1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn

179 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 597,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa bồi dưỡng tập trung vào những vấn đề cốt lõi, quan trọng của quản trị nhân sự trong nhà trường THCS nói chung và quản trị nhân sự đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện CTGDPT 2018[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHƯƠNG TRÌNH ETEP TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪNBỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CỐT CÁN

MÔ ĐUN 02

Quản trị nhân sự trong trường trung học cơ sở

Hà Nội, năm 2020

Trang 2

BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU

ST

T Họ và tên

Chức danh khoa học

Cơ quan công tác Trách nhiệm

2 Nguyễn T Minh

chính

11 Nguyễn Xuân

Thành viên chính

13 Nguyễn Đức Sơn PGS.TS Trường ĐHSP HN Thành viên

14 Nguyễn Thị Tính PGS.TS Trường ĐHSP Thái

Trang 3

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt

Chương trình giáo dục phổ thông CTGDPT

Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ

Trang 4

CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ

Nhân sự trong trường trung học cơ sở

Nhân sự trong trường THCS là những con người cụ thể đảmnhiệm một chức vụ hoặc vị trí công tác cụ thể nào đó trong trườngTHCS Nhân sự trong trường THCS bao gồm: giáo viên, nhân viên,cán bộ quản lý

Động lực làm việc

Động lực làm việc là những nhân tố bên trong kích thích conngười nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất,chất lượng, hiệu quả cao

Phẩm chất

Phẩm chất là là tư tưởng, đạo đức, lối sống của giáo viên, nhânviên, cán bộ quản lý trong thực hiện công việc, nhiệm vụ

Năng lực

Năng lực là khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ của giáo

viên, nhân viên, cán bộ quản lý

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ MÔ ĐUN QUẢN TRỊ NHÂN

SỰ TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1

1 Tổng quan khóa bồi dưỡng 1

2 Yêu cầu cần đạt của khóa bồi dưỡng 1

3 Nội dung chính 2

4 Tổ chức hoạt động học tập (bồi dưỡng trực tiếp) 2

PHẦN 2: TÀI LIỆU HỌC TẬP 21

NỘI DUNG 1: YÊU CẦU VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NHẰM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 22

1.1 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông nhằm thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 22

1.1.1 Một số điểm mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp trung học cơ sở 22

1.1.2 Khái quát về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông 27

1.1.3 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý theo chuẩn nhằm thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 28

1.2 Vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng đối với việc phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 33

1.2.1 Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 33

1.2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 33

1.2.3 Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong nhà trường; giải quyết mẫu thuẫn, xung đột trong trường trung học cơ sở 34

1.2.4 Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trường trung học cơ sở 34

Trang 6

NỘI DUNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ

SỞ 40

2.1 Mục đích đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở 40

2.2 Căn cứ đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở 40

2.3 Nội dung đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở 41

2.3.1 Thực trạng số lượng, cơ cấu giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 41

2.3.2 Thực trạng chất lượng giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 41

2.4 Phương thức đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở 42

2.4.1 Xây dựng công cụ đánh giá 42

2.4.2 Xây dựng quy trình đánh giá 50

2.4.3 Phương pháp xử lí dữ liệu đánh giá 51

2.5 Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí và xác định vấn đề đặt ra trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở 52

2.5.1 Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trường trung học cơ sở 52

2.5.2 Xác định vấn đề đặt ra trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở 55

NỘI DUNG 3: XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÍ TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 56

3.1 Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 56

3.1.1 Căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 56

3.1.2 Xây dựng mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục giáo dục phổ thông 2018 56

3.1.3 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trong trường trung học cơ sở đáp ứng Chương trình giáo dục giáo dục phổ thông 2018 63

3.1.4 Các nguồn lực thực hiện kế hoạch 72

Trang 7

3.2 Tổ chức thực hiện; đánh giá, giám sát kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở 78 3.2.1 Tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công của tổ, nhóm chuyên môn và của cá nhân 78 3.2.2 Giám sát và hỗ trợ thực hiện kế hoạch 79 3.2.3 Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch 82 NỘI DUNG 4: TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC, PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG NHÀ TRƯỜNG; QUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN, XUNG ĐỘT TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 89 4.1 Khả năng thay đổi và những rào cản đối với sự thay đổi của giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trường trung học cơ

sở trong quá trình thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 89 4.2 Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở 92 4.2.1 Vai trò của tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trường trung học cơ sở trong bối cảnh thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 92 4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực và tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trường trung học cơ sở trong bối cảnh thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 93 4.2.3 Nhận diện mức độ động lực và các yếu tố làm giảm sút động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở

98

4.2.4 Các phương pháp tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 99 4.3 Quản lí, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

103

4.3.1 Mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường 103 4.3.2 Quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường khi thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018

105

Trang 8

4.3.3 Các bước giải quyết xung đột theo phương pháp hợp

tác 107

NỘI DUNG 5: GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 110

5.1 Mục đích, ý nghĩa của giám sát, đánh giá hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở 110

5.1.1 Giám sát, đánh giá 110

5.1.2 Mục đích, ý nghĩa của giám sát, đánh giá trong phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở 111

5.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở 112

5.2 Xây dựng khung giám sát, đánh giá hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở 113

5.2.1 Nội dung giám sát, đánh giá 113

5.2.2 Chỉ số giám sát, đánh giá 113

5.2.3 Phương pháp, tần suất và nguồn thông tin trong giám sát, đánh giá 115

5.2.4 Báo cáo giám sát, đánh giá 117

5.3 Quy trình thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý 121

NỘI DUNG 6: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC, KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 123

6.1 Xây dựng kế hoạch tự học 123

6.1.1 Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch tự học 123

6.1.2 Định hướng cấu trúc của kế hoạch tự học 123

6.2 Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị nhân sự trong trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 124

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ KHOÁ BỒI DƯỠNG 129

PHẦN 4: KỊCH BẢN SƯ PHẠM BỒI DƯỠNG QUA MẠNG 134

MÔ ĐUN 02 – QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 134

PHẦN 5: KỊCH BẢN SƯ PHẠM – KĨ THUẬT BỒI DƯỠNG QUA MẠNG 139

Trang 10

PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ MÔ ĐUN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1 Tổng quan khóa bồi dưỡng

Khóa bồi dưỡng với chủ đề “Quản trị nhân sự trong trường trung học cơ sở” là khóa bồi dưỡng quan trọng để triển khai thực

hiện CTGDPT 2018, tiếp nối ngay sau khóa bồi dưỡng về “Quản trịhoạt động dạy học, giáo dục trong trường trung học cơ sở” Khóabồi dưỡng này được thiết kế dành cho học viên là cán bộ quản lýcác trường THCS để trở thành lực lượng cốt cán hỗ trợ cho hoạtđộng bồi dưỡng cán bộ quản lý đại trà nhằm triển khai CTGDPT

bộ quản lýnhư tiếp cận phát triển năng lực nghề nghiệp, tiếp cận theochuẩn, Những cách tiếp cận nói trên được chọn lọc, điều chỉnh để phùhợp với bối cảnh thực tiễn của quản lý giáo dục và quản trị nhà trường ởViệt Nam hiện nay

Mục tiêu chung của mô đun nhằm hướng dẫn hiệu trưởng, phóhiệu trưởng trường THCS thực hiện quản trị nhân sự trong nhà trườngđáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện CTGDPT 2018

Khóa bồi dưỡng được thiết kế theo phương pháp kết hợp giữa bồidưỡng trực tuyến và bồi dưỡng trực tiếp, trong đó có 05 ngày tự họconline trước khi tập huấn trực tiếp, 03 ngày tập huấn theo phươngthức giáp mặt nhằm tăng cường sự tương tác giữa báo cáo viên vớihọc viên và giữa học viên với học viên, chú trọng hoạt động trảinghiệm và và thực hành nhằm tạo ra các sản phẩm cụ thể theo kếtquả cần đạt của khoá bồi dưỡng, sau đó học viên có 07 ngày để tiếptục hoàn thành các nhiệm vụ học tập, làm bài tập cuối khoá và nộpbài tập này trên hệ thống học tập trực tuyến

Tài liệu khóa bồi dưỡng được biên soạn dành cho hai đối tượng

là người hướng dẫn và người tham gia Các nguồn học liệu phục vụcho tập huấn được xây dựng giúp báo cáo viên và học viên sử dụngtrong quá trình tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ học tập, kiểm tra

trưởng Bộ GDĐT.

