ PGS.TS Thái

Thuần Quang - Trường Đại học Quy Nhơn (Đề tài cấp Quốc gia)

Giải quyết bài toán thác triển chỉnh hình từ tập compact 𝐿̃ chính quy K trong không gian Stein E cho lớp hàm (F,W)-chỉnh hình, trong đó F là không gian đầy đủ địa phương và W xác định tính chất bị chặn trong F Mở rộng các định lý Hartogs cho lớp hàm (F,W)-chỉnh hình phân biệt trên các tích Descarte trong đó F là không gian đầy

đủ địa phương Nghiên cứu các Định lý chữ thập có (và không có) kỳ dị đa cực cho lớp hàm (F,W)-chỉnh hình phân biệt trong đó F là không gian đầy đủ địa phương Nghiên cứu và phát triển lý thuyết các không gian Hardy có trọng (Muckenhoupt) HpL,w ứng với các toán tử vi phân tổng quát nhất có thể Đưa ra một phương pháp quy nạp cho các L-encounter đối song: xây dựng các quỹ đạo partner và đánh giá

độ lệch tác dụng giữa các cặp quỹ đạo, sau đó tổng quát hóa cho trường hợp quỹ đạo có nhiều encounters riêng biệt

Số đăng ký hồ sơ: 2018-52-961/KQNC

QG.16.07 Về trường vector chỉnh hình tiếp xúc trong C^2/ PGS.TS

Ninh Văn Thu - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên -ĐHQGHN (Đề tài cấp Bộ)

Trang 9

Phân loại các trường vector chỉnh hình

tiếp xúc với siêu mặt kiểu vô hạn

Nghiên cứu hệ phương trình đạo hàm

riêng cấp một nhận được từ điều kiện

trường vector chỉnh hình tiếp xúc với

siêu mặt Mô tả nhóm tự đẳng cấu của

miền kiểu vô hạn và mô tả nhóm CR tự

đẳng cấu của siêu mặt kiểu vô hạn

Nghiên cứu về điểm tụ quỹ đạo

parabolic và nghiên cứu trường vector

chỉnh hình tiếp xúc nhận được từ nhóm

con một tham số Sử dụng những công

cụ của đại số Lie để mô tả các trường

Quang - Trường Đại học Sư phạm Hà

Nội (Đề tài cấp Quốc gia)

Thiết lập các định lý cơ bản thứ hai với

hàm đếm được chặn bội cho các ánh xạ

phân hình và siêu phẳng di động trong

không gian xạ ảnh Thiết lập các định

lý cơ bản thứ hai với hàm đếm được

chặn bội cho các ánh xạ phân hình và

họ siêu mặt ở vị trí dưới tổng quát trong

đa tạp xạ ảnh Sử dụng các định lý cơ

bản thứ hai thiết lập được để nghiên

cứu tính duy nhất, suy biến của các ánh

xạ phân hình Nghiên cứu các vấn đề

tương tự định lý cơ bản thứ hai trong

xấp xỉ Diophatine

Số đăng ký hồ sơ: 2018-52-466/KQNC

102 Khoa học máy tính và thông tin

12-07-NSCL Nghiên cứu xây dựng

TCVN về quy phạm thực hành bảo

vệ thông tin có thể định danh cá nhân

(PII) trên đám mây công cộng có

chức năng xử lý PII./ ThS Nguyễn

Đức Tuân - Trung tâm Ứng cứu khẩn

cấp máy tính Việt Nam (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tình hình chuẩn hóa trong

và ngoài nước về an toàn thông tin và

lựa chọn sở cứ , tiêu chuẩn tham chiếu phù hợp để xây dựng dự thảo hướng dẫn về quy phạm thực hành bảo vệ thông tin có thể định danh cá nhân (PII) trên đám mây công cộng có chức năng

xử lý PII Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn

về quy phạm thực hành bảo vệ thông tin có thể định danh cá nhân (PII) trên đám mây công cộng có chức năng xử lý PII Nghiên cứu biên soạn thuyết minh

dự thảo tiêu chuẩn Việt Nam về quy phạm thực hành bảo vệ thông tin có thể định danh cá nhân (PII) trên đám mây công cộng có chức năng xử lý PII và chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo tiêu chuẩn Việt Nam

Số đăng ký hồ sơ: 2018-10-145/KQNC

10201 Khoa học máy tính ĐTĐLCN.38/15 Nghiên cứu, phát triển hệ thống thiết bị giám sát lưu lượng và phát hiện tấn công từ chối dịch vụ dựa trên công nghệ mạng điều khiển bằng phần mềm Software- Defined Networking (SDN)/ PGS.TS

Phạm Ngọc Nam - Viện Điện tử - Viễn thông (Đề tài cấp Quốc gia)

Đảm bảo độ mềm dẻo và khả năng nâng cấp, mở rộng Software Defined Networking (SDN) cho phép đưa ra các chức năng mới bằng phần mềm SDN rất phù hợp để áp dụng trong lĩnh vực phòng chống DDoS khi các phương thức tấn công thay đổi liên tục Đảm bảo hiệu năng của hệ thống: Tuy được điều khiển bằng phần mềm nhưng các chức năng lọc, chuyển tiếp, đo đạc được thực hiện bằng phần cứng nên công nghệ SDN có hiệu năng cao hơn

so với các gateway phần mềm truyền thống Thiết kế và xây dựng một kiến trúc Software Defined Networking (SDN) phù hợp để phát hiện và phòng chống tấn công, bảo vệ các server dịch

vụ trong mạng Kiến trúc SDN cho phép bóc tách mặt phẳng kiểm soát khỏi mặt phẳng dữ liệu, tạo cơ sở cho

