1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Đề thi giữa kì 1 lớp 10 môn Hóa học trường THPT Đầm Dơi, Cà Mau năm học 2020 - 2021 - Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Hóa lớp 10 có đáp án

4 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 141,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p 3... Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí A?[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT ĐẦM DƠI

TỔ HÓA HỌC

MÃ ĐỀ: 201

ĐỀ THI GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN Hoá Học, Khối 10

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi gồm 2 trang giấy A 4 )

Cho biết nguyên tử khối: H (1); He(4); Li(7); C(12); N(14); O(16); Na(23); Mg(24);

Ba(137); Al(27), P(31); S(32); Cl(35,5); K(39); Ca(40); Cr(52); Fe(56); Cu(64); Zn(65); Ag(108); Br(80).

Phần I: Trắc nghiệm (4,0 điểm)

Câu 1: Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử X bằng 58 hạt, trong đó số hạt

mang điện tích âm ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt Tổng số hạt mang điện của X là:

A 19 B 38 C 20 D 39.

Câu 2: Cho 2,88 gam kim loại M nhóm IIA tác dụng hết với H2SO4 loãng, dư thoát

ra 2,688 lít khí H2 (đktc) Kim loại M là

Câu 3: Khối lượng nguyên tử trung bình của clo (Cl) là 35,5 Trong tự nhiên clo

có hai đồng vị trong đó một đồng vị là 35Cl chiếm 75% Tìm số khối của đồng vị còn lại

Câu 4: Nhỏ từ từ 3V1 ml dung dịch Ba(OH)2 (dd X) vào V1 ml dung dịch

Al2(SO4)3 (dd Y) thì phản ứng vừa đủ và ta thu được kết tủa lớn nhất là m gam Nếu trộn V2 ml dung dịch X ở trên vào V1 ml dung dịch Y thì kết tủa thu được có khối lượng bằng 0,9m gam So sánh tỉ lệ V2 / V1 thấy

A V2 / V1 = 2,5 hoặc V2 / V1 = 3,25 B V2 / V1 = 2,5 hoặc V2 / V1 = 3,55

C V2 / V1 = 2,7 hoặc V2 / V1 = 3,55 D V2 / V1 = 2,7 hoặc V2 / V1 = 3,75

Câu 5: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:

Trang 2

A electron, proton và nơtron B electron và nơtron

Câu 6: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

A số nơtron và proton B số nơtron

Câu 7: Nguyên tử Na (Z = 11) có số lớp electron là

A 3 B 2 C 1 D 4.

Câu 8: Cho nguyên tử Ca (Z = 20) hãy cho biết nguyên tử đó là:

Câu 9: Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì

A Số đơn vị điện tích hạt nhân là Z+

B Điện tích hạt nhân là Z

C Số hạt notron là Z

D Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 2Z

Câu 10: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số

electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây?

A O (Z = 8) B S (Z = 16)

C Fe (Z = 26) D Cr (Z = 24).

Câu 11: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA Cấu hình electron của nguyên tử

X là

A 1s22s22p4 B 1s22s22p63s23p4

C 1s22s22p63s23p1 D 1s22s22p63s23p3

Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp

4s1 Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p3

Số proton của X và Y lần lượt là

Trang 3

A 15 và 19 B 19 và 14 C 18 và 15 D 19 và 15.

Câu 13: Cation M2+ có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình e của nguyên tử M là

A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p4

Câu 14: Cho nguyên tố hóa học có kí hiệu 1327X Trong nguyên tử X có

A 13 hạt proton, 14 hạt nơtron B 13 hạt nơtron, 14 hạt proton.

C 13 hạt proton, 27 hạt nơtron D 13 hạt nơtron, 27 hạt proton Câu 15: Cấu hình e của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p3 Hợp chất với hiđro và oxit cao nhất của X có dạng là

A HX, X2O7 B H2X, XO3C XH4, XO2 D H3X, X2O5

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là sai:

A Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử

B Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.

C Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.

D Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron Phần II: Tự luận (6,0 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm)

a Viết cấu hình electron của các nguyên tố 17Cl, 20Ca và xác định vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn? Giải thích? Cấu hình, vị trí, giải thích đúng 0,2x3 = 0,6x2 = 1,2 điểm

b Dự đoán tính chất hóa học của chúng? Viết 5 ptpư minh họa cho mỗi chất (nếu có)?

Dự đoán đúng: 0,2x2 = 0,4 điểm, Pt đúng 0,1x10 = 1,0 điểm

c Viết tất cả các ptpứ khi cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với CO2 dư, dung dịch AlCl3 thiếu

Trang 4

Viết đúng 2, 3 phương trình đạt 0,4 điểm.

Câu 2: (1,6 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 48 Trong X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16

a Xác định tên nguyên tố X Lập hệ đúng 0,4 điểm, giải hệ đúng 0,2 điểm, Xác định tên nguyên tố đúng 0,2 điểm

b Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho lượng dư dung dịch H2XO4

loãng lần lượt

vào các chất sau: Fe, KOH, MgO, Fe3O4 , FeS, KHCO3, BaCl2, Al(OH)3

Pt đúng 0,1x8 = 0,8 điểm

Câu 3: (1,4 điểm)

Cho 21,92 gam một kim loại R có hóa trị 2 khi tác dụng với nước dư thu được 3,584 lít khí H2 ở (ĐKTC)và dung dịch A

a Xác định tên kim loại R Viết pt đúng 0,2 điểm, xác định số mol kim loại đúng 0,2 điểm, Tìm M đúng 0,2 điểm Xác định tên nguyên tố đúng 0,2 điểm

b Hòa tan hoàn toàn a gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được

m gam chất rắn Tính m?

Làm đúng 28,95 gam, 0,6 điểm

Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn!

Ngày đăng: 31/12/2020, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w