1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng"

115 423 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng
Tác giả Đinh Thị Dung
Trường học Tổng Công ty Viglacera
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 836 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường, hội nhập thương mại đang được hầu hết các quốc gia trên thế giới đón nhận như một cơ hội phát triển kinh

Trang 1

LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP

Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng

SVTH: Đinh Thị Dung Lớp: QTKDQT 41 A

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC BẢNG 1

DANH MỤC CÁC HÌNH 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

LỜI NÓI ĐẦU: 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 6

I HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ TRÒ CỦA NÓ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 6

1 Khái niệm 6

1.1 Xuất khẩu 6

1.2 Thúc đẩy xuất khẩu 6

1.3 Mục tiêu của hoạt động xuất khẩu 7

2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 8

2.1 Đối với nền kinh tế thế giới 8

2.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia 8

2.3 Đối với doanh nghiệp 11

3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 11

3.1 Xuất khẩu trực tiếp 11

3.2 Xuất khẩu gián tiếp (uỷ thác) 12

3.3 Xuất khẩu gia công uỷ thác 13

3.4 Buôn bán đối lưu (xuất khẩu hàng đổi hàng) 13

3.5 Xuất khẩu theo nghị định thư 14

3.6 Xuất khẩu tại chỗ 14

3.7 Gia công quốc tế 14

3.8 Tái xuất khẩu 15

3.9 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá 16

II NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 16

1 Nghiên cứu thị trường, sản phẩm xuất khẩu 16

1.1 Nghiên cứu thị trường 16

1.2 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu 17

2 Lựa chọn đối tác giao dịch 18

3 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu 19

Trang 3

4 Lựa chọn phương thức giao dịch 19

5 Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu 21

6 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 21

6.1 Kiểm tra thư tín dụng 22

6.2 Xin giấy phép xuất khẩu 22

6.3 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu 23

6.4 Kiểm tra hàng hoá 23

6.5 Thuê phương tiện vận chuyển 23

6.6 Mua bảo hiểm hàng hoá 23

6.7 Làm thủ tục hải quan 23

6.8 Giao hàng lên tàu 24

6.9 Thanh toán 24

6.10 Giải quyết khiếu nại ( nếu có ) 24

7 Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu 24

7.1 Các chỉ tiêu định tính 25

7.2 Các chỉ tiêu định lượng 25

III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 26

1 Các nhân tố quốc tế 26

2 Các nhân tố quốc gia 27

3 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 29

IV ĐẶC ĐIỂM CỦA MẶT HÀNG THUỶ TINH VÀ GỐM XÂY DỰNG, TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG THUỶ TINH VÀ GỐM XÂY DỰNG TRONG THỜI GIAN QUA 30

1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật cuả ngành thuỷ tinh và gốm xây dựng 30

1.1 Khái niệm về mặt hàng thuỷ tinh và gốm xây dựng 30

1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành 30

2 Thị trường thuỷ tinh và gốm xây dựng thời gian qua 31

2.1 Thị trường thuỷ tinh và gốm xây dựng Việt Nam 31

2.2 Thị trường thuỷ tinh và gốm xây dựng thế giới 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY VIGLACERA THỜI GIAN QUA 36

I TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VIGLACERA 36

1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty 36

2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Tổng công ty 37

Trang 4

2.1 Chức năng, nhiệm vụ 37

2 2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Viglacera 38

3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 41

3.1 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh: 41

3.2 Tình hình tài chính của Tổng công ty Viglacera 43

3.3 Tình hình lao động và công tác đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực của Tổng công ty Viglacera 44

3.4 Công nghệ kỹ thuật sản xuất và chất lượng sản phẩm của Tổng công ty Viglacera 46

II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY VIGLACERA 46

1 Vai trò của thúc đẩy xuất khẩu đối Tổng công ty Viglacera 46

2 Kim ngạch xuất khẩu của Viglacera 48

3 Mặt hàng xuất khẩu của Viglacera 51

4 Thị trường xuất khẩu của Viglacera 54

5 Chất lượng, giá bán sản phẩm xuất khẩu 58

6 Những biện pháp tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu của Viglacera 60 6.1 Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu đối tác 60

6.2 Thiết lập mạng lưới kênh phân phối 62

6.3 Hình thức xuất khẩu (phương thức giao dịch xuất khẩu) 63

6.4 Đàm phán, ký kết hợp đồng 65

6.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng 65

6.6 Đánh giá hiệu quả xuất khẩu của Viglacera 67

III ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIGLACERA 69

1 Những kết quả đạt được trong hoạt động xuất khẩu của Viglacera 69

2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 69

2.1 Những mặt tồn tại 69

2.2 Nguyên nhân 69

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIGLACERA 69

I PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA VIGLACERA TRONG THỜI GIAN TỚI 69

1 Phương hướng chung của Tổng công ty trong thời gian tới 69

Trang 5

2 Phương hướng hoạt động xuất khẩu của Viglacera trong thời gian tới 69

II GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY

VIGLACERE 69

1 Xây dựng giá bán 69

2 Xây dựng cơ cấu tổ chức 69

2.1 Phòng Marketing Tổng công ty 69

2.2 Các đơn vị thành viên: 69

3 Phân công quản lý thị trường và sản phẩm 69

3.1 Xác định thị trường trọng điểm 69

3.2 Xác định sản phẩm mũi nhọn phục vụ xuất khẩu 69

3.3 Phân công quản lý 69

4 Nâng cao chất lượng, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm 69

5 Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả 69

6 Hoàn thiện qui trình xuất khẩu 69

6.1 Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu đối tác 69

6.2 Công tác đàm phán và kí kết hợp đồng 69

6.3 Điều kiện cơ sở giao hàng 69

6.4 Về thanh toán trong xuất khẩu 69

7 Các giải pháp khác 69

7.1 Xây dựng công tác tiêu thụ cho công tác xuất khẩu 69

7.2 Đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác xuất khẩu 69

7.3 Quảng cáo, đăng kí bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá 69

III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ VÀ BỘ TÀI CHÍNH 69

KẾT LUẬN 100

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế hợp tác và hội nhập không ngừng của nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới hiện nay, Việt Nam đang phấn đấu để có thể đứng vững và phát triển khi hiệp định mậu dịch tự do ASEAN có hiệu lực

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường, hội nhập thương mại đang được hầu hết các quốc gia trên thế giới đón nhận như một cơ hội phát triển kinh tế một cách có hiệu quả nhất và nhanh chóng nhất, đồng thời còn không ít những thách thức khó khăn cần phải vượt qua.

Hoà chung nỗ lực phấn đấu của cả nước, Viglacera cũng cố gắng có những hoạt động thương mại quốc tế để từng bước mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và dần xây dựng uy tín thương hiệu Viglacera nói riêng và thương hiệu các sản phẩm Việt Nam nói chung trên thị trường thế giới Trong bối cảnh hiện nay một nhà sản xuất lớn như Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng, việc tìm kiếm và xúc tiến các biện pháp đẩy mạnh công tác xuất khẩu là một việc làm hết sức cần thiết và nếu được thực hiện tốt sẽ đem lại lợi ích thiết thực đối với Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng.

Trang 7

Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng là đơn vị sản xuất kinh doanh các phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng hàng đầu ở Việt Nam Đây là một doanh nghiệp nhà nước không những có quy mô rộng khắp trong và ngoài nước mà còn là đơn

vị chủ lực làm đầu mối xuất khẩu các mặt hàng thuỷ tinh và gốm xây dựng Tổng công ty rất quan tâm đến công tác xuất khẩu, coi đây là một trong những hoạt động chủ đạo liên quan chặt chẽ đến sự thành công của Tổng công ty.

Vì những lý do trên tôi mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:

Mục đích chủ yếu của đề tài là nhằm phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu của Viglacera Từ đó tổng kết đánh giá những mặt thành công

và những mặt còn tồn tại cần khắc phục trong hoạt động xuất khẩu Đồng thời nêu lên một vài giải pháp, đề xuất kiến nghị nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Viglacera.

Nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sơ lý luận chung về hoạt động xuất khẩu.

Chương II: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh

và gốm xây dựng.

Chương III: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu

của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng Sau đây là nội dung cụ thể của từng chương

Trang 8

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế,

từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị,công nghệ kỹ thuật cao Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm đem lại lợiích cho quốc gia

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi rộng cả về không gian lẫnthời gian Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và cũng có thể diễn ra trong

Trang 9

kéo dài hàng năm Đồng thời nó có thể được tiến hành trên phạm vi toàn lãnhthổ một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau.