Trang 10

việc phát triển các giải pháp phát hiện

và phòng chống tấn công một cách linh

động và nhanh chóng trên mặt phẳng

kiểm soát Thiết kế và phát triển hai

giải pháp thuật toán dựa vào Fuzzy

Logic và One Class Support Vector

Machine nhằm phân tích dữ liệu, phát

hiện bất thường và giảm thiểu tấn công

TCP SYN Flood và ICMP Flood Xây

dựng bộ SDN Smart Gateway dựa trên

nền NetFPGA được dùng làm cửa ngõ

phát hiện và giảm thiểu tấn công, bảo

vệ mạng nội bộ

Số đăng ký hồ sơ:

2018-52-1042/KQNC

13-07-NSCL Nghiên cứu xây dựng

TCVN về yêu cầu kỹ thuật an toàn

cho phần mềm ứng dụng/ ThS

Nguyễn Hữu Nguyên - Trung tâm Ứng

cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (Đề

tài cấp Bộ)

Thực trạng tình hình an toàn thông tin

và các mối đe dọa, các sự cố liên quan

đến phần mềm ứng dụng Tình hình

tiêu chuẩn hóa trong nước và quốc tế về

các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật an

toàn thông tin và lựa chọn sở cứ, tiêu

chuẩn tham chiếu phù hợp để xây dựng

tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật an toàn

cho phần mềm ứng dụng Biên soạn nội

dung dự thảo tiêu chuẩn Việt Nam về

đảm bảo an toàn cho phần mềm ứng

dụng, nằm trong nhóm tiêu chuẩn Việt

Nam về công nghệ thông tin - các kỹ

thuật an toàn Biên soạn thuyết minh dự

thảo tiêu chuẩn Việt Nam về đảm bảo

an toàn cho phần mềm ứng dụng, nằm

trong nhóm tiêu chuẩn Việt Nam về

công nghệ thông tin - các kỹ thuật an

toàn

Số đăng ký hồ sơ: 2018-10-370/KQNC

10301 Vật lý nguyên tử; vật lý phân

tử và vật lý hóa học

107.01-2015.32 Nghiên cư ́ u và phát

triển hệ thống phản hồi lực dùng lưu

chất điện từ biến/ PGS.TS Nguyễn

Quốc Hưng - Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu các cấu hình mới của phanh, ly hợp và cơ cấu quay hai chiều MRF nhằm mục đích giảm kích thước, khối lượng của phanh, đồng thời tăng

mô men phanh cực đại để sử dụng trong các cơ cấu phản hồi lực Thiết kế, chế tạo, điều khiển một số hệ thống phản hồi lực như tay máy ba bậc tự do quay, cổ tay, tay gắp, joystick có phản hồi lực sử dụng các phanh và cơ cấu quay MRF đã được đề xuất

Số đăng ký hồ sơ: 1001/KQNC

2018-24-10304 Vật lý hạt nhân KQ007749 Nghiên cứu thiết kế nguyên tắc hệ thống chùm positron chậm/ CN Huỳnh Đông Phương -

Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh (Đề tài cấp Cơ sở)

Tìm hiểu nguyên lý chung cũng như các thành phần chính của một hệ thống chùm positron chậm dựa trên quá trình nghiên cứu, tham khảo một số hệ thống

đã được xây dựng và đưa vào hoạt động Tổng quan về chương trình mô phỏng quỹ đạo hạt Simion và phương pháp mô phỏng quỹ đạo hạt trong điện

từ trường Tính toán hiệu lực hóa chương trình, sử dụng chương trình để xây dựng các mô hình thiết kế khả thi

và đưa ra được một bộ thông số thiết kế nguyên tắc cho hệ thống chùm positron chậm có thể được xây dựng trong tương lai tại Trung tâm Hạt nhân Thành phố

Hồ Chí Minh

Số đăng ký hồ sơ: 2018-60-974/KQNC

10399 Khoa học vật lý khác 107.04-2015.36 Phát triển các phương pháp gần đúng cho hệ dao động phi tuyến và điều khiển dao

Trang 11

động/ GS.TSKH Nguyễn Đông Anh -

Viện Cơ học (Đề tài cấp Quốc gia)

Phát triển cách tiếp cận đối ngẫu và xác

định các trọng số cho các quá trình thay

thế lượt đi và về trong kỹ thuật tuyến

tính hóa tương đương đối ngẫu áp dụng

cho các hệ dao động tiền định và ngẫu

nhiên Mở rộng sự kết hợp giữa phương

pháp trung bình hóa ngẫu nhiên và kỹ

thuật tuyến tính hóa đối ngẫu để nghiên

cứu dao động và điều khiển dao động

trong các hệ phi tuyến có trễ Phát triển

phương pháp điều khiển dựa trên các

bộ giảm chấn nhằm giảm các dao động

có hại trong hệ nhiều bậc tự do, hệ chịu

tác động của lực khí động, thủy động;

khai thác dao động có lợi trong các hệ

năng lượng sạch

Số đăng ký hồ sơ: 2018-48-458/KQNC

107.03-2015.16 Nghiên cứu sự truyền

nhiệt và điều kiện biên nhiệt độ cho

tính toán mô phỏng dòng khí loãng./

TS Lê Tuấn Phương Nam - Trường

Đại học Tôn Đức Thắng (Đề tài cấp

Quốc gia)

Xem xét lại vấn đề truyền nhiệt mà tính

đến công trượt của dòng khí loãng trên

bề mặt một tấm phẳng và phát triển mở

rộng phương trình này cho các biên

dạng hình học phức tạp như cánh

NACA0012, hình nón côn (biconic)

