1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

TT-BGTVT tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô - HoaTieu.vn

58 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6. Khi người lái xe kết thúc nhiệm vụ được giao hoặc kết thúc ca làm việc.. a) Bộ phận (cán bộ) quản lý an toàn giao thông hoặc người điều hành vận tải hoặc cán bộ quản lý do đơn vị phân[r]

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợvận tải đường bộ

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tảibằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Các từ ngữ sau: Đơn vị kinh doanh vận tải; Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Tuyến cố định;Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải hành khách bằng xebuýt theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi; Kinh doanh vận tảihành khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng

xe ô tô; Vận tải trung chuyển hành khách; Trọng tải thiết kế của xe ô tô; Trọng tải được phépchở của xe ô tô; Bến xe ô tô khách (bến xe khách); Bến xe ô tô hàng (bến xe hàng); Trạmdừng nghỉ; Giờ xuất bến của từng chuyến xe; Hành trình chạy xe; Lịch trình chạy xe; Biểu đồchạy xe; Phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải; Trực tiếp điều hành phương tiện, ngườilái xe thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô(sau đây gọi tắt là Nghị định số 10/2020/NĐ-CP)

2 Điểm dừng đón, trả khách (bao gồm cả điểm dừng xe buýt) là nơi dừng xe trên đường bộdành cho xe ô tô hoạt động theo tuyến cố định dừng để hành khách lên, xuống xe trên hànhtrình chạy xe

3 Dịch vụ trông, giữ xe là dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, trong đó tổ chức, cá nhân thựchiện dịch vụ trông giữ xe và được thu tiền đối với dịch vụ đó

4 Dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ là hoạt động hỗ trợ phương tiện, tài sản trên phương tiệnvận tải đường bộ khi gặp tai nạn, sự cố

Trang 2

5 Bãi đỗ xe là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ dùng để đỗ phương tiệngiao thông đường bộ.

6 Nơi đỗ xe của đơn vị kinh doanh vận tải là vị trí thuộc sở hữu của đơn vị hoặc đi thuê hoặchợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân để đỗ xe phù hợp với quy mô của đơn vị mình, bảođảm các yêu cầu về trật tự, an toàn, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường

7 Đại lý vận tải là dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, trong đó tổ chức, cá nhân được đơn vịkinh doanh vận tải ủy quyền thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình vận tải (trừcông đoạn trực tiếp điều hành phương tiện, người lái xe vận chuyển hành khách, hàng hoá;quyết định giá cước vận tải)

8 Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua phầnmềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải là việc tổ chức hoặc cá nhân sử dụng phần mềm ứngdụng hỗ trợ kết nối vận tải để tiếp nhận yêu cầu vận chuyển của khách hàng, lựa chọn phươngtiện, lái xe phù hợp, chuyển thông tin về yêu cầu vận chuyển cho người lái xe điều khiểnphương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển

9 Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua Hợpđồng vận chuyển theo quy định là việc tổ chức hoặc cá nhân sử dụng Hợp đồng vận chuyển

để giao nhiệm vụ cho người lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển

10 Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua Lệnhvận chuyển là việc tổ chức hoặc cá nhân sử dụng Lệnh vận chuyển để giao nhiệm vụ chongười lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển

11 Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua Giấyvận tải (Giấy vận chuyển) là việc tổ chức hoặc cá nhân sử dụng Giấy vận tải (Giấy vậnchuyển) để giao nhiệm vụ cho người lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vậnchuyển

12 Quyết định giá cước vận tải là việc đơn vị kinh doanh vận tải xác định giá cước vận tải đểthông tin cho khách hàng hoặc trực tiếp thoả thuận với khách hàng để thống nhất mức giátrước khi thực hiện vận chuyển

13 Người có trình độ chuyên môn về vận tải là người có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vậntải hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành vận tải trở lên

1 Trước khi giao nhiệm vụ vận chuyển mới cho người lái xe, Bộ phận quản lý các điều kiện

về an toàn giao thông tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe

ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi, xe công-ten-nơ hoặc cán bộ được phân công theo dõi

an toàn giao thông tại các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch, đơn

vị kinh doanh vận tải hàng hoá (sau đây gọi chung là Bộ phận (cán bộ) quản lý an toàn giaothông) phải thực hiện các nhiệm vụ:

a) Hàng ngày, tổng hợp, phân tích các dữ liệu về hoạt động của từng phương tiện trong quátrình thực hiện nhiệm vụ vận chuyển thông qua thiết bị giám sát hành trình và qua các biệnpháp quản lý khác của đơn vị để chấn chỉnh, nhắc nhở và xử lý các trường hợp vi phạm;b) Tiếp nhận và giải quyết các đề xuất, phản ánh của người lái xe về các vấn đề liên quan đến

an toàn giao thông;

Trang 3

c) Phối hợp với các bộ phận khác của đơn vị để tập hợp các yêu cầu vận chuyển của kháchhàng, tìm hiểu và nắm bắt các điều kiện về tuyến đường vận chuyển và các nội dung khác cóliên quan đến an toàn giao thông;

d) Phối hợp với Bộ phận khác của đơn vị để bố trí xe và người lái xe thực hiện nhiệm vụ vậnchuyển đảm bảo thời gian người lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian nghỉngơi của người lái xe theo đúng quy định của Luật Giao thông đường bộ; không sử dụng xe ô

tô khách có giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp V và cấp VI miền núi

2 Trước khi thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải củadoanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây viết tắt là người điều hành vận tải) hoặc cán bộ quản lý củađơn vị kinh doanh vận tải và người lái xe phải thực hiện các nội dung công việc như sau(riêng đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe taxi thực hiện theo kế hoạch sản xuấtkinh doanh của đơn vị):

a) Kiểm tra giấy phép người lái xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môitrường; giấy chứng nhận đăng ký xe; lệnh vận chuyển đối với hoạt động vận chuyển kháchtheo tuyến cố định, xe buýt; hợp đồng vận tải đối với hoạt động vận chuyển khách theo hợpđồng, du lịch; giấy vận tải (giấy vận chuyển) đối với hoạt động vận tải hàng hoá; các giấy tờkhác theo yêu cầu quản lý của đơn vị;

b) Thông báo trực tiếp hoặc qua phần mềm của đơn vị kinh doanh vận tải cho người lái xe cácyêu cầu vận chuyển của khách hàng và các nội dung cần lưu ý để đảm bảo an toàn giao thông(nếu có);

c) Kiểm tra nồng độ cồn, chất ma túy đối với người lái xe (nếu đơn vị có trang bị thiết bị,dụng cụ kiểm tra)

3 Sau khi được giao nhiệm vụ và trước khi cho xe khởi hành, người lái xe được giao nhiệm

vụ vận chuyển phải thực hiện kiểm tra đảm bảo tình trạng an toàn kỹ thuật của phương tiện(riêng đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi thực hiện kiểm tra theo kế hoạch sảnxuất kinh doanh của đơn vị) tối thiểu các nội dung chính gồm: kiểm tra thiết bị giám sát hànhtrình, camera lắp trên xe (đối với những xe bắt buộc phải lắp theo quy định) đảm bảo tìnhtrạng hoạt động tốt; kiểm tra hệ thống lái; kiểm tra các bánh xe; kiểm tra hệ thống phanh; hệthống đèn, còi; thông tin niêm yết trên xe

4 Trước khi cho xe khởi hành thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, người lái xe nhận nhiệm vụphải sử dụng thẻ nhận dạng người lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ củathiết bị giám sát hành trình của xe

5 Khi xe đang hoạt động trên đường

a) Bộ phận (cán bộ) quản lý an toàn giao thông hoặc người điều hành vận tải hoặc cán bộquản lý do đơn vị phân công phải thực hiện các nhiệm vụ: theo dõi quá trình hoạt động củaphương tiện và người lái xe trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ vận chuyển qua thiết bịgiám sát hành trình; thực hiện nhắc nhở ngay đối với người lái xe khi phát hiện xe chạy quátốc độ, quá thời gian người lái xe liên tục, quá thời gian làm việc trong ngày, hoạt động saihành trình vận chuyển, thiết bị giám sát hành trình không có tín hiệu và các nguy cơ gây mất

an toàn giao thông khác; tiếp nhận và đưa ra phương án xử lý khi xảy ra các sự cố gây mất antoàn giao thông Các thông tin về việc chấn chỉnh, nhắc nhở khi người lái xe vi phạm phảiđược ghi chép hoặc cập nhật vào phần mềm của đơn vị để theo dõi;

b) Người lái xe phải chấp hành nghiêm các quy định về an toàn giao thông trong quá trìnhđiều khiển phương tiện để vận chuyển hành khách, hàng hóa, chấp hành quy định về thời gianngười lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày của người lái xe, quy định về tốc độ, hànhtrình chạy xe, thiết bị giám sát hành trình, camera (đối với loại phương tiện phải lắp) đảm bảoluôn hoạt động; báo cáo ngay thời gian, địa điểm và nguyên nhân khi xảy ra sự cố mất an toàngiao thông để đơn vị có biện pháp xử lý kịp thời

6 Khi người lái xe kết thúc nhiệm vụ được giao hoặc kết thúc ca làm việc

Trang 4

a) Bộ phận (cán bộ) quản lý an toàn giao thông hoặc người điều hành vận tải hoặc cán bộquản lý do đơn vị phân công phải thực hiện các nhiệm vụ: thống kê quãng đường phương tiện

đã thực hiện làm căn cứ lập kế hoạch và thực hiện chế độ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiệnđảm bảo theo đúng chu kỳ bảo dưỡng định kỳ; thống kê và theo dõi kết quả bảo dưỡng, sửachữa của từng phương tiện; thống kê các lỗi vi phạm về tốc độ xe chạy, vi phạm về thời gianngười lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, hoạt động sai hành trình vận chuyển, dữliệu từ thiết bị giám sát hành trình bị gián đoạn; báo cáo lãnh đạo đơn vị xử lý theo quy chế;tổng hợp các sự cố mất an toàn giao thông trong quá trình xe hoạt động kinh doanh vận tảitrên đường;

b) Người lái xe phải thực hiện các nhiệm vụ: phải sử dụng thẻ nhận dạng người lái xe củamình để đăng xuất thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe; sau khikết thúc hành trình hoặc kết thúc ca làm việc, trước khi rời khỏi xe, người lái xe phải kiểm trakhoang hành khách để bảo đảm không còn hành khách ở trên xe (áp dụng đối với xe kinhdoanh vận tải hành khách)

7 Theo định kỳ tháng, quý, năm, Bộ phận (cán bộ) quản lý an toàn giao thông phải thực hiệncác nhiệm vụ:

a) Thống kê số vụ, nguyên nhân, mức độ tai nạn giao thông đã xảy ra của từng người lái xe vàcủa toàn đơn vị;

b) Xây dựng và thực hiện phương án xử lý khi xảy ra sự cố gây mất an toàn giao thông trongquá trình kinh doanh vận tải;

c) Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm đối với toàn bộ người lái xe của đơn vị sau khi xảy ra tainạn giao thông từ nghiêm trọng trở lên trong quá trình kinh doanh vận tải;

d) Phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ của đơn vị để tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và antoàn giao thông cho toàn bộ người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe (nếu có) của đơn vị theoquy định;

đ) Lưu trữ hồ sơ, sổ sách ghi chép bằng bản giấy hoặc lưu trên phần mềm kết quả thực hiệncác nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều này Thờigian lưu trữ tối thiểu 03 năm

