A. Từ đó, xác định được giao tuyến với các mặt này. Bước 3: Tiếp tục như trên tới khi các giao tuyến khép kín ta được thiết diện. Tương tự đối với hình lăng trụ, hình hộp,… việc xác [r]
Trang 1Bài giảng số 5: BÀI TOÁN DỰNG THIẾT DIỆN
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Để tìm thiết diện của một hình chóp với một mặt phẳng P , ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Từ điểm chung có sẵn, xác định giao tuyến đầu tiên của P với một mặt của hình chóp (có thể là mặt phẳng trung gian)
Bước 2: Cho giao tuyến vừa tìm được cắt các cạnh của mặt đó của hình chóp, ta sẽ được các điểm chung mới của P với các mặt khác Từ đó, xác định được giao tuyến với các mặt này
Bước 3: Tiếp tục như trên tới khi các giao tuyến khép kín ta được thiết diện
Tương tự đối với hình lăng trụ, hình hộp,… việc xác định thiết diện cắt bởi một mặt phẳng ta cũng tiến hành tương tự như đối với hình chóp
B CÁC VÍ DỤ MẪU
Dạng 1: Thiết diện của hình chóp
Ví dụ 1: Cho tứ diện ABCD , độ dài các cạnh bằng 2a Gọi M N lần lượt là trung điểm các cạnh , AC ,
BC , gọi P là trọng tâm BCD Tính diện tích thiết diện của tứ diện với mặt phẳng MNP
Giải:
a) Xác định thiết diện: Trong BCD, ta thấy ngay N P D thẳng , ,
hàng Suy ra MND là thiết diện cần dựng
b) Tính diện tích thiết diện
Xét MND, ta có: 1
2
MN ABa, vì MN là đường trug bình
3 2
a
2
a
MD a , vì ND MD là đường , trung tuyến trong tam giác đều
Như vậy MND cân tại D, gọi H là chân đường cao hạ từ D
Ta được:
MND
2
Ví dụ 2: Cho tứ diện đều ABCD có các cạnh bằng a Gọi I là trung điểm của AD , J là điểm đối xứng với D qua C , K là điểm đối xứng với D qua B
a) Tìm thiết diện của tứ diện với mặt phẳng IJK
B
C
D
A
M
D
Trang 2Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: ThS Đỗ Viết Tuân -Trung tâm gia sư VIP – website: http://giasuvip.net
b) Tính diện tích thiết diện xác định ở trên
Giải:
a) Xác định thiết diện
Nối I và K cắt AB tại M
Nối I và J cắt AC tại N
Suy ra IMN là thiết diện cần dựng
b) Tính diện tích thiết diện
Diện tích IMN sẽ được tính bằng công thức Hê-rông
Vì M là trọng tâm ADK nên 2 2
a
AM AB Khi đó, trong AIM có:
2 cos
IM AI AM AI AM A
0
2 .cos 60
13 6
a IM
Vì N là trọng tâm ADJ nên 2 2
a
6
a
IN IM
3
a
Từ đó ta được:
2
IMN
Ví dụ 3: Cho hình chóp SABCD , đáy ABCD là hình bình hành tâm O Gọi M , N , P lần lượt là trung điểm của SB , SD và OC
a) Tìm giao tuyến của MNP với SAC và tìm giao điểm của SA với MNP
b) Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng MNP
c) Tính tỷ số mặt phẳng MNP chia các cạnh SA , BC và CD
Giải:
a) Ta thực hiện các việc: Nối MN cắt SO tại O 1
Nối O P cắt 1 SA tại S 1
Vậy MNP SACPS1, MNPSAS1
b) Ta lần lượt thực hiện: Nối S N kéo dài cắt 1 AD tại
1
D Nối S M kéo dài cắt 1 AB tại B Nối 1 B D cắt 1 1
CD, CB theo thứ tự tại D , 2 B 2
Khi đó, ta được 5 đoạn giao tuyến là S M , 1 MB , 2
2 2
B D , D N và 2 NS Do đó thiết diện cần tìm là đa 1
giác S MB D N 1 2 2
D
J
K
A
I
C
B
M N
A
C D
B S
M
N
D P
O S
D
B
2
2
1
1
1 1
Trang 3c) Ta có: MN là đường trung bình của SBD nên O là trung điểm của 1 SO, suy ra: 1
PO SC 1
1
1 3
S S PC
S A PA
Xét SAD với S , 1 N, D thẳng hàng, theo định lý Mêlêlaus, ta được: 1
1 1
.D D S A 1
NS
1
1 1 3
D D
D A
Xét SAB với S , 1 M , B thẳng hàng, theo định lý Mêlêlaus, ta được: 1
1 1
1 1
.B B S A 1
MS
1
1 2 3
B B
B A
Từ 1 , 2 suy ra: BD B D 1 1
2 2
B D
là đường trung bình của BCD nên B2, D theo thứ tự là trung 2
điểm của BC, CD
Do đó: 2
2
1
D D
D C và
2
2 1
B B
B C
