1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Công nghệ năm 2019 - 2020 - Đề 2 - Đề thi Công nghệ lớp 6 học kì 2 Có đáp án

5 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 17,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thức ăn hâm đi hâm lại dễ bị mất chất dinh dưỡng và có thể bị biến chất không có lợi cho sức khỏe.. 0,5đ?[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2019  2020

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 2 (gồm 02 trang)

Họ tên học sinh:

Lớp: Điểm Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm và thu lại đề sau khi kiểm tra. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2 điểm) A Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đáp án đúng nhất (1 điểm) Câu 1 Thức ăn dễ gây ngộ độc và rối loạn tiêu hóa: A Thức ăn chế biến từ đậu, đỗ B Thức ăn được nấu chín C Đồ hộp quá hạn sử dụng D Thức ăn chế biến từ rau, củ, quả Câu 2 Các thay thế thực phẩm nào sau đây không làm thay đổi giá trị dinh dưỡng: A Thịt lợn thay bằng cá B Thịt bò thay cải bắp C Thịt lợn thay bằng gạo D Thịt gà thay cải xanh Câu 3 Trong trang trí món ăn, người ta dùng quả cà chua để tỉa: A Hoa huệ trắng B Hoa huệ tây C Hoa đồng tiền.D Hoa hồng Câu 4 Mức nhiệt độ mà hầu hết vi khuẩn sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn là: A Từ – 20 đến – 100C B Từ 0 đến 370C C Từ 50 đến 80 0C D Từ 100 đến 1150C B Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B để được câu trả lời đúng (1 điểm) A A-B B 1 Bữa ăn hợp lý sẽ đảm bảo 2 Chất xơ của thực phẩm có tác dụng 3 Thừa chất béo sẽ 4 Thực phẩm cung cấp vitamin là 1-……

2-……

3-……

4-……

a gây béo phì, nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cao b rau, củ, quả c cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng d ngăn ngừa táo bón e làm chín thực phẩm trong nước II PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm) Câu 1(2đ): Thế nào là nhiễm độc thực phẩm? Nêu các biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Câu 2(2đ): Em hãy điền dấu (x) vào cột Đ (đúng) hoặc S (sai) và giải thích tại sao? Câu hỏi (1) Đ (2) S (3) Tại sao? (4) 1 Không nên hâm lại thức ăn nhiều lần 2 Cần phải chắt bỏ nước cơm để hạt cơm khô ráo 3 Khi nấu cơm, nên dùng gạo xát thật trắng để cơm được thơm ngon và bổ dưỡng 4 Không ngâm thực phẩm quá lâu trong nước Câu 3 (3đ): Hoàn thành bảng sau: Chất Nguồn cung cấp Thiếu Thừa Chất đạm Chất đường bột Câu 4(1đ): Trong lớp hiện nay có một số bạn còi xương và thấp bé, em sẽ khuyên các bạn thế nào để có cơ thể phát triển cao lớn và khỏe mạnh?

Trang 3

Trang 4

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2

ĐỀ 2

I Trắc nghiệm

A Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đáp án đúng nhất (1điểm)

B Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B để được câu trả lời đúng (1điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

1.Bữa ăn hợp lý sẽ đảm bảo

2 Chất xơ của thực phẩm có tác

dụng

3 Thừa chất béo sẽ

4 Thực phẩm cung cấp vitamin là

1-…c…

2-…d…

3-…a…

4-…b…

a gây béo phì, nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cao

b rau, củ, quả

c.cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng

d ngăn ngừa táo bón

e Làm chín thực phẩm trong nước

II Tự luận

Câu 1: (2đ)

+ Nhiễm độc thực phẩm là sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm (0,5đ)

+ Các biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm (1,5đ) Mỗi ý trả lời đúng 0,5đ.

 Không dùng thực phẩm có chứa chất độc: Nấm độc, mầm khoai tây,

 Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm chất độc hóa học

 Không dùng những đồ hộp đã quá hạn sử dụng, những hộp bị phồng

Câu 2(2đ): Em hãy điền dấu (x) vào cột Đ (đúng) hoặc S (sai) và giải thích tại sao?

Câu hỏi (1)

Đ (2)

S (3)

Tại sao?

(4)

Biểu điểm

1 Không nên hâm lại thức ăn

nhiều lần

x

Thức ăn hâm đi hâm lại dễ bị mất chất dinh dưỡng và có thể bị biến chất không có lợi cho sức khỏe.

0,5đ

2 Cần phải chắt bỏ nước cơm

để hạt cơm khô ráo

x

Nên nấu cơm bằng nước nóng, khi cơm sôi không nên mở vung và chắt bỏ nước cơm vì sẽ làm mất đi các chất dinh dưỡng đặc biệt là vitamim B1.

0,5 đ

3 Khi nấu cơm, nên dùng gạo

xát thật trắng để cơm được thơn

ngon và bổ dưỡng

mất đi thành phần dinh dưỡng nhất là các vitamin nhóm B rất tốt

0,5đ

Trang 5

cho tiêu hóa.

4 Không ngâm thực phẩm quá

lâu trong nước

x

Ngâm thực phẩm quá lâu trong nước sẽ dễ bị giảm đi thành phần dinh dưỡng nhất là các sinh tố dễ tan trong nước.

0,5đ

Câu 3(3đ): Mỗi ô đúng được 0.5 điểm

Chất đạm - Đạm động vật: thịt,

cá, trứng, sữa

- Đạm thực vật:ngũ cốc

- suy dinh dưỡng, cơ thể chậm phát triển, cơ bắp yếu, tay chân khẳng khiu, bụng phình to, tóc mọc lưa thưa

- trí tuệ kém phát triển

- bệnh béo phì

- nguy cơ mắc các bệnh huyết áp, bệnh tim mạch

Chất đường

bột

- gạo, ngô, khoai, sắn

- mía, kẹo, nước ngọt

- cơ thể ốm yếu

- dễ đói, mệt

- gây béo phì

- dễ mắc các bệnh mỡ máu, gan nhiễm mỡ

Câu 4(1đ): Trong lớp hiện nay có một số bạn còi xương và thấp bé, em sẽ khuyên các bạn để có cơ

thể phát triển cao lớn và khỏe mạnh:

+ Ăn đúng bữa, đúng giờ, đúng mức, đủ chất dinh dưỡng, đủ năng lượng (0,5đ).

+ Tăng cường ăn chất đạm và chất đường bột và vận động, hoạt động thể thao (0,5đ).

Tham khảo đề thi học kì 2 lóp 6:

Ngày đăng: 31/12/2020, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w