Điều 5 Thực hiện quy trình đảm bảo an toàn giao thông đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1 Đơn vị kinh doanh vận tải (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô)được lựa chọn thực hiện quy trình đảm bảo an toàn giao thông theo quy định tại điểm a hoặcđiểm b dưới đây:

a) Áp dụng, thực hiện đúng, đầy đủ nội dung theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 39001:2014 về Hệthống quản lý an toàn giao thông đường bộ - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng và phải đảmbảo phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP vàquy định tại Điều 4 của Thông tư này;

b) Xây dựng và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình bảo đảm an toàn giao thông theo quy địnhtại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và quy định tại Điều 4của Thông tư này

2 Trường hợp chủ hộ kinh doanh vận tải đồng thời là người lái xe điều khiển phương tiệntham gia hoạt động kinh doanh vận tải thì thực hiện các nhiệm vụ quy định tại: điểm c, điểm dkhoản 1; điểm a khoản 2; khoản 3; khoản 4; điểm b khoản 5; khoản 6; điểm đ khoản 7 Điều 4của Thông tư này

Điều 6 Quy định chi tiết về xây dựng, thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông

áp dụng đối với bến xe khách, bến xe hàng

Bến xe khách, bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giaothông theo trình tự các bước như sau:

Trang 5

1 Công việc thực hiện khi xe vào bến

Nhân viên bến xe và người lái xe phải thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra, xác định phương tiện đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động vận tảitại bến và xác nhận xe đến bến (áp dụng đối với bến xe khách);

b) Hướng dẫn người lái xe đưa xe vào đúng vị trí trả khách, trả hàng; cập nhật thông tin vàophần mềm quản lý bến xe theo quy định;

c) Hướng dẫn người lái xe đưa xe vào đúng vị trí dừng đỗ theo quy định tại bến

2 Công việc thực hiện trước khi xe vào vị trí đón khách (xếp hàng)

Trước khi cho phép xe vào vị trí đón khách, xếp hàng, nhân viên bến xe phải thực hiện kiểmtra và ghi chép vào sổ theo dõi xe ra, vào bến hoặc cập nhật vào phần mềm quản lý bến xe cácnội dung sau:

a) Kiểm tra xe ô tô gồm: giấy đăng ký xe; giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môitrường; bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực; phù hiệu dán trên kính xe còn hiệu lực vàtheo đúng quy định; có dữ liệu vị trí của xe tại bến xe trên hệ thống Hệ thống xử lý và khaithác sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, camera(đối với loại xe yêu cầu bắt buộc phải lắp theo quy định) có hoạt động; bình chữa cháy; dụng

cụ thoát hiểm (nếu có);

b) Kiểm tra người lái xe ô tô gồm: số lượng người lái xe kèm giấy phép người lái xe; thẻ tên,đồng phục (nếu có); lệnh vận chuyển hoặc giấy vận tải (giấy vận chuyển);

c) Kiểm tra nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải đã đăng ký với cơ quan quản lý tuyến,kiểm tra việc niêm yết giá vé (áp dụng đối với bến xe khách); kiểm tra việc niêm yết cácthông tin trên xe đảm bảo đầy đủ và theo đúng quy định;

d) Kiểm tra thông tin về biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), người lái xe phải đúng thôngtin ghi trên lệnh vận chuyển, trên hợp đồng vận chuyển hoặc giấy vận tải (giấy vận chuyển)theo quy định; kiểm tra người lái xe đảm bảo không sử dụng rượu bia, chất ma túy (trườnghợp đơn vị có thiết bị, dụng cụ kiểm tra) Đối với bến xe hàng còn phải kiểm tra thông tin vềgiấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm theo quy định trong trường hợp xe vận chuyểnhàng hoá nguy hiểm;

Khi nhân viên bến xe thực hiện kiểm tra phát hiện trường hợp cơ quan chức năng thu giữ giấy

tờ của xe hoặc của người lái xe khi đang thực hiện lượt đi bị cơ quan chức năng thu giữ để xử

lý vi phạm thì người lái xe được phép điều khiển phương tiện để hoạt động đến hết lượt vềliền kề tiếp theo trên lệnh vận chuyển

3 Công việc thực hiện khi xe vào vị trí đón khách, xếp hàng

a) Sau khi nhân viên bến xe hoàn thành việc kiểm tra các nội dung tại khoản 2 Điều này:Trường hợp có nội dung kiểm tra không đảm bảo yêu cầu, thì tùy theo mức độ của từng hạngmục để yêu cầu đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe thực hiện khắc phục ngay hoặc bố trí

xe hoặc người lái xe khác thay thế;

Trường hợp tất cả các nội dung kiểm tra đều đạt yêu cầu, nhân viên bến xe hướng dẫn ngườilái xe cho xe vào vị trí đón khách, xếp hàng theo thời gian quy định và thực hiện các côngviệc tiếp theo tại các điểm b và điểm c khoản này;

b) Đối với bến xe khách: thực hiện việc bán vé cho hành khách đi xe nếu đơn vị vận tải ủythác cho bến xe khách bán vé; giám sát quá trình xếp khách và hành lý lên xe trong khu vựcbến để kịp thời phát hiện, ngăn chặn việc vận chuyển hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, động vậtsống trên xe khách; đảm bảo việc xếp hàng hóa ký gửi trên xe được thực hiện đúng quy định

và không xếp hàng hóa ký gửi trên khoang hành khách; đảm bảo trên xe không xếp quá sốlượng người được phép chở; hành khách đi xe đều phải có vé và được sắp xếp đúng chỗ theo

số ghi trên vé;

Trang 6

c) Đối với bến xe hàng: thực hiện việc giám sát quá trình xếp hàng và hành lý lên xe trongkhu vực bến để kịp thời phát hiện, ngăn chặn việc vận chuyển hàng cấm vận chuyển; đảm bảoviệc xếp hàng hóa trên xe được thực hiện đúng quy định Khuyến khích các bến xe hàng trang

bị các thiết bị kỹ thuật để phát hiện hàng cấm vận chuyển trong khu vực bến xe; xếp hàng hóatrên xe đảm bảo không vượt quá khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thôngđược ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe ô tô;yêu cầu người xếp hàng ký xác nhận vào giấy vận tải (giấy vận chuyển) sau khi xếp hàng hoálên xe;

d) Giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trong khu vực bến xe

4 Các công việc giải quyết cho xe xuất bến

Trước khi cho xe xuất bến, nhân viên bến xe và người lái xe thực hiện các công việc sau:a) Đối với bến xe khách: xác định tổng số vé đã bán được (trừ trường hợp đơn vị vận tải tựbán vé), người lái xe thực hiện việc thanh toán các khoản dịch vụ (trừ trường hợp thanh toánkhác theo hợp đồng dịch vụ giữa đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị quản lý, khai thác bếnxe) và cùng với nhân viên bến xe ký xác nhận, bàn giao các giấy tờ theo quy định Kiểm tra

và ký xác nhận các thông tin trên lệnh vận chuyển;

b) Đối với bến xe hàng: xác định khối lượng hàng hoá, loại hàng hoá đã xếp lên xe, người lái

xe thực hiện việc thanh toán các khoản dịch vụ (trừ trường hợp thanh toán khác theo hợpđồng dịch vụ giữa đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị quản lý, khai thác bến xe) và cùng vớinhân viên bến xe ký xác nhận, bàn giao các giấy tờ theo quy định Kiểm tra và ký xác nhậncác thông tin trên giấy vận tải (giấy vận chuyển);

c) Nhân viên bến xe chịu trách nhiệm ghi chép, xác nhận việc người lái xe đã thực hiện đầy

đủ các thủ tục quy định cho xe xuất bến Cập nhật thông tin vào phần mềm quản lý bến xe khi

xe xuất bến theo quy định; tổng hợp những trường hợp không cho xe xuất bến theo quy định

và tình hình an toàn giao thông tại bến xe

5 Lộ trình áp dụng quy trình bảo đảm an toàn giao thông đối với bến xe

a) Đối với bến xe khách từ loại 1 đến loại 4 áp dụng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thihành;

b) Đối với các loại bến xe khách còn lại và bến xe hàng áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm2021

Điều 7 Nhiệm vụ của Bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông

1 Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này

2 Kiểm tra, theo dõi các điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện;đôn đốc, theo dõi việc thực hiện chế độ kiểm định kỹ thuật và bảo dưỡng, sửa chữa phươngtiện; kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình trạng kỹ thuật phương tiện

3 Quản lý, theo dõi các thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của xe, thông tinhình ảnh từ camera lắp trên xe để kịp thời cảnh báo và ngăn chặn các hành vi vi phạm; sửdụng thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô, thông tin hình ảnh từ camera lắptrên xe phục vụ cho hoạt động quản lý của đơn vị và cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩmquyền những thông tin bắt buộc của từng xe ô tô khi có yêu cầu; theo dõi, đề xuất sửa chữa,thay thế kịp thời hư hỏng của thiết bị giám sát hành trình, của camera lắp trên xe; định kỳtháng, quý, năm lập báo cáo các hành vi vi phạm của đội ngũ người lái xe thuộc đơn vị

Chương III

QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG DỮ LIỆU HÌNH ẢNH TỪ

CAMERA LẮP TRÊN XE Ô TÔ KINH DOANH VẬN TẢI Điều 8 Yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn lắp đặt camera trên xe ô tô

Trang 7

1 Đơn vị kinh doanh vận tải phải thực hiện lắp camera trên xe ô tô kinh doanh vận tải theoquy định tại khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP Camera lắptrên xe đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu sau:

a) Phải có nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật khi lưu thông trên thị trường và chịu sựkiểm tra của cơ quan quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

b) Phải có chức năng ghi, lưu trữ dữ liệu video tại camera và an toàn dữ liệu khi bị mất nguồnđiện, đảm bảo dữ liệu không bị mất, không bị xoá, không bị thay đổi trong suốt thời gian lưutrữ theo quy định; chức năng truyền dữ liệu hình ảnh về máy chủ để theo dõi, quản lý, lưu trữtheo quy định; chức năng thông báo trạng thái hoạt động của camera, thông báo trạng tháitruyền dữ liệu về máy chủ Trong trường hợp mất tín hiệu truyền dẫn, camera phải có khảnăng lưu trữ và gửi lại đầy đủ dữ liệu về máy chủ ngay sau khi đường truyền hoạt động trởlại;

c) Định dạng của video tại camera lắp trên xe theo chuẩn (MP4 hoặc H.264 hoặc H.265) vàkèm theo các thông tin tối thiểu gồm: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), vị trí (tọa độ),thời gian; video lưu trữ tại thẻ nhớ hoặc ổ cứng của camera với khung hình tối thiểu 10hình/giây và có độ phân giải tối thiểu là 720p Hình ảnh tại camera phải đảm bảo nhìn rõtrong mọi điều kiện ánh sáng (bao gồm cả vào ban đêm);

d) Dữ liệu hình ảnh được trích xuất từ toàn bộ camera lắp trên xe phải được truyền với tầnsuất truyền từ 12 đến 20 lần/giờ khi xe chạy (tương đương từ 3 đến 5 phút/lần truyền dữ liệu)

về đơn vị kinh doanh vận tải Định dạng hình ảnh truyền về máy chủ theo chuẩn JPG và phải

có độ phân giải tối thiểu là 640x480 pixel;

đ) Các dữ liệu được ghi và lưu giữ tại camera lắp trên xe và tại máy chủ của đơn vị kinhdoanh vận tải phải đảm bảo không bị xoá hoặc không bị thay đổi trong suốt thời gian lưu trữtheo quy định