Trang 11

đánh giá kết quả học tập một cách thuận tiện, hiện quả

2 Yêu cầu cần đạt của khóa bồi dưỡng

Sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng, học viên:

1) Phân tích được yêu cầu về đội ngũ GV, NV, CBQL trongtrường THCS; vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng đối với việc phát triển độingũ GV, NV, CBQL trong trường THCS;

2) Đánh giá tình hình đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường THCS(số lượng, cơ cấu, chất lượng, vấn đề cần ưu tiên giải quyết, nguyênnhân);

3) Phân tích, đánh giá được kế hoạch phát triển đội ngũ củamột trường THCS; Lập kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQLtrong trường THCS (mục tiêu, hoạt động, kết quả cần đạt, thời gian,người thực hiện, điều kiện thực hiện);

4) Đánh giá được công tác chỉ đạo của hiệu trưởng trong tạođộng lực, hướng dẫn, giải quyết xung đột… trong trường THCS qua một

số trường hợp thực tế

5) Xây dựng kế hoạch tự học, kế hoạch tư vấn, hỗ trợ đồngnghiệp về quản trị nhân sự trong nhà trường

3 Nội dung chính

Tài liệu gồm 6 nội dung:

- Nội dung 1: Yêu cầu về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộquản lý trong trường trung học cơ sở nhằm thực hiện CTGDPT 2018

- Nội dung 2: Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên,cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở

- Nội dung 3: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triểnđội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học

cơ sở

- Nội dung 4: Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghềnghiệp cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong nhà trường;quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường

- Nội dung 5: Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáoviên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở

- Nội dung 6: Xây dựng kế hoạch tự học, kế hoạch tư vấn, hỗ trợđồng nghiệp về quản trị nhân sự trong nhà trường trung học cơ sở

4 Tổ chức hoạt động học tập (bồi dưỡng trực tiếp)

Nội dung 1: Yêu cầu về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán

bộ quản lý trong trường trung học cơ sở nhằm thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018

Yêu cầu cần đạt:

Sau khi hoàn thành nội dung này, học viên:

- Phân tích được yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên

và cán bộ quản lý trường THCS theo Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở

Trang 12

GDPT, Chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDPT nhằm thực hiện CTGDPT 2018.

- Phân tích được vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng đối với việcphát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trường THCS đáp ứng yêu cầu thựchiện CTGDPT 2018

Hoạt động học tập:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về yêu cầu CTGDPT

2018 và vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng trong

phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trường THCS

90 phút

Nhiệm vụ của học viên:

Nhiêm vụ 1: Thảo luận cặp đôi về yêu cầu dạy học, giáo

dục theo CTGDPT 2018.

- Đặt các câu hỏi và cùng trao đổi về các yêu cầu của

CTGDPT 2018 mà cá nhân còn chưa rõ trong quá trình học

1 Những điểm điểm mới của các môn học (tên môn

học/hoạt động giáo dục, số tiết), yêu cầu đổi mới dạy học,

kiểm tra, đánh giá học sinh theo CTGDPT 2018

2 Yêu cầu về đội ngũ GV, NV, CBQL để thực hiện dạy học,

giáo dục theo CTGDPT 2018 của trường THCS là gì?

3 Hiệu trưởng trường THCS cần thực hiện nhiệm vụ gì để

phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng yêu cầu CTGDPT

2018?

Nhiệm vụ 3: Báo cáo kết quả.

- Trình bày kết quả thảo luận trên giấy A0/máy tính

- Cử đại diện nhóm báo cáo về kết quả thảo luận của

nhóm, các nhóm khác nhận xét, trao đổi

30 phút

30 phút

30 phút

Tài liệu, học liệu (bài đọc, đoạn trích, video, mục…

trang…)

Tài liệu học tập Nội dung 1 mục 1.1 và mục 1.2

Đánh giá

- Kết quả làm việc nhóm của học viên

- Tinh thần chủ động, tích cực hoàn thành nhiệm vụ học

tập

Nội dung 2: Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở

Trang 13

Yêu cầu cần đạt:

Sau khi hoàn thành nội dung này, học viên:

- Đánh giá đúng tình hình đội ngũ GV, NV, CBQL trong trườngTHCS để thực hiện CTGDPT 2018 trên các phương diện số lượng, cơcấu, chất lượng của đội ngũ

- Phân tích được thực trạng đội ngũ GV, NV, CBQL của trườngTHCS, xác định được các vấn đề cần ưu tiên giải quyết và xác địnhđược các bên có liên quan để giải quyết được các vấn đề đó

Hoạt động học tập:

Hoạt động 2 Thảo luận nhóm về đánh giá thực trạng

đội ngũ GV, NV, CBQL, trường THCS theo yêu cầu

thực hiện CTGDPT 2018

180 phút

Nhiệm vụ của học viên:

Nhiệm vụ 1 Thảo luận toàn lớp về nghiên cứu trường hợp

01 – Trường THCS A (Video về thực trạng đội ngũ GV của

trường THCS A)

- Xem Video giới thiệu đội ngũ GV, NV, CBQL của trường

THCS A

- Chỉ ra điểm mạnh, yếu về đội ngũ GV, NV của 2 nhà

trường theo yêu cầu thực hiện CTGDPT 2018

Nhiệm vụ 2: Làm việc nhóm để hoàn thành các công việc

sau đây:

- Lựa chọn trường THCS của 1 học viên trong nhóm phân

tích số lượng GV của nhà trường theo môn học/hoạt động

giáo dục theo CTGDPT 2018 (đủ/thiếu/thừa) (Bảng 2.1)

- Phân tích năng lực nghề nghiệp của GV để thực hiện CT

GDPT 2018 trong 1 nhà trường (GV tốt có khả năng hỗ trợ

đồng nghiệp/GV đạt yêu cầu/GV cần hỗ trợ) (Bảng 2.2)

- Nhận xét về số lượng và chất lượng: mặt mạnh, mặt yếu,

thuận lợi, khó khăn

- Vấn đề cần quan tâm giải quyết, nguyên nhân? (Bảng 2.4)

Nhiệm vụ 3: Báo cáo kết quả

- Trình bày kết quả lên giấy A0

- Trưng bày sản phẩm thảo luận do nhóm đã thực hiện,

tham khảo các sản phẩm của các nhóm khác (kĩ thuật

phòng tranh)

30 phút

60 phút

60 phút

Tài liệu, học liệu

1 Tài liệu học tập Nội dung 2

- Kết quả làm việc nhóm của học viên

- Tinh thần chủ động, tích cực hoàn thành nhiệm vụ học

Trang 14

Nội dung 3: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở

Yêu cầu cần đạt:

Sau khi hoàn thành nội dung 3, học viên có thể:

-Xác định được những nội dung cơ bản của kế hoạch phát triểnđội ngũ GV, NV, CBQL trong trường THCS đáp ứng yêu cầu phát triểnđội ngũ GV, NV, CBQL nhà trường theo chuẩn nghề nghiệp và thựchiện CTGDPT 2018;

-Phân tích, đánh giá được kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV,CBQL của một trường THCS áp dụng công cụ đánh giá theo tiêu chí;

