Các giá trị đạo đức khi đã trở thành nội dung của qui phạm PL thì đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước?. + PL là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.[r]
Trang 1Tiết theo PPCT: 02
Tuần: 02
Bài 1(tiếp) PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- PL là gì? Đặc trưng của PL? Nội qui nhà trường, Điều lệ Đoàn TN CS HCM
có phải là qui phạm PL không vì sao?
3 Khám phá
4 Kết nối
Hoạt động của GV và HS Kiến thức trọng tâm
* Hoạt động 1: tìm hiểu bản chất giai cấp của
pháp luật.
Thảo luận nhóm
- Em đã học về nhà nước và bản chất nhà nước
Hãy cho biết nhà nước có bản chất như thế nào?
- Theo em PL do ai ban hành? Nhằm mục đích gì?
- HS: Thảo luân, bổ xung ý kiến
- GV: N/xét, bổ xung, kết luận (Giáo viên có thể
đưa ra sơ đồ phát triển của các chế độ xã hội trong
lịch sử loài người, từ đó phân tích bản chất giai cấp
của Pl, bản chất từng kiểu Pl để học sinh hiểu sâu
hơn
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bản chất xã hội của
pháp luật.
- GV: Theo em vì sao Nhà nước phải đưa ra quy
định người ngồi trên mô tô, xe máy phải đội mũ
bảo hiểm Đưa ra quy định đó nhằm mục đích gì?
- GV: N/xét Đánh giá kết luận, dẫn dắt vào kiến
thức cơ bản:
+ Do các mối quan hệ xh phức tạp; để quản lí xh
nhà nước phải ban hành hệ thống các qui tắc xử sự
chung được gọi là PL
+ VD: Bộ luật dân sự năm 2005 qui định: Tự do, tự
nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực
2 Bản chất của pháp luật
PL vừa mang bản chất giai cấp, vừa mang bản chất xã hội
a) Bản chất giai cấp của pháp luật
- PL do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện
b) Bản chất xã hội của pháp luật
- PL mang b/c xh vì:
+ Các qui phạm PL bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xh.; do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi
+ PL không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh nhu cầu, lợi ích của các giai cấp và các tầng lớp dân cư khác nhau trong xã hội
+ Các QPPL được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội, vì sự phát
Trang 2đảm bảo sự bình đẳng trong quan hệ PL dân sự
(mua bán, tặng cho,vay mượn, thừa kế…) góp
phần bảo vệ lợi ích, trật tự công cộng, thúc đẩy sự
phát triển KT – XH
* Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa pl
với đạo đức
- GV:
+ cho hs đọc thêm phần mối quan hệ giữa pl với kinh
tế và chính trị
+ Sử dụng PP thuyết trình và giảng giải:
+ Có thể xuất phát từ nguồn gốc, bản chất và đặc
trưng của PL để phân tích mối quan hệ giữa pl với
đạo đức
+ Cho HS đọc VD sgk và tự nhận xét
* Quan hệ giữa PL với đạo đức:
Giáo viên: lấy ví dụ phân tích vi phạm đạo đức đồng
thời vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhưng
không vi phạm pháp luật, sau đó đẫn dắt học sinh:
+ Đạo đức là những qui tắc xử sự hình thành trên
cơ sở các quan niệm về thiện, ác, nghĩa vụ, lương
tâm, danh dự, nhân phẩm…(con người tự điều
chỉnh hành vi một cách tự giác cho phù hợp những
chuẩn mực chung của xh)
+ Các qui phạm PL luôn thể hiện các quan niệm về
đạo đức Các giá trị đạo đức khi đã trở thành nội
dung của qui phạm PL thì đảm bảo thực hiện bằng
quyền lực nhà nước
+ PL là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ
các giá trị đạo đức Những giá trị PL cũng là những
giá trị đạo đức cao cả con người hướng tới
- HS: Trao đổi Nêu VD thực tiễn
- GV: N/xét, bổ xung, kết luận
triển của xã hội.
3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.
a) Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế
- Đọc thêm
b) Quan hệ giữa pháp luật với chính trị
- Đọc thêm
c) Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
+ Trong hàng loạt QPPL luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xh, nhất là PL trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, văn hóa, xh, giáo dục + PL la một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức
+ Những giá trị cơ bản nhất của PL – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới
5/ Thực hành, luyện tập:
1 Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức và PL vào bảng sau:
Trang 3Đạo đức Pháp luật Nguồn gốc Hình thành từ đời sống xh Các qui tắc xử sự trong đời sống
xh, được nhà nước ghi nhận thành các qui phạm PL
Nội dung Các quan niệm chuẩn mực thuộc
đời sống tinh thân, tình cảm của con người (về thiện ác, công bằng danh
dự, nhân phẩm…)
Các qui tắc xử sự (việc được làm, phải làm, không được làm)
Hình thức
thể hiện
Trong nhận thức, tình cảm con người
Văn bản qui ph ạm PL
Phương
thức tác
động
Tự giác điều chinhr bằng lương tâm
và dư luận xã hội
Giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước
2 Có ý kiến cho rằng pl là tối thiểu, đạo đức là tối đa, em có đồng ý với ý kiến
trên hay không? Tại sao? Cho ví dụ minh họa
Pl và đạo đức đều tập trung vào việc điều chỉnh để hướng tới các giá trị xh
giống nhau Tuy nhiên phạm vi điều chỉnh của pl hẹp hơn phạm vi điều chỉnh
của đạo đức vì thế có thể coi pl là “ đạo đức tối thiểu” Phạm vi điều chỉnh của
đạo đức rộng hơn phạm vi điều chỉnh của pl, vươn ra ngoài phạm vi điều chỉnh
của pl vì thế có thể coi đạo đức là “pl tối đa”
6/ Vận dụng
- Nêu một số câu ca dao, tục ngữ về đạo đức được ghi nhận thành nôi dung qui
phạm PL
-GV phát phiếu học tập cho HS đã chuẩn bị từ trước
-Trình bày thêm sơ đồ 3 mối quan hệ PL với Đạo đức.
-Chốt lại các kiến thức cơ bản.