2 Đơn vị kinh doanh vận tải quyết định vị trí, số lượng camera lắp đặt trên xe ô tô thuộc đơn

vị mình để đảm bảo quan sát được toàn bộ hình ảnh người lái xe đang làm việc, khoang hànhkhách và các cửa lên xuống của xe; việc lắp đặt camera trên xe ô tô phải đảm bảo không canthiệp bất hợp pháp cũng như làm thay đổi việc ghi hình ảnh trung thực trên xe Đơn vị kinhdoanh vận tải niêm yết hướng dẫn sử dụng ở vị trí dễ quan sát để người lái xe theo dõi, cácthông tin niêm yết gồm:

a) Số điện thoại, địa chỉ liên hệ đơn vị lắp đặt camera lắp trên xe;

b) Trạng thái hoạt động của thiết bị thông qua tín hiệu, báo hiệu;

c) Thao tác kết nối camera với máy tính hoặc kết nối với thiết bị đọc dữ liệu

3 Đơn vị kinh doanh vận tải và người lái xe kinh doanh vận tải không được sử dụng các biệnpháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động,phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô

Điều 9 Quy định về cung cấp dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe ô tô

1 Dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe phải được truyền về máy chủ của Tổng cục Đường

bộ Việt Nam trong thời gian không quá 02 phút, kể từ thời điểm máy chủ của đơn vị kinhdoanh vận tải nhận được dữ liệu Trường hợp đường truyền bị gián đoạn thì cho phép gửiđồng thời cả dữ liệu cũ và dữ liệu hiện tại khi đường truyền hoạt động bình thường

2 Dữ liệu cung cấp được chia thành 02 loại, bao gồm các dữ liệu định danh và dữ liệu hìnhảnh từ camera lắp trên xe

a) Dữ liệu định danh bao gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải; tên Sở Giao thông vận tải (nơicấp giấy phép kinh doanh vận tải); biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe); trọng tải xe (số chỗhoặc khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông); loại hình kinh doanh; họ vàtên người lái xe, số giấy phép người lái xe Dữ liệu định danh này phải được gắn kết với dữliệu hình ảnh từ camera lắp trên xe;

Trang 8

b) Dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe phải được cập nhật liên tục theo trình tự thời gian vàkèm theo các thông tin tối thiểu gồm: số giấy phép người lái xe, biển số đăng ký xe (biểnkiểm soát xe), vị trí (tọa độ GPS) của xe và thời gian.

3 Cấu trúc thông tin kèm theo dữ liệu hình ảnh từ camera như sau:

a) Số giấy phép người lái xe là số ghi trên giấy phép người lái xe của người đang điều khiểnxe;

b) Biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe): viết liền, không phân biệt chữ hoa, chữ thường,không có ký tự đặc biệt Ví dụ: 30E00555;

c) Vị trí (Tọa độ) của xe: Decimal Degree, WGS84 (kinh độ, vĩ độ);

d) Thời gian: Unix-time theo múi giờ Việt Nam

4 Giao thức truyền dữ liệu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố

5 Máy chủ của đơn vị truyền dữ liệu và máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam phảiđược đồng bộ với thời gian chuẩn quốc gia theo chuẩn NTP (Network Time Protocol)

Điều 10 Quy định về khai thác, sử dụng dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe ô tô

1 Việc khai thác dữ liệu từ camera lắp trên xe thực hiện theo quy định của pháp luật về côngnghệ thông tin và pháp luật khác có liên quan

2 Thông tin, dữ liệu từ camera lắp trên xe được sử dụng để phục vụ công tác quản lý nhànước về giao thông vận tải, quản lý hoạt động của người lái xe và phương tiện của đơn vị kinhdoanh vận tải, cung cấp cho cơ quan Công an (Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giaothông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộCông an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), ngành giao thông vận tải (Bộ Giao thông vậntải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải) để phục vụ công tác quản lý nhànước, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và công tác khác để bảo đảm anninh trật tự, an toàn giao thông

3 Thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu từ camera trên môi trường mạng được đảm bảo antoàn theo quy định của pháp luật an toàn thông tin và pháp luật khác có liên quan

4 Các cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản truy cập vào phần mềm dữ liệu hình ảnh từ cameracủa Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải thực hiện bảo mật tài khoản, bảo mật thông tin theoquy định và khai thác, sử dụng dữ liệu để phục vụ công tác quản lý theo đúng chức năng,nhiệm vụ của mình

Điều 11 Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam

1 Trang bị, quản lý, nâng cấp và bảo trì thiết bị phần cứng, phần mềm, đường truyền dữ liệu

để tiếp nhận, lưu trữ và khai thác sử dụng dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe theo quyđịnh xong trước ngày 01 tháng 7 năm 2021

2 Cung cấp tài khoản truyền dữ liệu cho các đơn vị kinh doanh vận tải hoặc đơn vị cung cấpdịch vụ do đơn vị kinh doanh vận tải thuê hoặc ủy quyền

3 Xây dựng giao thức để các đơn vị thực hiện việc truyền dữ liệu về Tổng cục Đường bộ ViệtNam

4 Khai thác, sử dụng dữ liệu hình ảnh từ camera trên phần mềm của Tổng cục Đường bộ ViệtNam phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt độngvận tải trên phạm vi toàn quốc

5 Cung cấp tài khoản truy cập vào phần mềm dữ liệu hình ảnh từ camera cho Bộ Giao thôngvận tải, Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thôngđường bộ - đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương và Sở Giao thông vận tải để phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra,

Trang 9

kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và công tác khác để bảo đảm an ninh trật

tự, an toàn giao thông

6 Bố trí cán bộ theo dõi, vận hành phần mềm, đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục trong quátrình khai thác và sử dụng

7 Lưu trữ 03 năm các dữ liệu tổng hợp về lỗi vi phạm của phương tiện, người lái xe trên phầnmềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; bảo mật, đảm bảo an toàn dữ liệu trên phần mềm

8 Yêu cầu các Sở Giao thông vận tải xử lý vi phạm của người lái xe, đơn vị kinh doanh vậntải trên địa bàn

Điều 12 Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1 Bố trí cán bộ theo dõi, khai thác và sử dụng dữ liệu hình ảnh từ camera trên phần mềm củaTổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc của các đơn vị kinh doanh vận tải tại địa phương để phục

vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanhvận tải đối với các đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn

2 Kiểm tra, cập nhật, đối chiếu thông tin đảm bảo tính chính xác của các dữ liệu do các đơn

vị kinh doanh vận tải truyền về Tổng cục Đường bộ Việt Nam, bao gồm: tên Sở Giao thôngvận tải; tên đơn vị kinh doanh vận tải; biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe); trọng tải xe (sốchỗ hoặc khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông); loại hình kinh doanh và

số lượng phương tiện thuộc đối tượng phải lắp camera theo quy định

3 Yêu cầu đơn vị kinh doanh vận tải thuộc địa phương quản lý tiến hành xử lý các hành vi viphạm của người lái xe

Điều 13 Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

1 Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 34 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP

2 Trang bị, quản lý và bảo trì thiết bị phần cứng, phần mềm xử lý dữ liệu, đường truyền dữliệu phải đảm bảo kết nối, truyền dữ liệu và tương thích với phần mềm tiếp nhận dữ liệu củaTổng cục Đường bộ Việt Nam

3 Truyền dẫn chính xác, đầy đủ và kịp thời các dữ liệu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều

9 của Thông tư này về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam

4 Bố trí cán bộ để theo dõi, khai thác dữ liệu trên phần mềm xử lý dữ liệu hình ảnh từ cameracủa đơn vị để phục vụ công tác quản lý, điều hành, nhắc nhở, chấn chỉnh và xử lý các trườnghợp vi phạm; kiểm tra tính chính xác các thông tin về biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe),trọng tải xe (sức chứa) (số chỗ hoặc khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giaothông), số giấy phép người lái xe, loại hình kinh doanh của các xe thuộc đơn vị quản lý

5 Xử lý trách nhiệm quản lý, theo dõi, khai thác, sử dụng dữ liệu đối với các cá nhân, bộphận liên quan theo quy định; xử lý kịp thời người lái xe vi phạm theo nội quy, quy chế củađơn vị

6 Đơn vị kinh doanh vận tải trực tiếp thực hiện hoặc thuê đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiệnthông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điềunày

Chương IV

KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ Mục 1 YÊU CẦU CHUNG

Điều 14 Quy định đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách

1 Thực hiện quy định tại Điều 34 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP

2 Quản lý và sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải

Trang 10

a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch về bảo dưỡng kỹ thuật (sau đây gọi chung là bảo dưỡng)

và sửa chữa phương tiện để đảm bảo các phương tiện phải được bảo dưỡng, sửa chữa theoquy định tại Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT ngày 20/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;b) Lập, cập nhật đầy đủ quá trình hoạt động của phương tiện vào lý lịch phương tiện hoặcphần mềm quản lý phương tiện của đơn vị với các thông tin tối thiểu theo mẫu quy định tạiPhụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Kết nối, cập nhật dữ liệu lý lịch phương tiện thông qua phần mềm quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam) theo lộtrình quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;

d) Sử dụng xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 3Điều 11 và Điều 13 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP

3 Quản lý người lái xe kinh doanh vận tải

a) Sử dụng người lái xe để điều khiển xe khách có giường nằm hai tầng đảm bảo có kinhnghiệm theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;

b) Lập, cập nhật đầy đủ quá trình hoạt động của lái xe vào lý lịch hành nghề người lái xe hoặcphần mềm quản lý lái xe với các thông tin tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hànhkèm theo Thông tư này;

c) Kết nối, cập nhật dữ liệu lý lịch hành nghề người lái xe thông qua phần mềm quản lý hoạtđộng kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ ViệtNam) theo lộ trình quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;d) Đảm bảo việc người lái xe thực hiện đúng quy định về thời gian làm việc trong ngày, thờigian người lái xe liên tục và thời gian nghỉ theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Nghị định

số 10/2020/NĐ-CP

4 Trực tiếp điều hành phương tiện, người lái xe của đơn vị mình để thực hiện vận chuyểnhành khách theo một trong các hình thức sau:

a) Thông qua phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải;

b) Thông qua Lệnh vận chuyển;

c) Thông qua Hợp đồng vận chuyển

5 Quyết định giá cước vận tải đối với hoạt động kinh doanh vận tải của đơn vị

6 Xây dựng hoặc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hànhkhách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi phải xây dựng hoặc áp dụng tiêu chuẩn

cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành.Trường hợp tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây dựng phải ghi rõ tương đương hạngnào của tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Tổng cục Đường bộViệt Nam ban hành;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định trước khi thamgia khai thác tuyến hoặc khi có thay đổi chất lượng dịch vụ phải gửi thông báo mức chấtlượng dịch vụ trên tuyến đến bến xe hai đầu tuyến

7 Lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình quản lý, điều hành hoạt động vận tải củađơn vị để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra; thời gian lưu trữ tối thiểu 03 năm

Điều 15 Lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe

1 Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải được hợp quy, đảm bảo ghi nhận, truyền dẫnđầy đủ, liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải chủ quản hoặc đơn vị cung cấp dịch

Trang 11

vụ xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình các thông tin bắt buộc gồm: hành trình, tốc độ,thời gian người lái xe liên tục.