-Phân tích được quy trình xây dựng kế hoạch, triển khai vàgiám sát thực hiện kế hoạch giáo phát triển đội ngũ GV, NV, CBQLcủa nhà trường;

-Xây dựng được kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQLtrong trường THCS đáp ứng yêu cầu thực hiện CTGDPT 2018

- Hoạt động học tập:

Hoạt động 3: Nghiên cứu rubric và đánh giá kế

hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL để hiểu về

yêu cầu lập kế hoạch

80 phút

Nhiệm vụ của học viên:

Nhiệm vụ 1 Nghiên cứu kế hoạch phát triển đội ngũ GV,

NV, CBQL (tài liệu đọc phần Case study “Kế hoạch phát

triển đội ngũ GV, NV, CBQL trường thcs … giai đoạn …”)

Nhiệm vụ 2 Nghiên cứu rubric đánh giá kế hoạch

Nhiệm vụ 3 Thảo luận nhóm và đánh giá kế hoạch phát

triển đội ngũ GV, NV, CBQL theo các tiêu chí của rubric

Tài liệu, học liệu

1 Tài liệu Nội dung 3

2 Kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL của trường

Hoạt động 4 Xác định số lượng giáo viên cần bổ

sung theo lộ trình thực hiện CTGDPT 2018 cấp THCS phút 100

Nhiệm vụ của học viên:

(xem hướng dẫn trong phiếu học tập hoạt động 4)

- Nhiệm vụ 1 Xác định các cơ sở pháp lý và thực tiễn để

xác định số lượng giáo viên cần bổ sung theo lộ trình thực

Trang 15

trường trong phân công chuyên môn cho GV đáp ứng

CTGDPT 2018 theo lộ trình thực hiện

- Nhiệm vụ 4 Đề xuất tham mưu với cấp trên về công tác

bổ sung giáo viên đáp ứng yêu cầu của phân công chuyên

môn theo CTGDPT 2018

Tài liệu, học liệu

1 Tài liệu học tập Nội dung 3

2 Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT, ngày 23/6/2017 của Bộ

GDĐT ban hành quy định chế độ làm việc đối với giáo viên

phổ thông;

3 Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ

GDĐT về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm

và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo

dục phổ thông công lập

Đánh giá

- Kết hợp tự đánh giá và đánh giá của giảng viên thông

qua nhận xét báo cáo sản phẩm

Hoạt động 5: Thực hành lập kế hoạch phát triển đội

ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng chương trình giáo dục

phổ thông 2018

180 phút

Nhiệm vụ của học viên:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các bước lập kế hoạch phát triển đội

ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng CTGDPT 2018

Nhiệm vụ 2: Lựa chọn trường điển hình trong nhóm thực

hành lập kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL đáp

ứng CTGDPT 2018

Nhiệm vụ 3: Trao đổi, đánh giá chéo và hoàn thiện kế

hoạch sau khi nghe ý kiến trao đổi từ đồng nghiệp và

giảng viên

Tài liệu, học liệu

1 Tài liệu học tập Nội dung 3

2 Khung phân bổ nguồn lực thực hiện kế hoạch

3 Rubric đánh giá kế hoạch

Đánh giá

- Kết hợp tự đánh giá và đánh giá của giảng viên thông

qua nhận xét báo cáo sản phẩm

- Hoàn thành phiếu đánh giá kế hoạch

PHIẾU HỌC TẬP CHO HOẠT ĐỘNG 3

NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP

Học viên làm việc theo nhóm đánh giá kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL của trường THCS sau:

UBND HUYỆN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS … Độc lập - Tự

do - Hạnh phúc

Trang 16

Số: 367/KH-THCS… , ngày 03 tháng 10 năm 2019

KẾ HOẠCH Bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ quản lý - Giáo viên - Nhân viên

Năm học: 2019 - 2020

Căn cứ nhu cầu thực tế về nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, tư tưởng chính trị cho đội ngũ GV, NV, CBQL và yêu cầunhiệm vụ phát triển của ngành giáo dục huyện theo hướng đổimới, tư duy, tích cực;

Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, Trường Trung học cơsở xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV, NV, CBQL năm học 2019-

2020 như sau:

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 Mục tiêu, yêu cầu bồi dưỡng

- Trang bị cho đội ngũ GV, NV, CBQL nhà trường những kiến thức

về tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh, về đường lối quan điểm của Đảng,chính sách của Nhà nước, chủ trương của ngành; nâng cao phẩmchất chính trị, đạo đức, lối sống để nâng cao tinh thần trách nhiệm

và lương tâm nghề nghiệp;

- Trang bị những kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ để nângcao chất lượng dạy và học, thực hiện phương pháp giảng dạy hiệnđại, tiên tiến đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong tình hìnhmới, chú trọng việc dạy học cá thể, tổ chức các hoạt động thực hành,rèn luyện kỹ năng, phát triển năng khiếu của học sinh, thực hiện đổimới quản lý, đổi mới toàn diện nhà trường, tạo cơ hội cho giáo viênđược giao lưu trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm dạyhọc;

- Duy trì và tiếp tục phát triển kết quả của các lớp tập huấn cónội dung bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tưtưởng chính trị cho đội ngũ GV, NV, CBQL trong năm học;

- Nâng cao nhận thức, kỹ năng triển khai thực hiện các nội dungcủa chủ đề và nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 cho CBQL, giáo viên;

Trang 17

- Đảm bảo GV, NV, CBQL tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡngtrong hè theo kế hoạch bồi dưỡng của Sở GDĐT , Phòng GDĐThuyện

- Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo hướng dẫn của SởGDĐT , Phòng GDĐT huyện

2 Nội dung bồi dưỡng

- Trang bị những kiến thức nhằm nâng cao nhận thức tư tưởngchính trị, học tập các văn kiện, nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ XII của Đảng, những vấn đề mới cần quan tâm trong đời sốngchính trị, kinh tế - xã hội của đất nước, của thành phố, của huyện,tăng cường nề nếp kỷ cương trong dạy học và quản lý giáo dục, rènluyện nhân cách nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL của trường

- Tổ chức các hoạt động và động viên CBQL, giáo viên tích cựchưởng ứng, thực hiện hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thiđua: cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ ChíMinh”; “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sángtạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinhtích cực”

- Tham gia các đợt tập huấn chuyên môn do Sở GDĐT, PhòngGDĐT huyện tổ chức công tác bồi dưỡng chuyên môn hè và bồidưỡng thường xuyên năm học 2019 - 2020

- Tiếp tục thực hiện Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày ngày

10 tháng 7 năm 2012 của Bộ GDĐT ban hành Quy chế bồi dưỡng

thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thườngxuyên

- Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng năng lực giảng dạy TiếngAnh cho giáo viên Tiếng Anh các cấp

-Tham gia các lớp Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do phònggiáo dục và Sở giáo dục tổ chức

- Bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên về chuyênmôn, nghiệp vụ nhằm nâng cao hoạt động nghề nghiệp, đảm bảothực hiện tốt nhiệm vụ như bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường phổ

Trang 18

thông, quản lý tổ chuyên môn, công tác chủ nhiệm lớp, nghiệp vụthư viện, văn thư, thiết bị, thí nghiệm, tư vấn tâm lý, y tế học đường,nghiệp vụ công tác bảo vệ cho các đơn vị thuộc ngành GDĐT.

