diện. theo thiết diện là hình thang vuông MNPQ.. theo thiết diện là tứ giác AEFH. b) Cắt hình lập phương bởi mặt phẳng trung trực của AC. Tính diện tích thiết diện đó.. Vậy thiết [r]
Trang 1Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
Bài giảng số 6: DIỆN TÍCH THIẾT DIỆN
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Định lý: Cho S là diện tích của một đa giác phẳng, S’ là diện tích của đa giác chiếu và là góc giữa mặt phẳng đa giác và mặt phẳng chiếu Khi đó ta có: S’ = S.cos
B CÁC VÍ DỤ MẪU
Ví dụ 1: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình bình hành với ABa , AD2a , SAB vuông cân tại A , M là điểm trên cạnh AD ( M khác A và D ) Mặt phẳng qua M song song với mặt phẳng SAB cắt BC , SC , SD lần lượt tại N , P , Q
a) Chứng minh rằng MNPQ là hình thang vuông
b) Đặt AM x Tính diện tích của MNPQ theo a và x
Giải
a) Ta có:
SAB SAD MQ MQ SA SAB SAD SA
SAB
ABCD MN MN AB
SAB ABCD AB
Do đó suy ra 0
90
NMQ Mặt khác, ba mặt phẳng ABCD, SCD và cắt nhau theo ba
giao tuyến MN, CD, PQ có: MN CD MNPQ
MNPQ
là hình thang vuông
2
MNPQ
S MNPQ MQ
Ta có: MN ABa
2
2
a x
Trong SCD, ta có:
2
PQ SQ AM x
CD SD AD a 2
x PQ
MNPQ
S a a x
D
C A
B
S
N M Q
P
Trang 2Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
Ví dụ 2: Cho tứ diện ABCD trong đó góc giữa đường thẳng AB và CD bằng a Gọi M là điểm bất kỳ thuộc cạnh AC , đặt AM x 0xAC Xét mặt phẳng P đi qua điểm M và song song với AB ,
CD
a) Xác định vị trí điểm M để diện tích thiết diện của hình tứ diện ABCD với mặt phẳng P đạt giá trị nhỏ nhất
b) Chứng minh rằng chu vi của thiết diện nêu trên không phụ thuộc vào x khi ABCD
Giải:
a) Ta thực hiện: Dựng MN CD và MQ AB Dựng NP AB
Khi đó MNPQ là thiết diện cần dựng và nó là hình bình hành có:
MQ MN, AB CD,
sinQMN sin
MNPQ
Trong ABC ta có: MQ CM AC AM
AC
Trong ACD ta có: MN AM
CD
AC
.sin
MNPQ
AB CD
2
ACx x x
Từ đó, suy ra
2 2
MNPQ
AB CD AC
2
AC
x , tức M là trung điểm của AC
b) Gọi p là nửa chu vi của thiết diện, ta có: p MQ MN ABAC x CD.x CD AB.x AB
Từ đó, suy ra chu vi của thiết diện không phụ thuộc vào x khi: CD AB 0 AB CD
AC
Ví dụ 3: Cho hình chóp S ABC có ABC là tam giác đều cạnh a và SASBSCb Gọi G là trọng tâm ABC
a) Chứng minh rằng SGABC Tính SG
b) Xét mặt phẳng P đi qua A và vuông góc với SC Tìm hệ
thức liên hệ giữa a và b để P cắt SC tại điểm C nằm 1
giữa S và C Khi đó hãy tính diện tích thiết diện của hình
chóp S ABC khi cắt bởi mặt phẳng P
Giải:
a) Gọi M là trung điểm BC, ta có:
B
C A
D
M
Q
A B
S
G
C1
Trang 3Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
BCSAMBCSG
Chứng minh tương tự, ta nhận được: ABSGSGABC
Trong GSA vuông tại G, ta có:
2
2
SG SA GA b b
2 2
3
b) Để điểm C nằm giữa 1 S và C, điều kiện là SAC (cân tại S) nhọn 0
90
ASC
cosASC0
0
2
SA SC
2b a
ab 2
Ta có: SACSBC c c c SCBC1SCABC1ABC1 cân tại C chính là thiết diện 1
2
2
Vậy
1
2 2 2 3 4
ABC
S
b
