Đặc biệt, môn học góp phần hình thành và phát triển ở HS NL khoa học tự nhiên, giúp các em có những hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên, bước đầu có kĩ năng tìm hiểu môi trường [r]
Trang 1NGÂN HÀNG THẾ GIỚI DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI GDPT
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU
HỌC Môn Khoa học
(Mô-đun 2.5)
Trang 2TÁC GIẢ TÀI LIỆU
1 TS Lương Việt Thái, Viện Khoa Học Giáo Dục Việt Nam
2 ThS Nguyễn Thị Chi, Viện Khoa Học Giáo Dục Việt Nam
Trang 3MỤC LỤC
A MỤC TIÊU 5
B NỘI DUNG CHÍNH 5
C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG 5
D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 5
PHẦN 1 DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC QUA MÔN KHOA HỌC 6
CHƯƠNG 1 PP DH MÔN KHOA HỌC PHÁT TRIỂN 6
Chủ đề 1 Một số vấn đề chung về môn Khoa học 6
Chủ đề 2 Tìm hiểu một số PP DH đặc thù môn Khoa học 12
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH LỰA CHỌN VÀ XÂY DỰNG NỘI DUNG, PP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC MỘT CHỦ ĐỀ (BÀI HỌC) MÔN KHOA HỌC 30
Chủ đề 1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa xác định nội dung, NL , biểu hiện NL , và phương pháp, kĩ thuật dạy học một chủ đề (bài học) 30
Chủ đề 2 Quy trình thiết kế bài học nhằm phát triển PC, NL HS tiểu học 53
PHẦN 2 GIÁO ÁN MINH HỌA DH PHÁT TRIỂN PC, NL HỌC SINH TIỂU HỌC 55
Chủ đề 1 Giáo án minh họa lớp 4 và câu hỏi 55
Chủ đề 2 Giáo án minh họa lớp 5 và câu hỏi 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
Trang 4NL
Phát triển bền vững Phương pháp
Sách giáo khoa
Thiết bị dạy học
Yêu cầu cần đạt
Trang 5
HS tiểu học
B NỘI DUNG CHÍNH
Phần 1 Dạy học phát triển PC, NL HS tiểu học qua môn Khoa học
Chương 1 PP DH môn Khoa học phát triển PC, NL HS
Chương 2 Quy trình lựa chọn và xây dựng nội dung, PP, kĩ thuật DH môn Khoa học
Phần 2 Giáo án minh hoạ DH phát triển NL HS tiểu học
Giáo án minh họa lớp 4: Sự lan truyền âm thanh
Giáo án minh họa lớp 5: Môi trường của chúng ta
C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG
Bồi dưỡng tập trung (trước khi bồi dưỡng tập trung học viên tự nghiên cứu qua hệ thống LMS)
D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Tài liệu chính: CT GDPT 2018; Tài liệu bồi dưỡng “Sử dụng PP DH và giáo dục phát triển PC, NL HS tiểu học” môn Khoa học
2 Thiết bị dạy học: Bút dạ, giấy A0; máy tính kết nối internet; Projector; khung kế hoạch bài học in sẵn trên giấy A3.
Trang 6PHẦN 1 DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC QUA MÔN
KHOA HỌC CHƯƠNG 1 PP DH MÔN KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH
MỤC TIÊU
Sau khi học chương này, học viên có thể:
- Phân tích được yêu cầu cần đạt về PC, NL chung và NL đặc thù
- Xác định được những định hướng chung về PP giáo dục môn Khoa học
- Trình bày các PP đặc thù môn Khoa học Phân tích yêu cầu về PP DH phát triển NL đáp ứng yêu cầu cần đạt mà chương trình môn Khoa học đã quy định
NỘI DUNG
Chủ đề 1 Một số vấn đề chung về môn Khoa học
Chủ đề 2 Tìm hiểu một số PP DH đặc thù môn Khoa học
Chủ đề 1 Một số vấn đề chung về môn Khoa học
Hoạt động 1 Tìm hiểu về yêu cầu phát triển PC, NL (gồm NL chung và NL
đặc thù) trong dạy học Khoa học
Mục tiêu của hoạt động:
Nêu, phân tích được yêu cầu cần đạt về PC , NL chung và NL đặc thù trong dạy học Khoa học
Trình bày được định hướng chung về PP giáo dục khoa học và liên hệ được với thực tiễn
Nhiệm vụ của học viên:
Làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi dưới đây Tham khảo thông tin 1 trong thực hiện nhiệm vụ Sau đó chia sẻ trong nhóm/trước lớp về kết quả tìm hiểu
Trang 7Câu hỏi 1 Theo anh/chị, môn Khoa học có thể góp phần (có ưu thế trong) phát triển những PC chủ yếu, NL chung như thế nào?
Câu hỏi 2 Các thành phần của NL đặc thù (NL khoa học tự nhiên) trong dạy học Khoa học ở tiểu học? Theo anh/chị, trong thực tế dạy học Khoa học ở tiểu học thì những thành phần NL nào của NL đặc thù đã được thực hiện tốt/còn hạn chế? Lý do?
Câu hỏi 3 Ở trường anh/chị, việc thực hiện PP giáo dục khoa học theo các định hướng trong chương trình có những thuận lợi, khó khăn gì?
Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi
Thông tin cơ bản cho hoạt động 1 (Theo Chương trình môn Khoa học)
1.1 Mục tiêu của chương trình môn Khoa học
Môn KH góp phần hình thành, phát triển ở HS tình yêu con người, thiên nhiên; Trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; Ý thức bảo
vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; Ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; Tinh thần trách nhiệm với môi trường sống
Môn học góp phần hình thành và phát triển ở HS NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo Đặc biệt, môn học góp phần hình thành và phát triển ở HS NL khoa học tự nhiên, giúp các em có những hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên, bước đầu có kĩ năng tìm hiểu môi trường
tự nhiên xung quanh và khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống, ứng xử phù hợp bảo vệ sức khoẻ của bản thân và những người khác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường xung quanh
1.2 Yêu cầu cần đạt
1.2.1 Yêu cầu cần đạt về PC chủ yếu và NL chung
Môn KH góp phần hình thành và phát triển PC chủ yếu và NL chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể
1.2.2 Yêu cầu cần đạt về NL đặc thù
Môn KH hình thành và phát triển ở HS NL khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: Nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu môi trường tự nhiên xung
Trang 8quanh; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Những biểu hiện của NL khoa học tự nhiên trong môn Khoa học được trình bày trong bảng sau:
− Trình bày được một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống
− Mô tả được sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ
− So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định
− Giải thích được về mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các
sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )
Tìm hiểu môi
trường tự
nhiên xung
quanh
− Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan
hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật bao gồm con người và vấn
đề sức khoẻ
− Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các
sự vật, hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )
− Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán
− Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan
hệ trong tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều cách khác nhau (quan sát các sự vật và hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn, tìm trên Internet, )
− Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ
Trang 9− Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học và kiến thức kĩ năng từ các môn học khác có liên quan
− Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện
− Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời sống
1.3 Nội dung giáo dục
Nội dung giáo dục của môn KH bao gồm 6 chủ đề: Chất; Năng lượng; Thực