- Bồi dưỡng xây dựng chủ đề tích hợp, hướng dẫn nghiên cứukhoa học, giảng dạy kết hợp thực địa, sử dụng di sản và sinh hoạtchuyên môn qua mạng trực tuyến của Bộ GDĐT

- Bồi dưỡng các chuyên đề về chuyên môn, nghiệp vụ nhằmcủng cố, nâng cao năng lực quản lý trường học, kỹ năng dạy họctheo yêu cầu thực tế các ngành học ở thành phố; Ứng dụng hiệu quảcông nghệ thông tin trong dạy và học; tăng cường sử dụng hiệu quảcác trang thiết bị dạy học nhằm đổi mới toàn diện nhà trường, nângcao chất lượng giáo dục

- Chú trọng mục tiêu đào tạo trong từng bộ môn, xác định đốitượng, mục tiêu cần đạt, biện pháp để đạt được mục tiêu giáo dục;vận dụng các phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học phát huy tínhtích cực chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với môn học, vớiđặc thù cấp học;

- Thực hiện đổi mới trong phương pháp dạy và học tích cực, chútrọng đối tượng cá thể, rèn luyện kỹ năng tư duy, phát triển năngkhiếu, bồi dưỡng kỹ năng sống tạo điều kiện cho học sinh phát triểntoàn diện

- Bổ sung kiến thức mới, phổ biến và trao đổi kinh nghiệm giáodục, kinh nghiệm học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ Tham quan,giao lưu trao đổi kinh nghiệm quản lý, giảng dạy giữa các đơn vịtrường học, giữa các quận, huyện và các tỉnh, thành phố khác theo

Trang 19

dưỡng của GV, NV, CBQL; tham gia hội thảo đơn vị trường/cụmtrường; tham quan trao đổi kinh nghiệm quản lý, giảng dạy…

- Kết hợp bồi dưỡng trong hè và tự bồi dưỡng trong năm họctheo nhu cầu của giáo viên và của các cấp học, bậc học

- Chú trọng thực hành, kết hợp các hình thức nghe giảng, thảoluận; đảm bảo ít nhất 70% thời lượng bồi dưỡng dành cho việc traođổi, thảo luận, thực hành soạn bài, tổ chức các hoạt động chăm sócgiáo dục học sinh

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn qua mạng trực tuyến Trườnghọc kết nối

- Tham gia tập huấnvề nội dung phương pháp do Sở, Phòng giáodục tổ chức

4 Đối tượng và thời gian bồi dưỡng

- Đối tượng bồi dưỡng là GV, NV, CBQL Trường Trung học cơ

sở

- Thời gian trọng tâm bồi dưỡng từ tháng 7 đến tháng 8 năm

2019, kết hợp với bồi dưỡng trong năm học 2019-2020

II KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG

1 Bồi dưỡng về nhận thức tư tưởng chính trị

- Triển khai kế hoạch học tập chính trị hè năm 2019 cho CBQL vàgiáo viên theo lịch của Phòng GDĐT huyện

1.1 Nội dung bồi dưỡng

* Chuyên đề 1:

- Thông tin tóm tắt những nội dung cơ bản trong một số Nghịquyết, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bíthư khóa XII của Đảng; Nghị quyết số 36-NQ/TW về chiến lược pháttriển bền vững kinh tế Việt Nam đến năm 2030 tầm nhình đến năm2045; Quy định số 08-QĐi/TW về quy định trách nhiệm nêu gươngcủa cán bộ, đảng viên trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban

Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương

Trang 20

- Chuyên đề năm 2020 về “Xây dựng ý thức tôn trọng nhândân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống nhân dân theo tư tưởng,đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

* Chuyên đề 2:

- Nghị quyết số 35-NQ/TW về tăng cường bảo vệ nền tảng tưtưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địchtrong tình hình mới

- Chỉ thị số 20-CT/TW về tiếp tục tăng cường, nâng cao chấtlượng nghiên cứu, biên soạn, tuyên truyền, giáo dục lịch sử Đảng

* Chuyên đề 3: Thông tin tình hình thời sự quốc tế, trong nước

6 tháng đầu năm 2019 và một số vấn đề trọng tâm về kinh tế- xã hộicủa , huyện

1.2 Đối tượng

- CBQL, giáo viên Trường Trung học cơ sở

1.3 Thời gian học

- Chiều ngày 02/9/2019 và cả ngày 03 tháng 9 năm 2019

+ Buổi sáng: bắt đầu từ 7 giờ 30 phút, kết thúc lúc 11 giờ 30phút

+ Buổi chiều: bắt đầu từ 13 giờ 30 phút, kết thúc lúc 16 giờ

30 phút

1.4 Địa điểm

- Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện – , huyện

1.5 Một số vấn đề cần lưu ý

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia học tập nghiêm túc, tất

cả các trường hợp vắng có lý do Tổ trưởng chịu trách nhiệm báo cáokịp thời cho Hiệu Trưởng

- Sau khóa học đề nghị văn thư báo cáo thống kê số lượng GV,

NV, CBQL tham gia học bồi dưỡng chính trị hè và danh sách CBQL,giáo viên không tham gia bồi dưỡng chính trị hè về Trường Bồidưỡng trước ngày 05/8/2016 (theo mẫu)

2 Bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ

- Theo kế hoạch của Phòng GDĐT huyện

Trang 21

- Riêng nội dung bồi dưỡng 3 tùy theo tình hình thực tế tại đơn vị

tổ trưởng chuyên môn lựa chọn các module phù hợp với đặc thù củatừng tổ

2.1 Theo kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện

- GV, NV, CBQL của Trường Trung học cơ sở tham gia bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong hè và cả năm theo lịch củaPhòng GDĐT huyện

2.2 Theo kế hoạch của Trường Trung học cơ sở

- Căn cứ vào trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề của đội ngũ

GV, NV, CBQL Trường Trung học cơ sở lựa chọn các nội dung bồidưỡng phù hợp

3 Bồi dưỡng về lý luận chính trị

- Theo kế hoạch của Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện

- Chi bộ cử 03 đồng chí đảng viên tham gia học lớp trung cấp lýluận chính trị hành chánh: Lê Thị Ngọc Xuân, Nguyễn Tuấn Kiệt,Phạm Thị Bích Vân

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng GV, NV, CBQL củatrường

- Tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá kết quả thực hiện công tácbồi dưỡng GV, NV, CBQL và báo cáo đánh giá công tác bồi dưỡng gửiPhòng GDĐT huyện theo quy định

- Tham mưu lãnh đạo Phòng GDĐT huyện ; đề cử CBQL, giáoviên, nhân viên tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng theo yêu cầucủa ngành

Trang 22

2 Tổ trưởng chuyên môn

- Tham mưu cho Hiệu Trưởng cử giáo viên tham gia các lớp tậphuấn, bồi dưỡng do ngành tổ chức

- Chỉ đạo, theo dõi chặt chẽ giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡngtheo kế hoạch của Phòng GDĐT huyện ; của đơn vị và tạo các điềukiện thuận lợi để giáo viên tham gia bồi dưỡng đạt kết quả tốt nhất

3 Kinh phí thực hiện

- Theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010của Bộ Tài chính về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chứccác cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệpcông lập;

- Theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010của Bộ Tài chính về Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụngkinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức và theo Quy chế chi tiêu nội bộ của TrườngTrung học cơ sở năm 2019; căn cứ nguồn kinh phí đào tạo bồidưỡng hàng năm của đơn vị

4 Thực hiện chế độ báo cáo

- Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng thựchiện sơ kết, tổng kết và gửi báo cáo công tác bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ cho Phó Hiệu Trưởng theo yêu cầu của ngành

- Phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổng hợp các nội dung tổtrưởng chuyên môn báo cáo theo yêu cầu của trường của ngành vàbáo cáo kết quả thực hiện cho Hiệu trưởng

- Nhân viên văn thư chịu trách nhiệm thực hiện các biểu mẫubáo cáo, đảm bảo tính chính xác và đúng tiến độ theo yêu cầu củangành

Trên đây là kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GV, NV, CBQL năm học

2019 - 2020 của Trường Trung học cơ sở /

HIỆU TRƯỞNG

PHIẾU HỌC TẬP CHO HOẠT ĐỘNG 4

Dựa trên kế hoạch giáo dục nhà trường thực hiện CTGDPT

Trang 23

2018, dựa trên định mức tiết dạy của GV theo Thông tư số BGDĐT, ngày 23/6/2017, ban hành quy định chế độ làm việc đối vớigiáo viên phổ thông; Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm vàđịnh mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thôngcông lập; thực trạng đội ngũ GV hiện nay của nhà trường (số lượng

