1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Bài tập nâng cao phương trình bậc nhất hai ẩn - Bài tập nâng cao Toán 9

4 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 12,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập phương trình bậc nhất hai ẩn nâng cao.. Bản quyền tài liệu thuộc về upload.123doc.net A.[r]

Trang 1

Bài tập phương trình bậc nhất hai ẩn nâng cao

Bản quyền tài liệu thuộc về upload.123doc.net

A Lý thuyết

1 Định nghĩa

Phương trình bậc nhất hai ẩn là phương trình có dạng ax +by=c, trong đó

a , b , c là các số đã biết, a ≠ 0 hoặc b ≠ 0x , y là các ẩn.

2 Nhận xét

Phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm Tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi một đường thẳng:

 Với a ≠ 0b ≠ 0, khi đó phương trình có dạng ax +by=c và đường thẳng

y=− a

b x +

c

b là đường thẳng cắt cả hai trục tọa độ Đó là đồ thị của hàm số bậc

nhất

 Với a=0b ≠ 0, khi đó phương trình có dạng by=c và đường thẳng y= b c là đường thẳng song song với trục hoành Đó là đồ thị của hàm hằng

 Với a ≠ 0b=0, khi đó phương trình có dạng ax=c và đường thẳng x= c a là đường thẳng song song với trục tung Đó là đồ thị của hàm hằng

B Bài tập vận dụng

Ví dụ 1: Cho đường thẳng (m − 3) x+ (2m −1) y=2 (với mlà tham số) (1)

a) Chứng minh rằng đường thẳng (1) luôn đi qua một điểm cố định với mọi giá trị của m

b) Tìm giá trị của m để khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng (1) là lớn nhất

Lời giải:

a) Điều kiện cần và đủ để đường thẳng (m − 3) x+ (2m −1) y=2luôn đi qua một điểm

cố định M(x0; y0)với mọi m là:

(m − 3) x0+(2m −1) y0=2 với mọi m

⇔ mx0− 3 x0+2 my0− y0− 2=0 với mọi m

(x0+2 y0)m−(3 x0+y0+2)=0với mọi m

x0+2 y0=0

3 x0+y0+2=0

¿x0=4

5

y0=2

5

⇒ M(4

5;

2

5)

¿{

Vậy các đường thẳng (1) luôn đi qua điểm cố định M

b) Gọi h là khoảng cách từ O đến đường thẳng (1) Nếu

Trang 2

m=3thì (1) trở thành 5 y=2, ta có h=2

5(2)

m=1

2thì (1) trở thành

5

2x=2, ta có h=

4

5(3)

m≠1

2;3thì (1) có dạng (m − 3) x+ (2m −1) y=2 Gọi Alà giao điểm của (1) với trục

tung Với x=0thì y= 2 m− 12 , do đó OA=|2 m− 12 | Gọi Blà giao điểm của (1) với trục tung Với y=0thì y= m −32 , do đó OB=|m−32 |

Lúc này 1

h2= 1

OA2+ 1

OB2=3 m2− 2m+10

3[ (m2−2 m.1

3+

1

9)+29

9 ]

4

Hay h1229

12 ⇒h212

29(4)

Từ (1), (2), (3) suy ra Maxh=45khi m=12

Áp dụng:

Bài 1: Cho đường thẳng (m − 3) x+ (2m −1) y=2 (với mlà tham số) (1)

a) Chứng minh rằng đường thẳng (1) luôn đi qua một điểm cố định với mọi giá trị của m

b) Tìm giá trị của m để khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng (1) là lớn nhất

Bài 2: Cho đường thẳng (4 m− 5) x +(3 m +1) y =1 (với mlà tham số) (1)

a) Chứng minh rằng đường thẳng (1) luôn đi qua một điểm cố định với mọi giá trị của m

b) Tìm giá trị của m để khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng (1) là lớn nhất

Bài 3: Cho đường thẳng (2 m+ 1) x +(2 m −1) y=4 (với mlà tham số) (1)

a) Chứng minh rằng đường thẳng (1) luôn đi qua một điểm cố định với mọi giá trị của m

b) Tìm giá trị của m để khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng (1) là lớn nhất

Bài 4: Cho đường thẳng (5 m+ 8) x+ (6 m−1) y=9 (với mlà tham số) (1)

a) Chứng minh rằng đường thẳng (1) luôn đi qua một điểm cố định với mọi giá trị của m

b) Tìm giá trị của m để khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng (1) là lớn nhất

Bài 5: Cho đường thẳng (m − 3) x+ (m −1) y=2 (với mlà tham số) (1)

a) Chứng minh rằng đường thẳng (1) luôn đi qua một điểm cố định với mọi giá trị của m

b) Tìm giá trị của m để khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng (1) là lớn nhất

Trang 3

Bài 6: Cho đường thẳng (m − 1) x + my=7 (với mlà tham số) (1)

a) Chứng minh rằng đường thẳng (1) luôn đi qua một điểm cố định với mọi giá trị của m

b) Tìm giá trị của m để khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng (1) là lớn nhất

Ví dụ 2: Tìm các giá trị của b , c để đường thẳng 4 x+by +c=0 (1) và cx − 3 y+9=0 (2) trùng nhau

Lời giải:

Với b=0 , c=0, ta có đường thẳng (1), (2) trở thành 4 x=0−3 y =0 Hai đường thẳng này không trùng nhau (loại)

Với b=0 , c ≠ 0, ta có đường thẳng (1), (2) trở thành 4 x+c=0c3x − y +3=0 Để hai

đường thẳng trùng nhau khi và chỉ khi:

4=c 3

c=3

¿c=4

3

c=3

¿{

¿

¿ (Vô lý)

Với b ≠ 0 , c ≠ 0, ta có đường thẳng (1), (2) trở thành y=−4b x − c by= c3x +3 Để hai

đường thẳng trùng nhau khi và chỉ khi:

4

b=

c

3

− c

b=3

¿

b=2 c=−6

¿

¿

¿

Áp dụng:

Bài 1: Tìm các giá trị của b , c để đường thẳng bx+5 y +c =0 (1) và −7 x −cy +10=0 (2) trùng nhau

Bài 2: Tìm các giá trị của b , c để đường thẳng 3 x+2 by+5 c=0 (1) và 9 cx − 3 y +4=0 (2) trùng nhau

Bài 3: Tìm các giá trị của b , c để đường thẳng 5 x+8 y+6 c=0 (1) và 2 cx −7 y+11=0 (2) trùng nhau

Bài 4: Tìm các giá trị của b , c để đường thẳng 5 x+3 by +c=0 (1) và 11cx − y +6=0 (2) trùng nhau

Bài 5: Tìm các giá trị của b , c để đường thẳng 3 x+5 by +4 c=0 (1) và 9 cx − 7 y +16=0 (2) trùng nhau

Trang 4

Tải thêm tài liệu tại:

Ngày đăng: 31/12/2020, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w