• Tập con hay các phần • Đối tượng địa lý chính là 1 tập hợp.. • Những phần liên quan thuộc về 1 đối tượng địa lí chính là các tập con... Các phần trong đối tượng: Là những tập con của m
Trang 1HỌAT ĐỘNG NGỌAI KHÓA
• PHƯƠNG PHÁP ĐỌC BIỂU ĐỒ, NHẬN
XÉT SỐ LIỆU THỐNG KẾ
Trang 2Những vấn đề liên quan giữa tóan
học và địa lí
• Tập hợp?
• Tập con hay các phần
• Đối tượng địa lý chính là 1 tập hợp
• Những phần liên quan thuộc về 1 đối
tượng địa lí chính là các tập con
A
C
Trang 3NHỮNG ĐIỀU CẦN GHI NHỚ
1 Đối tượng: là hiện tượng hay sự vật cần
nghiên cứu, mỗi đối tượng chứa nhiều phần liên quan hữu cơ nhau
2 Các phần trong đối tượng:
Là những tập con của một đối tượng đang
nghiên cứu
Trang 4CÁC BƯỚC THỰC HiỆN NHẬN XÉT
1- Đọc kỹ yêu cầu để xác định đúng yêu cầu;
2- Xác định: đâu là giả thiết, đâu là kết luận cần
Trang 5CÁC DẠNG NHẬN XÉT THƯỜNG GẶP
1 DẠNG NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN
- Xem xét quá trình phát triển của 1 đối
tượng địa lý trong khỏang thời gian (tăng giảm ra sao? Nhanh hay chậm? Liên tục hay không ổn định?);
- Giải thích vì sao nó phát triển như thế?
Vì sao tăng nhanh, chậm? Liên tục hay không ổn định?
Trang 62 Dạng so sánh giữa các đối tượng có liên quan hoặc các phần của 1 đối
tượng.
- Xem xét (so sánh) giữa các đối tượng
hoặc các phần tăng, giảm ra sao? Tăng chậm hay nhanh? Phần nào, đối tượng
nào phát triển nhanh hơn?
- Giải thích vì sao nó phát triển như thế? CÁC DẠNG NHẬN XÉT THƯỜNG GẶP (tt)
Trang 7- Giải thích vì sao nó phát triển như thế?
CÁC DẠNG NHẬN XÉT THƯỜNG GẶP (tt)
Trang 8ÁP DỤNG
• Ví dụ 1: Các ngành kinh tế của mõt quốc gia bao gồm: công nghiệp chiếm 38% , nông-lâm-ngư nghiệp chiếm 20% và dịch
vụ chiếm 42%
• Đâu là là đối tượng?
• Đâu là các phần?
Trang 9Minh họa bằng biểu đồ
38
20 42
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Cơ cấu kinh tế
Trang 11Minh họa bằng biểu đồ
Biểu đồ cây lương thực trong đó, lúa chiếm
82%
82 18
0 20 40 60 80 100 120
Trang 12Ví dụ: Công nghiệp VN các ngành công
nghiệp nhóm A (CN nặng) 20% và công nghiệp nhóm B ( CN chế biến) 80%
• Đâu là đối tượng?
• Đâu là các phần?
• Mời các em xác định?
ÁP DỤNG
Trang 13Minh họa bằng biểu đồ
Trang 16Triệu người
Năm
Trang 171- Đọc kỹ yêu cầu để xác định đúng yêu cầu;
Yêu cầu: 1 Vẽ biểu đồ.
2 Nhận xét về tình hình tăng dân của
VN từ 1921-2003 qua số liệu các năm.
2- Xác định: đâu là giả thiết, đâu là kết luận cần tìm;
- Giả thiết: Số dân của các năm.
- Kết luận: số dân VN tăng, giảm qua các năm.
3- Xác định dạng nhận xét để có định hướng
đúng.
Dạng nhận xét quá trình phát triển một đối tượng
Trang 19- Cụ thể: qua thống kê dân số VN từ đầu thế kỷ
XX đến cuối thế kỷ XX (83 năm) ta thấy dân số
VN liên tục tăng và tăng nhanh trong thập niên 1960-1979 Đến cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI vẫn còn tăng nhanh nhưng tốc độ tăng ngày
càng chậm lại.
Trang 20+ 1921-1960 (40 năm), số dân tăng 2 lần.
+ 1960 – 1989 (30 năm), số dân lại tăng hơn
2 lần
+ 1989 – 2003 (14 năm), số dân chỉ tăng
Trang 217- Giải thích nguyên nhân tăng, giảm hay cao thấp (vì sao?).
• Tăng chậm do đâu?;
• Tăng nhanh do đâu?;
• Tốc độ tăng chậm lại vì sao?;
Trang 22nhập xuất
Tỉ USD
Trang 23Phân tích đề:
• GT: Giá trị xuất và nhập khẩu của VN từ
1996 – 2000
• KL: Tình hình xuất nhập khẩu 1996 – 2000 như thế nào: nhập siêu hay xuất siêu, tăng giảm như thế nào, cán cân xuất nhập
khẩu ra sao?
Trang 26Nhận xét chung
• Tình hình xuất khẩu từ 1996-2000 tăng
liên tụcvà ngày càng nhanh: 5 năm tăng 8.8%
• Tỉ lệ nhập khẩu có xu hướng giãm dần so với xuất khẩu
• Cán cân xuất nhập khẩu đang tới cân đối Tuy nhiên vẫn còn nhập siêu
Trang 28Rèn luyện (tt)
• BT2: vẽ biểu đồ 2 năm 1985 & 2003 qua thống kê sau, qua
đó nhận xét và giải thích về tình hình khai thác cá của Nhật
bản so với thế giới từ 1985 – 2003 (Đơn vị: nghìn tấn)
Trang 29• Yêu cầu 1: vẽ biểu đồ.
• Yêu cầu 2: nhận xét
• Yêu cầu 3: giải thích
• GT: Sản lượng khai thác cá của NHật so với Thế giới
• KL: Tình hình khai thác cá của Nhật bản
so với thế giới
Phân tích đề:
Trang 31Biểu đồ khai thác cá của Nhật năm
1985 & 2003
NĂM 2003
NĂM 1985
5.09 15.06
11,411.4
4,596.2
Trang 32Biểu đồ khai thác cá của Nhật so với Thế
giới năm 1985 & 2003
Trang 33Mời các em nhận xét
• Nhận xét chung:
• Nhận xét riêng
• Giải thích vì sao?
Trang 34HƯỚNG DẪN ĐỌC ATLAT
1- Đọc kỹ yêu cầu để xác định đúng yêu cầu;
2- Xác định đối tượng để có định hướng đúng theo yêu cầu: Đọc cái gì? Thể hiện trên bản đồ ở chỗ nào?.
4- Nguyên tắc đọc: Đọc cái chung (tổng thể) rồi
đọc chi tiết
5- Thứ tự đọc: Đối tượng (Chủng lọai), phạm vi
phân bố, số lượng ( lớn nhỏ, nhiều ít), mối quan
hệ ( nếu có).
6- Đọc chi tiết: ở đâu tập trung nhiều? Đâu ít?
Triển vọng?