03/VBHN-GV theo môn học, số lượng 03/VBHN-GV sẽ về hưu qua các năm ), dự báoquy mô học sinh qua các năm thầy/cô hãy:

- Tính toán số lượng GV, NV, CBQL cần bổ sung theo lộ trình thực

hiện CTGDPT 2018 cấp THCS

Bảng thống kê số lượng đội ngũ giáo viên theo môn học, nhân viên

và cán bộ quản lý trường trung học cơ sở theo lộ trình triển khai

chương trình giáo dục phổ thông 2018 Năm học

Đội ngũ

Sốlượnghiệncó

Số lượng dự báo theo các năm Ghi

chú2020

Trang 24

trường trung học cơ sở (3 tiết)

Yêu cầu cần đạt :

Trang 25

Học viên phân tích, đánh giá được công tác chỉ đạo của hiệu trưởng

trường trung học cơ sở trong tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghềnghiệp và quản lý, giải quyết xung đột trong trường trung học cơ sở quanghiên cứu một số trường hợp thực tế

Hoạt động học tập:

Hoạt động 6: Nghiên cứu trường hợp về tạo động lực làm

việc, phát triển nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL, giải quyết

mâu thuẫn xung đột

60 phú t

Nhiệm vụ của học viên

Nhiệm vụ 1 Làm việc cá nhân để nghiên cứu trường hợp trong

Phiếu học tập cho hoạt động 6, trả lời các câu hỏi trong phiếu học

tập

1 Hiệu trưởng cần làm gì để giúp GV, NV, CBQL nhận ra những

hạn chế của mình và có động lực, tích cực thay đổi phát triển năng

lực của bản thân đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT 2018?

2 Nhận diện loại xung đột xảy ra trong tình huống? Ảnh hưởng

của loại xung đột này đến hiệu quả làm việc của cá nhân GV, NV,

CBQL và nhà trường? Phương pháp nào sẽ phù hợp để giải quyết

xung đột này?

Nhiệm vụ 2: Thảo luận trước lớp về câu trả lời cho các vấn đề được

nêu ở nghiên cứu trường hợp

Tài liệu, học liệu

1 Tài liệu học tập Nội dung 4

2 Phiếu học tập cho hoạt động 6

Đánh giá: Hoàn thành Phiếu học tập cho hoạt động 6.

Hoạt động 7 Thực hành nhận diện mức độ động lực làm

việc, phát triển năng lực nghề nghiệp của GV, NV, CBQL;

nhận diện loại xung đột thường gặp và xác định phương

pháp tạo động lực, giải quyết xung đột phù hợp với từng

nhóm đối tượng và từng nhóm vấn đề

60 phú t

Nhiệm vụ của học viên:

Nhiệm vụ 1 Thảo luận theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập

theo Phiếu học tập cho hoạt động 7

- Chia 2 nhóm thực hiện 2 bài tập (nhóm 1- bài tập 1; nhóm 2- bài

tập 2)

- Hoàn thành sản phẩm theo gợi ý trong phiếu học tập

Nhiệm vụ 2 Trưng bày sản phẩm do nhóm xây dựng, tham khảo

các sản phẩm của các nhóm khác (kĩ thuật phòng tranh)

- Học viên nghe các nhóm trình bày, trao đổi các vấn đề chưa rõ

- Hoàn thiện sản phẩm theo các nhận xét, góp ý

Tài liệu, học liệu

Trang 26

PHIẾU HỌC TẬP CHO HOẠT ĐỘNG 6 NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP (Dành cho bồi dưỡng trực tiếp) Học viên làm việc theo nhóm: Nghiên cứu tình huống và trả

lời các câu hỏi

Cô H hiệu trưởng trường THCS B là một nhà giáo, nhà quản lý tâmhuyết và có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, lãnh đạo nhàtrường Để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục nhà trường và chuẩn bị chonhững thay đổi đặt ra trong CTGDPT 2018, cô luôn chú trọng việc pháttriển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV, NV và CBQL của nhà trường.Mặc dù đa phần GV của trường THCS B có năng lực tốt, nhiệt huyếtvới công việc, chịu khó tìm tòi học hỏi và phát triển chuyên môn, trongtrường vẫn còn một số GV ít muốn thay đổi, họ cho rằng năng lực củamình đủ để đáp ứng yêu cầu do đó thiếu động lực học hỏi để phát triểnnăng lực chuyên môn nghiệp vụ

Một tình huống cụ thể xảy ra tại trường như sau:

Cô giáo A, là giáo viên môn Hóa học công tác ở trường được hơn 15năm Cô có kiến thức sâu về chuyên môn, nhưng lại ngại tìm kiếm vàthay đổi phương pháp dạy học vì cô tự tin ở kiến thức của mình nhưngsâu xa hơn, cô không giỏi về công nghệ thông tin và gia đình cô còn cócửa hàng kinh doanh văn phòng phẩm nên khá bận Vì ít có đầu tư đểđổi mới phương pháp dạy học nên đa số học sinh lớp cô giảng dạykhông mấy hứng thú với giờ Hóa do cô dạy và học tập không hiệu quả.Nhận thấy thực tế trên, cô H hiệu trưởng nhà trường muốn giúp cô Athay đổi phương pháp dạy học để có những giờ giảng tốt hơn Trong mộtlần dự giờ dạy của cô A, hiệu trưởng nhận thấy những hạn chế trongphương pháp dạy học của cô A khiến lớp học thiếu hứng thú, nhiều họcsinh buồn ngủ Sau giờ dạy đó, hiệu trưởng đã gọi riêng và hỏi cô A tựđánh giá về giờ giảng của mình Cô A cho rằng đó là một giờ dạy tốt,học sinh trật tự, hiểu bài

Hiệu trưởng sau khi ghi nhận những điểm tích cực trong giờ dạy của

cô A thì có nhận xét đó là một giờ dạy chưa thành công và chỉ ra nhữnghạn chế trong giờ học như: Dành quá nhiều thời gian cho thuyết trình;thiếu tương tác với học sinh, thiếu những kỹ thuật dạy học tích cực pháttriển năng lực người học

Sau khi nhận được đánh giá, góp ý của hiệu trưởng, cô A đã phảnứng lại và nói với một số GV trong tổ rằng cô hiệu trưởng thiếu chuyênmôn về môn Hóa, đánh giá không đúng năng lực của mình Thông tinnày sau đó đã được một số GV nói lại với hiệu trưởng

Câu hỏi nghiên cứu:

1 Trước tình huống có một số GV, NV, CBQL thiếu động lực để thay đổi, lãnh đạo nhà trường sẽ làm gì để họ chủ động, tích cực, nỗ lực thực hiện công việc từ đó phát triển năng lực nghề nghiệp đáp ứng những đổi mới trong chương trình giáo dục 2018?

………

………

Trang 27

2 Trong tình huống trên, hiệu trưởng cần làm gì tiếp theo để cô giáo

A nhận ra những hạn chế của mình và có động lực cũng như hành động để thay đổi phát triển năng lực của bản thân?

………

………

………

3 Nhận diện xung đột trong tình huống trên:

Đây là loại xung đột nào?

