1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng nhà nước việt nam chi nhánh quảng nam

28 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 54,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾPHẠM THỊ THẢO TRANG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM TÓM

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM THỊ THẢO TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT

NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số: 8340201

Đà Nẵng - Năm 2020

Trang 2

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Thanh tra, giám sát ngân hàng (TTGSNH) là một trong những chức năngquan trọng của Ngân hàng nhà nước (NHNN), một phần không thế thiếu đối vớihoạt động quản lý Nhà nước, là phương thức đảm bảo trật tự trong hoạt động hệthống tổ chức tín dụng (TCTD) nói chung cũng như hệ thống Quỹ tín dụng(QTD) nói riêng Thanh tra giám sát (TTGS) NHNN nhằm góp phần đảm bảo sựphát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các TCTD và hệ thống tài chính; bảo

vệ quyền lợi cho khách hàng những người gửi tiền tại TCTD từ đó góp phần tạođược lòng tin của người dân vào hệ thống TCTD; đảm bảo việc chấp hành chínhsách, pháp luật về tiền tệ ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lựcquản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng Trong thời gian qua, hoạtđộng của TTGSNH đã đạt những kết quả to lớn, trong việc giữ ổn định cho hoạtđộng hệ thống ngân hàng từ đó góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tạo điều kiệncho việc tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, vẫn còn một số những rủi ro tiềm ẩntrong hoạt động ở các quỹ tín dụng nhân dân (QTDND), chủ yếu là hoạt độngtín dụng của các quỹ nguyên nhân chính là do trình độ năng lực làm việc yếucủa đội ngũ cán bộ tại quỹ, do tính tuân thủ pháp luật chưa cao, ngoài ra mộtphần còn do hoạt động của TTGSNH còn mang tính nhắc nhở, chưa nghiêmkhắc áp dụng các cơ chế xử phạt khi sai phạm mà hoạt động của QTD Nếu cácquỹ có những rủi ro tiềm ẩn tăng lên thì nếu xảy ra, hậu quả sẽ rất nghiêm trọng,

có ảnh hưởng tiêu cực không những đến nền kinh tế nông thôn, mà còn gây bất

ổn đối với tình hình xã hội trên địa bàn Chính vì vậy, công tác TTGS củaNHNN đối với hoạt động tín dụng hệ thống QTDND để đảm bảo an toàn tronghoạt động tín dụng của các QTDND là một vấn đề rất cấp thiết hiện nay

Nhận thức được sự cần thiết đó, với những kiến thức đã được học và thực

tiễn công tác, tôi đã chọn phân tích vấn đề: “Hoàn thiện công tác Thanh tra,

giám sát hoạt động tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng

Trang 4

Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận

văn của mình Với hy vọng đóng góp một phần nhỏ để hoàn thiện và nâng caohơn nữa hoạt động của TTGS Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng như ổn địnhhoạt động của hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong những nămtiếp theo

2 Mục tiêu nghiên cứu:

a Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu của luận văn là đề xuất các khuyến nghị có cơ sở khoa học vàthực tiễn nhằm hoàn thiện công tác TTGS hoạt động tín dụng của các QTDNDtại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam

- Đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác TTGShoạt động tín dụng của QTDND trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để góp phần vào

sự phát triển an toàn và bền vững của các quỹ

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

a Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động TTGS tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam- chi nhánhtỉnh Quảng Nam đối với 3 QTDND hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh QuảngNam

b Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Đề tài tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến công tácTTGS về hoạt động cấp tín dụng của các QTDND

Trang 5

+Về không gian: Công tác TTGS hoạt động tín dụng của các QTDND trênđịa bàn tỉnh Quảng Nam (03 QTDND trên địa bàn (QTDND Tây Điện Bàn,QTDND Gò Nổi, QTDND Điện Dương) của NHNN chi nhánh tỉnh Quảng Nam.+ Về thời gian: dữ liệu sử dụng để phân tích từ năm 2017 đến năm 2019.

4. Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thểnhư sau:

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp

Phương pháp tham vấn

Phương pháp phân tích thống kê

5 Bố cục đề tài:

Để giải quyết các vấn đề trên, luận văn được chia làm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác Thanh tra, giám sát hoạt động tíndụng của QTDND tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra giám sát hoạt động tín dụng củacác QTDND tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác Thanh tra, giám sát hoạtđộng tín dụng của QTDND nói riêng và hoạt động QTDND nói chung tại Ngânhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Nam

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu:

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ

NƯỚC VIỆT NAM

1. 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng trung ương

Tại Việt Nam theo khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam: Ngân hàng Nhà nước là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàngTrung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năngquản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chứcnăng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các TCTD vàcung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ côngthuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước

1.1.2 Chức năng của NHTW

Chức năng phát hành tiền, điều tiết lượng tiền lưu thông

Chức năng ngân hàng của các ngân hàng

Chức năng ngân hàng của Nhà nước

Chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

1.2 TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.2.1 Đặc điểm của QTDND

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộgia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạtđộng ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêuchủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống (Khoản 6Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010) QTDND hoạt động theo nguyên tắc tựnguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, nhằm mục tiêu chủ

Trang 7

yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sảnxuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống.

1.2.2 Vai trò của QTDND

Từ khi hoạt động theo hình thức tương trợ, các QTDND nhanh chóng pháttriển mạnh mẽ trong cộng đồng của mình và là đòn bẩy có ý nghĩa cho việc pháttriển tài sản tập thể và kinh tế xã hội địa phương Do đó, vai trò của các QTDND

là tạo ra các dịch vụ tài chính có sẵn, cho phép tạo ra thặng dư trong hộ gia đình

và doanh nghiệp bằng việc xây dựng ý thức trách nhiệm của những người dân lànhững người sẽ tái đầu tư những thặng dư này vào các lĩnh vực sản xuất kinhdoanh hoặc tiêu dùng theo các nhu cầu ưu tiên của họ

1.3 CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.3.1 Khái niệm về thanh tra, giám sát Ngân hàng và Cơ quan thanh tra, giám sát Ngân hàng:

Khoản 1, Điều 7 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07/4/2014 của Chínhphủ ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngànhNgân hàng và khoản 3, Điều 1 Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17/5/2019của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CPquy định TTGS ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra nhà nước, được tổ chứcthành hệ thống

1.3.2 Mục tiêu, nguyên tắc của thanh tra, giám sát ngân hàng

1.3.3 Sự cần thiết Thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của QTDND

Hoạt động TTGS nói chung và TTGS hoạt động tín dụng nói riêng đối vớiQTDND là cần thiết đối với hệ thống QTDND, TTGS giúp hạn chế và ngănchặn đến mức thấp nhất những sai sót trong khi tiến hành làm hồ sơ tín dụng,hoạt động sử dụng vốn cho vay, rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng Giúp hoạtđộng tín dụng QTDND vào nề nếp, theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo

Trang 8

an toàn hiệu quả, tránh sự đỗ vỡ của QTDND gây ảnh hưởng đến an ninh, chínhtrị xã hội, hơn nữa hoạt động TTGS với QTDND nhằm kịp thời phát hiện và xử

lý những sai phạm của QTDND trong việc chấp hành các quy định của pháp luật,

từ đó các QTDND phát triển lành mạnh, an toàn và hiệu quả

1.3.4 Phương thức Thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân

a Phương thức giám sát hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân

+ Phương thức giám sát từ xa bao gồm:

Phương pháp giám sát tuân thủ: phương pháp thông qua việc theo dõi, đánhgiá về quy định chấp hành về giới hạn tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt độngQTDND, yêu cầu của NHNN, việc thực hiện kết luận, kiến nghị thanh tra, cảnhbáo giám sát về QTDND

Phương pháp giám sát rủi ro: theo đó NHNN thông qua việc đánh giá từngrủi ro mà QTDND sẽ gặp phải bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi rothanh khoản, rủi ro hoạt động nhằm phân bổ nguồn lực giám sát và từ đó đưa ranhững biện pháp thích hợp

b Phương thức thanh tra hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân

+ Phương thức thanh tra tại chỗ: là phương thức thanh tra truyền thống, là

việc thanh tra định kỳ theo kế hoạch thanh tra (KHTT) hoặc đột xuất, được tổchức thành một đoàn có quyết định, KHTT, thực hiện theo một quy trình đãđược phê duyệt đến địa điểm trụ sở làm việc của QTDND Để trực tiếp xem xét,kiểm tra hồ sơ tài liệu, chứng từ gốc, kiểm tra thực tế thực trạng diễn ra để xácthực tính chính xác của các vấn đề có liên quan đến nội dung cần thanh tra Tiếpxúc trực tiếp với cán bộ làm công tác có liên quan đến nội dung thanh tra củaQTDND và đưa ra những đánh giá về từng mặt hoặc toàn bộ hoạt động củaQTDND

