A. Định nghĩa 3: Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song là khoảng cách từ một điểm bất kỳ của mặt phẳng này đến mặt phẳng kia. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau. Định n[r]
Trang 1Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
Bài giảng số 5: BÀI TOÁN KHOẢNG CÁCH
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng
Định nghĩa 1: Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng P (đến đường thẳng d ) là khoảng cách giữa hai điểm M và H , trong đó H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng P (trên đường thẳng d )
Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song
Định nghĩa 2: Khoảng cách giữa đường thẳng a và mặt phẳng P song song với a là khoảng cách
từ một điểm nào đó của a đến mặt phẳng P
Định nghĩa 3: Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song là khoảng cách từ một điểm bất kỳ của
mặt phẳng này đến mặt phẳng kia
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Định lý: Cho hai đường thẳng chéo nhau a và b , luôn có duy nhất một đường thẳng d cắt cả a và
b , và vuông góc với mỗi đường thẳng ấy Đường thẳng d được gọi là đường vuông góc chung của a
và b
Định nghĩa 4: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là độ dài đoạn vuông góc chung của hai
đường thẳng đó
B CÁC VÍ DỤ MẪU
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Phương pháp: Để tính khoảng cách từ điểm O tới đường thẳng d , ta thực hiện theo các bước sau: + Bước 1: Trong mặt phẳng O d, hạ OH d với Hd
+ Bước 2: Thực hiện việc xác định độ dài OH dựa trên hệ thức
lượng trong tam giác, tứ giác và đường tròn
Chú ý: + Nếu tồn tại đường thẳng a qua O và song song với d thì
d O d d A d , với Aa
+ Nếu AOd I thì
, ,
d O d OI
d A d AI
H
O
d
K
A
d
O
a
K
A
d
O
H I
Trang 2Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
Ví dụ 1: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , tâm O , SAa và vuông góc với mặt phẳng ABCD Gọi I , M theo thứ tự là trung điểm của SC , AB
a) Chứng minh rằng OI ABCD
b) Tính khoảng cách từ I đến đường thẳng CM , từ đó suy ra khoảng cách từ S đến CM
Giải:
a) Trong SAC, ta có: OI là đường trung bình
OI SA
OI ABCD
b) Gọi H là hình chiếu vuông góc của I lên CM, ta có:
CM IOHCM OH
Trong ABC có K là trọng tâm, ta có: 1 2
a
OB AC ,
a
OK OB
OH OK OC a a a
20
a OH
2
IH OI OH
30 10
a IH
Vậy khoảng cách từ I tới CM bằng 30
10
a
Vì SICM C nên
,
2 ,
5
a
Ví dụ 2: Cho hình chóp S ABC có SA2a và vuông góc với mặt phẳng ABC, ABC vuông tại C với AB2a , 0
30
BAC Gọi M là một điểm di động trên cạnh AC , H là hình chiếu vuông góc của S trên BM
a) Chứng minh rằng AH BM
b) Đặt AM x , với 0x 3 Tính khoảng cách từ S đến BM theo
a và x Tìm các giá trị của x để khoảng cách này có giá trị nhỏ
nhất, lớn nhất
Giải:
D
C A
B
S
O
I
M
H
H K
S
C H
M
Trang 3Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
a) Vì SAABC nên AH là hình chiếu vuông góc của SH trên ABC, do đó AH BM theo định lý
ba đường vuông góc
b) Ta thấy ngay khoảng cách từ S đến BM chính là SH và trong SAH ta có: SH2 SA2AH2 Trong ABC vuông tại C có 0
30
BAC nên
2
AB
Trong BCM vuông tại C, ta có:
Nhận xét rằng AMH và CMB là hai tam giác vuông có AMH CMB nên chúng đồng dạng, suy ra:
AH
Do đó
2 2
4
SH
Do SA2a không đổi, ta có nhận xét:
+ SH đạt giá trị lớn nhất khi: AHmax AMmax M Cxa 3
+ SH đạt giá trị nhỏ nhất khi: AHmin AMmin M Ax 0
Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Phương pháp: Để tính khoảng cách từ điểm O tới mặt phẳng P , ta thực hiện theo các bước sau: + Bước 1: Để dựng OH với H là hình chiếu vuông góc của