vật và động vật; Nấm; Vi khuẩn; Con người và sức khỏe; Sinh vật và môi trường
Những chủ đề này được phát triển từ lớp 4 đến lớp 5 Tùy theo từng chủ đề, nội dung giáo dục giá trị và kĩ năng sống; giáo dục sức khỏe, công nghệ, giáo dục môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai, được thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp
Nội dung khái quát:
Trang 10− Vai trò của năng lượng
− Năng lượng điện
− Sự sinh sản ở thực vật và động vật
− Sự lớn lên và phát triển của thực vật và động vật
Con người và sức
khỏe
− Dinh dưỡng ở người
− Một số bệnh liên
dưỡng
− Sự sinh sản và phát triển ở người
− Chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì
− An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh bị xâm hại
Trang 11Mạch nội dung Lớp 4 Lớp 5
− An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh đuối nước
Sinh vật và môi
trường
− Chuỗi thức ăn
− Vai trò của thực vật trong chuỗi thức
ăn
− Vai trò của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng
− Tác động của con người đến môi trường
1.4 Định hướng chung về PP giáo dục
PP giáo dục môn KH được thực hiện theo các định hướng chung nêu tại Chương trình tổng thể, bảo đảm các yêu cầu sau:
- Tổ chức các hoạt động học tập phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS Chú trọng tạo cơ hội cho HS học qua trải nghiệm; Học qua điều tra, khám phá thế giới tự nhiên, qua quan sát, thí nghiệm, thực hành, xử lí tình huống thực tiễn, qua hợp tác, trao đổi với bạn; Học ở trong và ngoài lớp học, ngoài khuôn viên nhà trường
- Dạy học gắn liền với thực tiễn; quan tâm rèn luyện NL vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong đời sống thực của HS
- Vận dụng các PP giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng HS và điều kiện cụ thể; quan tâm đến hứng thú
và chú ý tới sự khác biệt về khả năng của học sinh để áp dụng PP DH phù hợp, hiệu quả nhằm hình thành, phát triển PC và NL ở mỗi HS
Tùy theo từng chủ đề, từng bài học, GV có thể lựa chọn một số PP và hình thức tổ chức dạy học như PP quan sát, thí nghiệm, thực hành, thảo luận theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, học theo dự án, học tập dựa trên khám phá/điều tra, học theo mô hình 5E; và một số kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, động não, sư đồ tư duy, KWL,
Trang 12Chủ đề 2 Tìm hiểu một số PP DH đặc thù môn Khoa học
Hoạt động 2 Tìm hiểu PP DH nhằm hình thành, phát triển PC , NL trong dạy học Khoa học
Mục tiêu của hoạt động:
- Trình bày được một số PP DH môn Khoa học
- Phân tích được vai trò của các PP đó trong việc hình thành và phát triển PC,
NL chung và NL đặc thù ở HS
- Vận dụng PP DH môn Khoa học trong thiết kế dạy học một số nội dung cụ thể
Nhiệm vụ của học viên:
Làm việc cá nhân rồi thảo luận theo nhóm các nhiệm vụ dưới đây Tham khảo thông tin 2 trong thực hiện nhiệm vụ Sau đó chia sẻ trong nhóm/trước lớp
về kết quả tìm hiểu
Nhiệm vụ 1 Lựa chọn 01 PP DH và cho ví dụ minh họa thể hiện rõ các bước
đã nêu của PP DH đó và phân tích cơ hội hình thành và phát triển PC , NL chung
và NL đặc thù của HS
Nhiệm vụ 2 Liên hệ thực tế:
a/ Ở trường bạn, GV có thường xuyên sử dụng PP này trong dạy học môn Khoa học không? Sử dụng PP này đã hiệu quả chưa? Đưa ra ví dụ minh họa cho nhận định của bạn
b/ Tìm hiểu những ưu điểm/thuận lợi và khó khăn của GV khi tổ chức cho
HS theo 1 PP DH mà bạn lựa chọn
Nhiệm vụ 3 Thực hành hoạt động minh họa PP DH đã chuẩn bị (có thể chỉ một/một số bước) – trao đổi, rút kinh nghiệm về cách thức sử dụng phương pháp
Sản phẩm: Kết quả thảo luận trình bày trên giấy A0 hoặc Powerpoint
Thông tin cơ bản cho hoạt động 2
2.1 PP quan sát
2.1.1 Đặc trưng của PP quan sát
Trang 13Học sinh sử dụng giác quan để thu thập thông tin về các sự vật, hiện tượng Sau đó các em xử lí các thông tin đã tìm được bằng cách đối chiếu, so sánh, phân tích, tổng hợp, để rút ra kết luận
Đối tượng quan sát là tranh, ảnh, sơ đồ, mô hình, vật thật, các hiện tượng, quá trình xảy ra trong đời sống xã hội hàng ngày, trong tự nhiên, hiện tượng diễn
ra trong thí nghiệm, các “bóng nói”, ô chữ trong tranh
Trong quá trình quan sát, HS có thể sử dụng các phương tiện hỗ trợ như: nhiệt kế, kính lúp, để quan sát hoặc bút giấy để ghi chép thông tin quan sát được
Địa điểm quan sát có thể thực hiện ở trong lớp, ngoài lớp (sân trường, vườn trường, cánh đồng ), trong phòng thí nghiệm
2.1.2 Quy trình thực hiện
Qui trình thực hiện PP quan sát trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học:
Bước 1: Xác định mục đích quan sát: quan sát nhằm đạt được mục đích gì,
tích, xử lí thông tin được, không rút ra được kiến thức khoa học qua quan sát
Tùy theo câu lệnh hoặc câu hỏi nếu có từ ngữ/thuật ngữ khó thì GV cần phải
giải thích cho HS
Bước 2: Thực hiện quá trình quan sát để thu thập thông tin Sử dụng một
hoặc nhiều giác quan để quan sát đối tượng
Trước khi HS vào quan sát, GV nên nói để HS biết nhiệm vụ quan sát sẽ được thực hiện trong khoảng thời gian bao lâu để HS chủ động và cố gắng, không
bị sa đà vào đối tượng quan sát hoặc nói chuyện riêng
Giải thích cho HS cách tiến hành quan sát Chẳng hạn như: Quan sát theo
Trang 14làm gì, nói gì; Tranh vẽ gì; Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi thực hiện thí nghiệm;
ghi lại các thông tin quan sát được (nếu cần thiết);
GV khuyến khích HS đưa ra những thắc mắc, câu hỏi khi quan sát Tổ chức cho HS quan sát để tìm tòi, phát hiện kiến thức theo hình thức cá nhân, cặp hoặc nhóm tùy theo mức độ khó của thông tin cần thu thập Nếu việc quan sát cần thu thập các thông tin đơn giản, dễ phát hiện thì có thể theo hình thức cá nhân hoặc cặp Yêu cầu thu thập, phát hiện thông tin phức tạp hơn thì tổ chức theo hình thức nhóm để các em hỗ trợ nhau Hạn chế việc sử dụng đối tượng quan sát chỉ để minh
hoạ cho điều GV giảng giải
Bước 3: Xử lí thông tin đã thu thập được để rút ra kết luận
Trên cơ sở HS đã quan sát, GV gợi ý, hướng dẫn HS xử lí các thông tin đã tìm được bằng cách đối chiếu, so sánh, phân tích, tổng hợp, nhận xét, khái quát
hóa để rút ra kết luận
GV có thể sử dụng những câu hỏi để dẫn dắt HS biết cách phân tích, xử lí và
thu nhận thông tin, chẳng hạn như: Em hãy quan sát lại xem mọi người trong
tranh đang làm gì? Việc làm đó là đúng/sai, nên/không nên? Em hãy quan sát lại
từng hình, nhìn kĩ vào từng bông hoa và tìm ra nhị, nhụy của hoa
Bước 4: Thông báo kết quả, trình bày kết quả theo nhóm hoặc trước lớp
HS báo cáo kết quả thu được qua quá trình quan sát và xử lí thông tin Tùy theo nội dung kiến thức và đặc điểm lớp học, GV có thể tổ chức để HS báo cáo
trong nhóm hoặc các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
Lưu ý khi tổ chức cho HS báo cáo trước lớp cần tạo cơ hội cho nhiều nhất các nhóm HS được báo cáo, nên mỗi nhóm báo cáo từng phần, từng ý khác nhau
để tránh lặp lại, tạo sự nhàm chán cho HS Nhóm này báo cáo, các nhóm lắng
nghe để nhận xét
Nên đặt ra những câu hỏi chẳng hạn như: Vì sao các em lại biết điều đó?