1.2 Thúc đẩy xuất khẩu

Là các biện pháp nhằm đẩy mạnh các hoạt động bán hàng hoá và dịch vụcho các quốc gia khác trên thế giới và thu ngoại tệ hoặc trao đổi ngang giá.Ngày nay các quốc gia trên thế giới dù là nước siêu cường hay nước đangphát triển như Việt Nam thì việc thúc đẩy xuất khẩu vẫn là việc làm cần thiết.Bởi một lý do hết sức đơn giản là thúc đẩy xuất khẩu đi đôi với tăng tổng sảnphẩm kinh tế quốc dân , tăng tiềm lực kinh tế, quân sự

Bởi vì thế hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt động thúc đẩy xuất khẩunói riêng là một việc làm hết sức có ý nghĩa trước mắt và lâu dài

1.3 Mục tiêu của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu đem lại nhiều bước tiến quan trọng trong việc pháttriển nền kinh tế của một quốc gia Hoạt đông thúc đẩy xuất khẩu vì thế rất quantrọng.Và mục tiêu của xuất khẩu là:

Qua công tác xuất khẩu hàng hoá đã đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn và quantrọng cho đất nước đặc biệt có ý nghĩa quan trọng cho một quốc gia đang pháttriển như nước ta Thúc đẩy xuất khẩu góp phần đáng kể vào việc làm cân bằngcán cân ngoại thương và cán cân thanh toán, tăng mức dự trữ hối đoái, tăngcường khả năng nhập khẩu máy móc thiết bị, hiện đại hoá hàng công nghiệpxuất khẩu trên thế giới

Thúc đẩy xuất khẩu cho chúng ta phát huy được lợi thế so sánh của mình, sửdụng có hiệu quả nguồn tài nguyên phong phú có sẵn và nguồn lao động, đemlại lợi nhuận cao Việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên khi đưa chúng vàophân công lao động xã hội cho phép giảm bớt lãng phí do xuất khẩu nguyên liệuthô và bán sản phẩm

Cùng với việc thúc đẩy xuất khẩu thì tất yếu dẫn đến nền kinh tế phát triểnmạnh tronh lĩnh vục chế tạo và sản xuất hàng xuất khẩu Điều này dẫn đến việc

Trang 10

thu hút được lực lượng lao động tham gia vào hoạt động sản xuất và giảm nhẹcho xã hội Mặt khác, do yêu cầu khắt khe của việc làm hàng xuất khẩu để đápứng yêu cầu đòi hỏi của thị trường quốc tế, chất lượng mẫu mã chủng loại hìnhthức của hàng hoá, do vậy mà tay nghề người lao động không ngừng được nângcao tạo ra một đội ngũ lành nghề cho đất nước và sự chuyển biến về chất chotừng công dân.

Xuất khẩu hàng hoá là phải xuất đi từ các sản phẩm phù hợp với yêu cầu củathị trường quốc tế Chính vì vậy, buộc các doanh nghiệp tham gia vào làm hàngxuất khẩu phải có tính chủ động trong kinh doanh, liên kết tìm bạn hàng, tạođược nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào để đầu tư trang thiết bị hiện đại đểxuất khẩu được hàng hoá

Thúc đẩy xuất khẩu tạo ra vai trò quyết định trong việc tăng cường hợp tácphân công và chuyên môn hoá quốc tế, đưa nền kinh tế của mình hoà nhập vàonền kinh tế thế giơí

2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

2.1 Đối với nền kinh tế thế giới

Xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt độngđầu tiên trong hoạt động thương mại quốc tế, xuất khẩu có vai trò đặc biệt quantrọng trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia cũng như toàn thế giới

Do những lý do khác nhau nên mỗi quốc gia đều có thế mạnh về lĩnh vựcnày nhưng lại yếu ở lĩnh vực khác Để có thể khai thác được lợi thế, giảm bấtlợi, tạo ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia pháttriển phải tiến hành trao đổi với nhau, mua những sản phẩm mà mình sản xuấtkhó khăn, bán những sản phẩm mà việc sản xuất nó là có lợi thế Tuy nhiênhoạt đông xuất khẩu nhất thiết phải được diễn ra giữa những nước có lợi thế vềlĩnh vực này hay lĩnh vực khác Một quốc gia thua thiệt về tất cả các lĩnh vực tàinguyên thiên nhiên, nhân công tiềm năng kinh tế thông qua hoạt động xuấtkhẩu cũng có điều kiện phát triển kinh tế nội địa

Trang 11

Nói một cách khác, một quốc gia dù trong tình huống bất lợi vẫn tìm rađiểm có lợi để khai thác Bằng việc khai thác các lợi thế này, các quốc gia tậptrung vào sản xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tương đối và nhập khẩu các mặthàng không có lợi thế tương đối Sự chuyên môn hoá trong sản xuất này đã làmcho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế tương đối cuả mình một cách tốt nhất đểtiết kiệm nguồn nhân lực như vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên trong quátrình sản xuất hàng hoá Và vì vậy trên quy mô toàn thế giới thì tổng sản phẩmcũng sẽ được gia tăng

2.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế củamỗi quốc gia cũng như toàn thế giới Xuất khẩu là một trong những nhân tố cơbản để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia:

*Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Trong thương mại quốc tế xuất khẩu không chỉ để thu ngoại tệ về mà còn làvới mục đích bảo đảm cho nhu cầu nhập khẩu hàng hoá dịch vụ khác nhằm thoảmãn nhu cầu tiêu dùng, tăng trưởng nền kinh tế và tiến tới xuất siêu, tích luỹngoại tệ

Xuất khẩu với nhập khẩu trong thương mại quốc tế vừa là tiền đề của nhau,xuất khẩu để nhập khẩu và nhập khẩu để phát triển xuất khẩu Đặc biệt ở cácnước kém phát triển , một trong những vật cản chính đối với sự phát triển kinh

tế là thiếu tiềm lực về vốn Vì vậy nguồn huy động cho nước ngoài được coi lànguồn chủ yếu cho quá trình phát triển Nhưng mọi cơ hội đầu tư hoặc vay nợnước ngoài chỉ tăng lên khi các chủ đầu tư hoặc người cho vay thấy được khảnăng xuất khẩu của quốc gia đó Vì đây là nguồn bảo đảm chính cho nước đó cóthể trả nợ được

Thực tiễn cho thấy, mỗi một nước đặc biệt là các quốc gia đang phát triển

có thể sử dụng các nguồn vốn huy động chính như:

Trang 12

-Vay nợ viện trợ

-Thu từ nguồn xuất khẩu

Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủnhận đuợc, song việc huy động nguồn vốn này không phải là một điều dễ dàng

Sử dụng nguồn vốn này thì các nước đi vay phải chịu mất một số thiệt thòi nhấtđịnh và dù bằng cách này hay cách khác thì cũng phải hoàn lại vốn cho nướcngoài Điều này vô cùng khó khăn bởi đang thiếu vốn lại càng thiếu vốn hơn

*Hoạt động xuất khẩu phát huy được các lợi thế của đất nước

Để xuất khẩu được các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọncác mặt hàng có tổng chi phí nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trường thế giới

Họ sẽ phải dựa vào những ngành hàng , những mặt hàng có lợi thế của đất nước

cả về tương đối và tuyệt đối Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy khai thác có hiệuquả hơn vì khi xuất khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ có ngoại tệ để nhậpmáy móc, thiết bị tiên tiến đưa năng xuất lao động lên cao

*Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất định hướng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đãđang và sẽ thay đổi mạnh mẽ Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩuvới sản xuất và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế

 Coi thị trường là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu, quan điểm này tácđộng tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Cụ thể là

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển

- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn địnhsản xuất, tạo ra lợi thế nhờ quy mô

- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp các yếu tố đầu vàocho sản xuất mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia

Trang 13

- Xuất khẩu là một phương diện quan trọng để tạo vốn và thu hút côngnghệ từ các nước phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa, tạo năng lựccho sản xuất mới.

- Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quảsản xuất của từng quốc gia Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phâncông lao động ngày càng sâu sắc Ngày nay, nhiều sản phẩm mà việc chế tạotừng bộ phận được thực hiện ở các quốc gia khác nhau Để hoàn thiện đượcnhững sản phẩm này, người ta phải tiến hành xuất khẩu linh kiện từ nước nàysang nước khác để lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh Như vậy, mỗi nước họ có thểtập trung vào sản xuất một vài sản phẩm mà họ có lợi thế, sau đó tiến hành traođổi lấy hàng hoá mà mình cần

 Cách nhìn nhận khác cho rằng: chỉ xuất khẩu những hàng hoá thừa trongtiêu dùng nội địa, khi nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơbản chưa đủ tiêu dùng Nên chỉ chủ động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuấtkhẩu chỉ bó hẹp trong một phạm vi hẹp và tăng trưởng chậm, do đó các ngànhsản xuất không có cơ hội phát triển

*Xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Về ngắn hạn, để tập trung phát triển các ngành hàng xuất khẩu thì cần phảithêm lao động, cần để xuất khẩu có hiệu quả thì cần tận dụng lợi thế lao độngnhiều, giá rẻ ở nước ta Xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoáđáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.Tác động của xuất ảnh hưởng rất nhiềuđến các lĩnh vực của cuộc sống như tạo ra công việc ổn định, tăng thu nhập Như vậy có thể nói xuất khẩu tạo ra động lực cần thiết cho việc giải quyếtnhững vấn đề thiết yếu của nền kinh tế Điều này nói lên tính khách quan củatăng cường xuất khẩu trong quá trình phát triển kinh tế

2.3 Đối với doanh nghiệp

 Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham giavào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng Những yếu

Trang 14

 Sản xuất hàng hoá đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới vàhoàn thiện công tác quản lý kinh doanh Đồng thời có ngoại tệ để đầu tư lại quátrình sản xuất không những cả về chiều rộng mà cả về chiều sâu.

 Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều việclàm, tạo thu nhập ổn định , tạo ra nhiều ngoại tệ để nhập khẩu vật khẩu tiêudùng, vừa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu hút được lợinhuận

 Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệbuôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở lợi ích của hai bên.Như vậy đứng trên bất kỳ góc độ nào ta cũng thấy sự thúc đẩy xuất khẩu làrất quan trọng Vì vậy thúc đẩy xuất khẩu là cần thiết và mang tính thực tiễn cao

3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

3.1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất,công ty xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán traođổi hàng hoá với các đối tác nước ngoài

Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, có thể trực tiếp gặpnhau cùng bàn bạc thảo luận để đưa đến một hợp động hoặc không cần gặp nhautrực tiếp mà thông qua thư chào hàng, thư điện tử , fax, điện thoại cũng có thểtạo thành một hợp đồng mua bán kinh doanh thương mại quốc tế được ký kết

*Ưu điểm của giao dịch trực tiếp

Thông qua thảo luận trực tiếp dễ dàng dẫn đến thống nhất và ít xảy ranhững hiểu lầm đáng tiếc

Giảm được chi phí trung gian, nhiều khi chi phí này rất lớn, phải chia sẻ lợinhuận

Giao dịch trực tiếp sẽ có điều kiện xâm nhập thị trường, kịp thời tiếp thu ý kiến của khách hàng, khắc phục thiếu sót

Trang 15

Chủ động trong việc chuẩn bị nguồn hàng, phương tiện vận tải để thực hiệnhoạt động xuất khẩu và kịp thời điều chỉnh thị trường tiêu thụ, nhất là trong điềukiện thị trường nhiều biến động.

*Hạn chế khó khăn của hoạt động xuất khẩu trực tiếp.

Đối với thị trường mới chưa từng giao dịch thường gặp nhiều bỡ ngỡ, dễ gặp sai lầm, bị ép giá trong mua bán

Đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải có năng lực hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, văn hoá của thị trườngnước ngoài, phải có nhiều thời gian tích luỹ

Khối lượng mặt hàng giao dịch phải lớn mới có thể bù đắp được các chi phítrong giao dịch như: giấy tờ, đi lại, nghiên cứu thị trường…

3.2 Xuất khẩu gián tiếp (uỷ thác)

Là một hình thức dịch vụ thương mại, theo đó doanh nghiệp ngoại thươngđứng ra với vai trò trung gian thực hiện xuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị uỷthác Xuất khẩu uỷ thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷ thácxuất khẩu và bên nhập khẩu Bên uỷ thác không được quyền thực hiện các điềukiện về giao dịch mua bán hàng hoá, giá cả, phương thức thanh toán mà phảithông qua bên thứ 3 - người nhận uỷ thác

Xuất khẩu uỷ thác được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không đượcphép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp,

uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu làm đơn vị xuất khẩu hàng hoácho mình, bên nhận uỷ thác được nhận một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác

*Ưu điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp

Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tìm nguồn đầu ra cho sản phẩm của mình

Giúp cho hàng hoá của doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập vào một thị trường mới mà mình chưa biết, tránh được rủi ro khi mình kinh doanh trên thị trường đó

Trang 16

Tận dụng sự am tường hiểu biết của bên nhận uỷ thác trong nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu từ khâu đóng gói, vận chuyển, thuê tàu mua bảo hiểm… sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được tiền của, thời gian đầu tư cho việc thực hiện xuất khẩu.

*Nhược điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp

Mất mối liên hệ trực tiếp của doanh nghiệp với thị trường (khách hàng)

Phải chia sẻ lợi nhuận

Nhiều khi đầu ra phụ thuộc vào phía uỷ thác trung gian làm ảnh hưởng đến sản xuất

3.3 Xuất khẩu gia công uỷ thác

Đây là hình thức kinh doanh mà trong đó có một đơn vị đứng ra nhậpnguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi sảnphẩm để xuất khẩu cho nước ngoài Đơn vị này được hưởng phí uỷ thác theothoả thuận với các xí nghiệp sản xuất

3.4 Buôn bán đối lưu (xuất khẩu hàng đổi hàng)

Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợpchặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua Khối lượng hànghoá được trao đổi có giá trị tương đương Ở đây mục đích của xuất khẩu khôngphải thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một khối lượng hàng hoá vớigiá trị tương đương Tuy tiền tệ không được thanh toán trực tiếp nhưng nó đượclàm vật ngang giá chung cho giao dịch này

Lợi ích của buôn bán đối lưu là nhằm mục đích tránh được các rủi ro về sựbiến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối

Đồng thời có lời khi các bên không đủ ngoại tệ thanh toán cho lô hàngnhập khẩu của mình Thêm vào đó, đối với một quốc gia buôn bán đối lưu có thểlàm cân bằng hạn mục thường xuyên trong cán cân thanh toán quốc tế

Trang 17

3.5 Xuất khẩu theo nghị định thư

Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu của nhà nướcgiao cho để tiến hành xuất một hoặc một số mặt hàng nhất định cho chính phủnước ngoài trên cơ sở nghị định thư đã ký giữa hai Chính phủ

3.6 Xuất khẩu tại chỗ

Đây là hình thức kinh doanh xuất khẩu mới đang có xu hướng phát triển vàphổ biến rộng rãi do ưu điểm của nó đem lại Đặc điểm của loại hàng xuất này làhàng hoá không cần phải vượt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn có thểđàm phán trực tiếp với người mua mà chính người mua lại đến với nhà xuấtkhẩu Mặt khác, doanh nghiệp tránh được một số thủ tục rắc rối của hải quan,không phải thuê phương tiện vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hoá Do đó, giảmđược một lượng chi phí khá lớn

Hình thức xuất khẩu tại chỗ đang được các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có thế mạnh về du lịch và có nhiều đơn vị kinh doanh, các tổ chức nước ngoài đóng tại quốc gia đó khai thác tối đa và đã thu được những kết quả to lớn, không thua kém so với xuất khẩu trực tiếp qua biên giới quốc gia, đồng thời có

cơ hội thu hồi vốn nhanh và lợi nhuận cao

3.7 Gia công quốc tế

Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên nhậpnguồn nguyên liệu, bán thành phẩm (bên nhập gia công) của bên khác (bên đặtgia công) để chế biến thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thuđược phí gia công

Đây cũng là một hình thức xuất khẩu đang được phát triển mạnh mẽ vàđược nhiều quốc gia trong đó đặc biệt là quốc gia có nguồn lao động dồi dào, tàinguyên phong phú áp dụng rộng rãi vì thông qua hình thức gia công, ngoài việctạo việc làm và thu nhập cho người lao động, họ còn có điều kiện đổi mới và cảitiến máy móc kỹ thuật công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất Đối với

Trang 18

bên đặt gia công, họ được lợi nhuận từ chỗ lợi dụng được giá nhân công vànguyên phụ liệu tương đối rẻ của nước nhận gia công.

Hình thức xuất khẩu này chủ yếu được áp dụng trong các ngành sản xuất sửdụng nhiều lao động và nguyên vật liệu như dệt may, giầy da…

3.8 Tái xuất khẩu

Tái xuất là sự tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài những mặt hàng trước đây

đã nhập khẩu với điều kiện hàng hoá phải nguyên dạng như lúc đầu nhập khẩu.Hình thức này được áp dụng khi một doanh nghiệp không sản xuất đượchay sản xuất được nhưng với khối lượng ít, không đủ để xuất khẩu nên phảinhập vào để sau đó tái xuất

Hoạt động giao dịch tái xuất bao gồm hai hoạt động xuất khẩu và nhậpkhẩu với mục đích thu về một khoản ngoại tệ lớn hơn lúc ban đầu bỏ ra Các bêntham gia gồm có: nước xuất khẩu, nước tái xuất khẩu và nước nhập khẩu

Tạm nhập tái xuất có thể thực hiện theo hai hình thức sau:

*Tái xuất theo đúng nghĩa của nó: Trong đó hàng hoá đi từ nước xuất

khẩu tới nước tái xuất khẩu rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất tới nước nhậpkhẩu Ngược chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của tiền tệ.nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền về từ nước nhập khẩu

*Chuyển khẩu : Được hiểu là việc mua hàng hoá của một nước (nước xuất

khẩu) để bán hàng hoá cho một nước khác (nước nhập khẩu) mà không làm thủtục nhập khẩu vào nước tái xuất Nước tái xuất trả tiền cho nước cho nước xuấtkhẩu và thu tiền về từ nước nhập khẩu

Ưu điểm của hình thức này là tạo ra một thị trường rộng lớn, quay vòngvốn và đáp ứng nhu cầu bằng những hàng hoá mà trong nước không thể đáp ứngđược, tạo ra thu nhập

Nhược điểm của hình thức này là các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiềunước xuất khẩu về gía cả, thời gian giao hàng Ngoài ra nó còn đòi hỏi ngườilàm công tác xuất khẩu phải giỏi về nghiệp vụ kinh doanh tái xuất, phải nhậy

Trang 19

bén với tình hình thị trường và giá cả thế giới, sự chính xác chặt chẽ trong cáchợp đồng mua bán.

