B. Sử dụng tỷ số lượng giác của góc trong tam giác vuông hoặc dùng định lý hàm số cos in trong tam giác thường để xác định số đo góc giữa a và b. Tính góc giữa hai đường thẳng S[r]
Trang 1Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Bài giảng số 4: CÁC BÀI TOÁN VỀ GÓC
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Góc giữa hai đường thẳng bất kỳ trong không gian
Định nghĩa: Góc giữa hai đường thẳng a , b là góc giữa hai
đường thẳng a , b cùng đi qua một điểm và lần lượt song song
với a và b
Chú ý:
a Để xác định góc a b, ta có thể lấy điểm O nằm ngay trên
một trong hai đường thẳng đó
b Nếu u
, v
theo thứ tự là các vectơ chỉ phương của các đường thẳng a , b và u v ,
thì góc giữa hai đường thẳng a và
b bằng hoặc 0
180 tùy theo 900 hoặc 900
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Định nghĩa: Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng P là góc giữa đường thẳng a và hình chiếu a của nó trên P , kí hiệu là a P, hay P a ,
Đặc biệt:
o Khi a thuộc P hoặc a song song với P thì
a P
o Khi a vuông góc với P thì 0
a P Như vậy, ta luôn có 0 0
0 a P, 90
Góc giữa hai mặt phẳng
Định nghĩa: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng
lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó
Đặc biệt: Khi P và Q trùng nhau hoặc song song với nhau thì
0
a b
Nhận xét: Với hai mặt phẳng P và Q cắt nhau theo giao
tuyến d , để tính góc giữa chúng, ta chỉ việc xét một mặt phẳng
R vuông góc với d lần lượt cắt P và Q theo các giao
tuyến a và b Lúc đó góc giữa P và Q bằng góc giữa hai
đường thẳng a và b
O a
a'
a'
a
O P
b a
P Q
Trang 2Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
B CÁC VÍ DỤ MẪU
Tính góc giữa hai đường thẳng chéo nhau
Phương pháp: Để tính góc giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b , ta lựa chọn một trong hai cách sau:
Cách 1: Ta thực hiện theo các bước:
+ Bước 1: Tìm góc bằng việc lấy một điểm O nào đó (thông thường Oa hoặc Ob ) Qua O dựng a , b theo thứ tự song song với a và b Khi đó góc giữa a và b là góc giữa a và b
+ Bước 2: Tính góc Sử dụng tỷ số lượng giác của góc trong tam giác vuông hoặc dùng định lý hàm
số cos in trong tam giác thường để xác định số đo góc giữa a và b
Cách 2: Ta thực hiện theo các bước:
+ Bước 1: Tìm hai vectơ u
, v
theo thứ tự là các vectơ chỉ phương của các đường thẳng a , b + Bước 2: Tính số đo của u v ,
sử dụng tích vô hướng
+ Bước 3: Khi đó, góc giữa hai đường thẳng a và b bằng hoặc 1800 tùy theo 900 hoặc
0
90
Ví dụ 1: Cho tứ diện ABCD Gọi M , N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC , AD
a) Hãy tính cosin của góc giữa AB và DM , biết ABCD là tứ diện đều có cạnh bằng a
b) Hãy tính góc giữa AB và CD , biết ABCD2a và MN a 3
Giải:
a) Gọi E là trung điểm của AC, ta có: EM AB và
2
a
EM
Do đó AB DM, MD ME,
2
a
DM DE , áp dụng định lý hàm số cosin:
cos
DME
DM EM
Vậy ta được cos , 3
6
AB DM b) Gọi O là trung điểm của BD, ta có: ONAB và ON a, OM CD
và OM a
Do đó AB CD, OM ON,