Gợi ý thảo luận:

Các nhóm giáo

viên, nhân

viên

Đặc điểm Nhu cầu/mong

muốn nổi trội

Lựa chọn phương pháp tạo động lực phù hợp

Bài tập 2

- Học viên thảo luận đưa ra 03 tình huống xung đột thường gặp trongtrường THCS khi tiến hành những đổi mới để thực hiện CTGDPT 2018

- Đưa ra cách giải quyết theo các phương pháp đã tìm hiểu

- Dự kiến kết quả giải quyết xung đột theo từng phương pháp

- Ra quyết định lựa chọn một phương pháp phù hợp nhất với mỗi tìnhhuống

Tho ả

Hợp tác

Né tránh

Trang 28

Cách giải quyế t

Dự kiến kết quả

Cách giải quyế t

Dự kiến kết quả

Cách giải quyế t

Dự kiến kết quả

Cách giải quyế t

Dự kiến kết quả

Nội dung 5: Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý trong trường trung học cơ sở

Yêu cầu cần đạt:

Sau khi hoàn thành nội dung này, học viên:

- Phân tích được mục đích, ý nghĩa của giám sát, đánh giá hoạtđộng của đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường THCS

- Xây dựng được khung giám sát, đánh giá hoạt động phát triểnđội ngũ GV, NV, CBQL theo kế hoạch phát triển đội ngũ đã được xâydựng;

- Vận dụng được quy trình giám sát, đánh giá vào giám sát sát,đánh giá hoạt động phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong trườngTHCS

- Đưa ra được các định hướng/phương án sử dụng kết quả giámsát, đánh giá nhằm phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong nhàtrường

Hoạt động học tập:

Hoạt động 8 Xây dựng khung giám sát, đánh giá

hoạt động phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL phút 60

Nhiệm vụ của học viên:

Nhiệm vụ 1: Làm việc theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ

học tập theo Phiếu học tập của hoạt động 8

Nhiệm vụ 2: Đại diện học viên chia sẻ kết quả làm việc cá

nhân trước lớp; các thành viên lắng nghe, trao đổi

40 phút

20 phút

Tài liệu, học liệu :

1 Tài liệu học tập số 5

2 Phiếu học tập của hoạt động 8

Đánh giá

- Hoàn thành phiếu học tập

- Tham gia trình bày, thảo luận trước lớp

PHIẾU HỌC TẬP CHO HOẠT ĐỘNG 8 Thầy/cô hãy thảo luận theo nhóm trong thời gian 30 phút

để trả lời các câu hỏi sau đây về Giám sát, đánh giá hoạt động của GV, NV, CBQL trong trường THCS

1 Giám sát, đánh giá hoạt động phát triển đội ngũ GV, NV, CBQLtrong trường THCS bao gồm những nội dung nào? Chỉ số tương ứngcủa từng nội dung đó là gì?

Trang 29

………

………

2 Với mỗi chỉ số giám sát, đánh giá hoạt động phát triển đội ngũ

GV, NV, CBQL trong nhà trường, thầy/cô sẽ sử dụng phương phápnào? Những thuận lợi, khó khăn khi sử dụng các phương pháp là gì?

Yêu cầu cần đạt:

- Xác định được các hoạt động tự học để phát triển, hoàn thiệnnăng lực quản trị nhân sự trong nhà trường

- Xây dựng được kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị nhân

sự trong trường THCS đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018 củaCBQLCSGDPT cốt cán

Hoạt động học tập:

Hoạt động 9: Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp

về quản trị nhân sự trong trường THCS đáp ứng yêu

cầu CTGDPT 2018.

30 phút

Nhiệm vụ của học viên:

Nhiệm vụ 1 Phác thảo các nội dung hoạt động hỗ trợ đồng

nghiệp về quản trị nhân sự trong trường THCS đáp ứng yêu

cầu CTGDPT 2018 và lộ trình thực hiện.

Nhiệm vụ 2 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về

Trang 30

quản trị nhân sự trong trường THCS đáp ứng yêu cầu

5 Kế hoạch bồi dưỡng

Kế hoạch bồi dưỡng bao gồm 05 ngày học viên tự bồi dưỡngqua mạng và 03 ngày bồi dưỡng trực tiếp

- Bồi dưỡng qua mạng: 5 ngày theo Kịch bản sư phạm online

- Kế hoạch bồi dưỡng trực tiếp:

dạy/học tập Ngày 1

30 phút - Hội trường

lớn

- Máy chiếuphù hợp vớihội trường

- Loa, Mic,Mạng Internet

Hỏi đáp chung về Mô đun Quảntrị nhân sự trong trường trunghọc cơ sở

60 phút

Nội dung 1: Yêu cầu về đội ngũ GV,NV CBQL trong trường trung học cơ sở nhằm thực hiện CTGDPT 2018

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm vềyêu cầu CTGDPT 2018 và vaitrò, nhiệm vụ của hiệu trưởngtrong phát triển đội ngũ giáoviên, nhân viên, cán bộ quản lýtrường trung học cơ sở

Hoạt động 2 Thảo luận nhóm vềđánh giá thực trạng đội ngũ GV,

NV, CBQL trường trung học cơ

180 phút

- Máy chiếu,loa, mic

Internet

- Ổ cắm điện

- Các mẫu

Trang 31

sở theo yêu cầu thực hiệnCTGDPT 2018

phiếu in sẵntrên giấy khổA3

Ngày 2 Buổi

sáng

Nội dung 3: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường trung học

cơ sở

Hoạt động 3 Nghiên cứu rubric

và đánh giá kế hoạch phát triểnđội ngũ để hiểu về yêu cầu lập

kế hoạch

80 phút

- Máy chiếu,loa, mic

Hoạt động 4 Xác định số lượnggiáo viên cần bổ sung theo lộtrình thực hiện CTGDPT 2018cấp THCS

100 phút

Buổi

chiều

Nội dung 3 (tiếp)Hoạt động 5 Thực hành lập kếhoạch phát triển đội ngũ GV,

NV, CBQL đáp ứng CTGDPT 2018

180 phút

Ngày 3 Buổi

sáng

Nội dung 4: Tạo động lực làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, NV, CBQL trong nhà trường;

quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường trung học cơ sở

Hoạt động 6: Nghiên cứu trườnghợp về tạo động lực làm việc,phát triển nghề nghiệp cho GV,

NV và quản lý, giải quyết mâuthuẫn xung đột

Hoạt động 7: Thực hành nhậndiện mức độ động lực làm việcphát triển năng lực nghề nghiệpcủa GV, NV; nhận diện các loạixung đột thường gặp và xácđịnh phương pháp tạo động lực,giải quyết xung đột phù hợp với

60 phút

Trang 32

từng nhóm đối tượng và từngnhóm vấn đề.

Nội dung 5: Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ

GV, NV, CBQL trong trường trung học cơ sở

Hoạt động 8 Xây dựng khunggiám sát, đánh giá hoạt độnghoạt động của đội ngũ GV, NV,CBQL trong nhà trường

Hoạt động 9: Xây dựng kế hoạch

hỗ trợ đồng nghiệp về quản trịnhân sự trong trường trung học

cơ sở đáp ứng yêu cầu CTGDPT2018

60 phút

- Hội trườnglớn

- Máy chiếuphù hợp vớihội trường

- Loa, Mic,Mạng Internet

phút

Trang 33

PHẦN 2

TÀI LIỆU HỌC TẬP

Trang 34

NỘI DUNG 1 YÊU CẦU VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, CÁN BỘ QUẢN

LÝ TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NHẰM THỰC HIỆN

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

Tóm tắt nội dung:

Nội dung này tập trung phân tích các yêu cầu mới đặt ra đối với việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục theo CTGDPT 2018 cấp THCS và các yêu cầu về số lượng, chất lượng đội ngũ GV, năng lực nghề nghiệp của GV và CBQLCSGDPT theo Chuẩn nghề nghiệp GV cơ

sở GDPT, Chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDPT; từ đó xác định vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng đối với việc phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL trong trường THCS đáp ứng yêu cầu thực hiện CTGDPT 2018 cấp THCS.

