Cặp chất tồn tại được trong một dung dịch là (không xảy ra phản ứng hóa học với nhau).. CH3COOH và NaOH.[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC LỚP 9
NĂM HỌC 2019- 2020
Bản quyền thuộc về upload.123doc.net nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mại
Thời gian làm bài: 45 phút
Đề số 2
Họ và tên:
Lớp 9:
Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm)
Chọn và khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng
Câu 1 Trong phân tử metan có
A 4 liên kết đơn C-H
B 1 liên kết đôi C=H và 3 liên kết đơn C-H
C 2 liên kết đôi C=O và 2 liên kết đơn C-H
D 1 liên kết đôi C=H và 3 liên kết đơn C-H
Câu 2 Đốt cháy 1 hydrocacbon được nH2O gấp đôi nCO2 Tìm công thức hydrocacbon
đó là:
A.C2H6 B CH4 C C2H4 D C2H2
Câu 3 Số công thức cấu tạo mạch hở của rượu có công thức C4H8O là:
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 4 Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:
B C2H4 tham gia phản ứng thế với clo tương tư như CH4
C CH4 và C2H4 đều tham gia phản ứng cháy sinh ra CO2 và H2O
D CH4 và CO2 đều có phản ứng trùng hợp
Câu 5.Hợp chất Y là chất lỏng không màu, có nhóm – OH trong phân tử, tác dụng với
kali nhưng không tác dụng với kẽm Y là
Câu 6 Dãy chất tác dụng với axit axetic là:
Trang 2A CuO; Cu(OH)2; Cu; CuSO4 ; C2H5OH
B CuO; Cu(OH)2; Zn ; H2SO4; C2H5OH
C CuO; Cu(OH)2; Zn ; Na2CO3 ;C2H5OH
D CuO; Cu(OH)2; C2H5OH; C6H6; CaCO3
Câu 7 Cho sơ đồ sau:
CH2 = CH2 + H2O xúc tác X X + Y H SO2t o 4 CH3COO-C2H5 + H2O
X + O2
men giâm
Y + H2O
Vậy X, Y có thể là:
A C2H6, C2H5OH
B C2H5OH, CH3COONa
C C2H5OH, CH3COOH
D C2H4, C2H5OH
Câu 8 Cặp chất tồn tại được trong một dung dịch là (không xảy ra phản ứng hóa học với
nhau)
B CH3COOH và H3PO4
C CH3COOH và Ca(OH)2
D CH3COOH và Na2CO3
Câu 9 Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được
A glixerol và một số loại axit béo B glixerol và một loại axit béo
C glixerol và một muối của axit béo D glixerol và xà phòng
Câu 10 Aminoaxit (A) chứa 13,59% nitơ về khối lượng Công thức phân tử của
aminoaxit là
A C3H7O2N B C4H9O2N
Phần 2 Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển đối hóa học sau:
C12H22O11 ⃗(1)C6H12O6⃗(2)C2H5OH ⃗(3)CH3COOH⃗(4)CH3COOC2H5
Câu 2 (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất sau: C2H5OH,
C6H12O6, C12H22O11
Trang 3Câu 3 (2 điểm) Hỗn hợp A gồm metan và etilen Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A
(đktc) rồi cho sản phẩm đi qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra 27,58 gam kết tủa
a) Viết phương trình hóa học?
b) Tính thành phần, phần trăm thể tích hỗn hợp ban đầu
(Na = 23, O = 16, C = 16, H = 1)
Đáp án đề kiểm tra học kì 2 môn Hóa học 9 (số 2)
Phần 1 Trắc nghiệm(4 điểm)
Phần 2 Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
(1) C12H22O11 + H2O ⃗H2SO4C6H12O6 + C6H12O6
(2) C6H12O6⃗men 2C2H5OH + 2CO2
(3) C2H5OH + O2 ⃗menCH3COOH + H2O
(4) CH3COOH(l) +C2H5OH(l)❑⃗CH3COOC2H5(l) + H2O(l)
Câu 2 (2 điểm)
Trích mẫu thử ra ống nghiệm và đánh số thứ tự
Cho các dung dịch trên tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, chất nào có phản ứng tráng bạc tạo thành kết tủa bạc là C6H12O6
C6H12O6(dd) + Ag2O(dd) ⃗NH3C6H12O7(dd) + 2Ag(r)
Cho vài giọt dung dịch H2SO4 vào 2 dung dịch còn lại, đun nóng một thời gian rồi cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào, dung dịch có phản ứng tráng bạc là saccarozo
Câu 3 (2 điểm)
a) CH4 +2O2⃗t oCO2 + H2O
C2H4 +3O2⃗t o2CO2 + 2H2O
b) Gọi số mol của metan, etilen trong hỗn hợp là x, y (mol)
CH4 +2O2⃗t oCO2 + H2O
H 2 SO 4 đ, t 0
Trang 4x mol x mol
C2H4 +3O2⃗t o2CO2 + 2H2O
y mol 2y mol
Dẫn sản phẩm đốt cháy đi qua Ba(OH)2 tạo kết tủa BaCO3
CO2 + Ba(OH)2 ❑⃗ BaCO3 + H2O
(x + 2y) mol (x + 2y) mol
¿Tacó
22 , 4 (x+ y)=2 , 24
197(x +2 y )=27 , 58
=>
x=0 , 06 mol
y=0 ,04 mol
=>
%VCH4=0 , 06 × 22, 4
%V C2H4=100 %− 60 %=40 %
¿
¿
¿{ {
¿
{
¿
¿
¿
¿
Mời các bạn tham khảo thêm tại