Gọi I là trung điểm MN, trong IME vuông tại I , ta có: 3
sin
2
IM MOI
OM
60
MOI
OM ON
AB CD
Ví dụ 2: Cho hình chóp S ABC có SASBSC AB ACa và
2
BCa Tính góc giữa hai đường thẳng SC và AB
Giải:
B
C A
D
N
M
O
I
E
B A
S
Trang 3Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Cách 1: Gọi M , N, P theo thứ tự là trung điểm của SA, SB, AC
Khi đó, ta nhận thấy: MP SC
SC AB, MP MN,
Trong MNP, ta có: cos 2 2 2
NMP
MN MP
Ta lần lượt có:
1
a
MN AB (vì MN là đường trung bình),
1
a
MP SC (vì MP là đường trung bình)
Trong SBP, theo định lý đường trung tuyến ta có:
2
2
2
SB
PB PS NP Nhận xét rằng:
- Vì ABC vuông tại A 2 2 2
ó
c AB AC BC nên:
PB AB AP a
- Vì SAC đểu c SAó SC ACa nên 3
2
a
PS
2
a
cos
2
NMP
120
NMP
Vậy góc giữa hai đường thẳng SC và AB bằng 18001200 600
Cách 2: Ta đi tính góc giữa hai vectơ SC
và AB
, ta có:
cos ,
SA AC AB
SC AB
SC AB
Trong đó:
- Vì SAB đều c SAó SBABa nên: 0 0 2
2
a
- Vì ABC vuông tại A 2 2 2
ó
c AB AC BC nên AC AB 0
Từ đó ta được:
2
2
0 1 2
cos ,
2
a
SC AB
a
SC AB
Vậy góc giữa hai đường thẳng SC và AB bằng 18001200 600
Cách 3: Ta đi tính góc giữa hai vectơ SC
và AB
, ta có:
cos ,
SC SB SA
SC AB
SC AB
Trong đó:
- Vì SBC vuông tại S 2 2 2
ó
c SB SC BC nên SC SB 0
Trang 4
Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
- Vì SAC đểu c SAó SC ACa nên 0 2
2
a
SC SASC SA ASCa a
Từ đó ta được:
2
2
0
1 2 cos ,
2
a
SC AB
a
SC AB
Vậy góc giữa hai đường thẳng SC và AB bằng 18001200 600
Ví dụ 3: Cho tứ diện ABCD Lấy các điểm M , N lần lượt thuộc các đường thẳng BC và AD sao cho
MBk MC
và NAk ND
với k là số thực khác 0 cho trước Đặt là góc giữa hai vectơ MN
và BA
,
là góc giữa hai vectơ MN
và CD
Tìm mối liên hệ giữa AB và CD để 450
Giải:
Kẻ MP AB , ta có: PA MB MB k NA NA
PC MC MC ND ND
Suy ra MN BA , MN MP , NMP
,
MN CD , MN PN , MNP
Trong MNP, ta có: 450 0
90
MPN
- Ta có: PM CP PM CP.AB
CD CA CA
Với điều kiện PM PN, suy ra:
k
AB k CD
- Với điều kiện 0
90
MPN , ta có ngay ABCD Vậy với ABCD và AB k CD thỏa mãn điều kiện đề bài
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Phương pháp: Để tính góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng P , ta thực hiện theo các bước:
+ Bước 1: Tìm giao điểm O của a với P
+ Bước 2: Chọn điểm Aa và dựng AH P , với H P
Khi đó AOH a P,
+ Bước 3: Tính số đo của AOH dựa trên các hệ thức lượng
giác
Ví dụ 4: Cho hình tứ diện ABCD có AB , BC , CD đôi một vuông góc và ABa , BCb , CDc a) Tính độ dài AD
D
B C
A
M
a'
a
O P
H A
Trang 5Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
b) Chỉ ra điểm cách đều A , B , C , D
c) Tính góc giữa đường thẳng AD và mặt phẳng BCD, góc giữa đường thẳng AD và mặt phẳng
ABC
Giải:
a) Ta có: CD AB CD ABC CD AC
ACD
vuông tại C
b) Gọi O là trung điểm của AD Vì ACD vuông tại C nên
Ta có: CD AB
ABBCDABBD ABD vuông tại
B OAOBOD
Vậy điểm O cách đều A, B, C, D
c) Ta lần lượt có:
- Với góc giữa đường thẳng AD và mặt phẳng BCD, ta có: ABBCDAD BCD, ADB Trong ABD, ta có:
- Với góc giữa đường thẳng AD và mặt phẳng ABC, ta có: CDABCAD ABC, DAC Trong ACD, ta có:
Ví dụ 5: Cho hình chóp S ABC , đáy ABC là tam giác vuông tại A , BCa , 3
2
a
SASBSC a) Tính khoảng cách từ S tới mặt phẳng ABC
b) Tính góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng ABC
Giải:
a) Gọi O là trung điểm của BC, suy ra O là tâm đường tròn ngoại tiếp
ABC
Ngoài ra, theo giả thiết ta có SASBSC nên SO là trục đường tròn
của ABC, suy ra SOABC và SOd S ,ABC
Trong SAO vuông tại O, ta có: 1
a
OA BC (trung tuyến thuộc cạnh huyền)
D
C B
A
O
B
A C
S
O
Trang 6Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
2
SO SA OA
2 2
a SO
b) Vì SOABC nên OA là hình chiếu vuông góc của SA trên ABC, do đó SA ABC, SAO
Trong SAO vuông tại O, ta có: 2 3
cos
3 3 2
a OA SAO
SA a
Vậy ta được cos , 3
3
Ví dụ 6: Một tứ diện được gọi là gần đều nếu các cạnh đối bằng nhau từng đôi một Với tứ diện ABCD , chứng tỏ các tính chất sau là tương đương:
a) Tứ diện ABCD là gần đều
b) Các đoạn thẳng nối trung điểm cặp cạnh đối diện đôi một vuông góc với nhau
c) Các trọng tuyến (đoạn nối đỉnh với trọng tâm của mặt đối diện) bằng nhau
d) Tổng các góc tại mỗi đỉnh bằng 0
180
Giải:
Gọi I , J theo thứ tự là trung điểm của AB và CD
a) Chứng minh a và b tương đương
Từ giả thiết ACBD, ADBC suy ra:
ABC BADICIDIJ CD
ACD BDCJAJBIJ AB
Vậy IJ chính là đoạn vuông góc chung của AB và CD
Điều ngược lại vẫn đúng
b) Chứng minh a và c tương đương
Từ giả thiết ACBD, ADBC suy ra: ACDBDC c c c JAJBJA1JB1
AA J BB J c g c AA BB
Điều ngược lại vẫn đúng
C
D B
A
I
J
C
D B
A
I
J
B
A
1
1
Trang 7Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
c) Chứng minh a và d tương đương
Từ giả thiết ACBD, ADBC, ABCD suy ra:
ABC CDA BAD DCB
Suy ra: BACCDB, CAD DBC, DABBCD
180
Điều ngược lại vẫn đúng, bởi ta trải các mặt ABC, ACD, ADB lên mặt
phẳng BCD ta được hình khai triển của tứ diện ABCD nhận BC, CD,
DB là ba đường trung bình của tam giác đó Từ đó, suy ra AC BD,
ADBC, ABCD
Góc giữa hai mặt phẳng
Phương pháp: Để tính góc giữa hai mặt phẳng P và Q , ta lựa chọn
một trong hai cách sau:
Cách 1: Sử dụng định nghĩa, ta thực hiện theo các bước:
+ Bước 1: Chọn điểm O , từ đó hạ OE , OF theo thứ tự vuông góc
với P và Q
+ Bước 2: Tính số đo góc EOF
+ Bước 3: Khi đó, P , Q EOF nếu 0
90
EOF và
90
EOF
Cách 2: Ta thực hiện theo các bước:
+ Bước 1: Tìm giao tuyến d của P và Q
+ Bước 2: Chọn điểm O trên d , từ đó dựng Ox d trong P ,
và Oy d trong Q
+ Bước 3: Tính số đo của góc xOy
+ Bước 4: Khi đó, P , Q xOy nếu 0
90
90
xOy
Ví dụ 7: Cho ABC vuông tại A có cạnh huyền BC thuộc mặt phẳng P Gọi , là góc hợp bởi hai đường thẳng AB , AC với P Gọi là góc hợp bởi ABC với P Chứng minh rằng:
sin sin sin
C
D B
A
P
F
E
Q
d
P
O
Trang 8Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Giải:
Kẻ AH P , ta được: ABH , ACH
Kẻ HI BC trong P , suy ra BC AI (theo định lý ba đường vuông
góc) AHI
Trong ABC vuông tại A, ta có:
IA AB AC
sin sin sin
