1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Giải Hóa 9 bài 32: Luyện tập chương 3: Phi kim - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học - Giải bài tập Hóa 9 bài 32

4 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 54,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

này tác dụng hoàn toàn với khí cacbon oxit thì thu được 22,4 gam chất rắn. Biết khối lượng mol phân tử của oxit sắt là 160 gam/mol.. b) Chất khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước [r]

Trang 1

Giải bài tập trang 103 SGK Hóa 9 Luyện tập chương 3 Phi kim - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Bài 1 Căn cứ vào sơ đồ 1, hãy viết các phương trình hoá học với phi kim cụ thể

là lưu huỳnh

Hướng dẫn giải:

S + H2

o

t

S + 2Na

o

t

S + O2

o

t

Bài 2 Hãy viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của clo theo

sơ đồ 2

Hướng dẫn giải:

(1) H2 + Cl2

o

t

  2HCl (2) 2Fe + 3Cl2 2FeCl→ 2FeCl 3

(3) Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H→ 2FeCl 2O

4) Cl2 (k) + H2O (l) → 2FeCl HCl(dd) + HClO (dd)

Bài 3 Hãy viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của cacbon

và một số hợp chất của nó theo sơ đồ 3 Cho biết vai trò của cacbon trong các phản ứng đó

Hướng dẫn giải

(1) C + O2

o

t

(2) C + O2

o

t

(3) 2CO + O2

o

t

(4) CO2 + C

o

t

Trang 2

(5) CO2 + CaO CaCO→ 2FeCl 3

(6) CO2 + 2NaOH Na→ 2FeCl 2CO3 + H2O

(7) CaCO3

o

t

  CaO + CO2↑

(8) Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO→ 2FeCl 2↑ + H2O

Bài 4 Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 11, chu kì 3, nhóm I trong bảng tuần

hoàn các nguyên tố hoá học Hãy cho biết:

- Cấu tạo nguyên tử của A

- Tính chất hoá học đặc trưng của A

- So sánh tính chất hoá học của A với các nguyên tố lân cận

Hướng dẫn giải

- Số hiệu là 11

- Cấu tạo nguyên tử: Na

- Tính chất hóa học đặc trưng là kim loại hoạt động mạnh

- Tính chất hóa học của A mạnh hơn Mg, Al

Bài 5

a) Hãy xác định công thức của một loại oxit sắt, biết rằng khi cho 32 gam oxit sắt này tác dụng hoàn toàn với khí cacbon oxit thì thu được 22,4 gam chất rắn Biết khối lượng mol phân tử của oxit sắt là 160 gam/mol

b) Chất khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước vôi trong dư Tính khối lượng kết tủa thu được

Hướng dẫn giải

a) Gọi CTHH của oxit sắt là: FexOy

PTHH: FexOy + yCO → 2FeCl xFe + yCO2

Số mol Fe là

Trang 3

nFe = 22,4/56 = 0,4mol

Theo PTHH ta có:

Số mol FexOy là 0,4/x

Suy ra: (56x + 16y).(0,4/x) = 32

=> x : y = 2 : 3

Từ khối lượng mol là 160 ta suy ra công thức phân tử của oxit sắt Fe2O3

b PTHH: CO2 + Ca(OH)2 CaCO→ 2FeCl 3 + H2O

Số mol CO2 = (0,4 x 3)/2 = 0,6mol

Suy ra số mol CaCO3 là: 0,6mol

Khối lượng của CaCo3 là: mCaCO3 = 0,6 x 100 = 60gam

Bài 6 Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được một lượng khí X Dần khí X vào 500 ml dung dịch NaOH 4M thu được dung dịch A Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A Giả thiết rằng thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể

Hướng dẫn giải

MnO2 + 4HCl MnCl→ 2FeCl 2 + Cl2 + 2H2O

nMnO2 = nCl2 = 0,8 mol

Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H→ 2FeCl 2O

nNaOH pư = 0,5.2 = 1,6 mol

nNaOH bđ = 0,5.4 = 2 mol

nNaOH dư = 2 - 1,6 = 0,4 mol

CMNaCl = 0,8/0,5 = 1,6M

CMNaClO = 0,8/0,5 = 1,6M

Trang 4

CMNaOH = 0,4/0,5 = 0,8 M

Mời các bạn tham khảo thêm tại:

Ngày đăng: 31/12/2020, 16:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w