O lên P ,ta thực hiện:
Lấy đường thẳng a nằm trong P
Dựng mặt phẳng Q qua O vuông góc với a cắt P
theo giao tuyến b (cần chọn a sao cho mặt phẳng Q
dễ dựng)
Trong Q , hạ OH b tại H
+ Bước 2: OH là khoảng cách từ O đến P Tính độ dài của đoạn OH là khoảng cách từ O đến
P
Ví dụ 3: Hình chóp S ABCD có đáy là hình thoi tâm O cạnh a và có góc 0
60
BAD Đường thẳng SO vuông góc với mặt phẳng ABCD và 3
4
a
SO Gọi E là trung điểm của BC , F là trung điểm của
BE
a) Chứng minh SOF SBC
b) Tính các khoảng cách từ O và A đến mặt phẳng SBC
Giải:
P
Q
H
O
a b
Trang 4Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
a) Với giả thiết, ta có: OBE đều OF BC
Mặt khác, ta cũng có: SOABCDSOBC
Suy ra SOSOFSOF SBC
b) Trong SOF hạ OH SF, suy ra
OH SBC OH d O SBC ,
Trong SOF vuông tại O, ta có:
OH OS OF
3 8
a OH
Vì AO SBCC nên:
2 ,
AC
4
a
Ví dụ 4: Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông tâm O cạnh a , SAa 3 và vuông góc với mặt phẳng ABCD
a) Hãy dựng đường thẳng qua trung điểm của cạnh SC và vuông góc với mặt phẳng ABCD b) Hãy dựng đường thẳng qua A và vuông góc với mặt phẳng SBC Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng SBC
c) Tính khoảng cách từ O đến mặt phẳng SBC
d) Tính khoảng cách từ trọng tâm của SAB đến SAC
Giải:
a) Gọi M là trung điểm của SC Trong SAC, ta có: OM là
đường trung bình OM SAOM ABCD
Vậy OM là đường thẳng cần dựng
b) Nhận xét rằng:
BC SA
BCSABSAB SBC
Hạ AH SB, ta có ngay AH SBC
Vậy AH là đường thẳng cần dựng
Trong SAB vuông tại A, ta có:
2
3 3
AH SA AB a a a
3 2
a AH
c) Vì AOSBCC nên
2 ,
AC
a
D
C
A
B
S
O
H
D
C
A
B
S
O E
H
M
F
F
Trang 5Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
d) Gọi E là trung điểm AB, hạ EF AC, ta được: EF AC
EF SA
EF SAC
Do đó EF chính là khoảng cách từ E tới SAC
Trong OAB, ta có: EF là đường trung bình 1 2
a
Gọi G là trọng tâm SAB, vì EGSACS nên:
3 ,
ES
a
Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song
song
Phương pháp:
1 Cho đường thẳng d , để tính khoảng cách giữa d và ta thực hiện theo các bước:
+ Bước 1: Chọn một điểm A trên d , sao cho khoảng cách từ A đến có thể được xác định
dễ nhất
+ Bước 2: Kết luận d d , d A ,
2 Cho hai mặt phẳng song song P và Q , để tính khoảng cách giữa P và Q ta thực hiện theo các bước:
+ Bước 1: Chọn một điểm A trên P , sao cho khoảng cách từ A đến Q có thể được xác định dễ nhất
+ Bước 2: Kết luận d P , Q d A Q ,
Ví dụ 5: Cho hình hộp thoi ABCD A B C D có các cạnh đều bằng a và 0
60
BADBAADAA Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng đáy ABCD và A B C D
Giải:
Hạ A H AC, ta có nhận xét:
BD A O
BDOAABDA H
A H ABCD
Và vì ABCD A B C D nên A H chính là khoảng
cách giữa hai mặt phẳng đáy
Nhận xét rằng hình chóp A ABD là hình chóp đều, nên ta
2 2
3
a
A H
D
C A
B
O
D'
C'
A'
B'
H
Trang 6Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
Ví dụ 6: Cho hình chóp S ABCD có SAa 6 và vuông góc với mặt phẳng ABCD, đáy ABCD là nửa lục giác đều nội tiếp trong đường tròn đường kính AD2a
a) Tính các khoảng cách từ A và B đến mặt phẳng SCD
b) Tính khoảng cách từ đường thẳng AD đến mặt phẳng SBC
c) Tính diện tích của thiết diện hình chóp S ABCD với mặt phẳng song song với mặt phẳng
SAD và cách một khoảng bằng 3
4
a
Giải:
a) Nhận xét rằng:
CDSACSCD SAC
Hạ AH SC, ta có ngay AH SCD
Vậy AH là khoảng cách từ điểm A tới SCD
2 2
2
AH SA AC a a a AH a 2
Gọi I là trung điểm của AD, suy ra: BI CD BISCDd B SCD , d I SCD ,
