Những nội dung chính được trình bày trong bài giảng gồm: Sơ lược về giải phẫu và sinh lý của hệ thống tạo và dẫn xung trong tim, block xoang nhĩ, block nhĩ thất, block nhánh, block phân nhánh, block 2 nhánh, block 3 nhánh, block dẫn truyền trong thất không đặc hiệu.
Trang 1RỐI LOẠN DẪN TRUYỀN
THS BS PHAN THÁI HẢO
BỘ MÔN NỘI TỔNG QUÁT
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
BÀI GIẢNG LỚP CẬN LÂM SÀNG HÈ 2016
Trang 2NỘI DUNG
1. Sơ lược về giải phẫu và sinh lý của hệ thống tạo
và dẫn xung trong tim
Trang 3Sơ lược về giải phẫu và sinh lý của
hệ thống tạo và dẫn xung trong tim
1 nhịp tim phụ thuộc 2 quá trình
Dẫn truyền xung động: xoang nhĩ, trong cơ nhĩ, bộ
nối nhĩ thất, trong bó His, nhánh His và hệ Purkinje
Trang 4Sơ lược về giải phẫu và sinh lý của
hệ thống tạo và dẫn xung trong tim
Nút xoang
Hình dấu phẩy ngược,1 bó mô
thần kinh cơ chuyên biệt 5 x 20
mm trên bề mặt nội tâm mạc
Trang 5Sơ lược về giải phẫu và sinh lý của
hệ thống tạo và dẫn xung trong tim
Đường liên nút ở nhĩ
Là 3 bó sợi cơ tim chừa những
sợi loại Purkinje, có khả năng
Thorel : đường liên nút sau.
Giữa 3 đường có những sợi
liên kết nhau ngay phía trên
nút nhĩ thất
Trang 6Sơ lược về giải phẫu và sinh lý của
hệ thống tạo và dẫn xung trong tim
Bộ nối nhĩ thất
Hình bầu dục 6x3x2mm
Nằm ở bề mặt nội tâm mạc của bờ
phải của vách liên nhĩ, ngay phía
dưới lỗ xoang vành ngay trên van
Là bó mô thần kinh cơ chuyên biệt,
gồm nhiều tế bào biệt hóa đan
ngang dọc chằng chịt→xung động
qua đây bị chậm lại và dễ bị block
Càng xuống dưới các sợi biệt hóa
càng dần dần trở nên song song
cho đến bó His.
Trang 7Sơ lược về giải phẫu và sinh lý của
hệ thống tạo và dẫn xung trong tim
Bó His
Rộng 2 - 4 mm, nối tiếp với nút nhĩ
thất Đi trong vách liên thất ngay
dưới mặt phải của vách→ dễ
chạm vào khi thông tim phải Sau
một đoạn # 20mm, chia làm 2
nhánh phải và trái
Động mạch cấp máu là động mạch
liên thất trước và sau
Không phải là khối mô dẫn truyền
đồng nhất, gồm những tế bào biệt
hóa, vừa có những sợi dẫn truyền
nhanh đi song song, vừa có
những tế bào tự động cao.
Trang 8Sơ lược về giải phẫu và sinh lý của
hệ thống tạo và dẫn xung trong tim
Nhánh trái: ngắn hơn, đi ngay sát mặt trái vách liên thất, phát
ra những nhánh nhỏ cho vách Sau vài mm đến điểm giữa 1/3 trên và 1/3 giữa vách, nó chia thành 2 phân nhánh trái trước trên và sau dưới→mạng Purkinje cho thất trái.
Trang 9Sơ lược về giải phẫu và sinh lý của
hệ thống tạo và dẫn xung trong tim
Phân nhánh trái trước trên, phân
nhánh trái sau dưới và nhánh
vách
Phân nhánh trái sau dưới: gần bó
His hơn là dải sợi rộng lan tràn
trên bề mặt nội tâm mạc phía sau
và dưới thất trái Được nuôi
dưỡng bởi động mạch vành phải.