Ví dụ 4: Cho hình chóp S ABC có ABC là tam giác đều cạnh a , SAa và vuông góc với mặt phẳng
ABC Gọi M là một điểm tùy ý trên cạnh AC , là mặt phẳng qua M và vuông góc với AC a) Tùy theo vị trí của điểm M trên cạnh AC , có nhận xét gì về thiết diện tạo bới với hình chóp
S ABC
b) Đặt CM x , với 0xa Tính diện tích của thiết diện trên theo a và x và xác định x để diện tích này có giá trị lớn nhất Tính diện tích lớn nhất đó
Giải:
a) Gọi E là trung điểm của AC, ta có ngay: BEAC
Do đó cần xét hai trường hợp khác nhau về vị trí của điểm M trên cạnh AC và
trong đó ta sử dụng SAABCSAAC
Trường hợp 1: Với M thuộc đoạn CE, ta thực hiện:
- Trong ABC dựng Mx BE và cắt BC tại N (ta được
MN AC)
- Trong SAC dựng My SA và cắt SC tại P (ta được
MPAC)
Như vậy, trong trường hợp này ta được thiết diện là MNP vuông tại
M
Trường hợp 2: Với M thuộc đoạn AE (trừ điểm E)
A
B
C E
M
N
M N
C
B A
S
E M P
N
Trang 4- Trong ABC dựng Mx BE và cắt AC tại N (ta được
MN AC)
- Trong SAC dựng My SA và cắt SC tại P (ta được
MPAC)
- Trong SAB dựng Nz SA và cắt SB tại Q (ta được
NQAC)
Như vậy, trong trường hợp này ta được thiết diện là hình thang vuông
MNPQ (vuông tại M và N )
b) Ta xét hai trường hợp của điểm M
Trường hợp 1: Với M thuộc đoạn CE, ta có 0
2
a x
và diện tích
MNP
2
MNP
S MN MP
Trong BCE, ta có:
2
a
BE CE MN x 3
Trong SAC, ta có: MP CM x
SA CA a MPx
Do đó
2
3
MNP
x
Ta có ngay:
2
2
max
3
3 2
MNP
a
a S
2
a
x
Trường hợp 2: Với M thuộc đoạn AE, ta có
2
a
x a
và diện tích MNPQ là:
1
2
MNPQ
S MPNQ MN
Trong ABE, ta có:
2
a
MN 3ax
Vì SAC vuông cân tại A nên PMC vuông cân tại N, do đó: MPCEx
2
a x
a
MNPQ
S x x a ax x a ax
Ta biến đổi tiếp:
2
2
MNPQ
S x x
C
B A
S
E M
P
N Q
Trang 5Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
Suy ra max 2 3
6
MNPQ
a
3
a
x
Tóm lại, ta được:
2 3
0
3 3
td
S
a
Và
2 max
3 6
td
a
3
a
x
Ví dụ 5: Cho hình chóp S ABCD , đáy ABCD là hình vuông tâm O và cạnh a , SAa và vuông góc với mặt phẳng ABCD
a) Gọi là mặt phẳng qua O , trung điểm M của SD và vuông góc với ABCD Hãy xác định mặt phẳng , mặt phẳng cắt hình chóp S ABCD theo thiết diện là hình gì? Tính diện tích thiết diện
b) Gọi là mặt phẳng qua A , trung điểm E của CD và vuông góc với SBC Hãy xác định mặt phẳng , mặt phẳng cắt hình chóp S ABCD theo thiết diện là hình gì? Tính diện tích thiết diện
Giải:
a) Ta lần lượt thực hiện:
- Xác định mặt phẳng : Trong SAD dựng Mx SA và
cắt AD tại Q là trung điểm của AD, ta có:
MQ ABCD MQ
Vậy là mặt phẳng OMQ
- Xác định thiết diện: Kéo dài QO cắt BC tại P là trung
điểm của BC, ta có:
à
PQ CD
Và My cắt SC tại N là trung điểm của SC
Vậy mặt phẳng cắt hình chóp S ABCD theo thiết diện là hình thang vuông MNPQ
- Tính diện tích thiết diện: Ta có: 1
2
MNPQ
S MNPQ MQ
Trong đó: 1
a
MN CD vì MN là đường trung bình của SCD, PQa, 1
a
MQ SA vì MQ
là đường trung bình của SAD
Suy ra
2
MNPQ
S a
B
C
A
D
S
O
Trang 6Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