Để tạo cơ hội cho HS được giải thích, nêu được cách các em tư duy để điều chỉnh
khi các em sai hoặc khuyến khích khi các em làm đúng
2.1.3 Lưu ý
a) Thông qua việc sử dụng PP quan sát có thể phát triển ở HS:
NL chung:
Trang 15- NL tự học (khi HS được tự lực tiến hành quan sát để tìm tòi kiến thức, tự nhận xét việc thực hiện)
- NL giải quyết vấn đề (khi HS từ quan sát, phát hiện vấn đề hoặc từ quan sát, thu thập thông tin để giải quyết vấn đề)
- NL giao tiếp (khi HS quan sát, ghi lại thông tin bằng các cách khác nhau (mô tả, bảng, biểu đồ), trao đổi thông tin quan sát được)
PC chủ yếu:
- Tình yêu thiên nhiên (khi HS được quan sát các sự vật, hiện tượng tự nhiên)
- Cẩn thận, tuân thủ các quy định về an toàn khi tiến hành quan sát
- Ham hiểu biết, tìm hiểu thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào giải thích các sự vật, hiện tượng quan sát được, và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
Trang 16Việc kết hợp với PP hợp tác nhóm giúp cho các HS hỗ trợ, tương tác cùng nhau để giải quyết nhiệm vụ học tập Cần lưu ý có sự phân công cụ thể rõ ràng trong nhóm, và đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia học tập
2.1.4 Ví dụ minh họa
Khi dạy học về Chủ đề Đất, các nội dung về nguyên nhân gây xói mòn đất
GV tổ chức cho HS quan sát một số hình như:
+ Hình trời mưa, nước đục ngầu chảy mạnh
+ Hình ở cánh đồng, gió thổi mạnh làm bụi mù mịt
+ Hình sườn dốc, nước đục ngầu đang chảy mạnh, tạo thành các rãnh trên đồi
+ Hình người dân đang phá rừng, làm nương rẫy
+ Hình đàn bò đang gặm cỏ, một số con chạy, cày xới đất làm bụi mù mịt
Có thể tiến hành theo PP quan sát với các bước như sau (Có thể tổ chức cho
HS quan sát theo hình thức cá nhân, cặp hoặc nhóm):
Bước 1 HS biết rõ nhiệm vụ quan sát: quan sát các hình, chỉ ra nguyên nhân
gây xói mòn đất
Bước 2 HS quan sát mỗi hình; GV hướng dẫn các em theo các câu hỏi như:
Dấu hiệu nào cho thấy đất bị xói mòn? Nguyên nhân nào đã dẫn tới điều đó? Điều
gì đã ảnh hưởng tới mức độ xói mòn đất? Hoạt động (quan sát được trong hình) gây ảnh hưởng gì? …
Các em ghi lại thông tin quan sát (nếu thấy cần thiết)
Bước 3 Xử lí thông tin đã thu thập được để rút ra kết luận
Trên cơ sở HS đã quan sát, gợi ý, hướng dẫn HS xử lí các thông tin đã tìm được bằng cách đối chiếu, so sánh, phân tích, tổng hợp, nhận xét để rút ra kết luận
GV có thể sử dụng những câu hỏi để dẫn dắt HS biết cách phân tích, xử lí thông tin, chẳng hạn như: Với kết quả quan sát được như vậy, có những nguyên nhân nào gây ra xói mòn đất? …
Trang 17Bước 4 Thông báo/trình bày kết quả theo nhóm hoặc trước lớp
HS báo cáo kết quả thu được (GV có thể tổ chức để HS báo cáo trong nhóm hoặc các nhóm báo cáo kết quả trước lớp)
Nên đặt ra những câu hỏi giúp các HS phân tích, mở rộng thêm Ví dụ sau khi HS trình bày các nguyên nhân dẫn đến đất trồng bị xói mòn, GV nêu câu hỏi:
Vì sao các em lại đưa ra những nguyên nhân làm xói mòn đất như vậy? Tiếp theo,
GV có thể giúp các em hệ thống lại những nguyên nhân đã đưa ra thành các nhóm nguyên nhân:
+ Tác động của tự nhiên: mưa, gió
+ Tác động của động vật: đào, xới đất
+ Tác động của con người: chặt phá rừng, cây cối, làm mất lớp cỏ trên mặt đất,
2.2 PP thí nghiệm
GV đọc thông tin cơ bản về PP thí nghiệm tại Phụ lục: Một số PP, kỹ thuật
dạy học tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo mô-đun 2.0
Có thể cho HS đưa ra các dự đoán
Bước 2 Vạch kế hoạch tiến hành thí nghiệm:
Sau đây là một thí nghiệm tìm hiểu về sự tạo thành bóng của vật Bố trí thí nghiệm như hình Đặt quyển sách chắn giữa đèn và tấm bìa Khi bật đèn, trên tấm bìa ta quan sát thấy bóng của quyển sách
Trang 18Bước 3 Làm thí nghiệm để tìm hiểu (kiểm tra các dự đoán)
Rút ra nhận xét về sự tạo thành bóng (điều kiện để tạo thành bóng, vị trí của bóng) và sự thay đổi của bóng
Bước 4 Phân tích kết quả để rút ra kết luận
Từ kết quả, suy luận, phân tích để rút ra nhận xét, kết luận về sự tạo thành bóng (điều kiện để tạo thành bóng, vị trí của bóng) và sự thay đổi của bóng Kết luận về tính đúng đắn của các dự đoán
Bước 5: Thông báo kết quả
HS báo cáo kết quả thu được GV có thể tổ chức để HS báo cáo trong nhóm hoặc các nhóm báo cáo kết quả trước lớp Các HS, các nhóm lắng nghe để nhận xét
Nên đặt ra những câu hỏi chẳng hạn như: Các em đã thay đổi vị trí tấm chắn
như thế nào? Các em có có gặp khó khăn gì khi tiến hành thí nghiệm hay không? …
2.3 Dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học (dạy học khám phá)
2.3.1 Đặc trưng của dạy học khám phá
Dạy học khám phá có một số đặc trưng sau đây:
(1) HS được thu hút bởi các câu hỏi định hướng khoa học
Trang 19Trong nghiên cứu khoa học, các nhà khoa học thường đặt ra hai loại câu hỏi chủ yếu là “Tại sao?” và “Như thế nào?” Loại câu hỏi thứ nhất hỏi về những điều hiển nhiên đang tồn tại, ví dụ: Tại sao cây bàng rụng lá vào mùa đông? Tại sao gấu không cần ăn vào mùa đông? Tại sao tim có thể hoạt động suốt đời? Loại câu hỏi thứ hai hỏi về cách thức hình thành những điều đó, ví dụ: Cá hô hấp như thế nào? Quá trình tiêu hóa của chúng ta diễn ra như thế nào? Các câu hỏi thứ hai thường dễ tìm được câu trả lời hơn so với các câu hỏi loại một
Trong dạy học khám phá, GV đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho HS tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi như vậy Đôi khi, để đơn giản và phù hợp với mức độ nhận thức của HS, GV cũng có thể chuyển từ một câu hỏi “tại sao” thành một câu hỏi “như thế nào”
(2) HS tiến hành tìm kiếm, thu thập các bằng chứng và sử dụng chúng để xây dựng và đánh giá các cách giải thích cho câu hỏi định hướng khoa học đã được đặt ra ban đầu
Các nhà khoa học thu thập các bằng chứng như những dữ liệu khoa học bằng cách ghi lại những quan sát và thực hiện các đo lường Các dữ liệu chính xác có thể được kiểm tra bằng cách lặp lại các quan sát hoặc thực hiện các đo lường mới Trong lớp học, HS sử dụng các dữ liệu này để tạo thành các giải thích cho các hiện tượng khoa học Các cách giải thích khoa học cần phải phù hợp với các bằng chứng đang có và mang đến cho HS những hiểu biết mới