2 Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

a) Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên các phương tiện của đơn vị theo quy định;

b) Duy trì tình trạng kỹ thuật tốt, đảm bảo truyền dẫn và cung cấp đầy đủ, chính xác, liên tụccác thông tin bắt buộc theo quy định từ thiết bị giám sát hành trình trong suốt quá trìnhphương tiện tham gia giao thông;

c) Cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm xử lý dữ liệu từ thiết bị giámsát hành trình của các xe thuộc đơn vị cho Sở Giao thông vận tải nơi cấp phù hiệu, biển hiệu;d) Bố trí cán bộ thực hiện theo dõi, giám sát hoạt động của phương tiện qua thiết bị giám sáthành trình trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh vận tải của phương tiện; thực hiện cảnhbáo, xử lý người lái xe khi có vi phạm theo nội quy, quy chế của đơn vị;

đ) Cập nhật, lưu trữ có hệ thống các thông tin bắt buộc tối thiểu 01 năm

3 Đơn vị kinh doanh vận tải và người lái xe thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 12 củaNghị định số 10/2020/NĐ-CP

Điều 16 Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

1 Đối tượng tập huấn: người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

2 Nội dung tập huấn: theo chương trình khung của Bộ Giao thông vận tải

3 Thời điểm tập huấn

a) Trước khi tham gia hoạt động kinh doanh vận tải;

b) Định kỳ không quá 03 năm, kể từ lần tập huấn trước đó

c) Trước khi tổ chức tập huấn, đơn vị tổ chức tập huấn thông báo đến Sở Giao thông vận tảiđịa phương về kế hoạch tập huấn, địa điểm, danh sách cán bộ tập huấn và danh sách học viêntham dự tập huấn để kiểm tra, giám sát;

d) Cấp Giấy chứng nhận đối với những người đã hoàn thành tập huấn theo mẫu quy định tạiPhụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; lưu hồ sơ chương trình tập huấn và kết quả tậphuấn tối thiểu trong 03 năm

6 Sở Giao thông vận tải

Trang 12

a) Cử cán bộ giám sát trực tiếp hoặc giám sát thông qua camera theo dõi trực tuyến việc tậphuấn của đơn vị tổ chức;

b) Không công nhận kết quả đã tập huấn và yêu cầu đơn vị tổ chức tập huấn phải thực hiệntập huấn lại theo đúng quy định đối với các trường hợp đơn vị tổ chức tập huấn không thôngbáo đến Sở Giao thông vận tải theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều này hoặc không đảmbảo yêu cầu tại điểm a khoản 5 Điều này

Mục 2 KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH

Điều 17 Tiêu chí thiết lập tuyến

1 Có hệ thống đường bộ được công bố khai thác trên toàn bộ hành trình

2 Có bến xe nơi đi, bến xe nơi đến đã được cơ quan có thẩm quyền công bố đưa vào khaithác

3 Mã số tuyến vận tải hành khách cố định

a) Tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có mã số tuyến được xác định bởi mã số tỉnh,thành phố đi, nơi đến; mã số bến xe khách nơi đi, nơi đến Mã số tuyến được đánh theo thứ tự:tỉnh, thành phố có mã số nhỏ đứng trước tỉnh, thành phố có mã số lớn; bến xe khách của tỉnh,thành phố có mã số nhỏ đứng trước bến xe khách của tỉnh, thành phố có mã số lớn Trườnghợp tuyến có nhiều hành trình khác nhau thì bổ sung thêm ký tự trong bảng chữ cái TiếngViệt (A, B, C) vào cuối của dãy số;

b) Tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh có mã số tuyến được xác định bởi mã số tỉnh,thành phố; mã số bến xe khách nơi đi, nơi đến Mã số tuyến được đánh theo thứ tự: mã số tỉnh,thành phố; bến xe khách có mã số nhỏ; bến xe khách có mã số lớn Trường hợp tuyến cónhiều hành trình khác nhau thì bổ sung thêm ký tự trong bảng chữ cái Tiếng Việt (A, B, C)vào cuối của dãy số

Điều 18 Hướng dẫn về tổ chức, quản lý và tiêu chí điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định

1 Tiêu chí của điểm dừng đón, trả khách

a) Điểm dừng đón, trả khách chỉ được bố trí tại các vị trí đảm bảo an toàn giao thông, thuậntiện cho hành khách lên, xuống xe;

b) Có đủ diện tích để xe dừng đón, trả khách bảo đảm không ảnh hưởng đến các phương tiệnlưu thông trên đường;

c) Điểm dừng đón, trả khách sử dụng bằng Biển chỉ dẫn (Biển số I.434a) áp dụng cho tuyến

cố định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ số QCVN 41:2019/BGTVTban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải;

d) Khoảng cách tối thiểu giữa 02 điểm dừng đón, trả khách liền kề hoặc giữa điểm dừng đón,trả khách với trạm dừng nghỉ hoặc với bến xe hai đầu tuyến do Sở Giao thông vận tải căn cứtình hình thực tế và việc tổ chức giao thông của địa phương mình để xác định

Trang 13

với các tuyến đường do Ủy ban nhân dân cấp huyện (thành phố) quản lý phải thống nhất với

Ủy ban nhân dân cấp huyện (thành phố)) trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

d) Sở Giao thông vận tải tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, quản lý, đảm bảo

an toàn giao thông, an ninh trật tự và vệ sinh môi trường tại khu vực điểm dừng đón, trảkhách trên địa bàn địa phương;

đ) Điểm dừng đón, trả khách được đầu tư, xây dựng theo nguyên tắc sau: đối với các tuyếnđường bộ xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng, chủ đầu tư có trách nhiệm đưa vào thànhmột hạng mục trong dự án đầu tư xây dựng; đối với các tuyến đường bộ hiện đang khai thác,

tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng theo hình thức xã hội hóa hoặc từ nguồn ngân sách nhànước;

e) Sở Giao thông vận tải ra văn bản thông báo về việc đưa vào khai thác hoặc ngừng khai thácđiểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định

Điều 19 Niêm yết thông tin

1 Niêm yết trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải các thông tin sau: danhmục các tuyến trên địa bàn địa phương (sau khi cơ quan có thẩm quyền công bố); danh sáchtuyến đang khai thác; tổng số chuyến xe tối đa được phép hoạt động vận chuyển trên từngtuyến trong một đơn vị thời gian và tổng số chuyến xe đã đăng ký hoạt động; danh sách cácđơn vị vận tải hiện đang hoạt động vận chuyển trên tuyến; biểu đồ chạy xe theo tuyến; số điệnthoại di động đường dây nóng của Sở Giao thông vận tải

2 Niêm yết tại bến xe các thông tin sau: danh sách các tuyến, lịch xe xuất bến của các chuyến

xe đang hoạt động tại bến; danh sách các đơn vị vận tải kinh doanh khai thác trên từng tuyến;

số điện thoại di động đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải, Sở Giao thông vận tảiđịa phương

3 Niêm yết tại quầy bán vé các thông tin sau: tên đơn vị kinh doanh vận tải, tên tuyến, giá vé,lịch xe xuất bến của từng chuyến xe, dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình, khối lượnghành lý miễn cước

4 Niêm yết trên xe

a) Niêm yết ở phía trên kính trước: tên bến xe nơi đi, tên bến xe nơi đến; chiều cao chữ tốithiểu 06 cm

b) Niêm yết ở mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe: tên và số điện thoại củađơn vị kinh doanh vận tải Kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm;c) Niêm yết ở trong xe: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), giá vé, hành trình chạy xe,dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình, khối lượng hành lý miễn cước, số điện thoại diđộng đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải, của Sở Giao thông vận tải nơi cấp phùhiệu, biển hiệu

5 Trách nhiệm niêm yết và cung cấp thông tin niêm yết:

a) Sở Giao thông vận tải thực hiện niêm yết theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Bến xe thực hiện niêm yết tại bến xe và niêm yết tại quầy bán vé của tuyến do bến xe nhận

ủy thác bán vé theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện niêm yết trên xe và niêm yết tại quầy bán vé do đơn vị

tự bán vé theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải cung cấpcho bến xe liên quan các thông tin quy định phải niêm yết tại bến xe

Điều 20 Quy định đối với xe vận tải hành khách theo tuyến cố định

1 Phải đáp ứng các quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP

2 Được niêm yết thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư này

Trang 14

3 Số lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi, giường nằm trong xe phải đảm bảo đúng theothiết kế của xe và được đánh số thứ tự lớn dần từ phía trước đến phía sau xe.

4 Trên xe phải trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạntheo quy định

5 Có phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theoThông tư này Phù hiệu được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí củaTem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe

6 Phía sau ghế ngồi hoặc bên cạnh giường nằm phải có Bảng hướng dẫn về an toàn giaothông và thoát hiểm, các nội dung chính gồm: quy định dây an toàn phải được cài chặt trướckhi xe chạy và hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có); hướng dẫn sắp xếp hành lý; bảng cấm hútthuốc lá trên xe; hướng dẫn sử dụng hệ thống điện trên xe (nếu có); hướng dẫn cách sử dụngbình cứu hỏa, búa thoát hiểm và hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố

7 Trong cùng một thời điểm, mỗi xe chỉ được đăng ký và khai thác tối đa 02 tuyến vận tảihành khách cố định, các tuyến này được phép nối tiếp nhau (có bến xe nơi đến của tuyến đãkết thúc hành trình là bến xe nơi đi của tuyến tiếp theo)

Điều 21 Quy định sử dụng xe trung chuyển hành khách

1 Xe trung chuyển phải đáp ứng các quy định tại khoản 9 Điều 3, khoản 5 Điều 4, khoản 1Điều 12 và điểm a khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP; niên hạn được tínhtheo quy định về niên hạn của xe ô tô chở người quy định tại Nghị định số 95/NĐ-CP ngày30/10/2009 của Chính phủ

2 Phải niêm yết ở mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe: tên và số điện thoạicủa doanh nghiệp, hợp tác xã Kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm

3 Phù hiệu cấp cho xe trung chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theoThông tư này

Điều 22 Quy định về quản lý tuyến

1 Đối với tuyến nội tỉnh: Sở Giao thông vận tải thực hiện các nội dung quản lý tuyến theoquy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP

2 Đối với tuyến liên tỉnh: Sở Giao thông vận tải nơi cấp phù hiệu chủ trì, phối hợp với SởGiao thông vận tải đầu tuyến bên kia để thực hiện các nội dung quản lý tuyến theo quy địnhtại khoản 3 Điều 4 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP và phối hợp Sở Giao thông vận tải nơi phátsinh các vấn đề về quản lý vận tải, trật tự, an toàn giao thông trên tuyến để xử lý

3 Định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, Sở Giao thông vận tải thực hiện xây dựng, điềuchỉnh, bổ sung tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh; thống nhất với Sở Giao thông vận tải đầutuyến bên kia để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh và báocáo bằng văn bản đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp trình Bộ Giao thông vận tảicông bố

Định kỳ trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ trì, phối hợp với

Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp, rà soát, điều chỉnh

và tham mưu trình Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục mạng lưới tuyến vận tải khách cốđịnh liên tỉnh; Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham mưu,trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh mục mạng lưới tuyến vận tải khách cố định nộitỉnh

4 Căn cứ danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định được cấp có thẩm quyềncông bố, Sở Giao thông vận tải địa phương (đối với tuyến nội tỉnh) và Sở Giao thông vận tảihai đầu tuyến (đối với tuyến liên tỉnh) thống nhất và công bố công khai trên Trang thông tinđiện tử của Sở các thông tin chi tiết của từng tuyến gồm: bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, hànhtrình; tổng số chuyến xe và giờ xuất bến của từng chuyến xe đã có đơn vị tham gia khai thác

và thời gian giãn cách tối thiểu giữa các chuyến xe liền kề; công suất bến xe hai đầu tuyến