Phát triển một điều kiện biên nhiệt độ

mới cho tính toán mô phỏng số dòng

khí loãng Kiểm chứng điều kiện biên

mới và so sánh với kết quả thực nghiệm

và DSMC của một loạt các biên dạng

khí động học khác nhau Đánh giá điều

kiện biên mới này cho mô phỏng về sự

truyền nhiệt và nhiệt độ khí trên bề mặt

cho Kn ≥ 0.1

Số đăng ký hồ sơ: 2018-68-445/KQNC

10405 Điện hóa (pin khô, pin, pin

nhiên liệu, ăn mòn kim loại, điện

phân)

104.03-2014.26 Tăng cường độ bền nhiệt của phức chất nhạy quang Ruthenium trong pin mặt trời chất màu nhạy quang (DSC)/ TS Nguyễn

Tuyết Phương - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp Hồ Chí Minh (Đề tài cấp Quốc gia)

Khảo sát độ bền của N719 trên bề mặt TiO2 ở nhiệt độ 85 oC trong dung dịch điện ly chất lỏng ion và dung dịch điện

ly sử dụng dung môi sulfolane với chất phụ gia mới họ bipyridine Khảo sát hiệu năng hoạt động của pin DSC sử dụng chất nhạy quang N719, dung dịch điện ly chất lỏng ion và dung dịch điện

ly sử dụng dung môi sulfolane với chất phụ gia mới là bipyridine Điều chế chất lỏng ion mới bền nhiệt và có độ nhớt thấp hơn các loại chất lỏng ion đang được sử dụng hiện nay trong pin DSC và khảo sát hiệu năng hoạt động của pin DSC trên cơ sở sử dụng những chất lỏng ion mới điều chế được

Số đăng ký hồ sơ: 2018-54-973/KQNC

10504 Địa vật lý KQ008066 Nghiên cứu xây dựng quy định về yêu cầu kỹ thuật đo lường cho các máy đo địa vật lý (địa chấn,

xạ và điện) trong điều tra cơ bản địa chất và thăm dò khoáng sản/ KS

Hoàng Hải Hà - Liên đoàn Vật lý Địa chất (Đề tài cấp Bộ)

Thiết kế, chế tạo hộp tín hiệu điện tử cho mô phỏng tín hiệu để hiệu chuẩn máy thăm dò điện ( bao gồm thiết kế, chế tạo mạch cấp tín hiệu đầu ra, thiết

kế chế tạo cơ khí vỏ máy, viết phần mềm điều khiển tương ứng, chạy thử nghiệm) Thiết kế, chế tạo hộp tín hiệu điện tử cho việc mô phỏng tín hiệu để hiệu chuẩn, khắc độ máy thăm dò

từ Thiết kế, chế tạo hộp tín hiệu điện tử cho mô phỏng tín hiệu để hiệu chuẩn, kiểm tra máy thăm dò địa chấn Sercel

428 lite

Trang 12

Số đăng ký hồ sơ: 2018-04-993/KQNC

10510 Khí tượng học và các khoa

học khí quyển

105.06-2015.03 Nghiên cứu dao động

nội mùa của lượng mưa quan trắc

trên ba miền giáp Biển Đông/

PGS.TS Nguyễn Minh Trường -

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

(Đề tài cấp Quốc gia)

Thu thập số liệu mưa quan trắc trên ba

miền giáp Biển Đông và số liệu tái

phân tích trên khu vực Ấn Độ Dương

và Thái Bình Dương trong ba thập kỷ

gần đây Viết phần mềm xác định các

chu kỳ dao động nội mùa chính trong

lượng mưa quan trắc trên ba miền giáp

Biển Đông - Viết phần mềm lọc các

dao động nội mùa trong chuỗi thời gian

của các trường tái phân tích, các trường

dẫn xuất, và lượng mưa quan trắc trên

ba miền Tính toán các chu kỳ dao động

nội mùa của số liệu mưa quan trắc và

lọc các dao động nội mùa trong số liệu

mưa và các trường tái phân tích và dẫn

xuất Phân tích kết quả, tìm ra cơ chế

vật lý cũng như các đặc trưng phân bố

không gian, thời gian của các dao động

nội mùa

Số đăng ký hồ sơ: 2018-53-925/KQNC

10511 Khí hậu học

105.06-2013.09 Nghiên cứu đánh giá

tác động của biến đổi khí hậu lên hạn

khí tượng thủy văn lưu vực sông

Srêpôk/ TS Đào Nguyên Khôi -

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,

ĐHQG TP.HCM (Đề tài cấp Quốc gia)

Lựa chọn bộ số liệu mưa lưới toàn cầu

(bộ số liệu mưa vệ tinh TRMM và

PERSIANN, và bộ dữ liệu mưa lưới nội

suy APHRODITE và CFSR) cho mô

phỏng dòng chảy khu vực nghiên cứu

Xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu

cho lưu vực sông Srêpôk Mô phỏng tác

động của biến đổi khí hậu và thay đổi

sử dụng đất lên sự thay đổi dòng chảy Tính toán sự thay đổi hạn khí tượng, thủy văn, và nông nghiệp ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu bằng cách sử dụng các chỉ số hạn Đánh giá tính bất định liên quan đến tham số hóa

mô hình bằng các phương pháp hiệu chỉnh khác nhau và xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu cho lưu vực bằng các mô hình toàn cầu và các công cụ chi tiết hóa thống kê khác nhau

Số đăng ký hồ sơ: 2018-54-924/KQNC

10608 Lý sinh

103 Phát triển cảm biến ADN trên

cơ sở transistor hiệu ứng trường cực cổng dưới ứng dụng trong phát hiện virut gây bệnh/ PGS.TS Mai Anh

Tuấn - Viện Đào tạo Quốc tế về Khoa học Vật liệu (Đề tài cấp Bộ)