(3) HS công bố kết quả, kiểm chứng và đánh giá cách giải thích của mình bằng cách đối chiếu nó với cách giải thích của bạn bè và với các kiến thức khoa học
Khám phá khoa học khác với các dạng khám phá khác ở chỗ các giải thích được đề xuất có thể được xem xét lại, thậm chí có thể bị loại bỏ dưới ánh sáng của những phát hiện mới Các nhà khoa học cần phải công bố nghiên cứu của mình một cách trung thực và chi tiết đủ để những nhà khoa học khác có thể tái tạo lại các nghiên cứu đó nếu cần thiết
Tương tự như vậy, HS sẽ thu được nhiều lợi ích khi họ chia sẻ và so sánh kết quả của mình với các bạn trong lớp, thông qua đó, tạo cơ hội cho họ đặt ra các câu hỏi, kiểm tra các bằng chứng, xác định các lập luận sai lầm, xem xét các giải pháp thay thế Họ cũng có thể nhận thức được kết quả của họ có quan hệ với các kiến thức khoa học hiện tại như thế nào
2.3.2 Quy trình dạy học khám phá
Trang 20Dạy học khám phá không phải là một chuỗi các hoạt động theo quy trình cứng nhắc mà có thể được thay đổi và sử dụng linh hoạt phụ thuộc vào mức độ nhận thức và năng lực của HS Trong bài học này, có thể thấy đầy đủ các đặc trưng của dạy học khám phá; nhưng trong bài học khác, chỉ một vài đặc trưng được thể hiện rõ Căn cứ vào mức độ chủ động của HS trong quá trình học tập, có thể phân chia và vận hành dạy học khám phá theo các bước và các mức độ sau đây:
HS làm rõ hơn câu hỏi được cung cấp bởi
GV hoặc các nguồn tài liệu khác
HS lựa chọn trong số các câu hỏi có sẵn, từ đó cũng có thể
đề xuất câu hỏi mới
HS tự đặt ra các câu hỏi
và hướng dẫn
tích
HS được cung cấp các dữ liệu
và được yêu cầu phân tích
hướng dẫn để thu thập các
dữ liệu
HS xác định
bằng chứng phù hợp cần thu thập
HS được cung cấp một số cách thức sử dụng các bằng chứng để tạo thành các giải thích
hướng dẫn để tổng hợp các bằng chứng
và tạo ra các giải thích
HS tạo nên
thích sau khi nghiên cứu, tổng hợp các bằng chứng
Đối chiếu, kết
nối các giải
HS được cung cấp các kiến thức khoa học
HS được chỉ dẫn tới các
HS độc lập kiểm tra các
Trang 21thức khoa học
kiểm tra các nguồn tài liệu khác và tạo ra kết nối giữa
thích
liệu khác và tạo ra kết nối giữa chúng với các giải thích
trình công bố kết quả và đánh giá các giải thích
HS được trợ giúp ở một số bước trong quy trình công bố kết quả và đánh giá các giải thích
HS tạo ra
luận logic, khoa học để công bố kết quả và đánh giá các giải thích
2.3.3 Lưu ý
a) Thông qua sử dụng PP DH khám phá có thể phát triển ở HS:
Các NL chung:
- NL tự học (khi HS đưa ra câu hỏi, đưa ra phương án tìm tòi khám phá, lập
kế hoạch thực hiện, tự đánh giá việc thực hiện)
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (khi HS đưa ra câu hỏi, tìm kiếm các bằng chứng cần thiết, giải thích để trả lời cho câu hỏi)
- NL giao tiếp (khi HS quan sát, ghi lại thông tin bằng các cách khác nhau (mô tả, bảng, biểu đồ), trao đổi, công bố kết quả
- NL hợp tác (khi HS tiến hành khám phá theo nhóm)
Trang 22- Tình yêu con người, cây cối, con vật, (khi HS làm khám phá tìm hiểu về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên)
- Phát huy trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên
Thành phần nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được tính chất của sự vật hiện tượng từ kết quả nghiên cứu; Tạo ra kết nối giữa các giải thích của họ với kiến thức khoa học
Thành phần vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: trong đưa ra dự đoán, phương án kiểm tra dự đoán, giải thích kết quả, tự đánh giá việc thực hiện
2.3.4 Ví dụ về việc vận dụng dạy học khám phá theo định hướng năng lực học sinh
Bài Nhu cầu ánh sáng của thực vật
Những kĩ năng cần hướng tới: kĩ năng đặt ra các câu hỏi có thể kiểm chứng được (đặt câu hỏi định hướng khoa học), kĩ năng xây dựng các giải thích, kĩ năng vận dụng những điều đã học vào những tình huống tương tự hoặc tình huống mới…
Mở đầu bài học, GV nêu tình huống và hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi dựa trên tình huống đó như sau:
Tình huống xuất phát: Một nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu nhu cầu sống của
cây đậu tương (Chủ đề Nhu cầu sống của thực vật và động vật, lớp 4) Ông chọn
hai cây đậu tương đang phát triển tốt được trồng trong các hộp xốp có đất ẩm Sau
đó, ông đặt một cây trong phòng có ánh sáng và cây còn lại đặt trong phòng tối
Cả hai phòng này đều có nhiệt độ, độ ẩm và độ thoáng khí như nhau Khi kiểm tra lại sau một tuần, ông thấy một cây vẫn xanh tốt, một cây có lá chuyển dần sang màu vàng
Các câu hỏi và tiến trình GV cùng HS lần lượt thảo luận:
Trang 231 Trong thí nghiệm trên, nhân tố nào tạo ra sự khác biệt giữa 2 cây đậu tương? Nhân tố đó đã ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của cây?
(Nhà nghiên cứu đã thiết kế thí nghiệm để kiểm tra ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến sự phát triển của cây Tuy nhiên, một số HS có thể phát biểu rằng thí nghiệm đó cho thấy độ ẩm cần thiết cho sự phát triển (dựa trên dữ kiện các hộp xốp có đất ẩm) Một số HS khác cho rằng nhiệt độ ấm áp là cần thiết Cũng
có những HS nêu được một vài ý tưởng liên quan đến ánh sáng… GV nên để HS thảo luận về các ý tưởng đó, đặc biệt lưu ý với HS về sự giống và khác nhau giữa các dữ kiện về độ ẩm, nhiệt độ và ánh sáng trong thí nghiệm đó Từ đó, đặt và hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi 2)
2 Nhà nghiên cứu thiết kế thí nghiệm này để kiểm tra ảnh hưởng của nhân
tố nào đến sự phát triển của cây? Câu hỏi nào đã định hướng cho nhà nghiên cứu thiết kế thí nghiệm đó? Theo em, câu hỏi đó đã tốt chưa? Tại sao? Nếu có thể viết lại, em sẽ đặt câu hỏi như thế nào và sẽ làm gì để trả lời cho câu hỏi đó?
