1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Đề thi Violympic Toán lớp 7 vòng 6 năm 2015 - 2016 - Đề thi giải Toán qua mạng lớp 7 có đáp án

3 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 8,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phải thêm vào cả tử số và mẫu số của phân số đó với số k để được phân số mới có giá trị bằng 1/3..[r]

Trang 1

Đề thi Violympic Toán lớp 7 vòng 6 năm 2015 - 2016

Bài 1: Cóc vàng tài ba

Câu 1.1: Số 2,3(15) được viết dưới dạng hỗn số là:

252

165

2292

100 1

54

165 1

52

Câu 1.2: Phân số nào dưới đây không được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn:

Câu 1.3: So sánh hai số a = 1/7 và b = 0,(142857) ta được:

A a > b B a = b + 0,01 C a < b D a = b

Câu 1.4: So sánh hai số: a = 0,22(23) và b = 0,2223 ta được:

A a = b B a = b + 0,23 C a > b D a < b

Câu 1.5: Nếu y = 0,3(18) thì 22.y + 3 bằng:

Câu 1.6: Kết quả của phép tính: 0,(77).9 bằng:

Câu 1.7: Viết phân số 0,1(23) dưới dạng phân số tối giản ta được:

Câu 1.8: Kết quả của phép tính: 1,(279) + 2,(720) bằng:

Câu 1.9: Số tự nhiên n thỏa mãn: 22 32n (2/3)n 2n = 82944 là:

Câu 1.10: So sánh hai số a = 0,(51) và b = 0,5(15) ta được:

A a = b - 0,005 B a = b C a > b D a < b

Bài 2: Vượt chướng ngại vật

Câu 2.1: Giá trị của x thỏa mãn: ((2/3)x)3 = 27/8 là: x =

Trang 2

Câu 2.2: Với n là số tự nhiên, (-1)2n + (-1)2n + 1 =

Câu 2.3: Cho phân số 13/29 Phải thêm vào cả tử số và mẫu số của phân số đó với số k để được phân số mới có giá trị bằng 1/3 Khi đó k =

Câu 2.4: Một lớp có 48 học sinh Kết thúc học kì 1, lớp đó có tỉ lệ học sinh giỏi, khá, trung bình theo thứ tự là 4 : 5 : 3 Số học sinh giỏi của lớp đó là: học sinh

1 2+

1

2 3+ +

1

2014 2015 Câu 2.5: Cho biểu thức: Giá trị x thỏa mãn A +

1/2015 = 2x là:

Bài 3: Đi tìm kho báu

Câu 3.1: Cho hai đường thẳng xx' và yy' không vuông góc với nhau và cắt nhau tại O Khi đó góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc bằng nhau có số đo là: o

Câu 3.2: Nếu x 2,(6) = 8 thì x =

Câu 3.3: So sánh hai số: a = 0,(23) + 0,(76) và b = 0,(321) + 0,(678) ta được a b Câu 3.4: Cho ba số x; y; z thỏa mãn: 2x = 3y; 5y = 7z; 3x - 7y + 5z = -30 Khi đó x + y +

z =

A=

3

2−1

3

5

1

6

1

9+

1 15

Câu 3.5: Giá trị của biểu thức:

Câu 3.6: Cho các số dương a; b; c; d thỏa mãn: a/b = b/c = c/d = d/a

A= 2 a −b

2 b −c

2 c − d

2 d − a

b+c Khi đó giá trị của biểu thức: là: A =

ĐÁP ÁN

Bài 1: Cóc vàng tài ba

Câu 1.1: A Câu 1.2: D Câu 1.3: D Câu 1.4: C Câu 1.5: C Câu 1.6: D Câu 1.7: C Câu 1.8: A Câu 1.9: B Câu 1.10: B Bài 2: Vượt chướng ngại vật

Câu 2.1: -1

Câu 2.2: 0

Trang 3

(-1)2n + (-1)2n + 1 = (-1)2n + (-1)2n (-1) = (-1)2n (1 - 1) = 0 Câu 2.3: -5

Câu 2.4: 16

Câu 2.5: 1/2

Bài 3: Đi tìm kho báu

Ngày đăng: 31/12/2020, 22:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w