1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Giáo án nghề Tin học văn phòng lớp 11 - Bài 19 - Lập công thức để tính toán

5 415 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 11,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐVĐ: VD: Có các điểm kiểm tra của hs Làm thế nào để tính được điểm trung bình (Liệu có phải tính từng em học sinh sau đó nhập vào như nhập dữ liệu không?).. Nhiệm vụ của phần mềm bảng[r]

Trang 1

GIÁO ÁN NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG 11

BÀI 19: LẬP CÔNG THỨC ĐỂ TÍNH TOÁN

Tiết: 52, 53, 54 Ngày soạn:

A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1) Kiến thức:

 Hiểu được khái niệm, vai trò của công thức trong Excel

 Biết cách nhập công thức vào ô tính

2) Kĩ năng:

 Nhập và sử dụng công thức trên trang tính

B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Sách và tài liệu tham khảo

 Bảng

 Máy tính và máy chiếu

C/ NỘI DUNG

I/ Tổ chức lớp: ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.

II/ Kiểm tra bài cũ:

Gọi hs lên làm ở máy tính (có máy chiếu): Nhập ít dữ liệu ở 3 dạng: Kiểu văn bản, số (Nhập ít nhất là 5 số mỗi một ô) và định dạng phân cách, ngày tháng

III/ Tiến trình dạy học.

TIẾT 52

ĐVĐ: VD: Có các điểm kiểm tra

của hs Làm thế nào để tính được

điểm trung bình (Liệu có phải tính

từng em học sinh sau đó nhập vào

như nhập dữ liệu không?)

Nhiệm vụ của phần mềm bảng tính

không chỉ tham gia vào việc nhập

dữ liệu mà nhiệm vụ thứ 2 là tính

toán? Trong Excel chúng ta sẽ tính

Nghe giảng và trả lời

Trang 2

toán thế nào?

Ghi đề bài

 Từ những dữ liệu đã có sẵn

chúng ta có thể tiến hành lập

công thức để đưa ra dữ liệu mới

(kết quả)

 VD: Dtb = (m + p1+ p2 +

t1*2+t2*2+hk*3)/10 Với công

thức này sẽ trả ra kết quả từ

những giá trị của các biến trên

Ghi bài

BÀI 19: LẬP CÔNG THỨC ĐỂ TÍNH

TOÁN I/ Sử dụng kiểu công thức.

1) Đặc điểm:

 Kí hiệu đầu tiên là dấu = hoặc +

 Gõ xong công thức di chuyển khung đen ra

vị trí khác (ấn Enter hoặc tab hoặc các phím

di chuyển hoặc chuột).

 Kết quả trong ô sẽ là giá trị của công thức đó

2) Các phép toán tính toán:

+ Phép cộng (VD: 5 + 4 9)

- Phép trừ (VD: 6 - 3 3)

* Phép nhân (VD: 2*3 6) / Phép chia (VD: 5/2  2,5 )

^ Luỹ thừa (VD: 5^2 25)

% Phần trăm (VD: 32% 0,32)

II) Sử dụng địa chỉ ô và khối trong công thức.

1) Tìm hiểu:

 Ô, hàng, cột (đã học)

 Khối (miền): Là 1 nhóm các ô liền nhau tạo thành hình chữ nhật Có thể là 1 ô, 1 hàng, 1 cột, hay 1 phần của hàng hoặc 1 phần của cột

2) Địa chỉ của ô (hàng, cột, khối).

Địa chỉ

Ô Gồm tên cột và hàng A1

E8 Hàng Tên hàng : Tên hàng 1:1

Trang 3

1:3 Cột Tên cột : Tên cột C:C

H:H Khối Địa chỉ ô góc trên bên

trái : Địa chỉ ô góc dưới

bên phải

A3:C5 A2:E2

3) Nhập địa chỉ vào công thức:

 C1: Gõ trực tiếp địa chỉ (tên) của ô hay hàng, khối

 C2: Dùng chuột để chọn ô (hàng, cột, khối)

TIẾT 53 - 54

 Cho hs thực hành với nhiều bài toán từ dữ

liệu trực tiếp  sử dụng địa chỉ, từ đơn giản 

Phức tạp

 Với bài 1: Cho hs quen và biết được cách

sử dụng các phép toán

 Với các bài sau: Yêu cầu hs làm và quan

sát kết quả  Sau đó yêu cầu nhập lại với

các giá trị khác của các ô dữ liệu  Yêu cầu

hs quan sát giá trị của các ô công thức Giá

trị các ô công thức sẽ thay đổi theo các giá

trị tham gia vào công thức

III/ Thực hành: Mở chương trình bảng tính và thực hiện các công việc

sau, lưu với tên Cong_thuc:

1) Bài 1:

 Đổi tên trang tính sheet1  Bai 1

 Tiến hành làm việc trong trang tính đó: Nhập công thức vào các ô tuỳ ý và quan sát kết quả

a) = 45 + 56

b) = 2*5+100

c) = 45/3 + 3

d) = 56% + 2^3 - 5

2) Bài 2:

 Đổi tên trang tính sheet2  Bai 2

 Nhập dữ liệu kiểu số vào khối (A1:D6)

 Tính toán theo công thức sau: a) Trong ô E1 gõ: = A1+B1+C1+D1

(Gõ trực tiếp các địa chỉ ô).

Trang 4

 Với bài số 3 cùng học sinh phân tích để

đưa ra công thức giải bài toán đó

Lấy ví dụ cụ thể:

bd = 100.000; ls = 1%/tháng

Sau tháng thứ 1: Gm1 = 100.000 +

100.000*1% = 100.000 (1+1%)

Sau tháng thứ 2: Gm2 = Gm1 + Gm1*1% =

100.000(1+1%)*1%=100.000(1+1%)(1+1%)

= 100.000(1+1%)2

Đưa ra công thức để giải bài này:

Gmn = bd (1+ls)n (n là số tháng đã gửi)

b) Trong ô F1 gõ = A1+B1+C1+D1

(Dùng chuột chọn tên ô tham gia vào

công thức).

c) Trong ô E2 gõ = A2 *B1 - C1 + D5

d) Trong ô E6 gõ = (C3*2+ A2*5 -D1^3 + B2%)/3

e) Thực hiện việc thay đổi giá trị của các ô trong khối (A1:D6) và quan sát các giá trị trong các ô công thức để thấy được sự thay đổi theo giá trị của các địa chỉ tham gia trong công thức

3) Bài 3: Có a đồng, lãi suất

1%/tháng Viết công thức để đưa ra

số tiền có được sau n tháng

D/ CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ

1 Củng cố:

 Lập công thức bắt đầu bằng dấu =

 Biểu thức lập giống của làm toán, (chú ý: Dấu phép toán dùng có cách biểu diễn khác cần nhớ)

Trang 5

 Dữ liệu trong biểu thức có thể là giá trị cụ thể hoặc có thể là biến chứa giá trị (tên ô)

 Giá trị trong ô biểu thức sẽ thay đổi khi làm thay đổi giá trị của các biến

2 Bài tập: Hãy lập công thức tính sau:

a) Tính: Trong ô A1 tính biểu thức ((55 + 4/3)8%)2

b) Giả sử trong các ô B1, C1, D1 có các giá trị (kiểu dữ liệu số): Trong ô E1 tính biểu thức: (2B1 + C13 - D12)3%

Ngày đăng: 31/12/2020, 23:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Bảng. - Tải Giáo án nghề Tin học văn phòng lớp 11 - Bài 19 - Lập công thức để tính toán
ng. (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w