b) Ta lần lượt thực hiện:
- Xác định mặt phẳng : Trong SAB hạ AH SB và
H là trung điểm của AB, ta có:
BCSABBCAH
Như vậy AH SB
AH SBCAH
Vậy là mặt phẳng AHE
- Xác định thiết diện: Kéo dài AE cắt BC tại K, nối HK
cắt SC tại F
Vậy mặt phẳng cắt hình chóp S ABCD theo thiết
diện là tứ giác AEFH
- Tính diện tích thiết diện: Ta có:
AEFH HAK EKF
AH
AK
Trong SAB, ta có: 1 2
a
AH SB
2
a
AE AD DE Trong KAB, ta có:
1
2
CE AB
2
a
và AK 2AEa 5
Trong HAK vuông tại H, ta có: 2 2 3 2
2
a
Trong SBK, ta có SC và SH là hai đường trung tuyến, do đó: 2 2
3
KF KH a
Từ đó, ta được:
2 2 2
2
AEFH
a
a
Ví dụ 6: Cho hình lập phương ABCD A B C D có cạnh bằng a
a) Chứng minh rằng AC vuông góc với A BD và
B CD
b) Cắt hình lập phương bởi mặt phẳng trung trực của
AC Chứng minh thiết diện tạo thành là một lục
giác đều Tính diện tích thiết diện đó
Giải:
B
C
A
D
S
E
H
F
K
K
E
F
D A
D'
C'
A'
B'
M
N
P F
G E
Q O
Trang 7Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
a) Ta có: A B AB A B AB C D
A B AD
A B AC
BD AA C C
BD AC
Do đó ACA BD
Chứng minh tương tự, ta cũng có ACB CD
b) Gọi M , N, P lần lượt là trung điểm của AB, B C , và DD, suy ra: MNP song song với các mặt phẳng AB D và BDC
Ta nhận xét:
AB D MNP
AB D A B C D B D MNP A B C D Nx
Suy ra Nx B D và NxC D F với F là trung điểm của C D
BDC MNP
MNP ABCD My
My BD
và MyADQ với Q là trung điểm của AD
Kéo dài FN cắt A B tại G, nối GM cắt BB tại E
Vậy thiết diện của hình lập phương với mặt phẳng MNP là lục giác MENFPQ và cũng chính là mặt
phẳng trung trực của AC
Dựa theo tính chất đường trung bình ta thấy ngay MENFPQ là lục giác đều có độ dài cạnh bằng 2
2
a
Khi đó:
2
2
2 3
6
MENFPQ
a
a S
Ví dụ 7: Cho hình lăng trụ đứng ABC A B C , đáy là tam giác đều cạnh 1 1 1 a , AA1a 2 Gọi M , N lần lượt là trung điểm các cạnh AB , A C 1 1
a) Xác định thiết diện của lăng trụ với mặt phẳng qua M , N và vuông góc với BCC B1 1 Thiết diện là hình gì?
b) Tính diện tích thiết diện
Giải:
a) Gọi E, E theo thứ tự là trung điểm của 1 BC và B C , ta có ngay: 1 1
1 1
AE BCAE BCC B
1 1 1 1 1 1 1 1
A E B C A E BCC B
1 1
AEA E
B
C A
B
C A
1
E1
E M
Q
Trang 8Do đó: Dựng Mx AE cắt BC tại Q là trung điểm của BE
Dựng Ny A E 1 1 cắt B C tại 1 1 P là trung điểm của E C 1 1
Vì MQ NP nên M , N, P, Q đồng phẳng, do đó MNPQ chính là thiết diện cần dựng
Nhận xét rằng: 1 1 1 1
MQ AE A E NP
MNPQ
là hình bình hành
Ta lại có: MQBCC B1 1MQPQ
Vậy thiết diện MNPQ là hình chữ nhật
b) Ta có: S MNPQ MQ NP
Trong ABC, ta có: 3
2
a
AE , vì ABC đều và có cạnh bằng a
Trong ABE, ta có: 1 3
a
MQ AE , vì MQ là đường trung bình
Trong ECC1, ta có: 1 2 1 2 5
2
a
PQEC EC C C
Từ đó, ta được:
2
MNPQ
Ví dụ 8: Cho hình lăng trụ đứng ABC A B C có đáy ABC là tam giác vuông tại đỉnh C , CAa ,
CBb , mặt bên ABB A là hình vuông Gọi P là mặt phẳng đi qua C và vuông góc với AB
a) Xác định thiết diện của hình lăng trụ đã cho khi cắt bởi P Thiết diện là hình gì?