Chế tạo transistor hiệu ứng trường cực cổng dưới có các đặc tuyến phù hợp với mục đích ứng dụng Hoàn thiện kỹ thuật cố định sợi ADN lên thành ống CNTs Phát triển nền tảng phân tích tương tác ADN sử dụng cảm biến ADN trên cơ sở transistor hiệu ứng trường cực cổng dưới

Số đăng ký hồ sơ: 2018-52-442/KQNC

10615 Đa dạng sinh học 104.01-2013.53 Nghiên cư ́ u đa da ̣ng các loài thuộc chi Trung quân

(Ancistrocladus) ở Việt Nam dựa vào phân tích hóa sinh và di truyền / TS

Lê Quỳnh Liên - Viê ̣n Hóa sinh biển , Viê ̣n Hàn lâm Khoa ho ̣c và Công nghê ̣ Viê ̣t Nam (Đề tài cấp Quốc gia) Phân tích thành phần hóa học và xác định một số hợp chất có giá trị y dược trong chi Trung quân ở Việt Nam Xác định đa dạng di tuyền giữa các loài, quần thể dựa trên các chỉ thị phân tử Phân tích tương quan giữa đa dạng thành phần hóa học với đa dạng di truyền của các loài Trung quân được

Trang 13

nghiên cứu, từ đó đề xuất biện pháp bảo

TS.TS Lê Khả Hòa - Trường Đại học

Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia

Hà Nội (Đề tài cấp Quốc gia)

Hướng nghiên cứu thứ nhất: Nghiên

cứu ổn định tĩnh phi tuyến của tấm và

vỏ FGM có gân gia cường theo lý

thuyết biến dạng trượt bậc nhất và bậc

ba Tìm ra các biểu thức giải tích để xác

định lực tới hạn của kết cấu có gân gia

cường và xây dựng đường cong tải-độ

võng sau tới hạn để từ đó dự đoán được

khả năng còn có thể làm việc được của

kết cấu có gân gia cường sau tới hạn

Khảo sát ảnh hưởng của các tham số

hình học, vật liệu, gân và nền đến ứng

xử cơ học của kết cấu Thứ 2: Nghiên

cứu ổn định động phi tuyến của kết cấu

ES-FGM theo lý thuyết biến dạng trượt

bậc nhất và bậc ba Xác định tải tới hạn

động khi kết cấu chịu tải động theo quy

luật tăng tuyến tính, quy luật điều hoà,

quy luật bước nhẩy Khảo sát ảnh

hưởng của các tham số hình học, vật

liệu, gân và nền đến ứng xử động của

kết cấu Hướng nghiên cứu thứ3:

Nghiên cứu dao động và ổn định động

phi tuyến của kết cấu ES-FGM theo lý

thuyết biến dạng trượt bậc nhất và bậc

ba Xây dựng biểu thức giải tích để xác

định các tần số riêng của dao động tự

do tuyến tính và quan hệ biên độ tần số

của dao động cưỡng bức phi tuyến

Phân tích các đáp ứng động trong bài

toán dao động tuyến tính và phi tuyến

của kết cấu có gân gia cường Khảo sát

ảnh hưởng của các tham số hình học,

vật liệu, gân và nền đến dao động của kết cấu

Số đăng ký hồ sơ: 1017/KQNC

2018-53-2 Khoa học kỹ thuật và công nghệ

20101 Kỹ thuật dân dụng ĐT.035/17 Nghiên cứu đề xuất các cơ chế chính sách thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam tận dụng tối đa cơ hội của cách mạng công nghiệp lần thứ 4/ ThS Ngô Hùng Tín - Trung tâm

Nghiên cứu Phát triển - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về cách mạng công nghiệp 4.0 Mô hình, môi trường hoạt động của doanh nghiệp số mục tiêu và năng lực của các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó phân tích cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi dịch chuyển số Thảm khảo những mô hình dịch chuyển số thành công của một số quốc gia, một số doanh nghiệp, đặc biệt

là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin, giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam có thể tham khảo vận dụng trong quá trình xây dựng lộ trình và triển khai dịch chuyển số Kiến nghị một số cơ chế chính sách ICT thúc đẩy các doanh nghiệp dịch chuyển số.br /

Số đăng ký hồ sơ: 2018-10-789/KQNC

20102 Kỹ thuật xây dựng 107.02-2014.22 Ứng xử cơ học của bê tông nhựa trong miền biến dạng nhỏ dưới tác dụng của tải trọng trùng phục/ TS Nguyễn Quang Tuấn -

Trường Đại học Giao thông vận tải (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu ứng xử cơ học của bê tông nhựa trong miền biến dạng nhỏ dưới tác dụng của tải trọng trùng phục Cụ thể hơn là nghiên cứu các thông số mô đun

và hệ số Poát xông phức động của vật

Trang 14

liệu bitum và bê tông nhựa khi chịu tác

dụng của tải trọng chu kì có biên độ

biến dạng và phương thức tác dụng

thay đổi Tìến hành các thí nghiệm

nhằm xác định các thông số mô đun và

hệ số Poát xông phức động trên vật liệu

itum và bê tông nhựa Các giá trị thông

số này được đo đạc tại nhiều tần

số nhiệt độ khác nhau cho phép đánh

giá kết quả trên một dải rộng Biên độ

biến dạng, phương thức tác dụng

tải đuợc thay đổi nhằm đánh giá ảnh

hưởng của từng yếu tố đến giá tri mô

đun và hệ số Poát xông phức động Đề

tài cũng nghiên cứu đánh giá, mô hình

hóa tính chất và mối quan hệ ứng xử

cơ học trong miền tuyến tính và phi

tuyến cua vật liệu bitum và bê tông

dầm bê tông tiết diện chữ T ứng suất

trước gia cường bằng lưới sợi

composite/ PGS.TS Nguyễn Minh

Long - Trường Đại học Bách khoa Tp

Hồ Chí Minh (Đề tài cấp Quốc gia)