3.9 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá

Sở giao dịch hàng hoá là một thị trường đặc biệt, tại đó thông qua nhữngngười môi giới do sở giao dịch chỉ định, người ta mua bán hàng hoá với khốilượng lớn, có tính chất đồng loại và có phẩm chất có thể thay đổi được với nhau

Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung của quan hệ cung cầu về một mặthàng giao dịch trong một khu vực ở một thời điểm nhất định Do đó giá cả công

bố tại sở giao dịch có thể xem như một tài liệu tham khảo trong việc xác địnhgiá quốc tế

II NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

1 Nghiên cứu thị trường, sản phẩm xuất khẩu

1.1 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất kỳ mộtcông ty nào khi tham gia vào thị trường thế giới Nghiên cứu thị trường tạo khảnăng cho các nhà kinh doanh thấy được quy luật vận động của từng loại hànghoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, nguồn vốn cung cấp và giá cả hànghoá đó trên thị trường giúp họ giải quyết được vấn đề của thực tiễn kinhdoanh

Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập thông tin số liệu về thị trường,

so sánh, phân tích những thông tin số liệu đó để rút ra kết luận về xu hướng vậnđộng của thị trường Những kết luận này giúp cho nhà quản lý đưa ra đượcnhững nhận định đúng đắn để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch marketing Nộidung chính của nghiên cứu thị trường là xem xét thị trường và khả năng thâmnhập và mở rộng thị trường

*Các bước của nghiên cứu thị trường

Trang 20

Nghiên cứu khái quát: Nghiên cứu khái quát thị trường cung cấp những

thông tin về quy mô cơ cấu, sự vận động của thị trường, các yếu tố ảnh hưởngđến thị trường như môi trường kinh doanh, môi trường chính trị- luật pháp…

Nghiên cứu chi tiết: Nghiên cứu chi tiết thị trường cho biết những thông

tin về tập quán mua hàng, những thói quen và những ảnh hưởng đến hành vimua hàng của người tiêu dùng

*Các phương pháp nghiên cứu thị trường

 Nghiên cứu tại địa bàn: là nghiên cứu bằng cách thu thập thông tin và các

nguồn tài liêụ công khai và xử lý các thông tin đó

 Nghiên cứu tại hiện trường: là việc thu thập thông tin chủ yếu thông qua

tiếp xúc trực tiếp, sau đó tiến hành phân tích các thông tin thu thập được

*Nội dung của nghiên cứu thị trường

 Phân tích cung : đầu tiên cần nắm được tình hình cung , là toàn bộ khối

lượng hàng hoá đã, đang và có khả năng bán ra trên thị trường Cần xem xét giá

cả trung bình, sự phân bố hàng hoá và tình hình sản phẩm của công ty đang ởgiai đoạn nào

 Phân tích cầu : Từ thông tin về hàng hoá đang bán trên thị trường mà cần

xác định xem những sản phẩm nào có thể thương mại hoá được

1.2 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu

Đây là một trong những nội dung cơ bản nhưng rất quan trọng và cần thiết

để có thể tiến hành được hoạt động xuất khẩu Khi doanh nghiệp có ý định thamgia vào hoạt động xuất khẩu thì doanh nghiệp cần phải xác định các mặt hàng

mà mình khẳng định kinh doanh

Trang 21

Để lựa chọn được đúng các mặt hàng mà thị trường cần đòi hỏi doanhnghiệp phải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, phân tích một cách có hệ thống

về nhu cầu thị trường cũng như khả năng doanh nghiệp Qua hoạt động nàydoanh nghiệp cần phải xác định, dự đoán được xu hướng biến động của thịtrường cũng như khả năng doanh nghiệp Qua hoạt động này doanh nghiệp cầnphải xác định, dự đoán được xu hướng biến động của thị trường cũng như các cơhội và thách thức doanh nghiệp gặp phải trên thị trường thế giới Hoạt động nàykhông những đòi hỏi một thời gian dài mà còn phải tốn nhiều chi phí, song bùlại doanh nghiệp có thể xâm nhập vào thị trường tiềm tàng có khả năng tăngdoanh số lợi nhuận kinh doanh

2 Lựa chọn đối tác giao dịch

Sau khi lựa chọn được mặt hàng và thị trường xuất khẩu, doanh nghiệpmuốn xâm nhập vào từng giai đoạn thị trường đó thì doanh nghiệp phải lựachọn được đối tác đang hoạt động trên thị trường có thể thực hiện các hoạt độngkinh doanh cho mình Việc lựa chọn đúng đối tác để giao dịch tránh cho doanhnghiệp những phiền toái, những mất mát rủi ro gặp phải trong quá trình kinhdoanh trên thị trường quốc tế, đồng thời có điều kiện để thực hiện thành côngcác kế hoạch kinh doanh của mình Cách tốt nhất để lựa chọn đúng đối tác là lựachọn đối tác có đặc điểm sau:

Là người xuất khẩu trực tiếp Vì với mặt hàng kinh doanh đó, doanh nghiệpkhông phải chia sẻ lợi nhuận kinh doanh do đó thu được lơị nhuận lớn nhất Tuynhiên, trong trương hợp sản phẩm và thị trường hoàn toàn mới thì lại rất cầnthông qua các đại lý hoặc các công ty uỷ thác xuất khẩu để giảm chi phí chi việcthâm nhập thị trường nước ngoài

Quen biết, có uy tín kinh doanh

Có thực lực tài chính

Có thiện trí trong quan hệ làm ăn với doanh nghiệp không có biểu hiện hành

Trang 22

Trong quá trình lựa chọn đối tác giao dịch, công ty có thể thông qua cácbạn hàng đã có quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp trước đó, thông qua các tintức thu nhập và điều tra được, các phòng thương mại và công nghiệp, các ngânhàng, các tổ chức tài chính để họ giúp đỡ

3 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu

Trên cơ sở kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường,các đơn vị xuất khẩu phải lập phương án kinh doanh cho mình bao gồm:

 Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, phác hoạ bức tranh tổng quát

về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn

 Lựa chọn mặt hàng thời cơ điều kiện và phương thức kinh doanh, sự lựa chọnnày phải mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan

 Đề ra mục tiêu cụ thể như sẽ bán được bao nhiêu hàng, giá bán lẻ bao nhiêu,thâm nhập vào thị trường nào

 Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đạt được mục tiêu

 Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh thông qua các chỉtiêu cơ bản:

- Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ

- Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi xuất khẩu

- Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn cho xuất khẩu

- Điểm hoà vốn trong xuất khẩu hàng hoá

4 Lựa chọn phương thức giao dịch

Phương thức giao dịch là các doanh nghiệp sử dụng để thực hiện các mụctiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trường thế giới Những phươngthức này quy định những thủ tục cần tiến hành, các điều kiện giao dịch, các thaotác và chứng từ cần thiết trong quan hệ kinh doanh Có rất nhiều phương thứcgiao dịch khác nhau như giao dịch thông thường, giao dịch qua khâu trung gian,

Trang 23

giao dịch tại hội trợ, triển lãm, giao dịch hàng hoá, gia công quốc tế Tuy nhiên,phổ biến và được sử dụng nhiều nhất là giao dịch thông thường.

*Giao dịch thông thường

Đây là sự giao dịch mà người mua và người bán thảo luận trực tiếp vớinhau thông qua thư từ, điện tín… để bàn về các điều khoản sẽ ghi trong hợpđồng Các bước tiến hành giao dịch thông thường bao gồm: Hỏi giá - báo giá-chào hàng- chấp nhận, xác nhận

*Giao dịch qua trung gian

Là việc người mua và người bán quy định những điều kiện trong giao dịchmua bán hàng hoá nhờ tới sự giúp đỡ của người thứ 3 để đàm phán và đi đến kýkết hợp đồng

*Buôn bán đối lưu

Là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu,người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hoá trao đổi có giá trị tươngđương

*Đấu giá quốc tế

Đây là phường thức bán hàng đặc biệt được tổ chức công khai ở một nơinhất định, tại đó sau khi xem xét hết hàng hoá, những người mua hàng để ngườibán đưa ra giá mình muốn bán

Ngoài ra, còn một số loại giao dịch khác như:

- Giao dịch ở sở giao dịch hàng hoá

- Giao dịch tại hội trợ triển lãm.