(HS có thể nhận thấy nhân tố khác biệt trong thí nghiệm này là ánh sáng, và dưới sự gợi ý của GV, HS hiểu được rằng nhà nghiên cứu thiết kế thí nghiệm để kiểm tra sự cần thiết của ánh sáng đối với sự phát triển của cây đậu tương Tuy nhiên, câu hỏi định hướng mà nhà nghiên cứu đặt ra ban đầu là: “Nhu cầu sống của cây đậu tương là gì?” Câu hỏi này khá chung chung và để trả lời nó thì có thể thiết kế nhiều thí nghiệm về các nhân tố khác nữa chứ không chỉ có ánh sáng
Do vậy, để phù hợp hơn với thí nghiệm này, nên đặt câu hỏi: “Cây sẽ phát triển tốt hơn khi có hay không có ánh sáng?” Câu hỏi này sẽ chỉ rõ là cần thiết kế thí nghiệm và thu thập các dữ liệu nào Để trả lời câu hỏi này, cần phải so sánh sự phát triển của cây đặt trong bóng tối và trong điều kiện có áng sáng, từ đó rút ra kết luận Thông qua quá trình thảo luận, HS cũng nhận thức được rằng để kiểm tra ảnh hưởng của một nhân tố nào đó, cần bố trí thí nghiệm sao cho các nhân tố khác là giống nhau, chỉ khác nhau về nhân tố cần kiểm tra Bên cạnh đó, việc đặt câu hỏi định hướng nghiên cứu ban đầu cũng rất quan trọng Câu hỏi càng rõ ràng thì việc thiết kế thí nghiệm, thu thập bằng chứng và rút ra kết luận càng hiệu quả)
3 Dựa trên câu hỏi mà em đã đặt ra, hãy xem xét lại kết quả của thí nghiệm trên Em có thể rút ra kết luận gì từ kết quả đó?
(HS có thể rút ra kết luận rằng: Các bằng chứng (kết quả thí nghiệm) cho thấy ánh sáng cần thiết cho sự phát triển của cây đậu tương và với nhiều loại cây khác)
Trang 24Đến thời điểm này, GV có thể đặt thêm các câu hỏi để giúp HS có thể vận dụng các kiến thức vừa học để giải quyết các tình huống tương tự hoặc các tình
huống mới
4 Hãy đặt câu hỏi định hướng và thiết kế thí nghiệm để kiểm tra ảnh hưởng của các nhân tố khác (nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng khí…) đến sự phát triển của cây Thực hiện thí nghiệm và báo cáo kết quả sau một tuần
Có thể thấy, với việc vận dụng tìm tòi – khám phá trong dạy học, HS không những có thể hiểu biết một cách sâu sắc kiến thức của bài học, mà còn được tham gia vào quá trình nghiên cứu và học cách suy nghĩ như một nhà khoa học: phân tích sự phù hợp của câu hỏi định hướng, tìm kiếm, thu thập dữ liệu và các bằng chứng cần thiết, xây dựng các giải thích, tạo ra kết nối giữa các giải thích của họ với kiến thức khoa học HS cũng có cơ hội để trao đổi, tranh luận, biết cách lập luận để bảo vệ ý kiến của mình cũng như biết cách lắng nghe và học hỏi từ bạn
bè Đó là những kĩ năng mà giáo dục cần trang bị cho người học để có thể có một cuộc sống thành công trong thế kỉ 21
2.4 Dạy học theo PP bàn tay nặn bột
GV đọc thông tin cơ bản về PP bàn tay nặn bột tại Phụ lục: Một số PP, kỹ
thuật dạy học tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo mô-đun 2.0
Ví dụ minh họa
Bài Nấm rơm và vai trò của nấm rơm (Chủ đề Nấm, vi khuẩn)
1 Mục tiêu
- Mô tả được các thành phần cấu tạo, đặc điểm chủ yếu của nấm rơm
- Trình bày được vai trò của nấm rơm trong đời sống
2 Thiết bị dạy học
- Mẫu vật thật: nấm rơm
- Kính lúp, kim mũi mác dùng để phân tích mẫu vật
3 Tiến trình dạy học cụ thể
Trang 25Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 1: Tình huống xuất phát
+ GV đưa ra mẫu nấm rơm, giới thiệu
nấm gồm rất nhiều loại, thường sống
trên đất ẩm, rơm rạ hoặc thân cây gỗ
mục
Đồng thời GV đặt câu hỏi: "Theo các
em thành phần,đặc điểm cấu tạo của
nấm rơm như thế nào?Chúng sống ở
đâu và có vai trò thế nào trong đời
sống?"
+ HS quan sát, tò mò khám phá tìm hiểu nấm và ý thức được nhiệm vụ cần làm
Bước 2: Hình thành câu hỏi của học sinh
+ GV yêu cầu: HS dự đoán về hình
dạng cấu tạo, nơi sống và vai trò của
nấm rơm, khuyến khích dùng hình vẽ
để mô tả lại cấu tạo
+ GV yêu cầu HS: "Các em hãy vẽ
vào vở thực hành hình vẽ theo suy
nghĩ của mình thành phần, đặc điểm
cấu tạo của nấm rơm"
+ Trong thời gian HS vẽ các ý kiến
của mình vào vở thực hành, GV tranh
+ HS vẽ theo suy nghĩ cá nhân ban đầu
về thành phần cấu tạo, đặc điểm của nấm rơm
+ Thời gian cho hoạt động này khoảng 3-5 phút
Ví dụ về biểu tượng ban đầu của một số HS:
- Nấm rơm có mũ to, trắng
Trang 26Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nấm rơm có 1 cuống nấm thẳng
-
Bước 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm
Giả sử sau khi quan sát nhanh hoạt
động cá nhân của các học sinh trong
lớp về hình vẽ biểu tượng ban đầu
“Thành phần cấu tạo của nấm rơm?”
GV chọn được một số hình vẽ khác
nhau như hình vẽ nêu ở bước 2 Mặc
dù các hình vẽ có thể khác nhau
nhưng GV có thể gợi ý để HS thấy có
những điểm chung trong quan niệm
ban đầu của các em Cụ thể là:
- Nhóm biểu tượng 1: Hình vẽ của HS
đều cho rằng cấu tạo nấm rơm gồm 2
phần: mũ nấm, cuống nấm
- Nhóm biểu tượng 2: Hình vẽ của HS
đều cho rằng cấu tạo nấm rơm gồm 3
phần: mũ nấm, cuống nấm, chân nấm
- Nhóm biểu tượng 2: Hình vẽ của HS
đều vẽ cấu tạo nấm rơm gồm 4 phần:
mũ nấm, cuống nấm, chân nấm và các
sợi chân nấm
Sau khi giúp HS so sánh và gợi ý để HS phân nhóm các ý kiến ban đầu, GV hướng dẫn các HS đặt các câu hỏi nghi vấn Cụ thể trong trường hợp đang xét,
HS có thể đưa ra các câu hỏi:
- Có phải cấu tạo nấm rơm gồm 3 phần: mũ nấm, cuống nấm, chân nấm?
- Có phải cấu tạo nấm rơm gồm 4 phần: mũ nấm, cuống nấm, chân nấm?
- Có phải nấm rơm mọc trên đất?