Ví dụ 8: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là nửa lục giác đều nội tiếp đường tròn đường kính
2
AB a , SAa 3 và vuông góc với mặt phẳng ABCD
a) Tính góc giữa hai mặt phẳng SAD và SBC
b) Tính góc giữa hai mặt phẳng SBC và SCD
Giải:
a) Ta có thể lựa chọn theo một trong hai cách trình bày sau:
ADBCE SAD SBCSE
Nhận xét rằng: ADBD vì ABCD là nửa lục giác đều, SABD
Suy ra BDSADBDSE Hạ DF SE F, suy ra
BDFSE
Như vậy, ta được một góc phẳng giữa hai mặt phẳng SAD và
SBC là BFD
Vì ABE đều nên AE AB2a và vì CDE đều nên
DECDa
Trong SAE vuông tại A, ta có: 2 2 2 2 2 2
SE SA AE a a a SEa 7 Hai tam giác vuông SAE và DEF có chung góc E nên chúng đồng dạng, suy ra:
SA SE
7 7
DF
Trong ABD vuông tại A, ta có: 0
.sin 2 cos 60 3
Trong BDF vuông tại D, ta có: 3
21 7
BFD
C
B H
A
I
B
E A
S
O
Trang 9Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Vậy ta được tan SAD , SBC 7
Cách 2: Nhận xét rằng: ADBD vì ABCD là nửa lục giác đều,
SABD
Trong SAC, hạ AJ SC tại J, ta có: BC AC vì ABCD là nửa
lục giác đều, BCSA
Suy ra BCSACBCAJ AJ SBC
Trong SAC hạ OK SC tại K, suy ra OKAJ
Do đó SAD , SBC BD AJ, BD OK, KOB
Trong nửa lục giác đều ABCD, ta có: 2 3 3
Trong SAC vuông tại A, ta có: 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
SC SA AC SA AB BC a a a a
6
SC a
Hai tam giác vuông SAC và OKC có chung góc nhọn C nên chúng đồng dạng, suy ra:
SA SC
3 3
6 6
a a
OK
Trong KOB vuông tại K, ta có:
6 2 6
cos
4
2 3 3
a OK KOB
Vậy ta được cos , 2
4
SAD SBC
b) Trong SAC, hạ AJ SC tại J, ta có: BCAC vì ABCD là
nửa lục giác đều, BCSA
Suy ra BCSACBCAJ AJ SBC
SCD SAHSH
Hạ AI SH tại I , suy ra AI SCD
Do đó SCD , SBC IAJ
B A
S
K O J
B A
S
O J
H I
Trang 10Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Trong SAH vuông tại A, ta có: 3
2
a
AH và
2 2
3 3 3
2
AI SA AH a a a
15 5
a AI
Trong SAC vuông tại A, ta có: AC SAa 3 1 2 6
Trong AIJ vuông tại I , ta có:
15
10 5
cos
5 6 2
a AI IAJ
AJ a
Vậy ta được cos , 10
5
Ví dụ 9: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , SAABCD Hai điểm M và
N lần lượt thay đổi trên hai cạnh CB và CD , đặt CM x , CN y Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y để:
a) Hai mặt phẳng SAM và SAN tạo với nhau góc 45 0
b) Hai mặt phẳng SAM và SAN vuông góc với nhau
Giải:
Ta có ngay:
SAM , SAN MAN
Trong AMN, ta có:
2
2
AM AB BM a ax axx ,
2
2
AN AD DN a ay ayy ,
MN CM CN x y ,
cos
MAN
a) Để SAM và SAN tạo với nhau góc 45 điều kiện là: 0
2 2
2a 2a x y xy
b) Để SAM và SAN vuông góc với nhau điều kiện là:
D
C A
B
S
N M
Trang 11Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
C BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB = a; AD = a 3; SA đáy và SA =a Tính các góc:
Bài 2: Cho hình vuông ABCD cạnh a, vẽ SA (ABCD) và SA = a 3 Tính số đo của các nhị diện su:
Bài 3: Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có tất cả các cạnh đáy đều bằng a Biết góc tạo thành bởi hai cạnh bên
và mặt đáy bằng 600 và hình chiếu H của đỉnh A lên mặt phẳng (A’B’C’) trùng với trung điểm cạnh B’C’