Trang 15

a) Công bố định kỳ trước ngày 15 tháng 5 hàng năm;

b) Công bố đột xuất ngoài thời điểm công bố định kỳ trong trường hợp điều chỉnh, bổ sungtuyến vận tải hành khách cố định, lưu lượng trên tuyến đã công bố;

c) Chậm nhất sau 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố, Tổng cụcĐường bộ Việt Nam cập nhật danh mục tuyến cố định liên tỉnh, Sở Giao thông vận tải cậpnhật biểu đồ chạy xe tuyến cố định liên tỉnh, danh mục và biểu đồ chạy xe tuyến cố định nộitỉnh vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải

5 Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh như: có tuyến đường mới được đưa vàokhai thác; bến xe mới công bố được đưa vào khai thác, bến xe ngừng hoạt động hoặc do cácvấn đề phát sinh khác dẫn đến phải cập nhật, điều chỉnh, bổ sung vào Danh mục mạng lướituyến vận tải hành khách cố định thì thực hiện như sau:

a) Đối với tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh Sở Giao thông vận tải tổng hợp, báo cáo

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

b) Đối với tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến báocáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải quyết định

6 Trường hợp xảy ra dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, bão lụt ảnh hưởng đến hoạt động củatuyến cố định, Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến thống nhất tạm thời điều chỉnh giảm sốchuyến xe thực tế hoặc tạm ngừng hoạt động của tuyến trong thời gian xảy ra dịch bệnh nguyhiểm, thiên tai, bão lụt theo đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc theo quyết định củacấp có thẩm quyền Báo cáo kết quả điều chỉnh về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp,báo cáo Bộ Giao thông vận tải

Điều 23 Bổ sung, thay thế xe khai thác trên tuyến

1 Bổ sung, thay thế xe khai thác trên tuyến

Doanh nghiệp, hợp tác xã được thay thế xe đang khai thác trên tuyến hoặc được bổ sung xenếu việc bổ sung không làm tăng số chuyến xe Xe được bổ sung, thay thế vào tuyến nào phảiđược cấp phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” có ghi tên tuyến đó và phải đảm bảo các yêu cầu

về loại phương tiện tham gia khai thác tuyến đã đăng ký

2 Thay thế xe đột xuất

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã được sử dụng phương tiện bất kỳ của đơn vị mình đã được cấpphù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” để thay thế khi xe đang hoạt động trên tuyến gặp sự cố kỹthuật hoặc tai nạn giao thông hoặc do nguyên nhân bất khả kháng khác Trường hợp đơn vịkhông bố trí được phương tiện thay thế, Sở Giao thông vận tải quyết định việc điều độngphương tiện của đơn vị khác trên tuyến để thay thế;

b) Xe thay thế đột xuất phải có Lệnh vận chuyển của doanh nghiệp, hợp tác xã theo mẫu quyđịnh tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này

Điều 24 Quy định về tăng cường phương tiện giải tỏa hành khách

1 Hoạt động tăng cường phương tiện để giải toả hành khách trên tuyến cố định thực hiện theoquy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP

2 Xe hoạt động trên các tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vậnchuyển khách du lịch và xe buýt được sử dụng để tăng cường giải tỏa hành khách vào các dịp

Lễ, Tết và các kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng; việc cấp phùhiệu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP

3 Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch tăng cườngphương tiện giải tỏa hành khách (trong đó có danh sách phương tiện, người lái xe được điềuđộng) và tổ chức thực hiện Thời gian ban hành kế hoạch tăng cường giải toả hành khách đảmbảo trước các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng tối thiểu 07 ngày

Trang 16

4 Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác tuyến cố định căn cứ vào nhu cầu đi lại, thốngnhất với bến xe khách xây dựng phương án tăng cường phương tiện trên tuyến do doanhnghiệp, hợp tác xã đang khai thác vào các ngày cuối tuần (thứ sáu, thứ bảy và chủ nhật) cólượng khách tăng đột biến (trong đó có tổng số chuyến xe tăng cường và ngày thực hiện).Thông báo phương án tăng cường phương tiện trên tuyến vào các ngày cuối tuần đến Sở Giaothông vận tải hai đầu tuyến trước ngày 15 tháng 01 hàng năm để thực hiện.

5 Trong thời gian xe được bố trí tăng cường, Sở Giao thông vận tải đầu tuyến chủ trì, phốihợp với Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia, các bến xe liên quan và các đơn vị có xetăng cường thực hiện theo dõi, giám sát và quản lý hoạt động của phương tiện, người lái xetheo các quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định

6 Khi tăng cường phương tiện, bến xe khách đầu tuyến (lượt đi) chủ trì ghi thời gian xe chạy

và xác nhận vào Lệnh vận chuyển theo quy định, thông báo về chuyến xe tăng cường cho bến

xe khách đầu tuyến bên kia để bố trí thời gian thực hiện chuyến xe lượt về Bến xe khách đầutuyến bên kia ghi thời gian và xác nhận chuyến xe lượt về vào Lệnh vận chuyển theo quy định;trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải đề nghị không thực hiện chuyến xelượt về, bến xe khách chỉ thực hiện xác nhận xe đến bến vào Lệnh vận chuyển theo quy định

Điều 25 Quy định về Lệnh vận chuyển

1 Lệnh vận chuyển do doanh nghiệp, hợp tác xã tự in theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 banhành kèm theo Thông tư này Ngoài những nội dung bắt buộc quy định tại Phụ lục 6, doanhnghiệp, hợp tác xã được bổ sung những nội dung khác để phục vụ công tác quản lý của đơn vị

2 Doanh nghiệp, hợp tác xã có trách nhiệm quản lý, cấp và kiểm tra việc sử dụng Lệnh vậnchuyển; lưu trữ Lệnh vận chuyển đã thực hiện trong thời gian tối thiểu 03 năm

3 Bến xe khách có trách nhiệm cập nhật vào phần mềm quản lý bến xe toàn quốc thông tin vềlệnh vận chuyển đã được đóng dấu xác nhận

Điều 26 Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định

1 Áp dụng các biện pháp để tổ chức, thực hiện đúng, đầy đủ phương án khai thác tuyến vậntải hành khách bằng xe ô tô đã đăng ký; xây dựng và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảmbảo an toàn giao thông theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này; có bộ phận quản

lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này

2 Thực hiện các quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 54của Thông tư này

3 Theo dõi, quản lý việc sử dụng phù hiệu, Lệnh vận chuyển của đơn vị; ghi thông tin trênLệnh vận chuyển và cấp cho người lái xe theo đúng các quy định về quản lý vận tải; lưu trữLệnh vận chuyển đã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Thông tư này

4 Có trách nhiệm thanh toán tối thiểu 90% tiền vé cho hành khách đã mua vé nhưng từ chốichuyến đi trước khi xe khởi hành ít nhất 02 giờ đối với tuyến cố định có cự ly từ 300 km trởxuống và ít nhất 04 giờ đối với tuyến cố định có cự ly trên 300 km; thanh toán tối thiểu 70%tiền vé cho hành khách đã mua vé nhưng từ chối chuyến đi trước khi xe khởi hành ít nhất 01giờ đối với tuyến cố định có cự ly từ 300 km trở xuống và ít nhất 02 giờ đối với tuyến cố định

có cự ly trên 300 km

5 Doanh nghiệp, hợp tác xã khi nhận hàng hóa ký gửi xe ô tô tuyến cố định (người gửi hàngkhông đi theo xe) phải yêu cầu người gửi hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin vềhàng hóa và họ tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân/số thẻ căn cước công dân, số điệnthoại liên hệ của người gửi và người nhận hàng; không được nhận hàng cấm, hàng dễ cháy,

nổ, động vật sống, hàng hóa là thực phẩm bẩn Việc bồi thường hàng hóa ký gửi khi hư hỏng,mất mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hoặc theo thỏa thuận giữa doanhnghiệp, hợp tác xã và người gửi hàng

Trang 17

6 Xây dựng quy định nội bộ về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên

xe (nếu có), thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý, thẻtên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng người lái xe

7 Có quyền từ chối vận chuyển đối với hành khách có hành vi gây rối trật tự công cộng, gâycản trở công việc của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe; hành khách có hình vi gian lận

vé hoặc hành khách đang bị dịch bệnh nguy hiểm; hành khách mang hàng cấm hoặc hàng dễcháy, nổ, động vật sống

8 Được sử dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại khoản 2, khoản 3 vàkhoản 4 Điều 19 của Thông tư này

9 Không được chở quá số người được phép chở, không được chở vượt quá khối lượng toàn

bộ cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật

và bảo vệ môi trường của xe ô tô

10 Không được sử dụng xe có phù hiệu "XE TRUNG CHUYỂN" để hoạt động kinh doanhvận tải

11 Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định

số 10/2020/NĐ-CP, quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật khác cóliên quan

Điều 27 Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe tuyến cố định

1 Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng mẫu của doanh nghiệp, hợp tác xã đã quy định;mang theo Lệnh vận chuyển đối với chuyến xe đang khai thác

2 Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung đối với người lái xe tại quy trình đảm bảo an toàngiao thông quy định tại Điều 4 và Điều 6 của Thông tư này; thực hiện đúng Lệnh vận chuyển

do doanh nghiệp, hợp tác xã cấp; đảm bảo an ninh, trật tự trên xe; đón, trả khách tại bến xenơi đi, bến xe nơi đến, các điểm dừng đón, trả khách và chạy đúng hành trình

3 Không được chở quá số người cho phép chở, không được chở vượt quá khối lượng toàn bộcho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật vàbảo vệ môi trường của xe ô tô; hành lý, hàng hóa ký gửi phải được xếp dàn đều trong khoangchở hành lý, đảm bảo không bị xê dịch trong quá trình vận chuyển; không được chở hàng cấm,hàng dễ cháy, nổ, động vật sống, hàng hóa là thực phẩm bẩn Khi nhận hàng hóa ký gửi theo

xe ô tô tuyến cố định (người gửi hàng không đi theo xe) phải yêu cầu người gửi hàng cungcấp đầy đủ, chính xác các thông tin về hàng hóa và họ tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhândân/số thẻ căn cước công dân, số điện thoại liên hệ của người gửi và người nhận hàng

4 Có trách nhiệm đảm bảo mọi hành khách trên xe đều có vé; hướng dẫn, sắp xếp cho hànhkhách ngồi, nằm đúng chỗ theo vé, phổ biến các quy định khi đi xe, giúp đỡ hành khách; bốtrí chỗ ngồi, nằm ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai và trẻ em; cóthái độ phục vụ văn minh, lịch sự; có trách nhiệm sơ cứu hành khách có biểu hiện đau ốm,sinh nở

5 Có trách nhiệm yêu cầu bến xe khách xác nhận thông tin quy định trong Lệnh vận chuyểntrước khi xe xuất bến và khi xe về bến

6 Có trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giaothông

7 Có quyền từ chối vận chuyển đối với hành khách có hành vi gây rối trật tự công cộng, gâycản trở công việc của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe; hành khách có hình vi gian lận

vé hoặc hành khách đang bị dịch bệnh nguy hiểm; hành khách mang hàng cấm hoặc hàng dễcháy, nổ, động vật sống

Trang 18

8 Có trách nhiệm từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không đảm bảocác điều kiện về an toàn, phương tiện không lắp thiết bị giám sát hành trình, camera hoặc cólắp thiết bị nhưng không hoạt động theo quy định.