+ Phương pháp thanh tra tại chỗ bao gồm:

Trang 9

Phương pháp thanh tra tuân thủ là phương pháp tập trung phát hiện, đánhgiá mức độ tuân thủ pháp luật của QTDND như việc chấp hành quy định về chovay, huy động vốn, quy định trong giấy phép hoạt động của QTDND…

Phương pháp thanh tra trên cơ sở rủi ro là phương pháp tập trung vào đánhgiá chất lượng của hệ thống quản trị rủi ro QTDND trong việc nhận diện, đolường, giám sát và kiểm soát rủi ro một cách kịp thời, có phương án phù hợpnhất, tránh được những rủi ro còn tiềm ẩn Giúp cơ quan thanh tra sử dụngnguồn lực một cách hợp lý khi tập trung vào lĩnh vực có yếu tố rủi ro cao điềunày cần đòi hỏi trình độ, khả năng của CBTT

1.3.5 Nội dung, quy trình công tác thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân

a Nội dung, quy trình công tác giám sát hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân.

+ Nội dung, trình tự công tác giám sát hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND.

Việc xây dựng báo cáo của công tác giám sát hoạt động tín dụng QTDNDnằm trong Báo cáo giám sát các QTDND trên địa bàn được xây dựng hàng quý,năm từ cơ sở dữ liệu QTDND báo cáo lên hệ thống thông tin của NHNN vàCBGS sử dụng để phân tích tổng hợp

+ Quy tình tiến hành cuộc thanh tra hoạt động cấp tín dụng tại QTDND:

Quy trình tiến hành cuộc thanh tra về hoạt động cấp tín dụng tại QTDNDcũng giống như quy trình chung tiến hành một cuộc thanh tra Tuân thủ theo quyđịnh tại Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN Việt Nam

Trang 10

quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành ngân hàng được tóm tắt lại như sau:

Giai đoạn chuẩn bị thanh tra

Giai đoạn tiến hành thanh tra

Giai đoạn kết thúc thanh tra

Trong các bước trên thì bước thực hiện thanh tra theo các nội dung trongKHTT là quan trọng nhất, chiếm nhiều thời gian nhất khi đoàn thanh tra tiếnhành làm việc trực tiếp tại TCTD

1.4 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QTDND

1.4.1 Công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng QTDND

a Tiêu chí đánh giá trực tiếp:

Kiểm soát, kiểm duyệt chất lượng các báo cáo thông tin, dữ liệu đầu vàocủa QTDND gửi lên hệ thống

Việc đảm bảo chất lượng, tính chính xác trong báo cáo giám sát định kỳ,báo cáo đột xuất, để phát hiện rủi ro tiềm ẩn, cảnh báo và cùng QTDND phòngngừa rủi ro, đồng thời cũng để định hướng cho các cuộc thanh tra

Việc đánh giá theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận, kiến nghị xử lý sau thanhtra

b Tiêu chí đánh giá gián tiếp:

Các công cụ, hệ thống hỗ trợ công tác giám sát đáp ứng yêu cầu giám sáthoạt động tín dụng của QTDND

1.4.2 Công tác thanh tra tại chỗ hoạt động tín dụng của QTDND

a. Tiêu chí đánh giá trực tiếp:

Đánh giá đúng tình hình hoạt động tín dụng của QTDND trong thời kỳ thanh tra

Trang 11

Số lượng, tính chất, mức độ các sai phạm được phát hiện trong quá trìnhthanh tra hoạt động tín dụng của quỹ và kiến nghị QTDND thực hiện sau thanhtra.

Kết quả khắc phục những sai phạm khi thực hiện kiến nghị do TTGSNHnêu trong KLTT

Những vấn đề gặp phải, đề xuất của CBTT với cấp có thẩm quyền khi ápdụng các quy định pháp luật vào thực tế công tác thanh tra hoạt động cấp tíndụng của QTDND

b. Tiêu chí đánh giá gián tiếp:

Mức độ tăng trưởng quy mô trong hoạt động tín dụng của QTDND

Chất lượng tín dụng của QTDND thông qua các tiêu chí: ỷ lệ nợ xấu, nợkhông bị chuyển sang nợ xấu do cơ cấu theo QĐ 780,TT09, tỷ lệ nợ cơ cấu, Nợnhóm 2, tỷ lệ nợ nhóm 2, cơ cấu dư nợ của QTDND

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác Thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của QTDND

a Các nhân tố khách quan

Mô hình tổ chức, hoạt động của hệ thống TTGSNH

Hệ thống các quy định của pháp luật.

