1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Vật lý năm 2019 - 2020 Có đáp án - Đề thi Vật lý lớp 6 học kì 2

6 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 20,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quả bóng bàn bị bẹp một chút được nhúng vào nước nóng thì phồng lên như cũ vì:.. Không khí tràn vào bóng.[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT …….

TRƯỜNG TH VÀ THCS ……… MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học: 2019- 2020

Môn: Vật lý - Lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể chép đề)

1/Trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:

tiết

Lí thuyế t

Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT

(Cấp

độ 1, 2)

VD (Cấp

độ 3, 4)

LT (Cấp

độ 1, 2)

VD (Cấp độ

3, 4)

2/Bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi bài ở mỗi cấp độ:

Số lượng câu (chuẩn

2.Nhiệt kế-Thang nhiệt

2.Nhiệt kế-Thang nhiệt

Trang 2

3 Ma trận đề kiểm tra

Cấp độ

Tên chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độcao

Chủ đề 1

Sự nở vì

nhiệt

Hiểu được sự nở

vì nhiệt của các chất

So sánh hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực

tế

Chủ đề 2

Nhiệt

kế-Thang nhiệt

độ

Nhận biết được một

số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt

độ Xenxiut

Giải thích được tại sao nhiệt kế y

tế có phạm vi đo nhiệt độ từ 35 đến 42 độ C

Chủ đề 3

Sự chuyển

thể

Nhận biết sự bay hơi,

sự ngưng tụ

Hiểu được sự bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ chất lỏng, gió và diện tích mặt thoáng chất lỏng

Vận dụng được kiến thức về nóng chảy, đông đặc, bay hơi, ngưng tụ để giải thích được một

số hiện tượng bay hơi trong thực tế

Trang 3

Tỉ lệ 15% 45% 40% 100 %

Trang 4

PHÒNG GD&ĐT ………

TRƯỜNG TH VÀ THCS ………

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học: 2019- 2020 Môn: Vật lý - Lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể chép đề)

A.TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:(3 điểm)

Câu 1 Nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ hơi nước đang sôi lần lượt là:

A 00C và 1000C B 00C và 370C

C -1000C và 1000C D 370C và 1000C

Câu 2 Nhiệt kế y tế có phạm vi đo nhiệt độ từ 35 đến 42 độ vì:

A Nhiệt độ của cơ thể người ở trong khoảng nhiệt độ đó

B Làm ngắn nhiệt kế cho tiện

C Cho đỡ tốn tiền

D thủy ngân trong nhiệt kế không dâng cao được

Câu 3 Quả bóng bàn bị bẹp một chút được nhúng vào nước nóng thì phồng lên như

cũ vì:

A Không khí tràn vào bóng B Vỏ bóng bàn nở ra do bị ướt

C Nước nóng tràn vào bóng D Không khí trong bóng nóng lên, nở ra

Câu 4 Tại sao khi đặt đường ray xe lửa, người ta không đặt các thanh ray sát nhau,

mà phải đặt chúng cách nhau một khoảng ngắn?

A Để tiết kiệm thanh ray B Để tránh gây ra lực lớn khi dãn nở vì nhiệt

C Để tạo nên âm thanh đặc biệt D Để dễ uốn cong đường ray

Câu 5 Hiện tượng bay hơi là hiện tượng nào sau đây?

A Chất lỏng biến thành hơi B Chất rắn biến thành chất khí

C Chất khí biến thành chất lỏng D Chất lỏng biến thành chất rắn

Câu 6 Giọt sương đọng trên lá cây vào ban đêm là do:

A Hơi nước trong không khí ngưng tụ thành C Lá cây tạo ra.

B Rễ cây hút nước đẩy lên D Hiệu ứng nhà kính

B Tự luận (7 điểm).

Câu 7 (2 điểm) Sự nở vì nhiệt của các chất: lỏng, khí có đặc điểm gì giống nhau,

khác nhau?

Câu 8 (2 điểm) Nêu kết luận về sự nóng chảy và sự đông đặc? Lấy ví dụ.

Câu 9 (1,5 điểm) Tại sao những ngày nắng và lộng gió thì sản xuất được nhiều

muối?

Câu 10.(1,5 điểm) Tại sao khi trồng chuối người ta lại phạt bớt lá đi?

Hết

Trang 5

-PHÒNG GD&ĐT ……

TRƯỜNG TH VÀ THCS ………

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học: 2019- 2020 Môn: Vật lý - Lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút(không kể phát

đề)

Phần A Trắc nghiệm 3 điểm ( mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm )

Phần B Tự luận (7 điểm)

Câu 7

- Giống nhau: các chất lỏng và chất khí đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- Khác nhau:

+ Các chất lỏng khác nhau thì co dãn vì nhiệt khác nhau

+ Các chất khí khác nhau thì co dãn vì nhiệt giống nhau,

+ Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng

1đ 0,5đ

0,25đ 0,25đ

Câu 8

-Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc

- Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ xác định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau là khác nhau

- Trong thời gian nóng chảy (hay đông đặc) nhiệt độ của vật không thay đổi

-Ví dụ: Đúc tượng bằng đồng, làm nước đá, nến chảy thành nước

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 9

1,5đ

- Nắng to (nhiệt độ tăng), lộng gió đều có tác dụng làm cho tốc độ bay hơi của nước nhanh hơn

- Nước bốc hơi nhanh hơn nên ta thu được nhiều muối

1đ 0,5đ

Trang 6

Câu 10

1,5đ

Khi trồng chuối người ta phạt bớt lá đi để làm giảm

sự thoát hơi nước của cây, cây sẽ không bị chết

1,5đ

Tham khảo đề thi học kì 2 lớp 6

Ngày đăng: 31/12/2020, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2/Bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi bài ở mỗi cấp độ: Nội dung (chủ đề)Trọng số - Tải Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Vật lý năm 2019 - 2020 Có đáp án - Đề thi Vật lý lớp 6 học kì 2
2 Bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi bài ở mỗi cấp độ: Nội dung (chủ đề)Trọng số (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w