1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Bài giảng số 2: Quan hệ song song giữa hai đường thẳng trong không gian

6 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 417,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi Q là giao điểm của AD và mặt phẳng (MNP). Chứng minh rằng MN song song với PQ. Bài 8: Cho hai đường thẳng a và b chéo nhau. Chứng minh rằng AC và BD chéo nhau. Bài 9: Cho hình chóp[r]

Trang 1

Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com

Biên soạn: ThS Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang

Bài giảng số 2: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG TRONG KHÔNG GIAN

A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Dạng 1 Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng

Cách giải:

Cách 1: Tìm hai điểm chung phân biệt của hai mặt phẳng

Cách 2: Tìm một điểm chung của hai mặt phẳng Sau đó áp dụng định lý giao tuyến (hoặc hệ quả của định lý giao tuyến)

Dạng 2 Chứng minh hai đường thẳng song song

Cách giải:

Cách 1: Chứng minh hai đường thẳng đó đồng phẳng và sử dụng các kiến thức của hình học phẳng (chẳng hạn như định lý Ta-lét đảo)

Cách 2: Sử dụng định lý giao tuyến hoặc hệ quả của định lý giao tuyến

Cách 3: Sự dụng tính chất bắc cầu của các đường thẳng song song

Dạng 3 Chứng minh hai đường thẳng chéo nhau

Cách giải: Phản chứng, giả sử hai đường thẳng đó không chéo nhau Sau đó dùng các phép suy luận lô-gíc để dẫn tới mâu thuẫn

B CÁC VÍ DỤ MẪU

Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, AB là đáy lớn Gọi M và N theo thứ tự là

trung điểm của SB và SC

a) Tìm giao tuyến của (SAD) và (SBC)

b) Tìm giao tuyến của (SAB) và (SCD)

c) Tìm giao điểm của đường thẳng SD và mặt phẳng (AMN)

Từ đó suy ra thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng

(AMN)

Giải:

a) Trong mp ABCD  kẻ ADBC I Khi đó

   

ISADSBC

S

A

B

M

N K H

(d)

Trang 2

Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com

Biên soạn: ThS Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang

SSAD  SBC Do đó SI là giao tuyến của SAD và SBC

b) Hai mặt phẳng SAB và SCD có AB CD

SSAB  SCD Do đó giao tuyến của hai mặt phẳng SAB và SCD là đường thẳng  d đi qua S và song song với ABCD

c) Trong mp SBI  kẻ MN cắt SI tại K Khi đó KAMN

Trong mp SAI  kẻ AK cắt SD tại H

Vậy H là giao điểm của SD và mặt phẳng AMN

Từ đó suy ra tứ giác AHNM là thiết diện tạo của hình chóp cắt bởi mặt phẳng AMN

Ví dụ 2: Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF chứa trong hai mp khác nhau Trên các đường chéo AC

và BF lần lượt lấy hai điểm M, N sao cho AC3AM BF, 3BN. Chứng minh rằng MN song song với

DE

Giải:

Trên AB lấy điểm I sao cho AB3AI

Trong ABCMIBCAD và 1

3

BCAD  (định

lý Talet)

Gọi O là giao điểm của AEBF

Trong ABO có: INAO và 2

3

IN

AO

1 3

IN AE

Do đó MI IN

ADAE

DAEMIN Suy ra DAE

MIN

 đồng dạng với nhau

Vậy MO DE

Ví dụ 3: Cho hai đường thẳng chéo nhau  a ,  b Trên  a lấy hai điểm phân biệt A B , trên ,  b lấy hai điểm phân biệt , C D

a) Chứng minh rằng AC và BD chéo nhau

b) M là một điểm trên cạnh AC , N là một điểm trên cạnh BD MN có thể song song với AB

hoặc CD được không?

c) O là điểm trên đoạn MN Chứng minh rằng AO cắt CN và BO cắt DM

Giải:

M

N B

E F

O

Trang 3

a) Giả sử ACBD không chéo nhau, suy ra ACBD

đồng phẳng Do đó ABCD đồng phẳng (điều này mâu

thuẫn với giả thiết) Vậy ACBD chéo nhau

b) MN không thể song song với AB hoặc CD bởi:

+) Nếu MNAB thì MNAB đồng phẳng AM

BN đồng phẳng  ACBD đồng phẳng (mâu thuẫn)

+) Nếu MN CD thì MNCD đồng phẳng CM

DN đồng phẳng  ACBD đồng phẳng (mâu thuẫn)

c) Chứng minh AO cắt CN Ta có:

ACMACMN AO và CN đồng phẳng

Ngoài ra, AO và CN không thể song song với nhau bởi

nếu AO CN O nằm ngoài đoạn MN (mâu thuẫn với

giả thiết)

Vậy AO cắt CN

Tương tự ta chứng minh được BO cắt DM

Ví dụ 4: Cho tứ diện ABCD , các cạnh bằng nhau và bằng

6a Gọi I J lần lượt là trung điểm của , AC , BC Gọi K

là một điểm trên cạnh BD với KB2KD

a) Xác định thiết diện của tứ diện với mặt phẳng IJK Chứng minh thiết diện là hình thang cân b) Tính diện tích thiết diện theo a

Giải:

a) Ta có:

   

à

AB IJ

Giả sử Kx cắt AD tại H Khi đó ta được 4 đoạn giao tuyến là IJ,

IH, HKKJ Do đó thiết diện là hình thang IJKH

Mặt khác, ta thấy ngay: ACDBCDIHJK

Vậy thiết diện IJKH là hình thang cân

b) Trong ABC có: 1 3

2

IJABa

3

ABBD

1

2 3

Trong BJK có: BJ 3a, BK 4a

2 cos

JKBJBKBJ BK KBJ

 2  2 0 2

3a 4a 2.3 4 cos 60a a 13a

Xét hình thang IJKH , hạ đường cao KP, ta có:

N

D

M

A

O M

(b)

(a)

D

C

B A

K H

x

Trang 4

Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com

Biên soạn: ThS Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang

2

KPJKPJJK    

2

IJKH

C BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Gọi M là một điểm trên đoạn SA Xác định

giao tuyến của mặt phẳng

a) (SAC) và (SBD)

b) (SAB) và (SCD)

c) (SBC) và (SAD)

d) Tìm giao điểm N của SD và (MBC) Từ đó suy ra thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (MBC)

Bài 2: a) Cho tứ diện ABCD, các tam giác ABC và ABD có trọng tâm lần lượt là M và N Chứng minh rằng

MN song song với CD

b) Cho tứ diện ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC và P là một điểm trên cạnh CD Gọi Q là giao điểm của AD và mặt phẳng (MNP) Chứng minh rằng MN song song với PQ

Bài 3: Cho hai đường thẳng a và b chéo nhau Trên đường thẳng a lấy hai điểm phân biệt A và B; trên

đường thẳng b lấy hai điểm phân biệt C và D Chứng minh rằng AC và BD chéo nhau

Bài 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang đáy lớn AB Gọi M, N lần lượt là trung điểm

SA, SB

a) Chứng minh rằng MN song song với CD

b) Tìm giao điểm P của SC và (ADN)

c) Kéo dài AN và DP cắt nhau tại I Chứng minh rằng SI, AB, CD đôi một song song Tứ giác SABI là

hình gì?

Bài 5: Cho tứ diện ABCD có I, J lần lượt là trung điểm của BC và AC Gọi M là một điểm tùy ý trên cạnh

AD và N là giao điểm của mặt phẳng (MIJ) và BD

a) Chứng minh rằng MN song song với IJ

b) Gọi K là giao điểm của IN và JM Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (ABK) và (MIJ)

c) * Tìm quỹ tích điểm K

Bài 6: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Gọi M là một điểm trên đoạn SA Xác định

giao tuyến của mặt phẳng

a) (SAC) và (SBD)

b) (SAB) và (SCD)

Trang 5

c) (SBC) và (SAD)

d) Tìm giao điểm N của SD và (MBC) Từ đó suy ra thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (MBC)