Phân nhánh trái trước trên: ngay
phía sau gốc của phân nhánh trái
sau dưới, là dải sợi hẹp hơn, lan
tràn trên bề mặt nội tâm mạc phía
trước và trên thất trái Dài, mảnh,
gần van hơn→dễ bị block hơn
Nhận máu từ động mạch vành trái
Phân nhánh vách: sợi riêng biệt phát sinh từ đoạn gần 2 phân nhánh trên, bao phủ bề mặt nội tâm mạc của bờ trái
vách liên thất
Trang 10Sơ lược về giải phẫu và sinh lý của
hệ thống tạo và dẫn xung trong tim
Hệ Purkinje
Do các sợi phân chia của 2 nhánh
phải và trái đan vào nhau như
một cái lưới bao bọc toàn bộ
tâm thất Nó đi ngay dưới nội
tâm mạc, thâm nhập độ vài mm
vào lớp cơ rồi tự kết thúc
Trang 11BLOCK XOANG NHĨ
Nút xoang phát xung đều đặn nhưng một số xung không
thoát ra nút xoang được Chia làm 3 độ: độ 1, độ 2 và độ 3
Block xoang nhĩ độ 1
Sóng P đều, ECG nhìn bình thường, không phát hiện trên
ECG bề mặt
Trang 12BLOCK XOANG NHĨ
Block xoang nhĩ độ 2 type 1 (Wenckebach)
Khoảng PP ngắn dần theo sau là khoảng ngưng < 2 lần khoảng PP ngắn nhất ngay trước đó
Trang 13BLOCK XOANG NHĨ
Block xoang nhĩ độ 2 type 2 (block đường ra)
Khoảng PP cố định có một khoảng ngưng = 2 lần khoảng PP
Trang 14BLOCK XOANG NHĨ
Block xoang nhĩ độ 3 (block đường ra)
Không có sóng P, ECG là nhịp bộ nối
Ngưng xoang (sinus pause) hay ngừng xoang (sinus arrest)
Khoảng ngưng < hay > khoảng PP nhưng không là bội số của khoảng PP cơ bản
Trang 16BLOCK NHĨ THẤT
Block nhĩ thất độ 2 Mobitz 1( Wenckebach)
PR dài dần cho đến khi P không dẫn, ít nhất 2 sóng P liên tiếp dẫn, nhưng chỉ có duy nhất 1 sóng P bị block để loại trừ block nhĩ thất 2:1
Trang 17BLOCK NHĨ THẤT
Block nhĩ thất độ 2 Mobitz 2
PR cố định (có thể bình thường hay kéo dài) trước và sau
sóng P bị block, ít nhất 2 sóng P liên tiếp dẫn, nhưng chỉ
có duy nhất 1 sóng P bị block để loại trừ block nhĩ thất 2:1 block dưới nút nhĩ thất, 65-80% QRS rộng, còn lại là QRS hẹp (block tại bó His)
Trang 18BLOCK NHĨ THẤT
Block nhĩ thất độ 2 Mobitz 2
PR cố định (có thể bình thường hay kéo dài) trước và sau sóng
P bị block, ít nhất 2 sóng P liên tiếp dẫn, nhưng chỉ có duy
nhất 1 sóng P bị block để loại trừ block nhĩ thất 2:1 block
dưới nút nhĩ thất, 65-80% QRS rộng, còn lại là QRS hẹp (block tại bó His)
Trang 19BLOCK NHĨ THẤT
Block nhĩ thất 2:1
Trang 20BLOCK NHĨ THẤT
Block nhĩ thất độ 2 cao độ
> 2 sóng P bị block, QRS rộng luôn luôn là dưới nút, QRS hẹp có thể tại nút hay dưới nút
Trang 21BLOCK NHĨ THẤT
Block nhĩ thất độ 3
Block nhĩ thất hoàn toàn, QRS rộng hay hẹp tùy thuộc vào vị trí block và nhịp thoát