- Gia công

- Đấu thầu quốc tế

Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể mà doanh nghiệp lựa chọn từng phươngthức giao dịch mua bán thích hợp

Trang 24

Nói chung, với các loại hàng hoá khác nhau thì phụ thuộc vào đặc điểm củathị trường và khả nằng của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể lựa chọn cácphương thức giao dịch khác nhau Chẳng hạn khách hàng mua hàng với sốlượng lớn, mua thường xuyên thì phương thức giao dịch thông thường được ápdụng Với những hàng hoá có tính chất chuyên ngành thì tham gia hội trợ vàtriển lãm lại có tác dụng tích cực

5 Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu

Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu là một trong những khâu quan trọngtrong hoạt động xuất khẩu Nó quyết định đến khả năng, điều kiện thực hiệnnhững công đoạn mà doanh nghiệp thực hiện trước đó Đồng thời nó quyết địnhđến tính khả thi hay không khả thi của kế hoạch kinh doanh của doanh nghịêp.Việc đàm phán phải căn cứ vào nhu cầu trên thị trường vào đối thủ cạnh tranh,khả năng, điều kiện và mục tiêu của doanh nghiệp cũng như môí quan hệ củadoanh nghiệp và đối tác Nếu đàm phán diễn ra tốt đẹp, thì kết quả của nó là hợpđồng được ký kết Một cam kết hợp đồng sẽ là những pháp lý quan trọng, vữngchắc và đáng tin cậy để các bên thực hiện lời cam kết của mình Đàm phán cóthể thực hiện thông qua thư từ , điện tín và đàm phán trực tiếp

Tiếp sau công việc đàm phán, các bên tiến hành ký kết hợp đồng mua bánhàng hoá Hợp đồng mua bán hàng hoá là một văn bản có tính chất pháp lý đượchình thành trên cơ sở thảo luận một cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thểnhằm xác lập thực hiện và chấm dứt các mối quan hệ trao đổi hàng hoá

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là hợp đồng mua bán đặc biệt trong

đó quy định người bán có nghĩa vụ chuyển quyền (cho người ) sở hữu hàng hoácho người mua, còn người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán theo giá thoảthuận bằng phương thức quốc tế

Khác với hợp đồng mua bán nội địa, hợp đồng xuất khẩu thông thườnghình thành giữa các doanh nghiệp có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác

Trang 25

nhau, hàng hoá thường được dịch chuyển qua biên giới quốc gia và đồng tiềnthanh toán là một ngoại tệ đối với một trong hai quốc gia hoặc cả hai.

6 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với khách hàng Doanhnghiệp cần xác định rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự công việc phải làm.Thông thường trình tự thực hiện hợp đồng gồm các bước:

Trang 26

Hình 1: Sơ đồ tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Đây là sơ đồ chung để tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu, thực tế thì cómột số bước buộc phải theo đúng thứ tự nhưng một số bước thì không cần theođúng thứ tự trên

6.1 Kiểm tra thư tín dụng

Trong hoạt động mua bán quốc tế ngày nay, việc sử dụng thư tín dụng ngàycàng trở nên phổ biến hơn cả nhờ những lợi ích mà nó mang lại Sau khi nhànhập khẩu mở thư tín dụng(L/C), nhà xuất khẩu phải kiểm tra lại cẩn thận, tỷ mỉ

và chi tiết trong L/C có phù hợp với các điều kiện trong hợp đồng không Nếukhông phù hợp hoặc sai sót thì thông báo cho nhà nhập khẩu để sửa chữa kịpthời Bởi vì khi người mua (nhà nhập khẩu) đã mở L/C thì nó đã trở thành mộttrái vụ và các bên sẽ thực hiện theo các điều kiện ghi trong L/C

6.2 Xin giấy phép xuất khẩu

Muốn thực hiện hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải có giấy phép xuấtkhẩu hàng hoá Giấy phép xuất khẩu hàng hoá là một công cụ quản lý của Nhànước về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Trước đây khi muốn xuất khẩumột lô hàng, các doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh XNK và xin giấyphép xuất khẩu từng chuyến để giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho cácdoanh nghiệp tham gia xuất khẩu Thủ Tướng Chính phủ ban hành nghị định 57/

Ký hợp đồng

xuất khẩu Kiểm tra L/C phép XKXin giấy hàng hoá XKChuẩn bị

Kiểm tra

hàng hoá XK tiện vận chuyểnThuê phương

Mua bảo hiểm hàng hoá

Làm thủ tục hải quan

Giao hàng

lên tàu Thanh toán Giải quyếtkhiếu nại

Trang 27

NĐ-CP, theo đó tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều đượcquyền xuất nhập khẩu ra bên ngoài phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh,không cần xin giấy phép kinh doanh XNK tại bộ thương mại

6.3 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu

Đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu trực tiếp, việc chuẩn bịhàng hoá xuất khẩu là tương đối đơn giản Sau khi tiến hành sản xuất ra sảnphẩm, doanh nghiệp chỉ còn lựa chọn, đóng gói, kẻ ký mã hiệu và vận chuyểnđến nơi quy định

6.4 Kiểm tra hàng hoá

Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, chấtlượng, phẩm chất, trọng lượng của hàng hoá đó Nếu hàng hoá đó là động thựcvật thì phải qua kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm và khả năng gây bệnh

6.5 Thuê phương tiện vận chuyển

Việc lựa chọn phương tiện vận chuyển, phương thức vận chuyển ra sao làcăn cứ vào 3 yếu tố sau:

Điều khoản của hợp đồng xuất khẩu

Đặc điểm của hàng hoá

Điều kiện vận tải

6.6 Mua bảo hiểm hàng hoá

Hàng hoá trong mua bán quốc tế thông thường phải vận chuyển bằngđường biển vì vận chuyển đường biển rủi ro khá cao do đó rất cần thiết bảo hiểmhàng hoá Việc mua bảo hiểm hàng hoá được thông qua hợp đồng bảo hiểm Có

2 loại hợp đồng bảo hiểm là bảo hiểm hợp đồng bao và bảo hiểm hợp đồng cảchuyến

6.7 Làm thủ tục hải quan

Hàng hoá khi vượt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủtục Hải quan Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bước:

Trang 28

Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm của hàng hoá xuất khẩu : sốlượng, chất lượng, giá trị, tên, phương tịên vận chuyển, nước nhập khẩu Cácchứng từ kèm theo : như giấy phép xuất khẩu, bảng chi tiết

 Xuất trình hàng hoá để kiểm tra và tính thuế

 Thực hiện các quyết định của hải quan

6.8 Giao hàng lên tàu

Trong khâu này doanh nghiệp phải đăng ký với người vận tải và nhận hồ sơxếp hàng, sau đó gặp gỡ các cơ quan điều động của cảng để nhận lịch xếp hàng,

bố trí các phương tiện vận tải đưa hàng hoá vào cảng, xếp hàng lên tàu và sau đólấy vận đơn

6.9 Thanh toán

Thanh toán là bước cuối cùng thực hiện một hợp đồng xuất khẩu nếu nhưkhông có sự tranh chấp và khiếu nại Đó là thước đo, là yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong xuất khẩu hàng hoá, bênnhập khẩu có thể thanh toán cho bên bán bằng nhiều phương thức khác nhau Ví

dụ như phương thức chuyển tiền; phương thức nhờ thu; phương thức tín dụngchứng từ

6 10 Giải quyết khiếu nại ( nếu có )

Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu có thể xảy

ra những vấn đề phức tạp làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hợp đồng trongnhững trường hợp đó, hai bên cần thiện trí trao đổi, thảo luận để giải quyết Nếugiải quyết không thành thì tiến hành các thủ tục kiện đối tác lên trọng tài Việckhiếu nại phải tiến hành một cách kịp thời tỷ mỉ dựa trên những căn cứ củachứng từ kèm theo

7 Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là quantrọng và rất cần thiết Nó cho phép doanh nghiệp xác định hiệu quả của mỗi hợpđồng xuất khẩu cũng như mỗi giai đoạn hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Trang 29

Nhờ các đánh giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng xử phù hợp đốivới việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo cũng như thời gian hoạtđộng xuất khẩu tiếp theo Để đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp có thể sử dụng hai loại chỉ tiêu sau:

7.1 Các chỉ tiêu định tính

*Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường : kết quả này có

được sau một thời gian nỗ lực của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạtđộng xuất khẩu của mình, kết quả này biểu hiện ở thị trường xuất khẩu có củadoanh nghiệp, khả năng mở rộng sang các thị trường khác, mối quan hệ vớikhách hàng nước ngoài , khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu… Cáckết quả này chính là những thuận lợi quá trình mà doanh nghiệp có thể khai thác

để phục vụ cho quá trình xuất khẩu tới độ thu được lợi nhuận cao, khả năng vềthị trường lớn hơn

*Kết quả về mặt xã hội : những lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lại

khi thực hiện các hoạt động xuất khẩu nào đó thì cũng phải đem lại lợi ích chođất nước Do vậy, doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích xã hội khi thực hiệncác hợp đồng xuất khẩu, kinh doanh những mặt hàng Nhà nước khuyến khíchxuất khẩu và không xuất khẩu những mặt hàng mà Nhà nước cấm