Khảo sát và đánh giá ảnh hưởng của

một số yếu tố chủ chốt như quỹ đạo

cáp, cường độ bê tông, tỉ số nhịp cắt

trên chiều cao làm việc của dầm a/d,

hàm lượng và loại tấm gia cường

(GFRP và CFRP), hàm lượng cốt đai,

kiểu dán đến hiệu quả gia cường của

tấm gia cường đối với dầm bê tông

UST tiết diện chữ T và ảnh hưởng

tương tác giữa các yếu tố này đến hiệu

quả gia cường của tấm CFRP/GFRP

đối với dầm UST Phân tích thực

nghiệm ảnh hưởng của hệ neo cơ học

bằng cách dán dải FRP và sử dụng kim

FRP đến hiệu quả gia cường kháng cắt

của tấm gia cường CFRP/GFRP dạng

dải U cho dầm bê tông UST tiết diện

chữ T Đánh giá ảnh hưởng của hàm

lượng tấm gia cường CFRP và dạng neo U đến ứng xử của dầm bê tông UST tiết diện chữ T gia cường kháng uốn bằng tấm CFRP Mô hình và đề xuất một công thức mới phục vụ cho việc dự đoán khả năng kháng cắt của dầm bê tông UST gia cường tấm CFRP/GFRP

Số đăng ký hồ sơ: 1004/KQNC

2018-54-202 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử,

kỹ thuật thông tin ĐTĐLCN.38/15 Nghiên cứu, phát triển hệ thống thiết bị giám sát lưu lượng và phát hiện tấn công từ chối dịch vụ dựa trên công nghệ mạng điều khiển bằng phần mềm Software- Defined Networking (SDN)/ PGS.TS

Phạm Ngọc Nam - Viện Điện tử - Viễn thông (Đề tài cấp Quốc gia)

Đảm bảo độ mềm dẻo và khả năng nâng cấp, mở rộng Software Defined Networking (SDN) cho phép đưa ra các chức năng mới bằng phần mềm SDN rất phù hợp để áp dụng trong lĩnh vực phòng chống DDoS khi các phương thức tấn công thay đổi liên tục Đảm bảo hiệu năng của hệ thống: Tuy được điều khiển bằng phần mềm nhưng các chức năng lọc, chuyển tiếp, đo đạc được thực hiện bằng phần cứng nên công nghệ SDN có hiệu năng cao hơn

so với các gateway phần mềm truyền thống Thiết kế và xây dựng một kiến trúc Software Defined Networking (SDN) phù hợp để phát hiện và phòng chống tấn công, bảo vệ các server dịch

vụ trong mạng Kiến trúc SDN cho phép bóc tách mặt phẳng kiểm soát khỏi mặt phẳng dữ liệu, tạo cơ sở cho việc phát triển các giải pháp phát hiện

và phòng chống tấn công một cách linh động và nhanh chóng trên mặt phẳng kiểm soát Thiết kế và phát triển hai giải pháp thuật toán dựa vào Fuzzy Logic và One Class Support Vector

Trang 15

Machine nhằm phân tích dữ liệu, phát

hiện bất thường và giảm thiểu tấn công

TCP SYN Flood và ICMP Flood Xây

dựng bộ SDN Smart Gateway dựa trên

nền NetFPGA được dùng làm cửa ngõ

phát hiện và giảm thiểu tấn công, bảo

vệ mạng nội bộ

Số đăng ký hồ sơ:

2018-52-1042/KQNC

20201 Kỹ thuật điện và điện tử

KQ008273 Nghiên cứu, đề xuất giải

pháp nâng cao tỷ lệ sử dụng năng

lượng tái tạo tại các tỉnh vùng Trung

Bộ/ ThS Nguyễn Trường Minh - Viện

Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách

Công Thương (Đề tài cấp Bộ)

Đánh giá sơ bộ tiềm năng từng dạng

năng lượng tái tạo (NLTT) trên địa bàn

các tỉnh trong vùng Trung Bộ, phân loại

khu vực có khả năng khai thác và đưa

ra một số mô hình ứng dụng có thể

triển khai được tại vùng Phân tích

được hiện trạng sử dụng các loại hình

NLTT trên địa bàn các tỉnh trong vùng

So sánh và đánh giá tình hình thực hiện

quy hoạch phát triển NLTT vùng Trung

Bộ đến năm 2020, có xét đến năm

2030 Đưa ra được các nguyên nhân,

tồn tại, hạn chế trong quá trình thực

hiện quy hoạch Đưa ra được những

yếu tố có tác động lớn đến việc nâng

cao hơn nữa tỷ lệ sử dụng NLTT trong

vùng Trên cơ sở đó, đánh giá khả năng

khai thác các nguồn năng lượng tái tạo

trong vùng nhằm nâng cao tỷ lệ sử

dụng nguồn này Đưa ra từng nhóm giải

pháp nhằm đạt được mục tiêu đề ra của

đề tài như: Giải pháp về công tác quản

lý hỗ trợ pháp lý của Nhà nước cho

phát triển NLTT; giải pháp về nguồn

nhân lực cho lĩnh vực NLTT; Giải pháp

về khoa học công nghệ… đưa ra được

phân bố không gian cho từng loại hình

ứng dụng NLTT trong vùng

Số đăng ký hồ sơ: 1016/KQNC

2018-24-20204 Các hệ thống và kỹ thuật truyền thông

01/2017/CB Nghiên cứu ứng dụng các công cụ SEO (Search Engine Optimization) và mạng xã hội để nâng cao hiệu quả truyền thông hoạt động Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng/ CN Hà Thị Thanh Thuỷ - Bộ

