1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Đề kiểm tra bồi dưỡng thường xuyên cấp tiểu học 2019-2020 - HoaTieu.vn

11 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 434,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1, Đánh giá ĐK là đánh giá kết quả GD của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện nh m xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với chuẩn kiến thức, k năng qui định trong ch[r]

Trang 1

1 Bài kiểm tra bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học số 1

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

NĂM HỌC

Câu 1: Những căn cứ thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên năm học ?

Căn cứ Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên MN, PT và GDTX;

Căn cứ Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình BDTX giáo viên trung học cơ sở;

Căn cứ công văn số 698/SGDĐT-GDCN-TX ngày 16/4/2013 của Giám đốc Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế BDTX giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 1744/SGDĐT-GDCN-TX ngày 24/8/2015 của Sở GD&ĐT……… về việc hướng dẫn công tác BDTX năm học ;

Căn cứ Công văn số 687/GDĐT-THCS ngày 18/9/2015 của Phòng GD&ĐT………về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cấp THCS năm học

Căn cứ kế hoạch BDTX trường………;

Căn cứ kế hoạch BDTX tổ KHTN;

Câu 2: Những điểm mới của nhiệm vụ bậc học năm học so với nhiệm vu năm

học ?

- Tích cực đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường trung học, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở

- Tích cực tham mưu xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Trang 2

- Triển khai thực hiện tốt công tác phổ cập bơi an toàn tại các đơn vị.

Câu3: Nghị quyết đại hội Huyện đảng bộ, tỉnh đảng bộ nhiệm kỳ………… đã đề cập đến những

vấn đề gì của ngành giáo dục?

Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, dạy nghề và phát triển nguồn nhân lực

Thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Quan tâm chất lượng giáo dục mũi nhọn, bảo đảm chất lượng giáo dục đại trà Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Đẩy mạnh xã hội hóa để thu hút nguồn lực đầu tư mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất và trang thiết

bị dạy học Đến năm 2020, có 40 - 45% trường mầm non, 90% trường tiểu học, 70 - 75% trường trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia Nâng cao chất lượng đào tạo của Trường đại học Quảng Bình, Trường cao đẳng nghề và các trường trung cấp chuyên nghiệp

Câu 4: Những nội dung cơ bản của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp

hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo?

1 - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo

Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

Đổi mới chương trình nh m phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể,

m ; dạy người, dạy ch và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại,

Trang 3

thiết thực, ph hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực ti n

3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận

Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm áp lực

và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh

4- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Thống nhất tên gọi các trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra Đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp sau trung học phổ thông, liên thông gi a giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

5- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền

tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nhất là về chương trình, nội dung và chất lượng giáo dục

và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo của nước ngoài tại Việt Nam Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo

6- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế.Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý

Trang 4

7- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế h trợ để bảo đảm từng bước hoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định

Đối với giáo dục đại học và đào tạo nghề nghiệp, tập trung đầu tư xây dựng một số trường đại học, ngành đào tạo trọng điểm, trường đại học sư phạm Minh bạch hóa các hoạt động liên danh, liên kết đào tạo, s dụng nguồn lực công ; bảo đảm sự hài hòa gi a các lợi ích với tích lu tái đầu tư

8- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đ c biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

Quan tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và khoa học quản lý, tập trung đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục

9- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo

Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở gi v ng độc lập, tự chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ ngh a, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đ p của dân tộc, tiếp thu

có chọn lọc tinh hoa văn hoá và thành tựu khoa học, công nghệ của nhân loại

Câu 5: Hãy cho biết tên những văn bản của Quốc hội, Thủ tướng, Bộ GD&ĐT, Tỉnh Quảng

Bình triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

- Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về ban hành Chương trình hạnh động của chính phủ thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW

Trang 5

- Quyết định 2653/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành kế hoạch hành động của ngành giáo dục triển khai chương trình hành động của chính phủ

- Kế hoạch số 610/KH-UBND ngày 09/6/2015 của UBND tỉnh về việc Thực hiện Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 29/9/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ ngh a và hội nhập quốc tế”

- Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ Giáo dục và đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu

năm học

- Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông - Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Bản thân đã tiếp thu các kiến thức cơ bản, k năng cơ bản trong nội dung bồi dưỡng đáp ứng thực hiện nhiệm vụ năm học Bản thân có sự tìm tòi, nghiên cứu, đọc k từng công văn, chỉ thị, từng quyết định để có nh ng hiểu biết ban đầu về ngành giáo dục; về các chính sách, chiến lược phát triển giáo dục của huyện nhà 2 Bài kiểm tra bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học số 3 Họ và tên:

Chức vụ:

Đơn vị công tác:

Công việc được giao:

Trang 6

Câu 1: Đồng chí hãy đánh giá kết quả về dạy học theo mô hình trường học mới, qua gần 03 năm

được triển khai (Ưu điểm, hạn chế, đề xuất).

Câu 2: Đồng chí hãy nêu tóm tắt điều 05, 10, 14, 16 của văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐTngày 28/09/2016 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học

Câu 3: Đồng chí hãy trình bày kết quả một mô đun tự chọn tốt nhất, vận dụng có hiệu quả nhất

(trong 4 Mô đun tự chọn theo kế hoạch).

BÀI LÀM

Câu 1: Đồng chí hãy đánh giá kết quả về dạy học theo mô hình trường học mới, qua 03 năm

được triển khai (Ưu điểm, hạn chế, đề xuất).

- Dạy học theo mô hình trường học mới tạo được môi trường giáo dục thân thiện, dân chủ trong nhà trường và lớp học; học sinh tích cực, tự lực, tự quản trong học tập; mối liên hệ gi a nhà trường với cha m học sinh và cộng đồng được tăng cường

- Giáo viên đã tích cực tự tìm tòi, nghiên cứu để triển khai mô hình trường học mới Việc tổ chức dạy học theo mô hình trường học mới tạo được không khí vui tươi và thuận lợi cho quá trình tổ chức các hoạt động học tập, tăng cường được mối liên hệ gi a học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, nhà trường với phụ huynh học sinh và cộng đồng

- Giáo viên bước đầu đã biết tổ chức hoạt động học cho học sinh theo phương pháp và k thuật dạy học tích cực thông qua các hoạt động học trong m i bài học của mô hình trường học mới; giờ học đã cởi mở hơn, mối quan hệ gi a giáo viên và học sinh gần gũi, thân thiện hơn

- Học sinh đã bước đầu bắt nhịp được với hình thức học tập mới; tích cực và tự lực hơn trong học tập; bước đầu biết trao đổi thảo luận c p đôi, thảo luận nhóm; có tiến bộ trong giao tiếp, hợp tác,

h trợ lẫn nhau trong học tập

Trang 7

Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình trường học mới này chưa thực sự ph hợp với điều kiện của một số địa phương nên g p nhiều khó khăn trong quá trình triển khai

- Một số giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về mô hình và điều kiện áp dụng; cán bộ quản lý và giáo viên chưa được chuẩn bị chu đáo, một bộ phận ngại đổi mới ho c áp dụng mô hình một cách máy móc; việc triển khai nóng vội, áp dụng ngay cả ở nh ng trường còn khó khăn về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, s số lớp học đông,… dẫn đến việc tổ chức hoạt động giáo dục chưa đạt được hiệu quả mong muốn

- Tài liệu hướng dẫn học vẫn còn một số nội dung chưa logic, không đồng bộ, bất cập (như một

số tên bài chưa gắn với mục tiêu bài học, một số bài chưa ph hợp, nội dung thiếu, mắc l i k thuật, dung lượng kiến thức lớn, hình minh họa không rõ, không đồng bộ hoạt đông ,…)

- HS yếu còn ỷ lại, chưa tự giác, chủ động tìm tòi kiến thức, phụ thuộc nhiều vào HS giỏi và GV

- HS nói chuyện nhiều, còn hoạt động chống đối

- Đề xuất: Tiếp tục mở các buổi chuyên đề ở tất cả các phân môn dạy học theo mô hình trường học mới

Câu 2: Đồng chí hãy nêu tóm tắt điều 05, 10, 14, 16 của văn bản hợp nhất số

03/VBHN-BGDĐT ngày 28/09/2016 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học

Điều 5: Nội dung đánh giá:

1, Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức , k năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình GDPT cấp tiểu học

2, Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của HS

A, Năng lực: Tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề

Trang 8

B, Phẩm chất: chăm học, chăm làm; tự tin; trách nhiệm; trung thực, kỉ luật ; đoàn kết, yêu thương

Điều 10: Đánh giá định kì:

1, Đánh giá ĐK là đánh giá kết quả GD của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện nh m xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với chuẩn kiến thức, k năng qui định trong chương trình GDPT cấp tiểu học và sự hình thành phát triển năng lực, phẩm chất HS

2, Đánh giá ĐK về học tập:

2.1, Vào gi a HKI, cuối HKI, gi a HKII và cuối năm học, GV căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, k năng để đánh giá HS đối với từng môn học, hoạt động GD theo các mức sau:

- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học ho c hoạt động GD;

- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học ho c hoạt động GD;

- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học ho c hoạt động GD;

2.2, Vào cuối HKI và cuối năm học, đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch s

và Địa lí, Ngoại ng , Tin học, Tiếng dân tộc có bài kiểm tra ĐK;

Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài KTĐK môn TV, Toán vào gi a HKI và gi a HKII;

2.3, Đề KTĐK ph hợp chuẩn KT, KN và định hướng phát triển năng lực, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:

- Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, KN đã học;

- Mức 2: Hiểu kiến thức, k năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của

cá nhân;

Trang 9

- Mức 3: Biết vận dụng kiến thức, k năng đã học để giải quyết nh ng vấn đề quen thuộc, tương

tự trong học tập, cuộc sống;

- Mức 4: Vận dụng các kiến thức, k năng đã học để giải quyết vấn đề mới ho c đưa ra nh ng phản hồi hợp lí trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt;

2.3, Bài KT được GV s a l i, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho HS Điểm của bài KTĐK không d ng để so sánh HS này với HS khác Nếu kết quả bài KT cuối HKI và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, GV đề xuất với nhà trường có thể cho HS làm bài KT khác để đánh giá đúng kết quả học tập của HS

3, Đánh giá ĐK về năng lực, phẩm chất:

Vào gi a HKI, cuối HKI, gi a HKII và cuối năm học, GV chủ nhiệm căn cứ vào các biểu hiện liên quan đến nhận thức, k năng, thái độ trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành

và phát triển từng năng lực, phẩm chất của m i HS tổng hợp theo các mức sau:

A, Tốt: đáp ứng tốt yêu cầu GD, biểu hiện rõ và thường xuyên

B, Đạt: đáp ứng được yêu cầu GD, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên

C, Cần cố gắng: chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu GD, biểu hiện chưa rõ

Điều 14 Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học.

1, Xét hoàn thành chương trình lớp học:

A, HS được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều kiện sau:

Đánh giá định kì về học tập cuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt ho c Hoàn thành

Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học: Tốt ho c Đạt

Trang 10

Bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên

B, Đối với học sinh chưa xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, GV lập kế hoạch,hướng dẫn, giúp đỡ đánh giá bổ sung

C, Đối với học sinh đã được hướng dẫn, giúp đỡ mà vẫn chưa đủ điều kiện HTCTLH, t y theo mức độ GV lập danh sách báo cáo hiệu trưởng để xem xét, quyết định việc lên lớp ho c ở lại

2 Xét hoàn thành chương trình tiểu học:

HS hoàn thành chương trình lớp 5 được xác nhận ghi và ghi vào học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học

Điều 16: Khen thưởng

1 Hiệu trưởng t ng giấy khen cho HS

A, Khen thưởng cuối năm học

- HS hoàn thành xuất sắc các ND học tập và rèn luyện: kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành tốt, các năng lực, phẩm chất đạt tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn đạt 9 điểm trở lên;

- HS có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học ho c ít nhất một năng lực, phẩm chất được GV giới thiệu và tập thể lớp công nhận

B, Khen thưởng đột xuất: HS có thành tích đột xuất trong năm học

2 HS có thành tích đ c biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng

22/2016/TT-BGDĐTsửa đổi Quy định đánh giá học sinh tiểu học Mời các bạn tham khảo thêm.

Ngày đăng: 31/12/2020, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w