7.2 Các chỉ tiêu định lượng

*Lợi nhuận xuất khẩu

Đây là chỉ tiêu có tính chất tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạtđộng xuất khẩu Lợi nhuận thực tế càng lớn thì hoạt động của công ty càng cao

P = TR - TC

P : Lợi nhuận thu được từ hoạt động xuất khẩu

TR : Tổng doanh thu thu được từ hoạt động xuất khẩu

TC: Tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu

Từ công thức trên ta thấy để tăng lợi nhuận xuất khẩu thì có phương pháp:tăng doanh thu hoặc giảm chi phí xuất khẩu

Trang 30

*Tỷ suất ngoại tệ (hiệu quả kinh tế của xuất khẩu)

Tỷ xuất ngoại tệ = TR/TC nếu tỷ xuất ngoại tệ > 1 có hiệu quả và < 1 thì chưa

có hiệu quả

*Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu

Là chỉ tiêu hiệu quả tương đối Nó có thể tính theo 2 cách

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

p =

P

x 100%

TR

 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

p =

Px100%

TCp: Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu

P: Lợi nhuận xuất khẩu

TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu

TC: Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu

Nếu p > 0 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu hàng hoá còn nếu

p < 0 doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả trong

III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

1 Các nhân tố quốc tế

Đây là các nhân tố nằm ngoài phạm vi điều khiển của quốc gia Có ảnhhưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động xuất khâư của doanh nghiệp Có thể

kể đến các nhân tố:

* Môi trường kinh tế

Tình hình phát triển kinh tế của thị trưòng xuất khẩu có ảnh hưởng tới nhucầu và khả năng thanh toán của khách hàng , do đó có ảnh hưởng đến hoạt đôngxuất khẩu của doanh nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của

Trang 31

thị trường xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thu nhập của dân cư,tình hình lạm phát , tình hình lãi xuất.

*Môi trường luật pháp

Tình hình chính trị hợp tác quốc tế được biểu hiện ở xu thế hợp tác giữacác quốc gia Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị củamột nhóm các quốc gia do đó sẽ ảnh hưởng đến tình hình thị trường xuất khẩucủa doanh nghiệp

*Môi trường văn hoá xã hội

Đặc điểm và sự thay đổi của văn hoá - xã hội của thị trường xuất khẩu cóảnh hưởng lớn đến nhu cầu của khách hàng, do đó ảnh hưởng đến các quyếtđịnh mua hàng của khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu củadoanh nghệp

*Môi trường cạnh tranh

Mức độ cạnh tranh quốc tế biểu hiện ở sức ép từ phía các doanh nghiệp,các công ty quốc tế đối với doanh nghiệp, khi cùng tham gia vào một thị trườngxuất khẩu nhất định Sức ép ngày càng lớn thì ngày càng khó khăn cho doanhnghiệp muốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trường xuất khẩu cho mình

2 Các nhân tố quốc gia

Đây là các nhân tố ảnh hưởng bên trong đất nước nhưng ngoài sự kiểm soátcủa doanh nghiệp Các nhân tố đó bao gồm:

*Nguồn lực trong nước

Một nước có nguồn lực dồi dào là điều kện thuận lợi để doanh nghiệptrong nước có điều kiện phát triển xúc tiến các mặt hàng có sử dụng sức laođộng Về mặt ngắn hạn, nguồn lực đuợc xem là không biến đổi vì vậy chúng íttác động đến sự biến động của xuất khẩu Nước ta nguồn nhân lực dồi dào, giánhân công rẻ là điều kiện thuận lợi để xuất khẩu các sản phẩm sử dụng nhiều laođộng như hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc giầy dép

*Nhân tố công nghệ

Trang 32

Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xãhội, và mang lại nhiều lợi ích , trong xuất khẩu cũng mang lại nhiều kết quả cao.Nhờ sự phát triển của bưu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại thương cóthể đàm phán với các bạn hàng qua điện thoại , fax giảm bớt chi phí, rút ngắnthời gian Giúp các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin chính xác,kịpthời Yếu tố công nghệ cũng tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biếnhàng hoá xuất khẩu Khoa học công nghệ còn tác động tới lĩnh vực vận tải hànghoá xuất khẩu, kỹ thuật nghiệp vụ trong ngân hàng

*Cơ sở hạ tầng

Đây là yếu tố không thể thiếu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Cơ sở

hạ tầng gồm : đường xá, bến bãi hệ thống vận tải , hệ thống thông tin,hệ thốngngân hàng có ảnh hưởng lớn tới hoạt động xuất khẩu nó thúc đẩy hoặc kìmhãm hoạt động xuất khẩu

*Hệ thống chính trị pháp luật của nhà nước

Nhân tố này không chỉ tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanhnghiệp ở hiện tại mà cón ảnh hưởng trong tương lai Vì vậy doanh nghiệp phảituân theo và hưởng ứng nó ở hiện tại, mặt khác doanh nghệp phải có kế hoạchtrong tương lai cho phù hợp

Các doanh ngiệp ngoại thương khi tham gia hoạt động xuất khẩu cần nhậnbiết và tuân theo các quy định của pháp luật về hoạt động xuất khẩu nói riêng vàhoạt động kinh doanh nói chung Do vậy doanh nghiệp cần lợi dụng các chínhsách của nhà nước về hoạt động xuất khẩu cũng như không tham gia vào cáchoạt động xuất khẩu mà nhà nước không cho phép

*Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa giá đồng nội tệ và đồng ngoại tệ

Tỷ gía hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiệnchiến lược hướng ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu trong hoạt động xuất khẩu Do vậydoanh nghiệp cần quan tâm đến yếu tố tỷ giá vì nó liên quan đến việc thu đổingoại tệ sang nội tệ, từ đó ảnh hướng đến hiệu quả xuất của doanh nghiệp.Để

Trang 33

biết được tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp phải hiểu được cơ chế điều hành tỷ giáhiện hành của nhà nước , theo dõi biến động của nó từng ngày Doanh nghiệpphải lưu ý tỷ giá hối đoái được điều chỉnh là tỷ giá tỷ giá chính thức được điềuchỉnh theo quá trình lạm phát.

*Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước

Cạnh tranh một mặt có tác động thúc đẩy sự vươn lên của các doanhnghiệp, mặt khác nó cũng dìm chết các doanh nghiệp yếu kém Mức độ cạnhtranh ở đây biểu hiện ở số lượng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cùngngành hoặc các mặt hàng khác có thể thay thế được Hiện nay, nhà nước ViệtNam có chủ trương khuyến khích mọi doanh nghiệp mới tham gia xuất khẩu đãdẫn đến sự bùng nổ số lượng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu do đó đôi khi

có sự cạnh tranh không lành mạnh

3 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Là các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể tácđộng làm thay đổi nó để phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của mình Bao gồmcác nhân tố sau:

*Bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính của doanh nghiệp

Là sự tác đông trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống các cán bộ, công nhânviên đến hoạt động tổ chức sản xuất và xuất khẩu hàng hoá Việc thiết lập cơcấu tổ chức của bộ máy điều hành cũng như cách thức điều hành của các cấplãnh đạo là nhân tố quyết định tính hiệu quả trong kinh doanh Một doanhnghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý cách điều hành hoạt động kinh doanh sẽ quyếtđịnh tới hiệu quả kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng

*Yếu tố lao động

Con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động Hoạt độngxuất khẩu hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố con người bởi vì nó làchủ thể sáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động Trình độ và năng lực

Trang 34

trong hoạt động xuất khẩu của các bên kinh doanh sẽ quyết định tới tới hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp.

*Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Một trong những yếu tố quan trọng tác động tới hoạt động xuất của doanhnghiệp là vốn Bên cạnh yếu tố về con người, tổ chức quản lý thì doanh nghiệpphải có vốn để thực hiên các mục tiêu về xuất khẩu mà doanh nghiệp đã đề ra.Năng lực tài chính có thể làm hạn chế hoặc mở rộng các khả năng của doanhnghiệp vì vốn là tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu theo chiều hướng khác nhau, tốc độ và thời gian khác nhau tạo nên một môi trường xuất khẩu phức tạp đối với doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt, những thay đổi này để có những phản ứng kịp thời, tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra khi tiến hành hoạt động xuất khẩu

IV ĐẶC ĐIỂM CỦA MẶT HÀNG THUỶ TINH VÀ GỐM XÂY DỰNG, TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG THUỶ TINH VÀ GỐM XÂY DỰNG TRONG THỜI GIAN QUA

1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật cuả ngành thuỷ tinh và gốm xây dựng

1.1 Khái niệm về mặt hàng thuỷ tinh và gốm xây dựng

Theo quan điểm hiện nay, tất cả các sản phẩm thuỷ tinh và gốm sứ nàođược sản xuất phục vụ mục đích xây dựng đều thuộc phạm vi hàng thuỷ tinhgốm xây dựng Do vậy, sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng bao gồm rất nhiềuchủng loại khác nhau

Từ mục đích sử dụng của nó là cơ sở để phân biệt sản phẩm thuỷ tinh vàgốm xây dựng với các sản phẩm thuỷ tinh và gốm sứ khác như gốm dân dụng,gốm sứ mỹ nghệ

1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành

Ngành sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựng là một ngành thuộc nhómngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Các sản phẩm mà ngành sản

Trang 35

xuất ra phục vụ cho ngành công nghiệp nói chung và nhu cầu của đại bộ phậndân chúng nói riêng.