9 Giữ gìn vệ sinh phương tiện, không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bịngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóngGPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe

10 Có trách nhiệm điều khiển xe có mặt tại bến xe khách trước giờ xe xuất bến tối thiểu 10phút để thực hiện công tác kiểm tra an toàn kỹ thuật và các tác nghiệp khác tại bến xe theoquy trình bảo đảm an toàn giao thông

11 Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định

số 10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan

Điều 28 Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe

1 Được yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp dịch vụ theo tiêu chuẩn chất lượng dịch

vụ đã đăng ký và niêm yết

2 Được yêu cầu nhân viên phục vụ trên xe xuất vé đúng loại sau khi trả tiền; giữ vé suốt hànhtrình và xuất trình vé khi người có thẩm quyền kiểm tra

3 Được nhận lại số tiền vé theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Thông tư này

4 Được khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản lý vận tảicủa đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và yêu cầu bồi thườngthiệt hại (nếu có)

5 Chấp hành các quy định khi đi xe để đảm bảo an toàn, an ninh trật tự trên xe; lên, xuống xetại bến xe hoặc các điểm dừng đón, trả khách theo quy định

6 Thực hiện quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan

Mục 3 KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT THEO TUYẾN

CỐ ĐỊNH

Điều 29 Quy định đối với xe buýt

1 Phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP

2 Trên xe có trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theoquy định

3 Có phù hiệu “XE BUÝT” theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tưnày Phù hiệu được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểmđịnh, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe

4 Niêm yết thông tin:

a) Niêm yết bên ngoài xe:

Phía trên kính trước và sau xe: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, điểm đầu, điểm cuối củatuyến;

Hai bên thành xe: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến; giá vé và số điện thoại của doanh nghiệp,hợp tác xã;

b) Niêm yết bên trong xe: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), số hiệu tuyến hoặc mã sốtuyến; sơ đồ vị trí điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng dọc tuyến; giá vé; số điện thoại diđộng đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải và Sở Giao thông vận tải địa phương;trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và hành khách;

c) Bên trong xe có Bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm ở vị trí hành khách

dễ quan sát, các nội dung chính gồm: hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có); hướng dẫn sắp xếp

Trang 19

hành lý; biển cấm hút thuốc lá trên xe; hướng dẫn sử dụng hệ thống điện trên xe (nếu có);hướng dẫn cách sử dụng bình cứu hỏa, búa thoát hiểm và hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố.

Điều 30 Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt, Lệnh vận chuyển

1 Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt

a) Có đủ diện tích cho xe buýt quay trở đầu xe, đỗ xe đảm bảo an toàn giao thông;

b) Có bảng thông tin các nội dung: tên tuyến; số hiệu tuyến; hành trình; tần suất chạy xe; thờigian hoạt động trong ngày của tuyến; số điện thoại của cơ quan quản lý tuyến và doanhnghiệp, hợp tác xã tham gia khai thác tuyến; trách nhiệm của hành khách, người lái xe, nhânviên phục vụ trên xe;

c) Có nhà chờ cho hành khách

2 Điểm dừng xe buýt

a) Khu vực xe buýt dừng đón, trả khách được báo hiệu bằng biển báo và vạch sơn kẻ đườngtheo quy định; trên biển báo hiệu phải ghi số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, tên tuyến (điểmđầu - điểm cuối), hành trình tuyến rút gọn ở phía sau biển báo;

b) Tại các điểm dừng xe buýt trong đô thị nếu có bề rộng hè đường từ 05 mét trở lên và ngoài

đô thị nếu có bề rộng lề đường từ 2,5 mét trở lên phải xây dựng nhà chờ xe buýt;

c) Sở Giao thông vận tải công bố mẫu biển báo điểm dừng xe buýt áp dụng trong phạm vi địaphương mình

3 Tại các bến xe khách, nhà ga đường sắt, cảng hàng không, cảng, bến thủy nội địa, cảngbiển có hành trình tuyến xe buýt đi qua phải bố trí điểm dừng đón, trả khách cho xe buýt đểkết nối với các phương thức vận tải khác

5 Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt phải được xây dựng đảm bảo thuậntiện cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng

6 Lệnh vận chuyển

a) Lệnh vận chuyển do doanh nghiệp, hợp tác xã tự in theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 banhành kèm theo Thông tư này Ngoài những nội dung bắt buộc quy định tại Phụ lục 6, doanhnghiệp, hợp tác xã được bổ sung những nội dung khác để phục vụ công tác quản lý của đơn vị;b) Doanh nghiệp, hợp tác xã có trách nhiệm quản lý, cấp và kiểm tra việc sử dụng Lệnh vậnchuyển; lưu trữ Lệnh vận chuyển đã thực hiện trong thời gian tối thiểu 05 năm

Điều 31 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt

1 Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt bao gồm: đường (hoặclàn đường) dành riêng hoặc ưu tiên cho xe buýt, điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, biển báo,nhà chờ, điểm trung chuyển, bãi đỗ xe buýt, bến xe buýt

2 Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt được đầu tư xây dựng

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác hoặc từ nguồn xã hội hóa

3 Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm quản lý, đầu tư xây dựng hoặc xã hội hoá đầu tư xâydựng, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt tại địaphương theo phân công nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trang 20

Điều 32 Công bố mở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt

1 Sở Giao thông vận tải công bố mở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt tại địa phươngtheo danh mục mạng lưới tuyến được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đối với các tuyến

xe buýt đi qua địa bàn nhiều tỉnh, thành phố, căn cứ vào danh mục mạng lưới tuyến đã đượcphê duyệt, việc công bố mở tuyến do Sở Giao thông vận tải có tuyến xe buýt nơi doanhnghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh thực hiện sau khi có văn bản thốngnhất của Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia và Sở Giao thông vận tải có hành trìnhtuyến đi qua Trường hợp tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong khu vực cảnghàng không thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất với Bộ Giao thông vận tải trước khicông bố mở tuyến

2 Nội dung công bố mở tuyến xe buýt

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến;

b) Số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến; cự ly; hành trình (điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng);c) Biểu đồ chạy xe, thời gian hoạt động của tuyến;

d) Nhãn hiệu, sức chứa, màu sơn đặc trưng của xe hoạt động trên tuyến;

đ) Giá vé

3 Sở Giao thông vận tải phải công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở các nội dung quyđịnh tại khoản 2 Điều này chậm nhất 15 ngày, trước khi thực hiện hoạt động vận chuyểnhành khách trên tuyến bằng xe buýt

Điều 33 Quản lý vận tải hành khách bằng xe buýt

1 Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện việc đấu thầu hoặc đặt hàng khai thác tuyến vậntải hành khách bằng xe buýt theo quy định của pháp luật về sản xuất và cung ứng sản phẩm,dịch vụ công ích

2 Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô loạihình vận tải bằng xe buýt được đăng ký tham gia đấu thầu hoặc được đặt hàng khai tháctuyến vận tải hành khách bằng xe buýt

3 Sở Giao thông vận tải địa phương ký hợp đồng khai thác tuyến với doanh nghiệp, hợp tác

xã trúng thầu hoặc được đặt hàng Trong hợp đồng phải thể hiện rõ phương án khai tháctuyến bao gồm: tên tuyến, số hiệu tuyến, nhãn hiệu xe, sức chứa của xe, giá vé, biểu đồ chạy

xe trên tuyến, thời hạn hợp đồng

4 Sở Giao thông vận tải quyết định điều chỉnh một phần hoặc toàn bộ biểu đồ, hành trìnhchạy xe trên tuyến xe buýt nội tỉnh khi có sự thay đổi về tổ chức giao thông dẫn đến phảithay đổi hành trình hoặc trong trường hợp thiên tai, bão lụt hoặc trong trường hợp bất khảkháng khác hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác tuyến phù hợp vớinhu cầu và điều kiện thực tế tại từng thời điểm; doanh nghiệp hợp tác xã điều chỉnh phương

án khai thác tuyến tương ứng với biểu đồ chạy xe mới điều chỉnh; Sở Giao thông vận tải vàdoanh nghiệp, hợp tác xã ký, đóng dấu xác nhận phương án khai thác mới là một phần củahợp đồng khai thác tuyến

5 Đối với các tuyến xe buýt đi qua địa bàn nhiều tỉnh, thành phố, việc điều chỉnh biểu đồ,hành trình chạy xe, ngừng khai thác hoặc đóng tuyến do Sở Giao thông vận tải có tuyến xebuýt nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh thực hiện sau khi cóvăn bản thống nhất với Sở Giao thông vận tải địa phương đầu tuyến bên kia; thông báo đếncác Sở Giao thông vận tải có tuyến xe buýt đi qua trước khi thực hiện

6 Quyết định điều chỉnh biểu đồ chạy xe được công bố trên các phương tiện thông tin đạichúng chậm nhất 10 ngày trước khi thực hiện

Điều 34 Quy định về ngừng khai thác trên tuyến, đóng tuyến xe buýt; bổ sung xe, thay thế xe buýt khai thác trên tuyến

Trang 21

1 Ngừng khai thác trên tuyến, đóng tuyến xe buýt

a) Trước khi ngừng khai thác ít nhất 30 ngày, doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản thông báongừng khai thác trên tuyến gửi Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tảibằng xe ô tô

Trường hợp ngừng khai thác dẫn đến phải thay đổi tần suất chạy xe trên tuyến hoặc phảiđóng tuyến, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của doanhnghiệp, hợp tác xã Sở Giao thông vận tải nơi nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô

tô (hoặc thống nhất với Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia đối với tuyến xe buýt liêntỉnh) để công bố tần suất chạy xe mới hoặc công bố đóng tuyến trên cơ sở đề nghị của doanhnghiệp, hợp tác xã;

b) Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm công bố các phương tiện thông tin đại chúng chậmnhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo;

c) Sau thời điểm ngừng khai thác tối đa 05 ngày làm việc, doanh nghiệp, hợp tác xã phải nộplại phù hiệu của các xe ngừng khai thác cho Sở Giao thông vận tải nơi cấp

2 Bổ sung xe, thay thế xe buýt

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã được thay thế xe đang khai thác trên tuyến hoặc được bổ sung xenếu việc bổ sung không làm tăng số chuyến xe Xe được bổ sung, thay thế phải có phù hiệu

“XE BUÝT” và phải đảm bảo các yêu cầu về loại phương tiện tham gia khai thác tuyến theohợp đồng đã ký kết;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã được sử dụng các phương tiện bất kỳ của đơn vị mình đã đượccấp phù hiệu “XE BUÝT” để thay thế xe đột xuất khi xe đang hoạt động trên tuyến gặp sự cố

kỹ thuật hoặc tai nạn giao thông hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng khác

Điều 35 Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe buýt

1 Áp dụng các biện pháp để tổ chức, thực hiện đúng biểu đồ chạy xe theo phương án khaithác đã ký kết trong hợp đồng; xây dựng và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàngiao thông theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này; có bộ phận quản lý, theo dõicác điều kiện về an toàn giao thông theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này

2 Thực hiện các quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 54của Thông tư này

3 Xây dựng quy định nội bộ về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, nhân viên phục vụtrên xe, thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý, thẻ tên

có thể kết hợp với thẻ nhận dạng người lái xe

4 Được sử dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 29 củaThông tư này

5 Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan

Điều 36 Quyền hạn và trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt

1 Thực hiện đúng quy trình đảm bảo an toàn giao thông quy định tại Điều 4 của Thông tưnày

2 Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng mẫu doanh nghiệp, hợp tác xã đã quy định

3 Thực hiện đúng biểu đồ, hành trình chạy xe đã được phê duyệt

4 Cung cấp thông tin về hành trình tuyến, các điểm dừng trên tuyến khi hành khách yêu cầu;hướng dẫn và giúp đỡ hành khách (đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ cóthai và trẻ em) khi lên, xuống xe; có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự

Trang 22

5 Có quyền từ chối vận chuyển đối với hành khách gây mất an ninh, trật tự, an toàn trên xehoặc đang bị dịch bệnh nguy hiểm; có quyền từ chối và không được chở hàng cấm, hàng dễcháy, nổ, động vật sống, hàng hóa là thực phẩm bẩn hoặc hành lý có khối lượng, kích thướcvượt quá quy định tại khoản 1 Điều 37 của Thông tư này.