Trang 22BLOCK NHÁNH
Block nhánh phải
Trang 232 rsr’, rsR’, rSr’ hoặc rSR’ ở V1 hoặc V2 R’ hoặc r’ thường
rộng hơn sóng R đầu tiên
3 S rộng hơn R hoặc > 40 ms ở DI và V6 ở người lớn.
<20 ms
Trang 24BLOCK NHÁNH
Block nhánh phải
Block nhánh phải chức năng hay thoáng qua
Block nhánh phải có thể gặp ở trường hợp ngoại tâm thu nhĩ hay nhịp nhanh trên thất Hiện tượng này xuất hiện do ung động dẫn truyền từ nút nhĩ thất đến bó His, đến nhánh phải vẫn còn trong thời kỳ trơ nên tạo hình ảnh block nhánh
phải
Trang 25BLOCK NHÁNH
Block nhánh trái
Trang 27BLOCK PHÂN NHÁNH
Block phân nhánh trái trước
Trang 29BLOCK PHÂN NHÁNH
Block phân nhánh trái sau
Trang 32BLOCK 2 NHÁNH
Tiêu chuẩn
Block nhánh trái
Block nhánh phải + block phân nhánh trái trước
Block nhánh phải + block phân nhánh trái sau
Block nhánh phải + block phân nhánh trái sau
Trang 33Tiêu chuẩn có thể
Block nhĩ thất hoàn toàn với nhịp thoát thất
Block 2 nhánh + block nhĩ thất độ 1 hoặc độ 2
Trang 34BLOCK 3 NHÁNH
Block nhánh xen kẽ + block nhĩ thất độ 2 Mobitz 2
Trang 35BLOCK 3 NHÁNH
Block nhánh xen kẽ + block nhĩ thất độ 1
Trang 36BLOCK 3 NHÁNH
Block nhánh phải + Block phân nhánh xen kẽ
Trang 37BLOCK 3 NHÁNH
Block nhánh phải + Block phân nhánh trái trước + block nhĩ thất 2:1
Trang 38BLOCK 3 NHÁNH
Block nhánh phải + Block phân nhánh trái sau + block nhĩ thất 2:1
Trang 39BLOCK DẪN TRUYỀN TRONG THẤT
KHÔNG ĐẶC HIỆU
Trang 40BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 1
Trang 41BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 2
Trang 42BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 3
Trang 43BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 4
Trang 44BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 5
Trang 45BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 6
Trang 46BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 7
Trang 47BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 8
Trang 48BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 9
Trang 49BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 10
Trang 50BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 11
Trang 51BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 12
Trang 52BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 13
Trang 53BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 14
Trang 54BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ
ĐIỆN TÂM ĐỒ 15
Trang 55TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Kim Trang (2015) Bài Giảng lớp điện tâm đồ căn bản và rối loạn nhịp tim khóa 8.
2 Baltazar, Romulo F (2009) Intraventricular Conduction Defect: Fascicular Block Basic and Bedside Electrocardiography, 1st Edition, Lippincott Williams & Wilkins, pp 113-147.
3 David R Ferry (2013) Day 2 Chamber Abnormalities and Intraventricular Conduction
Defects ECG in 10 days, Second Edition, The McGraw-Hill Companies, Inc., pp 37- 48.
4 Galen S Wagner, David G Strauss (2014) Intraventricular Conduction Abnormalities
Marriott's practical electrocardiography Chapter 6, Twelfth edition, Lippincott Williams &
Wilkins, Philadelphia, PA 19103 USA, pp.118-146
5 Roland X Stroobandt, S Serge Barold and Alfons F Sinnaeve (2016) Intraventricular
Conduction Defects ECG from Basics to Essentials: Step by Step Chapter 5 and 6 , First
Edition, John Wiley & Sons, Ltd Companion, pp 105-121.