b) Tính diện tích thiết diện nói trên
Giải:
a) Để xác định thiết diện, ta thực hiện: Kẻ CH ABCH AB
Kẻ HK AB
Khi đó, ta được thiết diện là CHK
b) Vì CHK vuông tại H nên 1
2
CHK
S HC HK
Trong ABC, ta có: 1 2 12 12
ab CH
,
2
AC AH AB
2 2
AH
Nhận xét rằng: HK ABHK A B AHK vuông cân tại
A
2
2 2
2
HK AH
a b
Vậy
2 2
2 2 2 2
CHK
S
C BÀI TẬP TỰ LUYỆN
B'
C' A'
B
C A
K
H
Trang 9Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang
Bài 1: Cho lăng trụ tứ giác đều ABCD A’B’C’D’ Một mặt phẳng() hợp với mặt đáy (ABCD) một góc
450 và cắt các cạnh bên của lăng trụ tại M, N, P, Q Tính diện tích thiết diện, biết rằng cạnh đáy của lăng
Bài 2: Cho tam giác ABC là tam giác đều cạnh bằng a và nằm trong mặt phẳng () Trên các đường
thẳng vuông góc với () vẽ từ B và C lấy các đoạn 2
2
a
BD , CE=a 2 nằm cùng về một phía với ()
a) Chứng minh rằng tam giác ADE là tam giác vuông và tính diện tích tam giác này
b) Tính góc ((ADE), ())
ĐS:
2 3 , 4
a
3
Bài 3: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC cạnh đáy bằng a Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SB và
SA Tính diện tích tam giác AMN biết rằng hai mp(AMN) và (SBC) vuông góc
ĐS:
2 10 16
a
Bài 4: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, AB = a, BC = 2a, SAmp(ABC), SA = 2a,
M là trung điểm của SC Chứng minh rằng tam giác AMB cân tại M và tính diện tích của nó
ĐS:
2 2 2
a
Bài 5: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC chiều cao bằng h, đáy là tam giác đều cạnh a Tính diện tích
thiết diện tạo bởi mp() qua AB và vuông góc với SC với hình chóp theo a và h
ĐS:
2
2 2
3
4 3
a h S
h a
Bài 6: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, đường cao bằng 6
2
a
Mặt phẳng () qua A và vuông góc với SC, cắt SB, SC, SD lần lượt tại B’, C’, D’ Tính diện tích tứ giác AB’C’D’ theo
2 3 3
a
Bài 7: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2a, cạnh bên bằng a 5 , một mặt phẳng (P)
qua AB và vuông góc với mặt phẳng (SCD) lần lượt cắt SC, SD tại C’, D’ Tính diện tích tứ giác ABC’D’
ĐS:
2
2
a
Bài 8: Cho lăng trụ tứ giác đều ABCD A’B’C’D’ Một mặt phẳng() hợp với mặt đáy
Trang 10(ABCD) một góc 450 và cắt các cạnh bên của lăng trụ tại M, N, P, Q Tính diện tích thiết diện, biết rằng
Bài 9: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh a Gọi E, F và M lần lượt là trung điểm của AD,
AB và CC’
a Dựng thiết diện của hình lập phương với mặt phẳng (EFM)
b Tính góc tạo bởi (ABCD) và (EFM)
c Tính diện tích thiết diện ở câu a
Bài 10: Cho hình chóp tứ giác đều SABCD, đường cao SH và mặt phẳng ( ) đi qua A và vuông góc với
SC Biết mặt phẳng ( ) cắt SH tại điểm H1 mà SH1 : SH = 1 : 3 và cắt SB, SC, SD lần lượt tại B’, C’, D’ Tính tỉ số diện tích thiết diện A B’C’D’ và diện tích đáy hình chóp
Bài 11: Trong mặt phẳng (P) cho nửa đường tròn (C) đường kính AC, B là một điểm thuộc (C) Trên nửa
đường thẳng Ax (P) lấy điểm S sao cho AS = AC Gọi H, K lần lượt là các chân đường vuông góc hạ
từ A xuống các đường thẳng SB, SC
a CMR SBC, AHK là các tam giác vuông
b Tính độ dài đoạn thẳng HK theo AC và BC
c Xác định vị trí của B trên (C) sao cho tổng diện tích 2 tam giác SAB và CAB lớn nhất Tìm GTLN đó
Bài 12: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông có chiều cao AB=a , đáy BC =a AD=2a ,
SA=a 2 và SAmp(ABCD)
a CMR: các mặt bên hình chóp là tam giác vuông
b Lấy M BC với BM=x (0 x a) và gọi ( ) là mp qua M và song song SA, DC cắt AD, SD, SC tại N, P, Q Tính diện tích S của (MNPQ) theo a,x vị trí của M để S max