Khoa học và Công nghệ (Đề tài cấp Bộ)

Ứng dụng thử nghiệm công cụ SEO và mạng xã hội vào báo điện tử VietQ.vn

và đề xuất ứng dụng tại các website của các đơn vị trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Giúp tăng lưu lượng truy cập của website VietQ

và tiếp cận được nhiều người đọc báo trực tuyến và thu hút được các độc giả tiềm năng thông qua SEO và mạng xã hội Ứng dụng SEO và mạng xã hội đối với website VietQ và cách áp dụng triển khai với website khác của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Số đăng ký hồ sơ: 2018-60-144/KQNC

20303 Chế tạo máy công cụ 18.17.ĐTKHCN/HĐ-KHCN Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy đóng gói tự động trà dược thảo túi lọc phục vụ xuất khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn EU/ ThS Nguyễn Hoài Anh - Công ty

Cổ phần Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về máy đóng gói trà túi lọc Khảo sát, phân tích và đánh giá một số mẫu máy đóng gói trà túi lọc hiện có trong nước và trên thế giới Nghiên cứu đặc tính nguyên liệu đóng gói trà thảo dược Thiết kế hệ thống thiết bị cơ khí, thân máy, cụm cấp liệu, định lượng, cơ cấu kẹp, dám tem, cắt chỉ, đóng túi Tính toán, thiết kế hệ thống nhiệt: cơ cấu hàn đường dọc, mép

Trang 16

túi Thiết kế hệ thống điện bao gồm tủ

điện động lực, các thiết bị bảo vệ, dây

và cáp điện Thiết kế hệ thống điều

khiển: màn hình giao tiếp, bộ điều

khiển trung tâm Xây dựng phần mềm

điều khiển hoạt động của máy, phần

mềm cho màn hình điều khiển, bộ xử lý

trung tâm Xây dựng qui trình chế tạo,

lắp ráp thiết bị, các bộ phận thiết bị cơ

khí, thiết bị điện, thiết bị nhiệt, thiết bị

điều khiển

Số đăng ký hồ sơ: 2018-24-939/KQNC

16.17.ĐTKHCN/HĐ-KHCN Nghiên

cứu thiết kế chế tạo máy nghiền cao

dược khô, công suất đến 400kg/h,

dùng để bào chế thuốc đáp ứng tiêu

chuẩn quốc tế trong ngành dược/

ThS Nguyễn Hữu Quang - Công ty Cổ

phần Viện Máy và Dụng cụ công

nghiệp (Đề tài cấp Bộ)

Chế tạo máy nghiền cao dược khô,

công suất đến 400kg/h, dùng để bào chế

thuốc đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế trong

ngành dược Nâng cao năng lực về thiết

kế, chế tạo, nâng cấp, bảo trì và sửa

chữa thiết bị sản xuất thuốc cho các

công ty dược trong nước hiện nay Làm

chủ công nghệ thiết kế, chế tạo máy

nghiền cao dược khô đáp ứng các tiêu

chuẩn và phù hợp với tiêu chuẩn GMP

ứng dụng cho các dây chuyền sản xuất

dược phẩm trong nước Ứng dụng các

sản phẩm cơ điện tử vào trong sản xuất

thuốc đông dược

Số đăng ký hồ sơ: 2018-24-938/KQNC

20304 Chế tạo máy động lực

DTKHCN.184/17 Nghiên cứu chế tạo

thử nghiệm động cơ từ trở (Switch

Reluctance motor-SRM) ứng dụng

cho máy bơm ba pha bốn cực/ ThS

Đỗ Thanh Tùng - Trường Đại học Công

nghiệp Quảng Ninh (Đề tài cấp Bộ)

Đưa ra cơ sở lý thuyết về tính toán

động cơ từ trở từ đó tính toán thiết kế

động cơ từ trở theo mục tiêu của đề tài

Áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) trong việc mô phỏng và tính toán các thông số của động cơ từ trở Nghiên cứu đề xuất đưa ra quy trình chế tạo động cơ từ trở Chế tạo thử nghiệm động cơ từ trở Làm chủ công nghệ chế tạo động cơ từ trở ứng dụng cho máy bơm 3 pha 4 cực Chế tạo được bộ động cơ từ trở (Switched Reluctance Motor-SRM) để ứng dụng cho 2 máy bơm 3 pha 4 cực

Số đăng ký hồ sơ: 1020/KQNC

2018-24-20305 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo máy nông nghiệp

KQ007998 Nghiên cứu lựa chọn chủng loại máy canh tác phù hợp với đặc tính đất và đặc điểm đồng ruộng sản xuất lúa, màu tại đồng bằng sông Hồng/ ThS Trịnh Duy Đỗ - Viện Cơ

điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch (Đề tài cấp Bộ)

Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng quá trình cơ giới hóa, tác động của cơ giới hóa và biến đổi khí hậu đến tính chất cơ lý của đất tại 5 tỉnh đồng bằng sông Hồng Xây dựng bộ số liệu đặc tính đất và đặc điểm đồng ruộng của một số vùng trồng lúa, màu điển hình tại các điểm điều tra Nghiên cứu thực nghiệm, phân tích đánh giá sự phù hợp của chủng loại máy động lực, máy canh tác, đối với đặc tính cơ lý đất, đặc điểm của đồng ruộng Đề xuất giải pháp phát triển cơ giới hóa sản xuất lúa, màu theo hướng hiệu quả, bền vững

