chính thức (ODA) Tích cực viện trợ góp phần cho sự phát triển kinh tế.[r]
Trang 1Giải bài tập SBT Địa lý 11 bài 9: Nhật Bản Phần 3: Thực hành tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật
Bản
Câu 1: Dựa vào bảng dưới đây, hãy
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1990 - 2004 (Đơn vị: tỉ USD)
a) Tính cơ cấu xuất, nhập khẩu của Nhật Bản và điền vào bảng
b) Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu xuất, nhập khẩu của Nhật Bản trong giai đoạn 1990 - 2004
Trả lời:
a) Xử lí số liệu:
b) Vẽ biểu đồ miền:
Yêu cầu: Chính xác, đẹp
Có chú giải, tên biểu đồ
Câu 2: Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN
Hoạt động Đặc điểm nổi bật
Xuất khẩu Xuất khẩu các sản phẩm chế biến (cơ khí giao thông
vận tải, cơ khí điện tử - thông tin ),…
Nhập khẩu Nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp (lương thực, thực
phẩm), nguyên liệu công nghiệp (gỗ, cao su, bông vải, khoáng sản ) và năng lượng (than, dầu mỏ)
Bạn hàng thương
mại
Mở rộng.nhất là các nước đang phát triển (chiếm 52% tổng giá trị thương mại) chủ yếu Hoa Kì, EU, Ô-xtrây-lia
Các nước đang phát triển: chiếm trên 45% tổng giá trị thương mại, riêng các nước NIC chiếm 18%
Đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI)
Tranh thủ tài nguyên, sức lao động, tái sản xuất trong nước Đang tăng nhanh
Viện trợ phát triển
chính thức (ODA) Tích cực viện trợ góp phần cho sự phát triển kinh tế
Trang 2Nhận xét chung:
- Giá trị xuất và nhập khẩu đều tăng, trong đó xuất khẩu tăng nhanh hơn, đạt 1,96 lần so với 1,93 lần của nhập khẩu
- Cán cân thương mại luôn dương, riêng năm 2004 giá trị xuất siêu cao nhất với 111,2 tỉ USD