1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Đề thi Hóa học kì 2 lớp 8 năm 2019 - 2020 - Đề nâng cao số 4 - Luyện đề thi học sinh giỏi, khá Hóa 8 kì 2 có đáp án

5 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 150,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cặp chất nào nhau đây khi tan trong nước chúng tác dụng với nhau tạo ra chất khíD. bay ra.[r]

Trang 1

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC NÂNG CAO LỚP 8

NĂM HỌC 2019- 2020

Thời gian làm bài: 45 phút

Bản quyền thuộc về upload.123doc.net nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích

thương mại

Họ và tên:

Lớp 8:

Phần 1 Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1 Công thức tính khối lượng D

A

2

2

d (g)

d (ml)

m

D = (g / ml)

V

ct (g)

d (ml)

m

D = (g / ml)

V

(g)

d (ml)

M

D = (g / ml)

V

D d (ml) 2

C%

D = (g / ml)

V

Câu 2 Oxit kim loại nào dưới đây là oxit axit?

Câu 3 Cho dãy chất sau: Mn2O7, P2O5, SO3, ZnO, Fe2O3, SiO2, CO, FeO, CrO3, N2O5,

K2O Những chất nào là oxit axit?

A Mn2O7, SO3, K2O, Na2O, SiO2

B Mn2O7, ZnO, FeO, CrO3, SiO2

Mã đề số 4

Trang 2

C Mn2O7, SO3, SiO2, N2O5, CrO3

D Mn2O7, ZnO, K2O, CrO3, FeO

Câu 4 Oxit nào góp phần nhiều vào sự hình thành hiệu ứng nhà kính?

Câu 5 Phương pháp nào sau đây có thể dùng điều chế đồng (II) sunfat:

A Thêm dung dịch Natri sunfat vào dung dịch đồng (II) clorua

B Thêm dung dịch axit sunfuaric loãng vào đồng(II) cacbonat

C Cho đồng kim loại vào dung dịch natri sunfat

D Cho luồng khí lưu huỳnh đioxit đi qua bột đồng nóng

Câu 6 Một oxit trong đó cứ 12 phần khối lượng lưu huỳnh có 18 khối lượng oxi Công thức hóa học của oxit là:

Câu 7 Hòa tan 5,85 gam NaCl vào 2 lít dung dịch, nồng độ mol/l của dung dịch ở thu

được là:

Câu 8 Cặp chất nào nhau đây khi tan trong nước chúng tác dụng với nhau tạo ra chất khí

bay ra?

A BaCl2 và H2SO4 B NaCl và Na2SO3

C HCl và Na2CO3 D AlCl3 và H2SO4

Câu 9 Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế

A 4P + 5O2  t0 P2O5

B Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

C Fe2O3 + CO → CO2 + Fe

Trang 3

Câu 10 Cho các oxit sau: CaO, CuO, SO3, CO, CO2, Na2O, SO3, NO2, P2O5, SO2 Những chất tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit

A CaO, CO, CO2, Na2O, SO3

B CuO, SO3, CO, CO2, SO3

C SO3, CO2, NO2, P2O5, SO2.

D SO3, CO,NO2, P2O5, SO2

Phần 2 Tự luận (6 điểm )

Câu 1 (2 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Na → Na2O → NaOH → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe →FeCl2

Câu 2 (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học nhận biết 4 dung dịch mấy nhãn đựng

trong các lọ mất nhãn sau: NaOH, H2SO4, NaCl, Ba(OH)2

Câu 3 (2,5 điểm) Hòa tan hoàn toàn 22 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong dung dịch

H2SO4 dư sau phản ứng thu được 17,92 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y

a) Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong X

b) Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư thu được m gam kết tủa Viết phương trình hóa học và tính số gam kết tủa

( Biết: Na = 23, Al = 27, Fe = 56, H = 1; O = 16, S= 32, Mg)

Đáp án đề kiểm thi cuối kì 2 môn Hóa học nâng cao lớp 8

Phần 1 Trắc nghiệm (6 điểm)

Phần 2 Tự luận

Câu 1 (2,5 điểm)

Trang 4

(1) 4Na + 2O2  t0 2Na2O

(2) H2O + Na2O → 2NaOH

(3) 2NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl

(4) 2Fe(OH)3  t0 Fe2O3 + 3H2O

(5) Fe2O3 + 3H2  t0 2Fe + 3H2O

(6) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Câu 2 (1,5 điểm)

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

Dùng quỳ tím nhúng vào 4 mẫu thử ta nhận được:

- Dung dịch H2SO4 làm quỳ chuyển sang đỏ

- Dung dịch NaCl không làm quỳ tím chuyển màu

- 2 dung dịch NaOH và Ba(OH)2 làm quỳ chuyển sang xanh

Dùng H2SO4 đã nhận biết được nhỏ vào 2 dung dịch còn lại, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)2

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + H2O

Câu 3 (3 điểm)

Gọi số mol của Al, và Fe lần lượt là x, y

Theo đề bài ta có: 27x + 56y = 22 (1)

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 (2)

x 0,5x 1,5x

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (3)

Trang 5

y y y

Từ phương trình phản ứng ta có: 1,5x + y = 0,8 (4)

Giải phương trình (1), (4) ta có: x = 0,4, y = 0,2

Suy ra; mAl = 10,8g => %Al = 10,8/22 x 100 = 49,1%

=> %Fe = 100% - 49,1% = 50,9%

b)

Dung dịch Y gồm: Al2(SO4)3, FeSO4

Dựa vào phương trình (2), (3) ta có:

Số mol của Al2(SO4)3 = 0,2 mol, Số mol của FeSO4 =0,2 mol

Al2(SO4)3 + NaOH → Al(OH)3 + Na2SO4 (5)

0,2 mol → 0,2 mol

FeSO4 + NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4 (6)

0,2 mol → 0,2 mol

Sản phẩm thu được chất kết tủa là: Al(OH)3, Fe(OH)2

Khối lượng kết tủa = 0,2 x 78 + 0,2 x 90 = 17,4 gam

Mời các bạn tham khảo thêm tại

Ngày đăng: 31/12/2020, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w