- Có phải nấm rơm mọc quanh các đống rơm, rạ ẩm, mục?
Lưu ý các câu hỏi là những câu nghi vấn
từ những điểm khác biệt ở biểu tượng ban đầu nói trên của HS
GV yêu cầu HS đề xuất hoạt động
thực nghiệm tìm tòi - Nghiên cứu cho
các câu hỏi xuất phát từ sự khác nhau
của các biểu tượng ban đầu về cấu tạo
của nấm rơm, nơi sống và vai trò của
nấm rơm
HS có thể đề xuất nhiều phương án như:
- Dùng kính lúp, kim mũi mác để quan sát mẫu vật nấm rơm
- Xem hình vẽ trong sách giáo khoa
Trang 27Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Xem tranh vẽ khoa học chụp hình nấm rơm và nơi sống của nấm rơm
- Xem video về nơi sống và vai trò của nấm rơm
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu
- GV tổ chức hoạt động nhóm
(4HS/nhóm)
GV nhận xét các ý kiến trên đều có lý
nhưng cả lớp sẽ thực hiện 2 phương
án:
+ Quan sát mẫu vật thật tìm hiểu
thành phần, cấu tạo của nấm rơm Lúc
này GV mới phát cho mỗi nhóm HS
một cụm nấm rơm; đồng thời hướng
dẫn HS dùng kính lúp, kim phân tích
mẫu vật để quan sát
Yêu cầu HS vẽ lại hình vẽ quan sát và
chú thích các bộ phận của nấm rơm
Nếu HS chưa chú thích đúng cho hình
vẽ quan sát thì GV chưa nên chỉnh sửa
cho HS ngay lúc đó
+ Quan sát 1 video về nơi sống và vai
trò của nấm rơm Yêu cầu HS ghi
chép lại vào vở ghi chép cá nhân
- GV tổ chức cho HS thảo luận đồng
Trang 28Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sau khi cả lớp thực hiện quan sát, vẽ
hình, chú thích xong thì GV cho HS
quan sát thêm một tranh vẽ phóng to
cấu tạo nấm rơm có chú thích (trên
màn hình hoặc treo tranh) hoặc cho
HS quan sát hình vẽ trong SGK nếu
có (PP nghiên cứu tài liệu)
Lưu ý: Trong quá trình HS vẽ hình và
thực hiện thí nghiệm, nếu SGK có
hình vẽ tương ứng thì không cho HS
GV giới thiệu thành phần, cấu tạo của
nấm rơm với hình vẽ khoa học có sẵn
hoặc hình tự vẽ (nếu trường hợp
không có tranh vẽ in sẵn) GV lưu ý
HS một số chú thích về thuật ngữ
khoa học trong quá trình quan sát, vẽ
tranh Để khắc sâu kiến thức cho HS,
GV quay lại các biểu tượng ban đầu
trước khi học kiến thức của HS còn ở
trên bảng cùng với các câu hỏi nghi
vấn ở bước 3 đã đề xuất Thông qua
đó GV nhấn mạnh cho HS với hoạt
động thí nghiệm và quan sát tranh,
video mà HS đề xuất, chính HS có thể
tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi nghi
vấn đồng thời chỉ cho các em thấy sau
quá trình học về thành phần cấu tạo
của nấm rơm các em đã có hình vẽ
chính xác hơn về cấu tạo của nấm
rơm, những kiến thức về nơi sống và
- HS đối chiếu lại với các biểu tượng ban đầu về cấu tạo của nấm rơm để khắc sâu thêm kiến thức Vẽ và chú thích lại thành phần, cấu tạo của nấm rơm vào vở thực hành
- HS đối chiếu lại với các suy nghĩ, ghi chép ban đầu về nơi sống và vai trò của nấm rơm để bổ sung, khắc sâu thêm kiến thức
Trang 29Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
vai trò của nấm rơm so với các hình
vẽ biểu tượng và suy nghĩ ban đầu
Trang 30CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH LỰA CHỌN VÀ XÂY DỰNG NỘI DUNG, PP
VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC MỘT CHỦ ĐỀ (BÀI HỌC) MÔN KHOA HỌC
MỤC TIÊU
Sau khi học chương này, học viên có thể:
- Phân tích mối quan hệ giữa nội dung, NL , biểu hiện NL , và phương pháp,
kĩ thuật dạy học một chủ đề (bài học)
- Vận dụng được trong thiết kế kế hoạch bài học cho một chủ đề (bài học)
NỘI DUNG
Chủ đề 1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa xác định nội dung, NL, biểu hiện
NL, và phương pháp, kĩ thuật dạy học một chủ đề (bài học)
Chủ đề 2 Thiết kế kế hoạch bài học
Chủ đề 1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa xác định nội dung, NL, biểu hiện
NL, và phương pháp, kĩ thuật dạy học một chủ đề (bài học)
Hoạt động 1 Tìm hiểu biểu hiện PC, NL và định hướng dạy học nhằm hình thành, phát triển PC , NL chung và NL đặc thù trong dạy học Khoa học
Mục tiêu của hoạt động:
Nêu, phân tích được các biểu hiện PC, NL và định hướng dạy học nhằm hình thành, phát triển PC, NL chung và NL đặc thù trong dạy học Khoa học
Nhiệm vụ của học viên: Làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi dưới đây Tham
khảo thông tin 1, 2 trong thực hiện nhiệm vụ Sau đó chia sẻ trong nhóm/trước lớp về kết quả tìm hiểu
Trang 31Câu hỏi 1 Trong dạy học Khoa học, GV cần sử dụng PPDH như thế nào để phát triển NL khoa học tự nhiên (xét cụ thể cho từng thành phần NL)?
Câu hỏi 2 Biểu hiện của các NL chung, PC chủ yếu trong học Khoa học? Định hướng về PP DH nhằm phát triển các NL chung, PC chủ yếu?
Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi
Hoạt động 2 Phân tích, lựa chọn PP DH nhằm thực hiện các yêu cầu phát triển NL trong dạy học các chủ đề của môn Khoa học
Mục tiêu của hoạt động:
Phân tích nội dung, yêu cầu về NL của một chủ đề (bài học) và lựa chọn được PPDH phù hợp
Nhiệm vụ của học viên: Làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm các nhiệm
vụ dưới đây Tham khảo các thông tin 1, 2, 5 trong thực hiện nhiệm vụ Sau đó chia sẻ trong nhóm/trước lớp về kết quả tìm hiểu
Nhiệm vụ Mỗi nhóm thực hiện tìm hiểu 01 mạch nội dung trong chương trình
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ
Trang 32Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
Sản phẩm: Kết quả thảo luận trình bày trên giấy A0 hoặc Powerpoint
Hoạt động 3 Tìm hiểu việc thực hiện giáo dục vì sự phát triển bền vững, giáo dục công dân toàn cầu trong dạy học khoa học
Mục tiêu của hoạt động:
Thiết kế được hoạt động học tập nhằm tích hợp, thực hiện giáo dục về một vấn đề chung mà địa phương đang phải đối mặt (như về ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, dịch bệnh,…)
Chiến lược,
PP DH (Làm thế nào để phát triển NL )
Cách thức đánh giá (làm thế nào
để biết HS đã đạt được mục tiêu bài học)
Trang 33Nhiệm vụ của học viên: Làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi dưới đây Tham
khảo thông tin 3 trong thực hiện nhiệm vụ Sau đó chia sẻ trong nhóm/trước lớp
về kết quả tìm hiểu
Câu hỏi: Lựa chọn 01 vấn đề chung mà địa phương đang phải đối mặt (như
về ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, dịch bệnh,…) – thiết kế hoạt động học tập nhằm giáo dục HS về vấn đề này trong dạy học môn khoa học
Sản phẩm: Kết quả trả lời câu hỏi
Hoạt động 4 Tìm hiểu vai trò, yêu cầu về thiết bị dạy học trong phát triển NL trong dạy học khoa học
Mục tiêu của hoạt động:
Trình bày được vai trò của thiết bị dạy học trong phát triển các thành phần
NL của NL khoa học tự nhiên
Nhiệm vụ của học viên: Làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi dưới đây Tham
khảo thông tin 4 trong thực hiện nhiệm vụ Sau đó chia sẻ trong nhóm/trước lớp
về kết quả tìm hiểu
Câu hỏi: Thiết bị dạy học có vai trò gì trong phát triển các thành phần NL của NL khoa học tự nhiên trong dạy học khoa học
Sản phẩm: Kết quả trả lời câu hỏi
Thông tin cơ bản cho các hoạt động của nội dung 1
1 Định hướng về PP hình thành, phát triển NL khoa học tự nhiên
Trong Chương 2 đã trình bày về các thành phần của NL khoa học tự nhiên
và các biểu hiện của các thành phần NL của NL khoa học tự nhiên
Ở các chủ đề, các thành phần NL này sẽ được thể hiện qua các yêu cầu cần đạt ở mỗi mạch nội dung cụ thể
Ví dụ ở mạch nội dung Ánh sáng (lớp 4)
Trang 34Nội dung Yêu cầu cần đạt Thành phần
NL (của NL khoa học tự nhiên) liên quan tới yêu cầu
Thành phần (TP)
1
- Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng
TP 1, TP 2
- Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế
TP 3
- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi
TP 2
- Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật
Trang 35đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị
Để phát triển các NL thành phần của NL khoa học tự nhiên cần lưu ý (Theo
Chương trình môn Khoa học):
- Để hình thành và phát triển thành phần NL nhận thức khoa học tự nhiên,
GV tạo cơ hội cho HS huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới; tổ chức các hoạt động trong đó HS được trình bày hiểu biết, nhận xét, so sánh, phân loại các sự vật, hiện tượng tự nhiên xung quanh; giải thích một số mối quan hệ đơn giản, thường gặp trong tự nhiên và đời sống; hệ thống hoá kiến thức, kết nối kiến thức mới với hệ thống kiến thức đã có
- Để hình thành và phát triển thành phần NL tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, GV tạo cơ hội để HS được đề xuất câu hỏi, đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong tự nhiênvà đời sống và phương án kiểm tra dự đoán; thu thập các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và đời sống bằng nhiều cách khác nhau; sử dụng các thiết
bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản rút ra nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng cần tìm hiểu
- Để hình thành và phát triển thành phần NL vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn, GV sử dụng những câu hỏi, bài tập đòi hỏi HS phải vận dụng các kiến thức, kĩ năng, đã học để giải quyết các nhiệm vụ học tập trong bối cảnh, tình huống mới, gắn với thực tế cuộc sống, vừa sức với học sinh; tạo cơ hội cho HS liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học và các môn học khác như Toán, Tin học và Công nghệ,… vào giải quyết những vấn đề thực tế trong cuộc sống ở mức độ phù hợp với khả năng của HS
Trong dạy học mỗi mạch nội dung, để phát triển NL khoa học tự nhiên, sẽ
có sự cụ thể hóa các định hướng trên cho phù hợp
2 Định hướng về PP hình thành, phát triển các PC chủ yếu và NL chung
2.1 PP hình thành, phát triển các NL chung (Theo Chương trình môn Khoa
học)
- Để góp phần hình thành, phát triển NL tự chủ và tự học ở HS, GV đưa ra các nhiệm vụ học tập như quan sát mẫu vật hoặc tranh ảnh, đọc thông tin trong sách, khai thác các nguồn tư liệu bổ trợ,… và những câu hỏi định hướng để HS tìm và ghi lại thông tin; tạo điều kiện cho HS tự xác định vấn đề cần tìm hiểu, lập
kế hoạch và thực hiện việc tìm hiểu; yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá về việc
Trang 36phần hình thành và phát triển NL giao tiếp và hợp tác ở HS, GV tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm hoặc cả lớp; yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ thông tin đã thu thập được hoặc nội dung bài học (bằng lời nói, viết, vẽ, ) và cùng nhau hợp tác
để hoàn thành sản phẩm học tập chung; tạo điều kiện để HS nhận xét, góp ý cho cácsản phẩm học tập của HS khác, nhóm khác
- Để góp phần hình thành và phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo ở
HS, GV thiết kế các tình huống có vấn đề, tạo điều kiện cho học sinh tham gia tích cực vào giải quyết vấn đề; sử dụng các câu hỏi, bài tập, tình huống có nội dung thực tiễn, tạo điều kiện cho HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực
tế cuộc sống; các câu hỏi mở,bài tập có nhiều cách giải hoặc các nhiệm vụ học tập (bài tập, trò chơi, ) đòi hỏi sự sáng tạo; các câu hỏi, nhiệm vụ học tập phân hoá cho các nhóm đối tượng HS
Bảng sau đây trình bày cụ thể một số biểu hiện của NL chung trong quá trình học tập khoa học của HS và định hướng dạy học:
NL Hoạt động/Biểu hiện của học
+ Tự đặt các câu hỏi, phát hiện vấn đề liên quan đến kiến thức bài học
- Tìm thông tin từ các nguồn tài liệu
+ Trình bày được thông tin được
GV yêu cầu tự tìm ở nhà (từ tiết trước, qua quan sát, thực hành đơn giản ở nhà, hỏi người lớn,
…)
- Chuẩn bị các phương án, hệ thống câu hỏi gợi ý, hướng dẫn, phân bậc hoạt động, để có thể hướng dẫn và trang bị cho HS PP
và kĩ năng tự học thể hiện thông qua Kế hoạch dạy học
- Dành thời gian thích đáng và có hướng dẫn cho HS tự học trong giờ học trên lớp với những nội dung đã chuẩn bị