Trang 17

Vũ Đức Quyết - Trường ĐH Công

nghiệp Quảng Ninh (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan về tình hình nghiên cứu và

sử dụng neo khi chống giữ đường lò

trong mỏ Nghiên cứu quy luật biến

dạng, phá hủy của đường lò dọc vỉa và

nguyên lý mất ổn định của đường lò

chống bằng neo Nghiên cứu tính toán

ứng lực và giải pháp nhằm nâng cao dự

ưng lực trong neo Nghiên cứu đề xuất

giải pháp kỹ thuật và mô hình chống

giữ phối hợp giữa neo và neo cáp chịu

lực lớn phục vụ khai thác hầm lò dọc

vỉa Nâng cao hiệu quả chống giữ phối

hợp, ngăn chặn hiện tượng sập đổ lò

dọc vỉa khi chống giữ bằng neo kết hợp

neo cáp, giữ được ổn định cho đường

lò, nhằm đảm bảo an toàn, giảm chi phí

cho sản xuất, nâng cao tốc độ đào lò

Tính toán được ứng lực và kỹ thuật

chống giữ phối hợp giữa neo chất dẻo

dự ứng lực và neo cáp cho đường lò

dọc vỉa Xây dựng được mô hình chống

giữ phối hợp giữa neo và neo cáp chịu

lực lớn phục vụ khai thác hầm lò dọc

vỉa

Số đăng ký hồ sơ:

2018-24-1021/KQNC

20313 Kỹ thuật cơ khí và chế tạo

thiết bị năng lượng

KQ008273 Nghiên cứu, đề xuất giải

pháp nâng cao tỷ lệ sử dụng năng

lượng tái tạo tại các tỉnh vùng Trung

Bộ/ ThS Nguyễn Trường Minh - Viện

Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách

Công Thương (Đề tài cấp Bộ)

Đánh giá sơ bộ tiềm năng từng dạng

năng lượng tái tạo (NLTT) trên địa bàn

các tỉnh trong vùng Trung Bộ, phân loại

khu vực có khả năng khai thác và đưa

ra một số mô hình ứng dụng có thể

triển khai được tại vùng Phân tích

được hiện trạng sử dụng các loại hình

NLTT trên địa bàn các tỉnh trong vùng

đề tài như: Giải pháp về công tác quản

lý hỗ trợ pháp lý của Nhà nước cho phát triển NLTT; giải pháp về nguồn nhân lực cho lĩnh vực NLTT; Giải pháp

về khoa học công nghệ… đưa ra được phân bố không gian cho từng loại hình ứng dụng NLTT trong vùng

Số đăng ký hồ sơ: 1016/KQNC

2018-24-ĐTKHCN.237/17 Nghiên cứu, thiết

kế và chế tạo bộ điều khiển tự động hòa lưới điện theo công nghệ SVPWM cho hệ thống điện có nguồn điện phân tán (Pin mặt trời)/ TS

Trịnh Trọng Chưởng - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (Đề tài cấp Bộ) Tổng quan về công nghệ chế tạo bộ nghịch lưu hòa lưới điện hạ áp của nguồn điện mặt trời Cấu trúc của hệ thống điện mặt trời và các phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu Xây dựng thuật toán và thiết kế bộ chuyển đổi nguồn năng lượng mặt trời hòa lưới điện phân phối sử dụng công nghệ SVPWM

Số đăng ký hồ sơ: 2018-24-954/KQNC

20314 Kỹ thuật và công nghệ liên quan đến hạt nhân

KQ008124 Xác định 210Pb trong mẫu sol khí bằng kỹ thuật phân tích hạt nhân/ ThS Dương Đức Thắng -

Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân (Đề tài cấp Cơ sở)

Trang 18

Tổng quan về đồng vi ̣ phóng xạ 210Pb

và phương pháp xác định 210Pb trong

môi trường không khí Xây dựng quy

trình xác đi ̣nh 210Pb trong mẫu sol khí

và rơi lắng Xác định nồng độ hoạt độ

và tốc độ rơi lắng của 210Pb Xây dựng

bộ số liệu nồng độ hoạt độ 210Pb trong

sol khí , xác định mật độ rơi lắng của

210Pb, góp phần đánh giá tốc độ bồi

lấp lòng hồ

Số đăng ký hồ sơ:

2018-60-1000/KQNC

ĐTCB.14/16/VCNXH Nghiên cứu

công nghệ thu nhận tổng oxit đất

hiếm, Th và U từ quặng monazite

Việt Nam bằng phương pháp nung

phân hủy quặng với axit sunphuric/

TS Lưu Xuân Đĩnh - Viện Công nghệ

xạ hiếm (Đề tài cấp Bộ)

Tổng quan nghiên cứu về các nguyên tố

đất hiếm và công nghệ chế tạo quặng

monazite Nghiên cứu quá trình nung

phân hủy quặng monazit với axit Quá

trình chiết Urani ra khỏi dung dịch đất

hiếm bằng dung môi TOA và chiết

Thori từ dung dịch hòa tách đất hiếm

bằng dung môi N1923 Quá trình chiết

photphat từ dung dịch hòa tách Quá

trình kết tủa sunphat kép đất hiếm và

chuyển hóa sunphat kép đất hiếm sang

oxit đất hiếm Nghiên cứu xử lý nước

thải và bã thải của quá trình phân hủy

monazit bằng axit sunphuric

Đánh giá chất lượng của một số loại

kẽm kim loại phế liệu trên thị trường

Lựa chọn các loại kẽm kim loại phế liệu phù hợp về chất lượng và khả năng

sử dụng trên quy mô sản xuất thực tế Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tách loại tạp chất bằng phương pháp thiên tích như ảnh hưởng của muối amoni clorua, nhiệt độ, thời gian thiên tích Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng chì trong nguyên liệu, của kết cấu nồi, sự phân bố của chì dọc theo chiều cao nồi thiên tích Đề xuất quy trình công nghệ tách loại chì và các tạp chất khác ra khỏi kẽm kim loại phế liệu bằng phương pháp thiên tích

