1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Giải bài tập SBT Toán 7 bài: Ôn tập chương II - Giải bài tập môn Toán Hình học lớp 7

7 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 117,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh rằng CD là đường trung trực của AB... kẻ các đoạn AD, BC chúng cắt nhau ở K.[r]

Trang 1

Giải SBT Toán 7 bài: Ôn tập chương 2

Câu 1: Cho đoạn thẳng AB Vẽ các cung tâm A và B có cùng bán kính sao cho

chúng cắt nhau tại C và D Chứng minh rằng CD là đường trung trực của AB Lời giải:

Gọi H là giao

điểm của AB và

CD

Nối AC, AD, BC,

BD

Xét ΔACD vàACD và

ΔACD vàBCD, ta có:

AC = BC (bán

kính hai cung

tròn bằng nhau)

AD = BD

CD cạnh chung

Suy ra: ΔACD vàACD= ΔACD vàBCD (c.c.c)

Suy ra: C2 = C2 ̂(hai góc tương ứng)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng) ∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Xét hai tam giác AHC và BHC Ta có:

AC = BC (bán kính hai cung tròn bằng nhau)

∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)C2 = C2 (chứng minh trên)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

CH cạnh chung

Suy ra: ΔACD vàAHC= ΔACD vàBHC(c.g.c)

Suy ra: AH = BH (hai cạnh tương ứng) (1)

Ta có: H1 = H2 (hai góc tương ứng)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng) ∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)H1 + H2 =180° (hai góc kề bù)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Suy ra: H1 = H2 =90° => CD AB (2)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng) ∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng) ⊥ AB (2)

Từ (1) và (2) suy ra CD là đường trung trực của AB

Trang 2

Câu 2: Cho tam giác ADE cân tại A Trên cạnh DE lấy các điểm B và C sao

cho DB = EC =1/2 DE

a, Tam giác ABC là tam giác gì? Chứng minh điều đó?

b, Kẻ BM AD, kẻ CN AE Chứng minh rằng BM = CN⊥ AB (2) ⊥ AB (2)

c, Gọi I là giao điểm của MB và NC Tam giác IBC là tam giác gì? Chứng minh điều đó?

d, Chứng minh rằng AI là tia phân giác của góc BAC

Lời giải:

ΔACD vàADE cân tại A

nên D = E∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng) ∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Xét ΔACD vàABD và

ΔACD vàACE, ta có:

AD = AE (gt)

∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)D = E (chứng∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

minh trên)

DB=EC (gt)

Suy ra: ΔACD vàABD=

ΔACD vàACE (c.g.c)

Suy ra: AB = AC

(hai cạnh tương

ứng)

Vậy: ΔACD vàABC cân tại A

Xét hai tam giác vuông BMD và CNE, ta có:

(BMD) =(CNE) =90o

BD = CE (gt)

∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)D = E (chứng minh trên)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Suy ra: ΔACD vàBMD= ΔACD vàCNE (cạnh huyền, góc nhọn)

Ta có: ΔACD vàBMD=ΔACD vàCNE (chứng minh trên)

Suy ra: DBM = ECN (hai góc tương ứng)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng) ∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)DBM = IBC (đối đỉnh)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)ECN = ICB (đối đỉnh)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Trang 3

Suy ra: IBC = ICB hay ΔACD vàIBC cân tại I∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng) ∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Xét ΔACD vàABI và ΔACD vàACI, ta có:

AB = AC (chứng minh trên)

IB = IC (vì ΔACD vàIBC cân tại I)

AI cạnh chung

Suy ra: ΔACD vàABI= ΔACD vàAC I (c.c.c) => BAI = CAI ̂(hai góc tương ứng)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng) ∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Vậy AI là tia phân giác của góc BAC∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Câu 3: Cho hình dưới trong đó AE BC Tính AB biết AE = 4m; AC = 5m;⊥ AB (2)

BC = 9m

Lời giải:

Áp dụng định lý

pitago vào tam

giác vuông AEC ta

có:

AC2=AE2+EC2

=>EC2=AC2

-AE2=52-42

=25-16=9

=>EC=3M

Ta có: BC = BE + EC

BE = BC – EC = 9 – 3 = 6(m)

Áp dụng định lí pitago vào tam giác vuông AEB, ta có:

AB2=AE2+EB2=42+62=16+36=52

Suy ra: AB = √52(m) ≈7,2m

Câu 4: Tìm các tam giác bằng nhau trong hình bên

Lời giải

ΔACD vàACB=ΔACD vàECD

(c.g.c)

Trang 4

ΔACD vàABD=ΔACD vàEDB(c.c.c)

ΔACD vàABE=ΔACD vàEDA (c.c.c)