a) Tính khoảng cách giữa hai mặt đáy ĐS:
2
a 3
b)Tính tang của góc giữa hai đường thẳng BC và AC’ ĐS: tg 3
c Tính tang của góc giữa mặt phẳng (ABB’A’) và mặt đáy ĐS: tg2 3
Bài 4: Cho tam giác vuông ABC có cạnh huyền BC nằm trên mặt phẳng (P) Gọi ,lần lượt là góc hợp bởi hai đường thẳng AB, AC và mặt phẳng (P) Gọi là góc hợp bởi (ABC) và (P).Chứng minh rằng:
2
sin sin
Bài 5: Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc Đặt OA = a, OB = b, OC = c Gọi ,,
lần lượt là góc hợp bởi các mặt phẳng (OBC), mặt phẳng (OCA), mặt phẳng (OAB) vói mặt phẳng (ABC) Chứng minh rằng: cos2 + cos2 + cos2 =1
Bài 6: Cho hình chóp tam giác đều cạnh đáy bằng 3a, cạnh bên bằng 2a
a Tính góc giữa cạnh bên và mặt đáy
b Tính góc tạo bởi mặt bên và mặt đáy
Bài 7: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB = a; AD = a 3; SA đáy và SA =a Tính các góc:
Trang 12Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Bài 8: Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có tất cả các cạnh đáy bằng a Biết góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy là
600 và hình chiếu H của đỉnh A lên mặt phẳng (A’B’C’) trùng với trung điểm của cạnh B’C’
a Tính khoảng cách giữa hai mặt đáy
b Tính góc giữa BC và AC’
c Tính góc giữa (ABB’A’) và mặt đáy
Bài 9: Hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a; các cạnh bên bằng 3
2
a
Gọi (P) là mặt phẳng qua A, song song với BC và vuông góc với mặt phẳng (SBC) I là trung điểm của BC
a Xác định thiết diện tạo bởi (P) và hình chóp
b Tính khoảng cách từ I đến (P)
c Tính sin của góc tạo bởi AB và (P)
Bài 10: Cho tam giác ABC vuông tại B, AB = 2a; BC = a Trên hai tia Ax và Cy vuông góc với mặt
phẳng (ABC) và cùng phía đối với (ABC), lần lượt lấy hai điểm A’ và C’ sao cho AA’ = 2a, CC’ = x
a Xác định x sao cho góc A’BC’ = 900
b Xác định x sao cho góc BA’C’ = 900
c Cho x = 4a, tính góc tạo bởi hai mặt phẳng (ABC) và (A’BC’)
Bài 11: Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và góc A = 600, cách cạnh SA, SB và SD
bằng 3
2
a
a Tính khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD) và độ dài SC
b Chứng minh (SAC) vuông góc với (ABCD) và SB vuông góc với BC
c Tính góc giữa (SBD) và (ABCD)
Bài 12: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh a Gọi E, F và M lần lượt là trung điểm của AD,
AB và CC’
a Dựng thiết diện của hình lập phương với mặt phẳng (EFM)
b Tính góc tạo bởi (ABCD) và (EFM)
c Tính diện tích thiết diện ở câu a
Bài 13: Cho tam giác vuông ABC có cạnh huyền BC nằm trên mặt phẳng (P) Gọi ,lần lượt là góc hợp bởi hai đường thẳng AB, AC và mặt phẳng (P) Gọi là góc hợp bởi (ABC) và (P).Chứng minh rằng:
2
sin sin
Bài 14: Cho hình vuông ABCD tâm O, cạnh a Trên hai tia Bx và Dy vuông góc với mặt phẳng (ABCD)
và cùng chiều lần lượt lấy hai điểm M và N sao cho: BM.DN=
2
2
a
Đặt góc BOM = , góc DON =
a) Chứng minh tg tg = 1 Kết luận được gì về hai góc và ?
b) Chứng minh mp(ACM) vuông góc với mp (CAN)