Hiện nay các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng được phân loại như sau:

* Sản phẩm thuỷ tinh xây dựng

Bao gồm các sản phẩm như: Các loại kính xây dựng( kính trắng, kính mờ,kính an toàn, kính phản quang ), thuỷ tinh lỏng, sợi thuỷ tinh Các sản phẩmthuỷ tinh này chủ yếu nhằm phục vụ cho hoạt động xây dựng do đó qui trình sảnxuất, tính sử dụng của chúng hoàn toàn khác các sản phẩm thuỷ tinh khác nhưthuỷ tinh mỹ nghệ thuỷ tinh y tế

* Sản phẩm gốm xây dựng

Bao gồm nhiều loại khác nhau Ta có thể phân loại như sau:

 Nhóm các sản phẩm gốm cao cấp: Bao gồm các sản phẩm như: sứ vệ sinh

gạch ngói trang trí, các loại gạch ốp lát, các loại gạch tráng men cao cấp khác

 Nhóm các sản phẩm gốm thô: Bao gồm các loại gạch ngói xây dựng thông

dụng như: gạch xây, gạch chống nóng, gạch mem rỗng, gạch chẻ, ngói lợp

 Nhóm các sản phẩm chuyên dụng: Bao gồm gạch chịu lửa chammot, gạch

cách nhiệt, gạch chịu lửa kiềm tính, bi nghiền và các loại bột vữa xây dựngtương ứng

Cũng như các loại vật liệu xây dựng khác, các sản phẩm thuỷ tinh và gốm

sứ xây dựng có một đặc điểm chung là trọng lượng nặng, thể tích lớn, khó đónggói bảo quản và vận chuyển trong khi giá trị sản phẩm lại không cao Chính dođặc điểm đó mà việc sản xuất kinh doanh các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xâydựng gặp nhiều khó khăn vì chi phí vận chuyển thường chiếm một tỷ lệ khá caotrong giá thánh các sản phẩm Mặt khác , để có được các sản phẩm tốt đáp ứngđược nhu cầu của thị trường thì việc sản xuất các loại vật liệu xây dựng nàykhông những đòi hỏi công nghệ, kỹ thuật hiện đại mà còn có nhiều nguyên liệunhư cát trắng cho sản xuất thuỷ tinh, đất sét, kaolin, cho sản xuất gốm sứ vànhiều nguyên vật liệu khác

Trang 36

Do có nhiều đặc điểm riêng nên ngành sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựngphụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu Vì vậy, hiện nay công tác phát triểnlĩnh vực khai thác và chế biến nguyên liệu phục vụ cho ngành rất được coitrọng Thông thường, để giảm giá thành các sản phẩm, giảm chi phí vận chuyểncác thành phẩm, tránh các rủi ro, vỡ hỏng trong khi vận chuyển nên các nhà máysản xuất các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng thường được bố trí một cáchhợp lý gần nơi tiêu thụ Đây cũng là cách phân bổ thường thấy trong các ngànhsản xuất các sản phẩm có đặc trưng tương tự.

2 Thị trường thuỷ tinh và gốm xây dựng thời gian qua

2.1 Thị trường thuỷ tinh và gốm xây dựng Việt Nam

Theo số liệu báo cáo mới nhất của Vụ kế hoạch và thống kê Bộ xây dựng,vào thời điểm đầu năm 2002 ở Việt Nam có 20 nhà máy sản xuất gạch ốp lát, 8nhà máy sản xuất sứ vệ sinh cao cấp và hàng trăm nhà máy và các cơ sở sảnxuất gạch ngói thông dụng khác Về lĩnh vực thuỷ tinh thì có 8 nhà máy trong đó

có 2 nhà máy phục vụ ngành xây dựng là nhà máy kính Đáp Cầu và liên doanhkính nổi Việt Nam

*Thị trường thuỷ tinh xây dựng

Trong giai đoạn này khi việc xây dựng nhà máy kính nổi đã được hoànthành và đi vào sản xuất đồng thời công tác đại tu sửa chữa nhà máy kính ĐápCầu cũng đã tiến hành xong nên sản lượng kính do trong nước đã đáp ứng đượcphần lớn nhu cầu của thị trường Giai đoạn 2000-2002, sản lượng sản xuất trongnước tăng và giữ ở mức ổn định đáp ứng 90% nhu cầu sử dụng trong nước Tuynhiên lượng kính nhập khẩu và nhập lậu qua đường tiểu ngạch vẫn ở mức cao vàchủ yếu là các mặt hàng kính xây dựng Trung Quốc Các mặt hàng này chiếm

ưu thế bởi giá rẻ Kính xây dựng Trung Quốc hiện đang chiếm từ 65%-70% thịphần với mức giá từ 45000 - 52000 đồng/m2 (bao gồm cả thuế nhập khẩu) chỉbằng 60% so với giá kính sản xuất trong nước Năm 2002 năng lực sản xuấtkính trong nước đạt 34 triệu m2 nhập khẩu 4 triệu m2 trong khi nhu cầu là 40-45

Trang 37

triệu m2 nhưng do lượng kính nhập lậu quá lớn dẫn đến kính nội Việt Nam bị épđến vỡ thị trường.Tính từ năm 1999 đến tháng 8/2002 Công ty liên doanh kínhnổi đạt mức tồn kho kỷ lục 8 triệu m 2 , giá trị trên 170 tỷ đồng, Công ty kínhĐáp Cầu tồn kho 0,8 triệu m 2 Tồn kho đồng nghĩa với việc mất thị trường Chỉtính riêng 6 tháng đầu năm 2002 Việt Nam đã đánh mất 23% thị phần ở khu vựcMiền Bắc

*Thị trường gốm xây dựng

Trong giai đoạn hiện nay, sản lượng gốm xây dựng sản xuất trong nước về

cơ bản đáp ứng được 90% nhu cầu trong cả nước Theo báo cáo của bộ XâyDựng năm 2000 trong cả nước( kể cả liên doanh) đã sản xuất được 22,588 triệu

m2 gạch ốp lát, 2 triệu bộ sản phẩm sứ vệ sinh, tăng 60,2% so với năm 1999.Trong năm 2001 sản lượng gạch ốp lát cả nước đạt 30 triệu m2, tăng 32,75% sovới năm 2000 Trong khi nhu cầu xây dựng cơ bản là tăng ít nhưng tình hìnhcung ứng lại tăng lên gấp đôi Do đó, mặt hàng gốm xây dựng không chỉ đápứng đủ nhu cầu trong nước mà còn xuất hiện tình trạng cung vượt quá cầu Bêncạnh đó các sản phẩm gốm xây dựng của Trung Quốc lại tràn vào thị trườngViệt Nam Các sản phẩm này tuy chất lượng kém hơn chút ít nhưng mẫu mã lạiphong phú, kiểu dáng hoa văn đẹp, giá cả hấp dẫn, giá gạch ốp lát của TrungQuốc chỉ 45000- 54.000đ/m2

bằng 60% giá gạch nội địa

Nhìn chung, việc cung ứng các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng tạiViệt Nam đã quá đủ để đáp ứng nhu cầu Có thể nói thị này trường này đang ởgiai đoạn ”khủng hoảng thừa” Điều này chứng tỏ việc cần thiết phải tìm cho cácsản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng một lối đi mở là hoàn toàn hợp lý

2.2 Thị trường thuỷ tinh và gốm xây dựng thế giới

Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh các sản phẩm thuỷ tinh và gốmxây dựng rất phát triển Các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng đã được đầu

tư xây dựng với thiết bị tiên tiến, dây truyền sản xuất hiện đại Chất lượng tốt,mẫu mã đẹp, đa dạng phong phú về chủng loại có thể đáp ứng đủ các nhu cầu về

Trang 38

Bảng 1: Tình hình sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựng

trên thế giới năm 2002

Tên nước Gạch ceramic

(triệu m 2 )

Sứ vệ sinh (triệu sản phẩm)

Kính xâydựng (dây truyền)