Câu 5: Tìm các tam giác cân trên hình dưới

Câu 6: Bạn Mai vẽ tia phân giác của một góc như sau: đánh dấu trên hai cạnh

của bốn góc bốn đoạn thẳng bằng nhau: OA = AB = OC + CD (hình dưới) kẻ các đoạn AD, BC chúng cắt nhau ở K Hãy giải thích vì sao OK là tia phân giác của góc O

Hướng dẫn: chứng minh rằng:

a, ΔACD vàOAD=ΔACD vàOCB

Trang 5

b, ΔACD vàKAB=ΔACD vàKCD

Lời giải:

Xét ΔACD vàOAD

và ΔACD vàOCB

Ta có:

OA = OC

(gt)

∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)O chung

OB(gt)

Suy ra:

ΔACD vàOAD=

ΔACD vàOCB

(c.g.c)

Ta có:

ΔACD vàOAD=ΔACD vàOCB

Suy ra: D =B(hai góc tương ứng)

∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)C1 = A1 (hai góc tương ứng)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Lại có: C1+ C2 =180°(hai góc kề bù)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng) ∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)A1+ A2=180°(hai góc kề bù)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Suy ra: C2 = A2∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng) ∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Xét ΔACD vàKCD và ΔACD vàKAB, ta có:

B =D (chứng minh trên )

CD=AB (gt)

∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)C2 = A2 (chứng minh trên)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

suy ra: ΔACD vàKCD= ΔACD vàKAB,(g.c.g)

=>KC=KA (hai cạnh tương ứng)

Xét ΔACD vàOCK và ΔACD vàOAK, ta có:

OC = OA (gt)

OK chung

KA = KC (chứng minh trên)

Trang 6

Suy ra: ΔACD vàKCD = ΔACD vàKAB(c.c.c)

=> O1= O2̂(hai góc tương ứng)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng) ∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Vậy OK là tia phân giác góc O

Câu 7: Cho tam giác ABC cân tại A, kẻ BH AC Gọi D là một điểm thuộc⊥ AB (2) cạnh đáy BC Kẻ DE AC, DE AB.⊥ AB (2) ⊥ AB (2)

Chứng minh rằng DE + DF = BH

Lời giải:

Kẻ DK BH⊥ AB (2)

Ta có: BH

AC(gt)

⊥ AB (2)

Suy ra: DK // AC

(hai đường thẳng

cùng vuông góc

với đường thẳng

thứ ba thì song

song)

=> ∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)KDB =C

(hai góc đồng vị)

Vì ΔACD vàABC cân tại A nên B = C (tính chất tam giác cân)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng) ∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Suy ra: KDB =B∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Xét hai tam giác vuông BFD và DKB, ta có:

∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)BFD = DKB∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

BD cạnh huyền chung

∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)FBD = KDB (chứng minh trên)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Suy ra:ΔACD vàBFD=ΔACD vàDKB(cạnh huyền góc nhọn)

=> DF = BK (hai cạnh tương ứng)(1)

Nối DH XétΔACD vàDEHvàΔACD vàDKH, ta có:

∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)DEH = DKH =90°∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

DH cạnh huyền chung

∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)EHD = KDH (hai góc so le trong)∠C2 =∠C2 ̂(hai góc tương ứng)

Suy ra:ΔACD vàDEH=ΔACD vàDKH( cạnh huyền , góc nhọn)

Trang 7

Suy ra: DE = HK ( hai cạnh tương ứng) (2)

Mặt khác : BH = BK + KH (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra: DF = DE = BH

Câu 8: Cho tam giác ABC vuông tại A có AB/AC=3/4 và BC = 15cm Tính độ

dài AB, AC

Lời giải:

Ngày đăng: 31/12/2020, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 3: Cho hình dưới trong đó AE BC. Tính AB biết A E= 4m; AC= 5m; ⊥ - Tải Giải bài tập SBT Toán 7 bài: Ôn tập chương II - Giải bài tập môn Toán Hình học lớp 7
u 3: Cho hình dưới trong đó AE BC. Tính AB biết A E= 4m; AC= 5m; ⊥ (Trang 3)
Câu 4: Tìm các tam giác bằng nhau trong hình bên - Tải Giải bài tập SBT Toán 7 bài: Ôn tập chương II - Giải bài tập môn Toán Hình học lớp 7
u 4: Tìm các tam giác bằng nhau trong hình bên (Trang 3)
Câu 5: Tìm các tam giác cân trên hình dưới - Tải Giải bài tập SBT Toán 7 bài: Ôn tập chương II - Giải bài tập môn Toán Hình học lớp 7
u 5: Tìm các tam giác cân trên hình dưới (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w