Bài 7: a) Cho tứ diện ABCD, các tam giác ABC và ABD có trọng tâm lần lượt là M và N Chứng minh rằng

MN song song với CD

b) Cho tứ diện ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC và P là một điểm trên cạnh CD Gọi Q là giao điểm của AD và mặt phẳng (MNP) Chứng minh rằng MN song song với PQ

Bài 8: Cho hai đường thẳng a và b chéo nhau Trên đường thẳng a lấy hai điểm phân biệt A và B; trên

đường thẳng b lấy hai điểm phân biệt C và D Chứng minh rằng AC và BD chéo nhau

Bài 9: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang đáy lớn AB Gọi M, N lần lượt là trung điểm

SA, SB

a) Chứng minh rằng MN song song với CD

b) Tìm giao điểm P của SC và (ADN)

c) Kéo dài AN và DP cắt nhau tại I Chứng minh rằng SI, AB, CD đôi một song song Tứ giác SABI là

hình gì?

Bài 10: Cho tứ diện ABCD có I, J lần lượt là trung điểm của BC và AC Gọi M là một điểm tùy ý trên

cạnh AD và N là giao điểm của mặt phẳng (MIJ) và BD

a) Chứng minh rằng MN song song với IJ

b) Gọi K là giao điểm của IN và JM Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (ABK) và (MIJ)

c) * Tìm quỹ tích điểm K khi M di động trên đoạn AD (M không là trung điểm của AD)

Bài 11: Cho tứ diện ABCD và ba điểm M, N, P lần lượt nằm trên ba cạnh AB, CD, BC Hãy xác định giao

điểm Q của AD và (MNP) nếu:

Bài 12: Cho tứ diện ABCD có M, N, P, Q lần lượt nằm trên bốn cạnh AB, BC, CD, DA Chứng minh rằng

M, N, P, Q đồng phẳng khi và chỉ khi MN, PQ, AC hoặc đôi một song song hoặc đồng quy

Bài 13: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành M là trung điểm của SC, N là trung điểm của

OB (O là giao điểm của BD và AC)

a) Tìm giao điểm của SD với (MNA)

b) Tính tỉ số SI

ID

Bài 14: Cho tứ diện ABCD và 4 điểm M, N, E, F lần lượt trên các cạnh AB, BC, CD và DA Chứng minh

rằng:

a) Nếu M, N, E, F đồng phẳng thì MA NB EC FD 1;

MB NC ED FA

Trang 6

Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com

Biên soạn: ThS Đỗ Viết Tuân –Nguyễn Thị Trang

b) Nếu MA NB EC FD 1

MB NC ED FA  thì M, N, E, F đồng phẳng

Bài 15: Cho tứ diện ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD; điểm P nằm trên cạnh BC sao

cho BP2PC Gọi Q là giao điểm của AD và (MNP) Chứng minh rằng AQ2QD

Ngày đăng: 31/12/2020, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cách 1: Chứng minh hai đường thẳng đó đồng phẳng và sử dụng các kiến thức của hình học phẳng (chẳng hạn như định lý Ta-lét đảo). - Bài giảng số 2: Quan hệ song song giữa hai đường thẳng trong không gian
ch 1: Chứng minh hai đường thẳng đó đồng phẳng và sử dụng các kiến thức của hình học phẳng (chẳng hạn như định lý Ta-lét đảo) (Trang 1)
Từ đó suy ra tứ giác AHNM là thiết diện tạo của hình chóp cắt bởi mặt phẳng  AMN . - Bài giảng số 2: Quan hệ song song giữa hai đường thẳng trong không gian
suy ra tứ giác AHNM là thiết diện tạo của hình chóp cắt bởi mặt phẳng  AMN (Trang 2)
a) Xác định thiết diện của tứ diện với mặt phẳng  IJK . Chứng minh thiết diện là hình thang cân - Bài giảng số 2: Quan hệ song song giữa hai đường thẳng trong không gian
a Xác định thiết diện của tứ diện với mặt phẳng  IJK . Chứng minh thiết diện là hình thang cân (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w