1.1 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông nhằm thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.1.1 Một số điểm mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp trung học cơ sở

Trang 35

CTGDPT 2018 được Bộ GDĐT ban hành bao gồm Chương trìnhtổng thể và 27 Chương trình môn học, hoạt động giáo dục CTGDPT

2018 được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông quanhững kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tíchcực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và pháttriển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng

1.1.1.1 Mục tiêu giáo dục

Chương trình bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực ngườihọc thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơbản, thiết thực, hiện đại Mục tiêu giáo dục cho học sinh cấp THCS làgiúp các em phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành

và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩnmực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tíchcực để tích lũy tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết banđầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục họclên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống laođộng

Yêu cầu cần đạt về phẩm chất: (1) Yêu nước: với lứa tuổi học sinhTHCS yêu cầu cụ thể về phẩm chất này là cần tích cực, chủ động thamgia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, có ý thức tìm hiểu truyền thốngcủa gia đình, dòng họ, quê hương; Tích cực học tập, rèn luyện để pháthuy truyền thống của gia đình, dòng họ, quê hương; Có ý thức bảo vệ các

di sản văn hoá, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trịcủa di sản văn hoá (2) Nhân ái: Yêu quý mọi người; Tôn trọng sự khácbiệt giữa mọi người (3) Chăm chỉ: chăm học và chăm làm (4) Trung thực

và (6) Trách nhiệm: có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, nhàtrường, xã hội và môi trường sống

Yêu cầu cần đạt về năng lực: (1) Năng lực tự chủ và tự học, nănglực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; (2)Những năng lực đặc thù bao gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tínhtoán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, nănglực thẩm mĩ, năng lực thể chất Bên cạnh việc hình thành, phát triểncác năng lực cốt lõi, CTGDPT còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năngkhiếu của học sinh

1.1.1.2 Kế hoạch giáo dục

CTGDPT 2018 cấp THCS có những điểm mới cần lưu ý trong việc tổchức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục, liên quan đến vấn đề quảntrị nhân sự trong nhà trường Chương trình chỉ quy định tổng số tiết họccủa mỗi môn học, hoạt động giáo dục; không quy định cụ thể số tiết họccho từng chủ đề/bài học Việc quy định số tiết cụ thể cho từng chủđề/bài học do nhà trường quy định trong kế hoạch giáo dục nhà trường

và kế hoạch này do GV và CBQL nhà trường xây dựng

Kế hoạch giáo dục cấp THCS trong CTGDPT hiện hành vàCTGDPT 2018 có một số thay đổi cần lưu ý và được thể hiện tại bảng

Trang 36

Số tiết CT GDPT 2018 (2)

Số tiết thay đổi (2) – (1)

(Số tiết theo chương trình

giáo dục hiện hành được

cộng dồn số tiết của 3 môn:

Trang 37

Năm học

Số tiết CT GDPT hiện hành (1)

Số tiết CT GDPT 2018 (2)

Số tiết thay đổi (2) – (1)

giáo dục hiện hành có 3

tiết/ tháng giáo dục hướng

cả chương trình và của từng khối lớp có thể dẫn tới sự thay đổi trongtính số giờ lao động và phân công chuyên môn cho giáo viên, đặcbiệt ở những năm thực hiện song song CTGDPT 2006 và CTGDPT

2018 Đây là điều cần lưu ý trong phân công chuyên môn và tính sốgiờ lao động của giáo viên Bên cạnh đó, mục tiêu và kế hoạch giáodục nêu trên yêu cầu các nhà trường cần đổi mới, sáng tạo trong

Trang 38

giảng dạy và trang bị cho đội ngũ giáo viên những kiến thức tổnghợp của nhiều bộ môn; tiếp cận các phương pháp dạy học hiện đại,các mô hình dạy học mới như tích hợp, đổi mới kiểm tra đánh giánăng lực học sinh…

Về thời lượng giáo dục: thời gian thực học trong một năm họctương đương 35 tuần Các cơ sở giáo dục có thể tổ chức dạy học 1buổi/ngày hoặc 2 buổi/ngày Mỗi buổi học không bố trí quá 5 tiết học;mỗi tiết học 45 phút Khuyến khích các trường THCS đủ điều kiệnthực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ GDĐT

1.1.1.3 Nội dung giáo dục

Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nộidung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thờitrao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trườngtrong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai

kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện củađịa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt độngcủa nhà trường với gia đình và xã hội

Nội dung các môn học, hoạt động giáo dục được thiết kế theohướng mở và linh hoạt, có những nội dung có tính chất cơ bản, cốt lõiđược thực hiện chung cho các lớp học, bên cạnh đó có một số nộidung mang tính mở để GV căn cứ vào yêu cầu cần đạt lựa chọn nộidung dạy học sao cho đảm bảo phù hợp với đặc điểm học sinh, điềukiện nhà trường và đáp ứng đặc trưng vùng miền, địa phương

Đặc trưng nhất của CTGDPT 2018 với cấp THCS là quy định vềcác môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc; trong đó nội dung mônVật lý, Hóa học, Sinh học được tích hợp lại trong môn Khoa học tựnhiên, môn lịch sử và địa lý tích hợp trong môn Lịch sử Địa lý Hoạtđộng trải nghiệm, hướng nghiệp được thiết kế thành các chủ đề

Nội dung giáo dục cấp THCS bao gồm các môn học và hoạtđộng giáo dục bắt buộc: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục côngdân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học; Giáodục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trảinghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương Các mônhọc tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2 Chương trình mớicủa các lớp THCS đều có 12 môn học Trong chương trình hiện hành,lớp 6 và 7 có 16 môn học, lớp 8 và 9 có 17 môn học

CTGDPT 2018 đã thực hiện lồng ghép những nội dung liên quanvới nhau của một số môn học trong chương trình hiện hành để tạothành môn học tích hợp, thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nộidung giáo dục, giảm hợp lí số môn học; đồng thời thiết kế một sốmôn học (Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Hoạt động trảinghiệm, hướng nghiệp) theo các chủ đề, tạo điều kiện cho học sinhlựa chọn những chủ đề phù hợp với sở thích và năng lực của bản

Trang 39

Nội dung các môn học, hoạt động giáo dục được thiết kế theohướng mở và linh hoạt, có những nội dung có tính chất cơ bản, cốt lõiđược thực hiện chung cho các lớp học, bên cạnh đó có một số nộidung mang tính mở để GV căn cứ vào yêu cầu cần đạt lựa chọn nộidung dạy học sao cho đảm bảo phù hợp với đặc điểm học sinh, điềukiện nhà trường và đáp ứng đặc trưng vùng miền, địa phương, củanhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường vớigia đình, chính quyền và xã hội

1.1.1.4 Phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục

Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khámphá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụngnhững điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thựctrong đời sống), được thực hiện với sự hỗ trợ của thiết bị dạy học,đặc biệt là công cụ tin học và các hệ thống tự động hoá của kĩ thuật

Tuỳ theo mục tiêu, tính chất của hoạt động, học sinh được tổchức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cảlớp nhưng phải bảo đảm mỗi học sinh được tạo điều kiện để tự mìnhthực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế

Về đánh giá kết quả giáo dục

Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chínhxác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt củachương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động họctập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chươngtrình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượnggiáo dục

Trang 40

Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lựcđược quy định trong chương trình tổng thể và các chương trình mônhọc, hoạt động giáo dục.

Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dụcbắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tựchọn

Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyệncủa học sinh

Hình thức đánh giá: dùng cả định tính và định lượng thông quađánh giá thường xuyên, định kì ở cơ sở giáo dục Việc đánh giáthường xuyên do GV phụ trách môn học tổ chức, kết hợp đánh giácủa GV, của cha mẹ học sinh, của bản thân học sinh được đánh giá

và của các học sinh khác

Kết quả đánh giá, xếp loại học sinh ở cơ sở giáo dục làm công

cụ kiểm soát chất lượng đánh giá ở cơ sở giáo dục

1.1.2 Khái quát về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông

Việc hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpđối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập là một trongnhững tiền đề để xây dựng, quản lý và phát triển đội ngũ viên chức,đồng thời là cơ sở khoa học cho việc xác định biên chế về số lượng,

cơ cấu hạng cũng như trình độ chuyên môn làm cơ sở cho việc tuyểndụng, bố trí sử dụng, đề bạt, đánh giá và đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn của viên chức Việc áp dung chuẩn trongquản trị nguồn nhân lực cũng giúp các đơn vị sự nghiệp công lập nóichung, các cơ sở giáo dục công lập nói riêng rà soát lại tổ chức bộmáy, đội ngũ viên chức Công việc này còn giúp đơn vị tránh tìnhtrạng chồng chéo khi phân công, giao việc, khắc phục tình trạng vừathừa, vừa thiếu nguồn nhân lực

1.1.2.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở GDPT (sau đây gọi tắt là Chuẩnnghề nghiệp GV) là văn bản quy định các yêu cầu cơ bản về phẩmchất, năng lực mà người GV cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêucủa GDPT Chuẩn nghề nghiệp GV được xây dựng trên cơ sở kết hợp

mô hình cấu trúc nhân cách với mô hình hoạt động nghề nghiệp,phản ánh những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ GV

Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT ban hành Chuẩnnghề nghiệp GV cơ sở GDPT mới có hiệu lực thi hành từ ngày10/10/2018, bao gồm 5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí Quy định Chuẩn nghềnghiệp GV cơ sở GDPT áp dụng đối với GV trường tiểu học, trườngTHCS, trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học, trườngchuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộcbán trú và các tổ chức, cá nhân có liên quan Đây là căn cứ để GV cơ

sở GDPT tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế

Ngày đăng: 31/12/2020, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê số lượng đội ngũ giáo viên theo môn học, nhân viên và  cán  bộ  quản  lý  trường  trung  học  cơ  sở.. - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
Bảng th ống kê số lượng đội ngũ giáo viên theo môn học, nhân viên và cán bộ quản lý trường trung học cơ sở (Trang 22)
Với bảng so sánh trên, chúng ta có thể nhận thấy một số môn học  giảm  số  tiết  (ngữ  văn,  khoa  học  tự  nhiên,  công  nghệ),  có  một  số  môn  học  tăng  số  tiết  (ngoại  ngữ,  tin  học,  giáo  dục  địa  phương,  nghệ  thuật),  một  số  môn  tăng  g - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
i bảng so sánh trên, chúng ta có thể nhận thấy một số môn học giảm số tiết (ngữ văn, khoa học tự nhiên, công nghệ), có một số môn học tăng số tiết (ngoại ngữ, tin học, giáo dục địa phương, nghệ thuật), một số môn tăng g (Trang 36)
Tiêu chí 15. Ứng dụngcông  nghệ  thông  tin,  - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
i êu chí 15. Ứng dụngcông nghệ thông tin, (Trang 52)
Bảng 1.4. Mối quan hệ giữa Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông,  Chương  trình  bồi  dưỡng  thường  xuyên  CBQLCSGDPT  và  các  - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
Bảng 1.4. Mối quan hệ giữa Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông, Chương trình bồi dưỡng thường xuyên CBQLCSGDPT và các (Trang 52)
Bảng 2.1. Số lượng, cơ cấu giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng  chương  trình  giáo  dục  2018  - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
Bảng 2.1. Số lượng, cơ cấu giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng chương trình giáo dục 2018 (Trang 60)
Bảng 2.2. Năng lực giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý đáp  ứng  chương  trình  giáo  dục  phổ  thông  2018  - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
Bảng 2.2. Năng lực giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Trang 63)
Bảng 2.3. Các mức độ đáp ứng của GV,NV,CBQL để thực hiện CTGDPT  2018  - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
Bảng 2.3. Các mức độ đáp ứng của GV,NV,CBQL để thực hiện CTGDPT 2018 (Trang 65)
Bảng 2.5. Nội dung đề xuất phát triển đội ngũ GV,NV,CBQL trường THCS  - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
Bảng 2.5. Nội dung đề xuất phát triển đội ngũ GV,NV,CBQL trường THCS (Trang 72)
Bảng 3.1. Số lượng đội ngũ giáo viên theo môn học, nhân viên và cán  bộ  quản  lý  trường  trung  học  cơ  sở.. - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
Bảng 3.1. Số lượng đội ngũ giáo viên theo môn học, nhân viên và cán bộ quản lý trường trung học cơ sở (Trang 76)
Bảng 3.2. Mục tiêu cơ cấu đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trường trung học cơ sở... - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
Bảng 3.2. Mục tiêu cơ cấu đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí trường trung học cơ sở (Trang 78)
Bảng 3.3. Bảng thống kê số tiết dạy thay đối theo lộ trình thực hiện chương trình 2018 cấp  trung  học  cơ  sở  so  với  chương  trình  2006  - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
Bảng 3.3. Bảng thống kê số tiết dạy thay đối theo lộ trình thực hiện chương trình 2018 cấp trung học cơ sở so với chương trình 2006 (Trang 88)
O O O. |huyên môn, đa dạng hóa nội dung, hình thức tổ chức - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
huy ên môn, đa dạng hóa nội dung, hình thức tổ chức (Trang 96)
chuyên môn, đa dạng hóa nội dung, hình thức tổ chức sinh - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
chuy ên môn, đa dạng hóa nội dung, hình thức tổ chức sinh (Trang 100)
O OO chuyên môn, đa dạng hóa nội dung, hình thức tổ chức - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
chuy ên môn, đa dạng hóa nội dung, hình thức tổ chức (Trang 104)
@ C@ chuyên môn, đa dạng hóa nội dung, hình thức tổ chức 100% GV thực hiện tốt - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
chuy ên môn, đa dạng hóa nội dung, hình thức tổ chức 100% GV thực hiện tốt (Trang 107)
Dựa theo mô hình trên và phân tích các nhu cầu cơ bản: Nhu cầu sinh  học,  nhu  cầu  an  toàn,  nhu  cầu  liên  kết/giao  tiếp,  nhu  cầu  được  - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
a theo mô hình trên và phân tích các nhu cầu cơ bản: Nhu cầu sinh học, nhu cầu an toàn, nhu cầu liên kết/giao tiếp, nhu cầu được (Trang 120)
Hình 4.1. Quá trình tạo động lực thông qua tác động vào nhu cầu - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
Hình 4.1. Quá trình tạo động lực thông qua tác động vào nhu cầu (Trang 120)
Bảng trên được xây dựng dựa theo lý thuyết nhu cầu của Maslow.  Cũng  theo  Maslow  chỉ  khi  nào  những  nhu  cầu  bậc  thấp  được  đáp  ứng  một  cách  tương  đối  thì  những  nhu  cầu  bậc  cao  mới  nảy  sỉnh - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
Bảng tr ên được xây dựng dựa theo lý thuyết nhu cầu của Maslow. Cũng theo Maslow chỉ khi nào những nhu cầu bậc thấp được đáp ứng một cách tương đối thì những nhu cầu bậc cao mới nảy sỉnh (Trang 122)
Hình 4.2. Căn cứ xác định các phương pháp giải quyết mâu thuẫn, xung  đột  - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
Hình 4.2. Căn cứ xác định các phương pháp giải quyết mâu thuẫn, xung đột (Trang 133)
thông tin để chuẩn bị báo cáo với nội dung, hình thức và các đề xuất, kiến  nghị/khuyến  nghị  phù  hợp - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
th ông tin để chuẩn bị báo cáo với nội dung, hình thức và các đề xuất, kiến nghị/khuyến nghị phù hợp (Trang 147)
phiếu khảo sát, bảng kiểm, bảng hỏi, phiếu quan sát... - Tải Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý THCS Mô Đun 2 - HoaTieu.vn
phi ếu khảo sát, bảng kiểm, bảng hỏi, phiếu quan sát (Trang 151)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w