- Hướng dẫn HS đọc, tóm tắt và ghi chép thông tin trong các tình huống cụ thể trên lớp để hình thành và rèn luyện kĩ năng tự học cho HS
- Chú ý kiểm soát việc ghi chép của HS trên lớp để có các điều chỉnh, uốn nắn kịp thời
Trang 37+ Trình bày thông tin có liên quan bài học do các em chủ động tìm hiểu
+ Sử dụng SGK, tài liệu để tìm được thông tin cần cho thực hiện các nhiệm vụ học tập trên lớp
- Đưa ra giải pháp của mình cho vấn đề
- Chủ động tìm sự hỗ trợ từ GV/bạn bè khi cần thiết
- Tự đánh giá việc học
+ Tự nhận xét, đánh giá cách học, sản phẩm thực hành, cách làm, kết quả học của mình (nhóm mình) hoặc của bạn (nhóm bạn)
+ Tự đưa ra tiêu chí để nhận xét, đánh giá
+ Phát hiện và sửa được những chỗ sai Nhận ra được những hạn chế/điểm mạnh trong việc học
và đưa ra hướng khắc phục/phát huy
- Tự định hướng, đề xuất việc học tập (vận dụng, tìm hiểu mở rộng, …) tiếp
+ Đề xuất việc vận dụng kiến thức được học; vấn đề tìm tòi thêm
+ …
- Tạo điều kiện để HS tự kiến tạo tri thức trên cơ sở những gợi ý, hướng dẫn của GV (HS được tự nhận xét, bình luận và rút ra kết luận)
- Tạo điều kiện cho HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau Trong trường hợp có thể, tạo điều kiện cho HS tự đưa ra tiêu chí đánh giá – trên cơ sở một số gợi ý, hướng dẫn Khuyến khích HS tự kiểm tra bài làm của mình để tự tìm ra lỗi sai và tự sửa chữa (nếu
có thể)
- Giúp HS xác định được mặt mạnh, yếu của bản thân, những khó khăn, hạn chế trong học tập
- Có cách thức, phương án kiểm tra nhiệm vụ giao về nhà (qua sản phẩm, qua trình bày trên lớp, qua bài viết nộp cho GV – GV có thể đánh giá các sản phẩm HS thực hiện ngoài giờ trên lớp; có thể giao cho HS đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhau
Trang 38trong giờ truy bài, giờ học
nhóm, )
Hợp tác - HS chủ động đảm nhận nhiệm
vụ (khi quan sát, thí nghiệm, xử
lí tình huống, thực hiện dự án học tập, … theo nhóm; hay khi đóng vai, trò chơi, cả lớp)
- Cùng nhau lập kế hoạch, phân công công việc cho từng thành viên
- Hợp tác triển khai thực hiện nhiệm vụ
+ Các thành viên xác định được
và tích cực thực hiện nhiệm vụ của mình trong nhóm
+ HS thảo luận tích cực cùng bạn trong nhóm (HS đưa ý kiến thảo luận; HS chấp nhận ý kiến của bạn trong nhóm khi thấy phù hợp; Phát triển tiếp ý kiến của bạn; …)
+ HS phối hợp với bạn để hoàn thành nhiệm vụ (VD phối hợp thực hiện thí nghiệm; phối hợp trong đóng vai xử lí tình huống , )
+ HS tự phân công trình bày kết quả nhóm
- Hợp tác trong đánh giá việc học của các bạn
- Tạo điều kiện, cơ hội cho HS học tập hợp tác (trên lớp học, ở nhà, ) Tăng cường lựa chọn, thiết kế các tình huống, nhiệm vụ đòi hỏi HS phải làm việc hợp tác
để thực hiện
- Cần làm cho việc học nhóm thực sự hiệu quả, không hình thức: tất cả HS đều làm việc, đóng góp cho việc chung, hỗ trợ nhau GV cần hướng dẫn HS kĩ năng học tập nhóm (Bồi dưỡng nhóm trưởng để các em biết phân công công việc phù hợp cho mỗi thành viên trong nhóm, điều hành hoạt động nhóm, giám sát quá trình hoạt động của nhóm, đánh giá quá trình và kết quả làm việc của cá nhân/nhóm Hướng dẫn HS thảo luận (biết lắng nghe, chia sẻ, thuyết phục, )
- Khuyến khích, hướng dẫn HS
hỗ trợ nhau trong quá trình học tập: Giúp HS kém mạnh dạn dám hỏi (tạo môi trường thân thiện); Giúp HS giỏi có PP làm việc với bạn kém Khuyến khích, hướng dẫn HS tự đánh giá và đánh giá bạn/nhóm bạn)
- GV cần rèn luyện kĩ năng điều hành, quản lí, giám sát, đánh giá hoạt động nhóm (Bao quát hoạt động của các nhóm và cả cá nhân HS; can thiệp, hỗ trợ nhóm/cá nhân kịp thời; chú ý tới việc dạy
Trang 39+ Nhận xét, góp ý cho ý kiến/cách làm/sản phẩm của các bạn hoặc nhóm bạn
+
học phân hóa (theo nhóm, cá nhân HS trong nhóm); chú ý đến đánh giá quá trình; )./
+ Nêu được cách giải quyết một vấn đề mới đối với các em (ví dụ cách làm một bài toàn khác dạng
mà học sinh đã biết)
+ Nêu được dự đoán; cách kiểm tra dự đoán Thể hiện sự sáng tạo (VD khi đóng vai xử lí tình huống, , trong cách trình bày sản phẩm/kết quả)
- Đánh giá cách làm, đề xuất hướng cải tiến
có thể trang bị cho HS PP và kĩ năng GQVĐ và sáng tạo
- Dành thời gian thích đáng cho các hoạt động GQVĐ và sáng tạo của HS trong giờ học trên lớp với những nội dung đã chuẩn bị
- Khuyến khích HS đặt câu hỏi, trình bày giải pháp, ý tưởng của mình
- Khuyến khích HS tự kiểm tra bài làm của mình để tự tìm ra lỗi sai và tự sửa chữa (nếu có thể) cũng là một phương án dạy học
và phòng tránh dịch bệnh; Ý thức tự giác rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ, giữ an toàn cho bản thân và người khác; Ý thức sử dụng tiết kiệm các đồ dùng,
Trang 40vật dụng và năng lượng trong cuộc sống; Ham tìm hiểu, tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống hằng ngày
Để bồi dưỡng cho các em các PC trên cần tổ chức cho HS tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập: qua các hoạt động quan sát, thí nghiệm, thực hành trải nghiệm, điều tra, khám phá thế giới tự nhiên, liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống ở mỗi chủ đề một cách thích hợp
3 Giáo dục phát triển bền vững, công dân toàn cầu trong dạy học khoa học
Việt Nam cam kết thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của UNESCO, trong đó có mục tiêu 4.7 “Đến 2030, đảm bảo rằng tất cả người học đều có kiến thức và kỹ năng cần thiết để thúc đẩy phát triển bền vững, bao gồm, thông qua giáo dục vì sự phát triển bền vững và lối sống bền vững, nhân quyền, bình đẳng giới, khuyến khích văn hoá hòa bình và không có bạo động, công dân toàn cầu và đánh giá cao sự đa dạng văn hoá cũng như sự đóng góp của văn hoá đối với phát triển bền vững” Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định Số: 2161/QĐ-BGDĐT (ngày 26/6/2017) ban hành Kế hoạch thực hiện mục tiêu phát triển bền vững lĩnh vực giáo dục và đào tạo đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 Trong đó xác định một trong các chỉ số theo dõi, giám sát việc thực hiện mục tiêu là “Tỷ lệ học sinh có sự hiểu biết về các vấn đề liên quan đến công dân toàn cầu và phát triển bền vững” ở từng cấp học Dạy học khoa học cần góp phần thực hiện mục tiêu này
Về mục tiêu, nội dung GD phát triển bền vững (PTBV), công dân toàn cầu (CDTC) qua môn Khoa học
Giáo dục khoa học – với đối tượng là thế giới tự nhiên (các sinh vật, hiện tượng tự nhiên) và con người, có nhiều thế mạnh trong GD PTBV, CDTC, có thể góp phần GD thông qua:
Trang bị cho các em hiểu biết về một số vấn đề mang tính toàn cầu như: Môi trường (tình trạng và nguyên nhân gây ô nhiễm; các biện pháp bảo vệ môi trường; bảo vệ đa dạng sinh học); Biến đổi khí hậu; Nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên; Khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên; Dinh dưỡng; Bệnh dịch; Hiểu biết về một số quyền con người; Bình đẳng giới Đồng thời qua dạy học giúp các em hiểu biết mối quan hệ gắn kết, tương tác, phụ thuộc lẫn nhau giữa các vấn đề, ở các cấp độ địa phương, quốc gia, toàn cầu (ví dụ vấn
đề ô nhiễm môi trường, vấn đề dịch bệnh ở một địa phương có mối liên hệ với các địa phương/quốc gia khác,…); nhận thức được Trái Đất là “ngôi nhà chung”,