Mặt khác, ta lại có AISCDD nên:
2 ,
AD
a
b) Nhận xét rằng: AD CB ADSCB d AD SBC , d A SBC ,
Hạ AK BC, ta được: BC AK
BC SA
BCSAKSBC SAK và SBC SAKSK
Hạ AGSK, ta có ngay AGSBC
Vậy AG là khoảng cách từ điểm A đến SBC
Trong SAK vuông tại A, ta có:
2 3 6
2
AG SA AK a a a
6 3
a AG
c) Nhận xét rằng: AK AD
AK SA
AK SAD Giả sử mặt phẳng song song với SAD cắt AK tại E, khi đó: , 3 1
a
E
là trung điểm của AK
N K
E
C A
S
B
H I
M
Trang 7Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
Ta đi xác định thiết diện tạo bởi hình chóp với mặt phẳng qua E và song song với SAD như sau:
SAD
Và Ex cắt AB, CD theo thứ tự tại M , N là trung điểm của mỗi đoạn
Trong SAB, dựng My SA và cắt SB tại Q là trung điểm của SB
Trong SCD, dựng Nz SD và cắt SC tại P là trung điểm của SC
Vậy thiết diện tạo bởi hình chóp với mặt phẳng là MNPQ , ngoài ra vì: MN CD PQ MNPQlà hình thang
MQ SA MQABCDMQMN MNPQ là hình thang vuông
Từ đó, ta được 1
2
MNPQ
S MNPQ MQ
a
MN ADBC vì MN là đường trung bình của tứ giác ABCD,
1
a
PQ BC vì PQ là đường trung bình của SBC,
a
MQ SA vì MQ là đường trung bình của SAB
Suy ra
2
MNPQ
Đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo
nhau
Phương pháp:
1 Để dựng đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau a và b , ta lựa chọn một trong các cách sau:
Cách 1: Ta thực hiện theo các bước:
+ Bước 1: Dựng mặt phẳng P chứa b song song với a
+ Bước 2: Chọn M trên a , dựng MH P tại H
+ Bước 3: Từ H , dựng đường thẳng a1a và cắt b tại B
+ Bước 4: Từ B , dựng đường thẳng song song với MH , cắt a
tại A Đoạn AB là đoạn vuông góc chung của a và b
Cách 2: Ta thực hiện theo các bước:
+ Bước 1: Dựng mặt phẳng P vuông góc với a tại O
+ Bước 2: Dựng hình chiếu vuông góc b của 1 b trên P
Dựng hình chiếu vuông góc H của O trên b 1
a'
a
B P
H A
b M
O
P
H
b'
Trang 8Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
+ Bước 3: Từ H , dựng đường thẳng song song với a , cắt b tại B
+ Bước 4: Từ B , dựng đường thẳng song song với OH , cắt a tại A Đoạn AB là đoạn vuông góc chung của a và b
Cách 3: Áp dụng cho trường hợp ab Ta thực hiện theo các
bước sau:
+ Bước 1: Dựng mặt phẳng P chứa b , vuông góc với
a tại A
+ Bước 2: Dựng ABb tại b Đoạn AB là đoạn vuông
góc chung của a và b
2 Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, ta
lựa chọn một trong các cách sau:
Cách 1: Tính độ dài đoạn vuông góc chung (nếu có)
Cách 2: Tính d a , với là mặt phẳng chứa b song song với a
Ví dụ 7: Cho hình hộp chữ nhật ABCD A B C D có ABAAa , AC 2a
a) Tính khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng ACD
b) Tìm đường vuông góc chung của các đường thẳng AC và CD
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng ấy
Giải:
a) Tứ diện DACD có DA, DC, DD đôi một vuông góc với nhau, do
đó gọi hd D ACD , thì: 12 12 1 2 1 2
h DA DC DD 10
5
a
h
b) Gọi I là giao điểm của C D và CD, hạ IK AC Ta đi chứng
minh IK chính là đoạn vuông góc chung của AC và CD, thật vậy:
CD C D
CD B C
CDADC B CDIK
Vì hai tam giác C IK và C AD đồng dạng, nên: IK C I
AD C A
2
AD C I a IK
C A
Ví dụ 8: Tứ diện OABC có OAOBOCa và 0
60
AOBAOC , 0
90
BOC a) Chứng tỏ rằng ABC là tam giác vuông và OABC
b) Tìm đường vuông góc chung I J của OA và BC , tính khoảng
cách giữa hai đường thẳng OA và BC
c) Chứng minh rằng ABC OBC
Giải:
a) Ta có: AB ACa vì OAB và OAC đều
A
P
B
a
b
D
C
A
B
D'
C'
A'
B'
I K
C
A B
O
J I
Trang 9Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
Trong OBC vuông tại O ta có:
BC OB OC a a AB AC
ABC
vuông cân tại A