Sự sâu sát trong công tác chỉ đạo điều hành

Trang 12

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 là những nội dung cơ bản mang tính lý luận, nhằm khái quát vềcông tác TTGSNH của NHNN đối với hoạt động tín dụng của các QTDND Tácgiả đã nêu rõ được các vấn đề sau:

Trình bày được khái quát hoạt động của NHTW, QTND, hoạt động

TTGSNH

Từ đó phân tích cụ thể về hoạt động của TTGS đối với QTDND bao gồmcác phương thức, phương pháp, nội dung, quy trình TTGS cũng như các tiêu chí

để đánh giá hoạt động TTGS của NHNN đối với QTDND

Sự cần thiết đối với công tác TTGS đối với hoạt động tín dụng củaQTDND, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác TTGS của NHNN đối với hoạtđộng tín dụng của QTDND Làm cơ sở đưa ra được những phân tích về thựctrạng công tác TTGS hoạt động tín dụng của QTDND của NHNN chi nhánh tỉnhQuảng Nam từ năm 2017 đến năm 2019 có đánh giá về thực trạng công tác, rút

ra được những vấn đề còn tồn tại, tìm ra những nguyên nhân nhằm hoàn thiệncông tác công tác TTGS của NHNN đối với hoạt động tín dụng của QTDNDtrên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Trang 13

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QTDND TẠI NGÂN HÀNG

NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM

2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM

2.1.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của NHNN chi nhánh tỉnh Quảng Nam

Tính đến 31/12/2019 NHNN chi nhánh Quảng Nam gồm 46 cán bộ, cơ cấu

tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn thực hiện theo Điều 3, Điều 4 Quyết định số1692/QĐ-NHNN ngày 08/8/2017 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Về cơ cấu

tổ chức gồm: Ban Lãnh đạo: 01 Giám đốc, 02 Phó giám đốc; Bốn phòng ban, cụthể: Phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội bộ, Phòng Tiền tệ - Kho quỹ vàHành chính Thanh tra, giám sát ngân hàng Phòng Kế toán - Thanh toán

2.1.2 Thực trạng hoạt động của Thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Quảng Nam

Trong các năm từ 2017-2019 TTGS chi nhánh có sự sụt giảm do sự điềuchuyển công việc đến nơi công tác mới, hoặc một số lý do cá nhân cán bộ xin rútkhỏi ngành, đồng thời việc tuyển dụng bổ sung cán bộ mới vào lại rất ít Việcbiến động cán bộ làm công tác TTGS gây bị động trong việc bố trí cán bộ làmcông tác thanh tra trực tiếp, hay kiểm tra đột xuất các TCTD trên địa bàn đặcbiệt việc thanh tra QTDND được TTGSNH chi nhánh tổ chức hằng nằm và theodõi giám sát định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm

Trang 14

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN

DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

2.2.1 Sự hình thành và phát triển của các QTD trên địa bàn

2.2.2 Đánh giá chung tình hình của các QTDND trên địa bàn tỉnh từ năm 2017 đến năm 2019

a. Địa bàn hoạt động của các QTD:

Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam hiện có 03 QTDND, bao gồm QTD TâyĐiện Bàn; QTDND Điện Dương và QTDND Gò Nổi cả 3 quỹ đều thuộc thị xãĐiện Bàn tỉnh Quảng Nam đang hoạt động bình thường, ổn định, không cóQTDND yếu kém

b. Quy mô hoạt động:

c. Hoạt động quản trị, điều hành:

Để có sự phân định rõ ràng nhằm phục vụ cho hoạt động quản trị điều hànhcủa các QTDND, cơ cấu tổ chức QTDND bao gồm thành viên, Đại hội thànhviên, Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát (BKS) và bộ máy điều hành

d Phát triển thành viên từ năm 2017-2019:

Giai đoạn từ 2017 - 2019, 03 QTDND trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã làmtốt công tác tuyên truyền, vận động phát triển thành viên

2.2.3 Hoạt động tín dụng của các QTDND trên địa bàn tỉnh từ năm

2017 đến năm 2019

Ngày đăng: 31/12/2020, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Thống kê các cuộc thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam các năm 2017-2019 - Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng nhà nước việt nam   chi nhánh quảng nam
Bảng 2.3 Thống kê các cuộc thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam các năm 2017-2019 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w