Số đăng ký hồ sơ: 2018-60-963/KQNC

20406 Kỹ thuật hoá dầu ĐTĐL.CN-03/16 Nghiên cứu công nghệ chế tạo phụ gia nhiên liệu vi nhũ thế hệ mới dùng cho động cơ diesel/ GS.TS Vũ Thị Thu Hà - Phòng

Thí nghiệm trọng điểm Công nghệ lọc, hóa dầu (Đề tài cấp Quốc gia)

Nghiên cứu phát triển phụ gia nhiên liệu vi nhũ thế hệ mới, trên cơ sở nước, chất hoạt động bề mặt nguồn gốc tự nhiên và nano oxit kim loại, dùng cho động cơ diesel nhằm giảm tiêu thụ nhiên liệu và phát thải độc hại Xây dựng và làm chủ công nghệ chế tạo phụ gia Thử nghiệm hiện trường nhằm đánh giá hiệu quả và khả năng sử dụng của phụ gia Nghiên cứu một cách hệ thống và tối ưu hóa các điều kiện của các quá trình tổng hợp các chất hoạt động bề mặt không ion Khảo sát hệ thống và toàn diện quá trình điều chế phụ gia vi nhũ thế hệ mới và thiết lập được hệ phụ gia có hiệu quả cao trên cơ

sở tổ hợp phụ gia vi nhũ nước trong dầu

và phụ gia vi nhũ chứa nano oxit kim loại Triển khai thành công các công nghệ ở qui mô pilot Nghiên cứu thử nghiệm một cách hệ thống và toàn diện hiệu quả và tác động của phụ gia: thử nghiệm theo phương pháp tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm, thử nghiệm

Trang 19

trên hiện trường; các đối tượng thử

nghiệm đa dạng, gồm xe vận tải, tàu

hỏa, tàu thủy; đánh giá tác động của

phụ gia trên các đối tượng vật liệu khác

nhau, có tiếp xúc với nhiên liệu trong

luyện gang, xỉ luyện thép thu được từ

quá trình sản xuất gang, thép tại Việt

Nam và đề xuất các biện pháp quản

lý xỉ luyện gang, xỉ luyện thép/ ThS

Nguyễn Thị Hằng - Viện Luyện kim

đen (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu đánh giá thực trạng sử

dụng và quản lý xỉ luyện gang, xỉ luyện

thép trên thế giới (tham khảo tài liệu,

kinh nghiệm của một số nước như Nhật

Bản, Australia, Đài Loan, Trung

Quốc) Khảo sát, đánh giá hiện trạng

phát sinh xỉ, thành phần xỉ, sử dụng xỉ

và quản lý xỉ luyện gang, xỉ luyện thép

tại một số cơ sở sản xuất gang, thép tại

Việt Nam Lấy mẫu và phân tích (thành

phần hóa, độ kiềm xỉ, độ hạt, tính chất

cơ) xỉ luyện gang, xỉ luyện thép tại các

cơ sở sản xuất gang, thép của Việt

Nam; đánh giá kết quả phân tích thành

phần xỉ Đề xuất các biện pháp quản lý

xỉ luyện gang, xỉ luyện thép

Số đăng ký hồ sơ: 2018-24-953/KQNC

20505 Cán kim loại; kéo kim loại;

sản xuất sản phẩm kim loại; sản xuất

ống kim loại, v.v

KQ007528 Nghiên cứu công nghệ

chế tạo thép SCH18 làm sàn rung

dùng trong thiêu kết quặng sắt/ KS

Nguyễn Hồng Phúc - Viện Luyện kim

đen (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu tổng quan tình hình sản xuất thép hợp kim nói chung và thép SCH18 nói riêng trong nước và ở nước ngoài Xác định công nghệ sản xuất thép mác SCH18 bao gồm các khâu công nghệ như luyện thép, đúc và nhiệt luyện Đánh giá chất lượng thép, thành phần hoá học, cơ tính, tổ chức tế vi Chế tạo 7 sàn rung để dùng thử nghiệm, đánh giá chất lượng và khả năng sử dụng của thép trong thực tế sản xuất

Số đăng ký hồ sơ: 2018-24-945/KQNC

20513 Gỗ, giấy, bột giấy KQ003070 Hoàn thiện công nghệ và thiết bị sản xuất giấy in giản đồ/ KS

Trần Hoài Nam - Viện Công nghiệp giấy và Xenluylô (Đề tài cấp Bộ) Tổng quan công nghệ sản xuất và triển vọng của giấy in giản đồ Đặc điểm kỹ thuật và tính năng sử dụng của giấy in giản đồ Công nghệ sản xuất và các yếu

tố ảnh hưởng đến chất lượng giấy in giản đồ Hoàn thiện công nghệ sản xuất giấy in giản đồ Hoàn thiện dây chuyền sản xuất giấy in giản đồ quy mô 10 tấn/ tháng Hoàn thiện dây chuyền sản xuất giấy in giản đồ quy mô 10 tấn/tháng Sản xuất thử nghiệm 100 tấn sản phẩm giấy in giản đồ

Số đăng ký hồ sơ: 2018-24-095/KQNC

KQ003068 Nghiên cứu xây dựng các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử phù hợp đối với sản phẩm giấy - Giấy

ép và cactong ép cách điện./ KS Đào

Thị Tố Liên - Viện Công nghiệp giấy

và Xenluylô (Đề tài cấp Bộ) Tổng quan các tiêu chuẩn đối với sản phẩm giấy Giấy ép và các tông ép cách điện, nêu ra những bất cập của các tiêu chuẩn tồn tại Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp thử phù hợp đối với sản phẩm giấy, giấy ép và các tông

ép cách điện Xây dựng dự thảo tiêu

Ngày đăng: 01/01/2021, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w