Gọi I , J theo thứ tự là trung điểm của BC và OA, ta có: BC JO
BC JA
BC OAJBCOA b) Với kết quả trong câu a) ta có ngay: BCIJ
1
2
OJ AJ BC IJ OA
Vậy I J chính là đoạn vuông góc chung của OA và BC
Trong JBI vuông tại J ta có:
2
IJ BI BJ
a IJ
c) Nhận thấy OJA là một trong bốn góc tạo bởi hai mặt phẳng ABC và OBC
Khi đó, trong OJA ta thấy trung tuyến JI thỏa mãn: 1
a
90
OJA
ABC OBC
Ví dụ 9: Cho hình chóp S ABC có SA2a và vuông góc với mặt phẳng ABC, đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với ABa Gọi M là trung điểm của AC
a) Hãy dựng đoạn vuông góc chung của SM và BC
b) Tính độ dài đoạn vuông góc chung của SM và BC
Giải:
a) Để dựng đoạn vuông góc chung của SM và BC, ta có thể lựa chọn
một trong hai cách trình bày sau:
Cách 1: Gọi N là trung điểm của AB, suy ra
BC MN BCSMN
MN SABSMN SAB và
SMN SABSN
Hạ BH SN BH SMN
Từ H dựng Hx BC và cắt SM tại E
Từ E dựng Ey BH và cắt BC tại F
Đoạn EF là đoạn vuông góc chung của SM và BC
Cách 2: Nhận xét rằng BC AB
BC SA
BCSAB
Do đó SAB chính là mặt phẳng qua B thuộc BC và vuông góc với BC
Gọi N là trung điểm của AB, suy ra MNBC MN SAB
Suy ra SN chính là hình chiếu vuông góc của SM trên SAB
Hạ BH SN BH SMN
B
C A
S
M
N
E
Trang 10Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
Từ H dựng Hx BC và cắt SM tại E
Từ E dựng Ey BH và cắt BC tại F
Đoạn EF là đoạn vuông góc chung của SM và BC
b) Nhận xét rằng SAN và BHN là hai tam giác vuông có hai góc nhọn đối đỉnh nên chúng đồng dạng, suy ra BH BN
SA SN
SA BN BH
SN
Trong đó: 1
a
2
2
SN SA AN a
17 2
a SN
17
a
BH Vậy khoảng cách giữa SM và BC bằng 2 17
17
a
Ví dụ 10: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O , cạnh a , góc 0
60
A và có đường cao SOa
a) Tính khoảng cách từ O đến SBC
b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SB
Giải:
a) Hạ OI BC và kéo dài OI cắt AD tại J
Ta có: BC OI
BCSOISBC SOI và
SBC SOISI
Hạ OH SI OH SBC Vậy OH là khoảng cách từ O
đến SBC
Với hình thoi ABCD, ta có: BDa vì ABD đều
2
a
OB
2
a
Trong OBC vuông tại O, ta có:
3 3 2
OI OB OC a a a
39 13
a OI
Trong SAE vuông tại A, ta có: 1 2 12 12 12 1 2 162
3 39 13
OH SO OI a a a
3 4
a OH
Vậy khoảng cách từ O đến SBC bằng 3
4
a
b) Nhận xét rằng:
AD BC ADSBCd AD SB , d AD SBC , d J SBC ,
Mặt khác, ta lại có JOSBCI nên:
B
C
A
D
S
O J
I H
C D
O I
J
Trang 11Bài giảng độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
,
2 ,
d J SBC IJ
OI
2
a
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SB bằng 3
2
a
C BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Cho tứ diện ABCD có AD mp (ABCD), AC = AD = 4, AB = 3, BC = 5 Tính khoảng cách từ A
17
Bài 2: Cho hình hộp chữ nhật ABCD A’B’C’D’ có AB = a, AD = a, AA’ = c Tính khoảng cách:
2 2
ab
a b
b) Giữa hai đường thẳng BB’ và AC’ ĐS:
2 2
ab
a b
c) Giữa hai mp(AB’C) và (A’C’D) ĐS:
2 2 2 2 2 2
abc
a b b c c a
Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a SA đáy và SA = a Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng:
2
a
6
a
Bài 4: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đếu cạnh a và SA vuông góc với đáy, SA = h
a) Tính khoảng cách từ A đến mp(SBC) theo a và h ĐS:
2 2
3
ah
a h
b) Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và H là trực tâm tam giác SBC Chứng minh rằng OH (SBC)
Bài 5: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình thoi cạnh a, 0
60
A , góc giữa đường chéo A’C và mặt phẳng đáy bằng 600
a) Tính đường cao của hình hộp
b) Tìm đoạn vuông góc chung của A’C và BB’ Tính độ dài đoạn vuông góc chung đó