Nguồn: Nghiên cứu thị trường của Viglacera

Qua bảng số liệu trên ta thấy các nước có năng sản xuất các loại vật liệuxây dựng chủ yếu ở Châu Á Đặc biệt là Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ Đây cũng là các đối thủ cạnh tranh đáng gườm của Viglacera không chỉ tịathị trường nội địa mà còn cả trên các thị trường xuất khẩu của Việt Nam Trung Quốc là một quốc gia có sản lượng sản xuất các sản phẩm thuỷ tinh vàgốm xây dựng lớn nhất thế giới Các sản phẩm gốm xây dựng của Trung Quốctuy chất lượng chưa cao nhưng mẫu mã lại phong phú, màu sắc đa dạng, giáthành rẻ Trong đó các loại gạch ngói trang trí của Trung Quốc rất phong phú vềkiểu dáng (từ bề mặt phẳng cho đến mặt trang trí nổi), phong phú về màu sắccũng như có rất nhiều chủ đề in hình ảnh trên gạch từ phong cảnh, cây kiểng,tượng đại, nhà cửa, các biểu tượng của tôn giáo cho đến hình ảnh sống động kể

cả những chủ đề cho thiếu nhi Gạch ngói Trung Quốc còn hiện diện trên thịtrường thế giới bằng vật liệu sứ, gọi là gạch sứ mà một số quốc gia vẫn chưa sảnxuất được trong đó có Việt Nam Bên cạnh đó, Trung Quốc đã đầu tư rất nhiềudây chuyền kính nổi để sản xuất kính xây dựng vì thế Trung Quốc đạt được lợithế cạnh tranh về giá rẻ so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới.Đối với một số quốc gia trong khu vực ASEAN như Malaisia, Thái Lan,Indonexia là những nước có sản lượng sản xuất lớn hơn rất nhiều so với Việt

Trang 39

Nam Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm xây dựng của Việt Nam bằng 16% sovới Malaisia, 7,4% so với Thái Lan, càng nhỏ hơn so với Indonexia Thêm vào

đó các nước này có khá nhiều lợi thế cạnh tranh so với Việt Nam như quan hệbạn hàng rộng, kinh nghiệm nhiều, sản phẩm có chất lượng tốt, nhiều mẫu mãđẹp, giá rẻ hơn so với Việt Nam Nếu chỉ xét gạch sản phẩm ốp lát của ViệtNam giá cao hơn khoảng 20% - 25% so với Thái Lan và khoảng 25%-27% sovới sản phẩm cùng loại của Indonexia Giá xuất khẩu sứ vệ sinh của Việt Namhiện nay bình quân là 35-37 USD /bộ, trong khi đó xuất khẩu sản phẩm cùngloại của Thái Lan bình quân chỉ là 25-28 USD/bộ, của Indonexia là 30-32 USD/

bộ, của Trung Quốc là 22 - 26 USD/bộ

Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh với các sản phẩm thuỷ tinh và gốmxây dựng của Việt Nam tại thị trường nước ngoài

Tuy nhiên các sản phẩm của Việt Nam có phần kém lợi thế cạnh tranh vềmẫu mã, giá cả, chất lượng… so với các nước này Nhưng Việt Nam lại có lợithế cạnh tranh so với nhiều quốc gia khác trên thế giới do Việt Nam có nguồnnhân công rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú vì thế giá thành các sản phẩmvật liệu xây dựng của Việt Nam rẻ hơn so với một số nước như Mỹ, Đông Âu,Đài Loan, Hàn Quốc… Đồng thời chất lượng hàng VLXD của Việt Nam cũng

đã đạt tiêu chuẩn của Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản về một số lĩnh vực nhấtđịnh như sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty Sứ Thanh Trì Hà Nội, sản phẩm gạchGranit của Công ty gạch Thạch Bàn…

Trang 40

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA TỔNG

CÔNG TY VIGLACERA THỜI GIAN QUA

1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty

Sau cuộc chiến tranh chống Mỹ thắng lợi, trước yêu cầu cấp thiết về vậtliệu xây dựng để phục hồi, xây dựng lại đất nước Ngày 25/7/1974 theo Quyếtđịnh 366/BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng, Công ty gạch ngói sành sứ xâydựng chính thức được thành lập Ban đầu chỉ có 18 xí nghiệp miền Bắc, phầnlớn chuyên sản xuất gạch ngói Năm 1979, được đổi tên là liên hiệp các xínghiệp thuỷ tinh và gốm xây dựng Theo Quyết định số 991/BXD- TCLĐ ngày20/11/1995, Bộ trưởng Bộ xây dựng quyết định thành lập Tổng công ty thuỷtinh và gốm xây dựng trên cơ sở sắp xếp và cơ cấu lại các doanh nghiệp sản xuấtvật liệu xây dựng trực thuộc Bộ xây dựng Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xâydựng với tên giao dịch quốc tế là Viglacera (Việt Nam glass and ceramic forcontruction corporation) là một doanh nghiệp Nhà nước được đặt tại địa điểm số628- đường Hoàng Hoa Thám- Tây Hồ- Hà Nội Tổng công ty chịu sự quản lýcủa Nhà nước, của Bộ xây dựng và các cơ quan quản lý Nhà nước khác theo quiđịnh của pháp luật Tổng công ty bao gồm 40 nhà máy, xí nghiệp thành viên vớitrên 15.000 cán bộ công nhân viên Đến nay, do có sự sáp nhập của nhiều Nhàmáy nên Tổng công ty còn 26 đơn vị thành viên trong đó có 20 đơn vị hạch toánđộc lập, 6 đơn vị hạch toán phụ thuộc Bên cạnh đó còn có 5 Công ty có vốn gópcủa Viglacera, các chi nhánh trong và ngoài nước và một đơn vị sự nghiệpchuyên đào tạo công nhân và bồi duỡng cán bộ vật liệu xây dựng

Từ khi mới thành lập cho đến năm 1990, Viglacera chủ yếu sản xuất gạchxây, ngói lợp và gạch lát nền xi măng Hầu hết các nhà máy có công nghệ vàthiết bị lạc hậu, chất lượng sản phẩm không cao, tiêu hao nhiều nguyên liệu

Ngày đăng: 26/10/2013, 21:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Chu, Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu NXB Đại học Quốc gia Hà Nội - Năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội - Năm 1999
2. Đỗ Đức Bình - Bùi Anh Tuấn, Giáo trình Kinh doanh quốc tế NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội - Năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh quốc tế
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội - Năm 2001
3. Trần Chí Thành, Giáo trình Quản trị kinh doanh XNK NXB Thống kê - Năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh XNK
Nhà XB: NXB Thống kê - Năm 2000
4. Đỗ Đức Bình -Nguyễn Thường Lạng, Giáo trình Kinh tế Quốc tế.NXB Lao động xã hội - Năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Quốc tế
Nhà XB: NXB Lao động xã hội - Năm 2002
5. Vũ Hữu Tửu, Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương NXB Giáo dục - Năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương
Nhà XB: NXB Giáo dục - Năm 1998
13. Báo cáo XNK của Công ty kinh doanh và XNK - Viglacera 14. Báo “Thị trường” - Ngày 21/8/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường
17. Thời báo kinh tế Việt Nam -Số 107 ngày 6/9/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời báo kinh tế Việt Nam
6. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Viglacera (1998 - 2002) 7. Báo cáo XNK của Viglacera (1998 - 2002) Khác
8. Báo cáo lao động của Viglacera (1998 - 2002) Khác
12. Chiến lược xuất khẩu của Viglacera đến năm 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ tổ  chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu - Luận văn tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng"
Hình 1 Sơ đồ tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu (Trang 22)
Bảng 1: Tình hình sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựng  trên thế giới năm 2002 - Luận văn tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng"
Bảng 1 Tình hình sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựng trên thế giới năm 2002 (Trang 34)
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của Viglacera - Luận văn tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng"
Hình 2 Sơ đồ tổ chức của Viglacera (Trang 39)
Bảng 4: Tình hình doanh thu của Viglacera - Luận văn tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng"
Bảng 4 Tình hình doanh thu của Viglacera (Trang 44)
Bảng 5: Tình hình lợi nhuận của Viglacera - Luận văn tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng"
Bảng 5 Tình hình lợi nhuận của Viglacera (Trang 44)
Bảng 7: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Viglacera - Luận văn tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng"
Bảng 7 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Viglacera (Trang 49)
Hình 3: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu của Viglacera - Luận văn tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng"
Hình 3 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu của Viglacera (Trang 50)
Bảng 10: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Viglacera - Luận văn tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng"
Bảng 10 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Viglacera (Trang 55)
Hình 4: Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu của Viglacera - Luận văn tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng"
Hình 4 Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu của Viglacera (Trang 56)
Bảng 12: Giá bán bình quân các mặt hàng xuất khẩu năm 2002. - Luận văn tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng"
Bảng 12 Giá bán bình quân các mặt hàng xuất khẩu năm 2002 (Trang 60)
Bảng 13: Cơ cấu hình thức xuất  khẩu  của các đơn vị thành viên trong Tổng công ty - Luận văn tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng"
Bảng 13 Cơ cấu hình thức xuất khẩu của các đơn vị thành viên trong Tổng công ty (Trang 64)
Bảng 15: Doanh thu xuất khẩu tới  năm 2005 - Luận văn tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng"
Bảng 15 Doanh thu xuất khẩu tới năm 2005 (Trang 80)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w