– Thông qua việc đọc, viết số, xác định số chục, số đơn vị, việc thực hành giải quyết các bài tập về viết số, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học.. – Qua quá[r]
Trang 1Bài học minh họa: Lớp 1 - CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Thời gian 40 phút)
I Mục tiêu
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết các số có hai chữ số từ 20 đến 50
- Đọc, viết được các số có hai chữ số từ 20 đến 50
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học
II Đồ dùng dạy học
Phiếu học tập, các bó que tính và các que tính rời
III Các hoạt động học tập chủ yếu
Hoạt động 1: Khởi động
Học sinh chơi trò chơi “truyền điện” đếm các số (liên tiếp hoặc cách 2…) trong phạm vi 20 Một bạn sẽ nêu một số bất kì từ 10, nêu yêu cầu đếm (liên tiếp hay cách quãng) rồi chỉ định một bạn khác trả lời, tiếp tục như thế cho đến tới 20 thì dừng Chuyển sang yêu cầu đếm cách quãng khác
Hoạt động 2: Nhận biết các số có 2 chữ số (từ 21 đến 50)
a) Học sinh thực hiện các thao tác sau:
– Học sinh lấy một số que tính như dòng đầu tiên trong sách (23 que)
Trang 2– Học sinh đếm và bó thành từng bó gồm 10 que tính.
– Học sinh xác định có bao nhiêu bó, bao nhiêu que tính rời
b) Giáo viên hướng dẫn học sinh cách viết, đọc số 23 (số chục, số đơn vị, viết
số, đọc số)
Lưu ý cho học sinh đọc, viết số, xác định số chục, số đơn vị đối với một số trường hợp như 21, 24, 25
c) Học sinh làm tương tự với các số 36, 42
Hoạt động 3: Thực hành – luyện tập
Bài 1 Khoanh theo từng nhóm 10 rồi viết số (theo mẫu)
– Học sinh đếm theo chục rồi viết số theo mẫu Lưu ý cho học sinh xác định số chục, số đơn vị và đọc số viết được
Bài 2 Viết theo mẫu rồi đọc các số đó
– Học sinh thực hành đọc và viết số (theo mẫu)
Bài 3 Viết số thích hợp vào ô trống:
Trang 3
– Học sinh thông qua việc đếm tiếp các số từ 21 đến 50, từ đó viết các số thích hợp vào ô trống
– GV dán các băng giấy ghi từng “đoạn” số (1 – 10; 11 – 20; 21 – 30; 31 – 40;
41 – 50) lên bảng để học sinh củng cố nhận biết về các số trong phạm vi 50 và bảng các số trong phạm vi 50
– GV có thể tổ chức chơi trò chơi tiếp sức theo nhóm, các em luân phiên nhau lên viết số GV tổ chức nhận xét đánh giá và yêu cầu mỗi nhóm đọc lần lượt các
số được viết
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
GV cho học sinh đếm nhẩm nhanh (đếm nhóm 2 bạn một lượt hoặc 5 bạn một lượt) số bạn trong lớp mình, rồi viết số đó (Có thể đếm số bàn, số ghế có trong lớp học) Có thể cho học sinh liên hệ trong thực tế có những trường hợp nào người ta thường sử dụng các số có hai chữ số như ngày hôm nay đã học (số học sinh trong một lớp, số học sinh nam, số học sinh nữ trong lớp…)
Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh:
– Thông qua các thao tác với que tính trong từng trường hợp để tạo lập số, học
sinh có cơ hội được phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
– Thông qua việc đọc, viết số, xác định số chục, số đơn vị, việc thực hành giải
quyết các bài tập về viết số, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
– Qua quá trình thực hiện tương tự việc tạo lập số, phân tích để khoanh từng
Trang 4nhóm 10 đồ vật ở bài tập 1, phân tích để viết được số trong bảng ở bài tập 3, học
sinh có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
Kế hoạch bài học có thể được thiết kế như sau:
Tiết: Tên bài học
I Mục tiêu
- Kiến thức, kĩ năng
- Phẩm chất, năng lực
II Đồ dùng dạy học
- Đồ dùng dạy học của giáo viên
- Đồ dùng học tập của học sinh
III Các hoạt động học tập chủ yếu
1 Trải nghiệm
2 Khám phá, hình thành kiến thức
3 Thực hành, luyện tập
4 Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
Lưu ý: Giáo viên có thể thiết kế kế hoạch bài học kẻ bảng hoặc không kẻ bảng như trong bài học minh họa của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nội dung Hoạt động của HS Hoạt động của GV