6 Có trách nhiệm từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không đảm bảocác điều kiện về an toàn, phương tiện không lắp thiết bị giám sát hành trình, camera (đối vớiloại phương tiện bắt buộc phải lắp) hoặc có lắp thiết bị nhưng không hoạt động

7 Giữ gìn vệ sinh phương tiện, không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bịngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóngGPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe

8 Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan

Điều 37 Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe buýt

1 Được mang theo hành lý với trọng lượng không quá 10 kg và kích thước không quá30x40x60 cm

2 Chấp hành các quy định khi đi xe và sự hướng dẫn của người lái xe, nhân viên phục vụ trênxe

3 Yêu cầu nhân viên phục vụ trên xe xuất vé đúng loại sau khi trả tiền; giữ vé suốt hành trình

và xuất trình vé khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra

4 Được khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản lý vận tảicủa đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và yêu cầu bồi thườngthiệt hại (nếu có)

5 Thực hiện quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan

Mục 4 KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI

Điều 38 Quy định đối với xe taxi

1 Xe taxi phải đáp ứng các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Nghị định số10/2020/NĐ-CP

2 Phải được niêm yết thông tin như sau:

a) Hai bên cánh cửa xe: tên, số điện thoại và biểu trưng (logo) của doanh nghiệp, hợp tác xã.Kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm;

b) Trong xe: bảng giá cước tính tiền theo kilômét (km), giá cước tính tiền cho thời gian xephải chờ đợi theo yêu cầu của hành khách và các chi phí khác (nếu có) mà hành khách phảitrả

3 Trên xe có trang bị bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định

4 Phù hiệu của xe taxi

a) Phù hiệu “XE TAXI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;b) Phù hiệu xe taxi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định riêng đối với các đơn vị thuộc địaphương quản lý hoặc theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.Phù hiệu riêng phải có mã code QR và kích thước thống nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục 8ban hành kèm theo Thông tư này Trường hợp địa phương tự in ấn, phát hành phải thông báomẫu phù hiệu riêng về Tổng cục Đường bộ Việt Nam trước khi thực hiện;

c) Phù hiệu được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểmđịnh, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe

Trang 23

5 Cụm từ “XE TAXI” làm bằng vật liệu phản quang niêm yết (dán cố định) trên kính phíatrước và kính phía sau xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này(trừ trường hợp xe có gắn hộp đèn).

6 Trong xe phải có Bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm cho hành khách, cácnội dung chính gồm: hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có); bảng cấm hút thuốc lá trên xe;hướng dẫn đóng, mở cửa xe đảm bảo an toàn

Điều 39 Điểm dừng đón, trả khách công cộng, điểm đỗ xe taxi

1 Điểm dừng đón, trả khách công cộng cho xe taxi phải đảm bảo an toàn giao thông và đượcbáo hiệu bằng biển báo, vạch sơn kẻ đường theo quy định

2 Điểm đỗ xe taxi

a) Điểm đỗ xe taxi gồm 02 loại: điểm đỗ xe taxi do doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức và quảnlý; điểm đỗ xe taxi công cộng do cơ quan quản lý nhà nước của địa phương tổ chức và quản lý;b) Yêu cầu đối với điểm đỗ xe taxi: đảm bảo trật tự, an toàn và không gây ùn tắc giao thông;đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường

Điều 40 Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

1 Xây dựng và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông theo quy địnhtại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này; có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàngiao thông theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này

2 Thực hiện các quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Thông tư này

3 Xây dựng quy định đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, thẻ nhận dạng người lái xe; thẻtên phải có ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý, thẻ tên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng ngườilái xe

4 Được sử dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 38 củaThông tư này

5 Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan

Điều 41 Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe taxi

1 Thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông quy định tại Điều 4 củaThông tư này

2 Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng quy định của doanh nghiệp, hợp tác xã

3 Thu tiền cước theo đồng hồ tính tiền hoặc theo thông báo trên phần mềm; in hóa đơn hoặcphiếu thu (hoặc gửi hóa đơn điện tử) cho hành khách khi hành khách đã thanh toán đủ tiền

4 Giữ gìn vệ sinh phương tiện, không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bịngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóngGPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô

5 Cung cấp thông tin về tuyến đường khi hành khách yêu cầu; hướng dẫn và giúp đỡ hànhkhách (đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai và trẻ em) khi lên, xuốngxe

6 Có quyền từ chối vận chuyển đối với hành khách có hành vi gây mất an ninh, trật tự, antoàn trên xe hoặc đang bị dịch bệnh nguy hiểm; không được chở hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ,động vật sống, hàng hóa không có nguồn gốc, xuất xứ, hàng hóa là thực phẩm bẩn

7 Có trách nhiệm từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không đảm bảocác điều kiện về an toàn, phương tiện không có thiết bị giám sát hành trình hoặc có lắp thiết bịnhưng không hoạt động

Trang 24

8 Người lái xe điều khiển phương tiện tính tiền thông qua phần mềm, trong quá trình vậnchuyển hành khách phải có thiết bị truy cập được giao diện thể hiện các nội dung tối thiểutheo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và cung cấp cholực lượng chức năng khi có yêu cầu.

9 Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan

Điều 42 Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe taxi

1 Yêu cầu người lái xe cung cấp thông tin về hành trình chạy xe

2 Trả tiền cước theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền và nhận hóa đơn hoặcphiếu thu đúng số tiền thanh toán

3 Chấp hành các quy định khi đi xe và sự hướng dẫn của người lái xe

4 Được khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản lý vận tảicủa đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có)

5 Thực hiện quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan

Mục 5 KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG, VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH BẰNG XE Ô TÔ

Điều 43 Quy định đối với xe ô tô kinh danh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch; việc xác định điểm đầu trùng lặp, điểm cuối trùng lặp của xe ô tô

1 Xe ô tô kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng phải đáp ứng các quy định tại khoản 1Điều 7 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP

2 Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 8 củaNghị định số 10/2020/NĐ-CP

3 Phải được niêm yết thông tin sau: tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải

a) Kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm;

b) Vị trí niêm yết: phần đầu mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe

4 Cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” làm bằng vật liệu phản quang niêm yết (dán cố định) trên kínhphía trước và kính phía sau xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng theo mẫuquy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này

5 Cụm từ “XE DU LỊCH” làm bằng vật liệu phản quang niêm yết (dán cố định) trên kínhphía trước và kính phía sau xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch theo mẫu quy định tạiPhụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này

6 Số lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi trong xe phải đảm bảo đúng theo thiết kế của xe

7 Trên xe có trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theoquy định

8 Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng phải có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG”theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này

9 Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải có biển hiệu “XE Ô TÔ VẬN TẢI KHÁCH

Trang 25

dụng hệ thống điện trên xe (nếu có); hướng dẫn cách sử dụng bình cứu hỏa, búa thoát hiểm vàhướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố.

12 Điểm đầu (vị trí đón khách đầu tiên ghi trong hợp đồng vận chuyển), điểm cuối (vị trí trảkhách cuối cùng ghi trong hợp đồng vận chuyển) trùng lặp trong hoạt động kinh doanh vận tảihành khách theo hợp đồng, du lịch được xác định là vị trí nằm trên mặt đường hoặc tại vị trí

có địa chỉ gắn với tên tuyến phố (tên tuyến đường), tên ngõ (hẻm) trong đô thị

Điều 44 Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch

1 Xây dựng và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông theo quy địnhtại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này; thực hiện các quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16

và Điều 54 của Thông tư này

2 Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe ô tô có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lênphải thực hiện các quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 13 của Thông tư này

3 Đơn vị kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng phải thực hiện quy định tại khoản 3, khoản

5 và khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP Đơn vị kinh doanh vận tải khách dulịch phải thực hiện quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP

4 Xây dựng quy định nội bộ về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên

xe (nếu có), thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý, thẻtên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng người lái xe

5 Được sử dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 43 củaThông tư này

6 Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan

Điều 45 Quyền hạn và trách nhiệm người lái xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch

1 Thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông quy định tại Điều 4 củaThông tư này

2 Thực hiện vận chuyển hành khách theo đúng hành trình, lịch trình đã báo cáo với Sở Giaothông vận tải Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng quy định của đơn vị kinh doanh vận tải

3 Người lái xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng phải thực hiện quy định tạikhoản 3, khoản 4, khoản 6 và khoản 7 Điều 7 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP Người lái xekinh doanh vận tải khách du lịch thực hiện quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 7 Điều 8của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP

4 Người lái xe điều khiển phương tiện có sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tảitrong quá trình vận chuyển hành khách phải có thiết bị truy cập được giao diện thể hiện hợpđồng vận tải điện tử, danh sách hành khách theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèmtheo Thông tư này

5 Giữ gìn vệ sinh phương tiện, không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bịngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóngGPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe (đốivới các loại xe thuộc đối tượng phải lắp)

6 Từ chối vận chuyển đối với hành khách có hành vi gây mất an ninh, trật tự, an toàn trên xe;

có quyền từ chối vận chuyển hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, hoặc động vật sống

7 Có quyền từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không đảm bảo cácđiều kiện về an toàn, phương tiện không lắp thiết bị giám sát hành trình, camera (đối với loại

xe thuộc đối tượng phải lắp) hoặc có lắp nhưng không hoạt động

Trang 26

8 Không chở quá số người được phép chở và không vượt quá khối lượng toàn bộ cho phéptham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệmôi trường của xe ô tô; hành lý phải được xếp dàn đều trong khoang chở hành lý, đảm bảokhông bị xê dịch trong quá trình vận chuyển; không được chở hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ,động vật sống, hàng hóa là thực phẩm bẩn.

9 Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan

3 Vị trí niêm yết thông tin

a) Đối với xe ô tô tải, xe đầu kéo: niêm yết ở mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái;

b) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thùng chở hàng: niêm yết ở mặt ngoài hai bên thùng xe;c) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc không có thùng chở hàng: niêm yết thông tin trên bảngbằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh hoặc phía sau

4 Xe ô tô vận tải hàng hóa phải có kích thước thùng xe đúng theo Giấy chứng nhận an toàn

kỹ thuật và bảo vệ môi trường

5 Trên xe có trang bị bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn sử dụng theo quy định,dụng cụ thoát hiểm

6 Phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” gắn trên xe công-ten-nơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 15ban hành kèm theo Thông tư này; Phù hiệu “XE TẢI” gắn trên xe tải theo mẫu quy định tạiPhụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này; phù hiệu “XE ĐẦU KÉO” gắn trên xe đầu kéokéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc theo mẫu quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tưnày

7 Phù hiệu được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểmđịnh, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe

Điều 47 Quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)

1 Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị kinh doanh vận tải phát hành và phải đảm bảotheo quy định tại khoản 11 Điều 9 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP

2 Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho người lái xe mangtheo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộphải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)

3 Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặcngười được chủ hàng ủy quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiệnxếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải (Giấy vậnchuyển)

Điều 48 Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa

1 Thực hiện các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 7 Điều 14, Điều 15 và Điều

54 của Thông tư này

2 Xây dựng và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông theo quy địnhtại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hoá

Trang 27

bằng công-ten-nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông theoquy định tại Điều 7 của Thông tư này; thực hiện các quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

3 Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải thực hiện các quyđịnh tại Điều 8, Điều 9 và Điều 13 của Thông tư này

4 Trực tiếp điều hành phương tiện, người lái xe của đơn vị mình để thực hiện vận chuyểnhàng hoá theo một trong các hình thức sau:

a) Thông qua phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải;

b) Thông qua Hợp đồng vận chuyển;

c) Thông qua Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)

5 Quyết định giá cước vận tải đối với hoạt động kinh doanh vận tải của đơn vị

6 Có trách nhiệm phổ biến cho người lái xe việc chấp hành quy định của pháp luật về trọngtải của phương tiện lưu thông trên đường; không được tổ chức hoặc yêu cầu người lái xe bốcxếp và vận chuyển hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép theo quy định của pháp luật; chịutrách nhiệm liên đới nếu xe thuộc quyền quản lý của đơn vị thay đổi các thông số kỹ thuật của

xe trái với quy định, vận chuyển hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông

7 Chịu trách nhiệm khi người lái xe chở hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép tham giagiao thông theo quy định của pháp luật

8 Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải phải trang bịcho người lái xe thiết bị truy cập được giao diện thể hiện hợp đồng vận tải điện tử, giấy vậntải (giấy vận chuyển) điện tử

9 Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan

Điều 49 Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận tải hàng hóa

1 Thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông quy định tại Điều 4 và Điều

6 của Thông tư này

2 Khi vận chuyển hàng hóa, người lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ củangười lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật Người lái xe điều khiển phương tiện

có sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải phải có thiết bị truy cập được giao diệnthể hiện hợp đồng vận tải điện tử, giấy vận tải (giấy vận chuyển) điện tử trong quá trình vậnchuyển

3 Trước khi thực hiện vận chuyển hàng hóa, người lái xe yêu cầu người chịu trách nhiệm xếphàng hóa lên xe ký xác nhận việc xếp hàng vào Giấy vận tải; từ chối vận chuyển nếu việc xếphàng không đúng quy định của pháp luật

4 Có quyền từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không đảm bảo cácđiều kiện về an toàn, phương tiện không lắp thiết bị giám sát hành trình, camera (đối với loại

xe thuộc đối tượng phải lắp) hoặc có lắp nhưng không hoạt động; phương tiện xếp hàng vượtquá khối lượng hàng hóa cho phép tham gia giao thông

5 Không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác đểcan thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữliệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô, camera lắp trên xe

6 Không chở quá khối lượng hàng hoá cho phép tham gia giao thông hoặc vượt quá khổ giớihạn của xe được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trườngcủa xe ô tô

7 Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan

Chương VI

Trang 28

QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN CỦA HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN, GIẤY VẬN TẢI (GIẤY VẬN CHUYỂN), LỆNH VẬN

CHUYỂN Điều 50 Yêu cầu chung về cung cấp, quản lý và sử dụng thông tin

1 Thông tin, dữ liệu cung cấp phải đảm bảo đầy đủ theo cấu trúc, định dạng do Tổng cụcĐường bộ Việt Nam công bố

2 Nội dung các thông tin, dữ liệu quy định tại điểm d khoản 2, điểm d khoản 3, điểm d khoản

4 Điều 51 của Thông tư này phải được cung cấp, cập nhật về phần mềm tại máy chủ của Tổngcục Đường bộ Việt Nam trước khi thực hiện chuyến xe

3 Thông tin, dữ liệu được cung cấp về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải đảmbảo theo trình tự thời gian Máy chủ của đơn vị truyền dữ liệu và máy chủ của Tổng cụcĐường bộ Việt Nam phải được đồng bộ với thời gian chuẩn quốc gia theo chuẩn NTP(Network Time Protocol)

4 Thông tin, dữ liệu cung cấp phải bảo đảm kịp thời, chính xác, đầy đủ, không được sửa chữahoặc làm sai lệch dữ liệu trước, trong hoặc sau khi truyền dữ liệu

5 Thông tin, dữ liệu cung cấp được sử dụng theo quy định của Chính phủ về ứng dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, được sử dụng trong quản lý nhà nước

về hoạt động giao thông vận tải, trong quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải, đơn

vị bến xe khách (đối với các thông tin trên lệnh vận chuyển) và cung cấp cho cơ quan quản lýgiá, cơ quan Thuế, Công an, Thanh tra giao thông khi có yêu cầu, công tác giải quyết tranhchấp, khiếu nại

Điều 51 Quy định về cung cấp thông tin

1 Thông tin cung cấp được chia thành hai loại, bao gồm các thông tin nhận dạng mặc định vàcác thông tin cập nhật liên tục về chuyến xe

2 Quy định về cung cấp thông tin của hợp đồng vận chuyển:

a) Các thông tin nhận dạng mặc định bao gồm: tên, mã số thuế của đơn vị kinh doanh vận tải;tên, mã số thuế của đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm truyền dữ liệu (trường hợp đơn vị kinhdoanh vận tải thuê dịch vụ); tên Sở Giao thông vận tải (nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tảicho đơn vị kinh doanh vận tải); thông tin về xe (biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), nhãnhiệu và số chỗ) Các thông tin mặc định này phải được gắn với các thông tin chuyến đi tạiđiểm b khoản này;

b) Các thông tin của từng chuyến xe bao gồm: thông tin về người thuê vận tải (tên, địa chỉ, sốđiện thoại); thông tin về người lái xe (họ và tên, hạng giấy phép người lái xe, số giấy phépngười lái xe); số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng; thời gian bắt đầu thực hiện và kếtthúc hợp đồng (ngày, giờ); địa chỉ nơi khởi hành, địa chỉ nơi kết thúc hợp đồng và các điểmdừng đón, trả khách trên hành trình (nếu có); cự ly chuyến đi (km); tổng số khách;

c) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch có trách nhiệm cung cấp, cậpnhật thông tin tối thiểu của hợp đồng vận chuyển về máy chủ của Tổng cục Đường bộ ViệtNam theo lộ trình quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;

d) Thông tin tại điểm a và điểm b khoản này được cung cấp liên tục về máy chủ của Tổng cụcĐường bộ Việt Nam trước khi người lái xe điều khiển phương tiện để vận chuyển hành khách

3 Quy định về cung cấp thông tin của giấy vận tải (giấy vận chuyển):

a) Các thông tin nhận dạng mặc định bao gồm: tên, mã số thuế của đơn vị kinh doanh vận tải;tên, mã số thuế của đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm truyền dữ liệu (trường hợp đơn vị kinhdoanh vận tải thuê dịch vụ); tên Sở Giao thông vận tải (nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tảicho đơn vị kinh doanh vận tải); thông tin về xe (biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), nhãn

Trang 29

hiệu và trọng tải xe (kg)) Các thông tin mặc định này phải được gắn với các thông tin chuyến

đi tại điểm b khoản này;

b) Các thông tin của từng chuyến xe bao gồm: thông tin về người thuê vận tải (tên, địa chỉ, sốđiện thoại); thông tin về người lái xe (họ và tên, hạng giấy phép người lái xe, số giấy phépngười lái xe); thời gian, địa chỉ nơi bắt đầu thực hiện và kết thúc hành trình; số hợp đồng,ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe (kg);c) Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hoá có trách nhiệm cung cấp thông tin tối thiểu của Giấyvận tải (giấy vận chuyển) về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo lộ trình quyđịnh tại khoản 11 Điều 9 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;

d) Thông tin tại điểm a và điểm b khoản này được cung cấp liên tục về máy chủ của Tổng cụcĐường bộ Việt Nam trước khi người lái xe điều khiển phương tiện để vận chuyển hàng hoá

4 Quy định về cung cấp thông tin trên lệnh vận chuyển:

a) Các thông tin nhận dạng mặc định bao gồm: tên, mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xãkinh doanh vận tải; tên, mã số thuế của đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm truyền dữ liệu(trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hoặc đơn vị bến xe khách thuê dịchvụ); tên Sở Giao thông vận tải (nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải cho doanh nghiệp, hợptác xã); tên, mã số bến xe (điểm đầu cuối đối với tuyến xe buýt); thông tin về xe (biển số đăng

ký xe (biển kiểm soát xe), nhãn hiệu và số chỗ); thông tin về tuyến hoạt động (mã số tuyến,bến xe nơi đi, bến xe nơi đến (điểm đầu, điểm cuối đối với tuyến xe buýt)); giờ xe xuất bếntheo kế hoạch Các thông tin mặc định này phải được gắn với các thông tin chuyến đi tại điểm

b khoản này;

b) Các thông tin từng chuyến xe bao gồm: thông tin về người lái xe (họ và tên, hạng giấyphép người lái xe, số giấy phép người lái xe); giờ xe xuất bến thực tế; số lượng hành kháchkhi xe xuất bến;

c) Đơn vị bến xe khách, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải khách theo tuyến cốđịnh, bằng xe buýt có trách nhiệm cung cấp thông tin trên Lệnh vận chuyển của từng chuyến

xe về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo lộ trình quy định tại khoản 8 Điều 4,khoản 4 Điều 5 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;

d) Thông tin tại điểm a và điểm b khoản này được cung cấp liên tục về máy chủ của Tổng cụcĐường bộ Việt Nam với thời gian không quá 03 phút, kể từ khi xe xuất bến

Điều 52 Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam

1 Trang bị, quản lý, nâng cấp và bảo trì thiết bị phần cứng, phần mềm, đường truyền để tiếpnhận, lưu trữ, xử lý và khai thác sử dụng dữ liệu Thời gian thực hiện theo lộ trình quy địnhtại khoản 8 Điều 4, khoản 4 Điều 5, khoản 5 Điều 7, khoản 5 Điều 8 và khoản 11 Điều 9 củaNghị định số 10/2020/NĐ-CP

2 Xây dựng cấu trúc, định dạng dữ liệu và giao thức để các đơn vị thực hiện việc truyền dữliệu về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam

3 Khai thác, sử dụng thông tin trên phần mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam phục vụquản lý nhà nước trong hoạt động vận tải:

a) Theo dõi, chấn chỉnh, xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm của các đơn vịkinh doanh vận tải, đơn vị bến xe khách và người lái xe; đề nghị cấp có thẩm quyền chấnchỉnh, xử lý vi phạm đối với Sở Giao thông vận tải;

b) Phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, giải quyết tranh chấp, khiếu nại (nếu có)

4 Hướng dẫn sử dụng, cập nhật, khai thác và quản lý phần mềm cho cán bộ các Sở Giaothông vận tải; cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm của Tổng cụcĐường bộ Việt Nam cho các Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, tổ chức có liên quan

Ngày đăng: 31/12/2020, 12:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THEO DÕI QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA - TT-BGTVT tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô - HoaTieu.vn
BẢNG THEO DÕI QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA (Trang 37)
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” - TT-BGTVT tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô - HoaTieu.vn
nh ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” (Trang 41)
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE BUÝT” - TT-BGTVT tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô - HoaTieu.vn
nh ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE BUÝT” (Trang 43)
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TAXI” - TT-BGTVT tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô - HoaTieu.vn
nh ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TAXI” (Trang 44)
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” - TT-BGTVT tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô - HoaTieu.vn
nh ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” (Trang 46)
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” - TT-BGTVT tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô - HoaTieu.vn
nh ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” (Trang 49)
Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TẢI” - TT-BGTVT tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô - HoaTieu.vn
nh ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TẢI” (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w