phần kéo dài của chúng) lấy các điểm C1, A B thì 1, 1 C1, A B thẳng hàng khi và chỉ khi: 1, 1
A B B C C A
A C B A C B ”
Dạng 2: Thiết diện của hình lăng trụ và hình hộp
Ví dụ 4: Cho hình hộp ABCD A B C D
a) Chứng minh rằng BDA B D C
b) Chứng minh rằng đường chéo AC đi qua các trọng tâm G , 1 G của hai tam giác 2 BDA và
B D C
c) Chứng minh rằng G và 1 G chia đoạn thẳng 2 AC thành ba phần bằng nhau
d) Chứng minh rằng các trung điểm của sáu cạnh BC , CD , DD , D A , A B , B B cùng nằm trên
một mặt phẳng
Giải:
a) Gọi O, O theo thứ tự là tâm của các hình bình hành ABCD và
A B C D , ta có:
A O CO
BD B D
BDA B D C
S
S
A D
D
N
1
1
S
S
A B
B
M
1
1
P
R
B'
2
Trang 4Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: ThS Đỗ Viết Tuân -Trung tâm gia sư VIP – website: http://giasuvip.net
b) Vì AC, AO, CO cùng nằm trong mặt phẳng ACC A nên gọi G1 ACA O và 2
G ACCO
Trong A BD , điểm G thuộc trung tuyến 1 A O và vì AO A C nên:
1 2
GA A C G1 là trọng tâm A BD
Chứng minh tương tự G là trọng tâm 2 B D C
c) Nhận xét rằng OG , 1 O G 2 theo thứ tự là đường trung bình của ACG2 và A C G 1 nên
AG G G G C
Tức là G và 1 G chia đoạn thẳng 2 AC thành ba phần bằng nhau
d) Gọi M N P Q R S theo thứ tự là trung điểm của , , , , , BC, CD, DD, D A , A B , B B
Vì các đoạn thẳng MN, NP, PQ , QR , RS đều song song với mặt phẳng A BD nên chúng cùng nằm trên một mặt phẳng
Ví dụ 5: Cho hình hộp ABCD A B C D Trên ba cạnh AB , DD , C B lần lượt lấy ba điểm M , N , P
không trùng với các đỉnh sao cho: AM D N B P
a) Chứng minh rằng: MNP AB D
b) Xác định thiết diện của hình hộp khi cắt bởi mặt phẳng MNP
Giải:
a) Từ giả thiết: AM D N
suy ra MN, AD, BD thuộc ba mặt phẳng
đôi một song song với nhau Vì bởi BD B D nên MNAB D 1
Từ giả thiết AM B P
AB B C
suy ra MP, AB, BC thuộc ba mặt phẳng đôi một song song với nhau Vì bởi BCAD nên MPAB D 2
Từ 1 và 2 suy ra MNP AB D
b) Để có được thiết diện, ta thực hiện: Kẻ Mx BD và cắt AD tại S
Nối SN Kẻ Py B D và cắt C D tại R Kẻ Pz BC và cắt BB tại
Q
Khi đó, lục giác MSNRPQ là thiết diện cần dựng
Ví dụ 6: Cho hình lăng trụ tam giác ABC A B C Gọi H là trung điểm của cạnh A B
a) Chứng minh rằng: B C AHC
b) Tìm giao tuyến d của hai mặt phẳng A B C và A BC Chứng minh: d BB C C c) Xác định thiết diện của hình lăng trụ ABC A B C khi cắt bởi mặt phẳng H d,
Giải:
C
B A
D
B' A'
M S
Q N
P R
Trang 5a) Giả sử ACA C N
Khi đó N là trung điểm của AC và A C
B C NH
(tính chất đường trung bình)
B C AHC
b) Giả sử ABA B M A B C A BC MN
Từ tích chất đường trung bình, suy ra:
MNBC BB C C MNBB C C
c) Nối MH cắt AB tại P (Plà trung điểm của AB)
Khi đó: H d, ABCPx MN BC
Px
cắt AC tại Q ( Q là trung điểm của AC)
H d, A B C Hy MN BCB C
Hy
cắt A C tại R (R là trung điểm của A C )
Khi đó, ta được thiết diện là hình bình hành HPQR
Ví dụ 7: Cho lăng trụ tam giác ABC A B C , đáy là tam giác đều cạnh 1 1 1 a Các mặt bên ABB A , 1 1 ACC A 1 1
là hình vuông Gọi I J là tâm các mặt bên nói trên và , O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC
a) Chứng minh I J song song với mặt phẳng ABC
b) Xác định thiết diện của lăng trụ với mặt phẳng IJO Chứng minh thiết diện là hình thang cân Tính diện tích của nó theo a
Giải:
a) Ta có: 1 1
1
IB JC IJBCABCIJABC
b) Ta lần lượt có:
à
IJ IJO v BC ABC
IJ BC
Và Ox cắt AB và AC theo thứ tự tại E và F
Nối EI cắt A B tại 1 1 H và nối FI cắt A C tại 1 1 G Như vậy, thiết diện là tứ
giác EFGH
Ta lại có:
1 1 1
1 1 1
ABC A B C
EF GH
EFGH là hình thang
Vì ABB A , 1 1 ACC A là hình vuông nên 1 1 EH FG
Vậy thiết diện EFGH là hình thang cân
R
H A'
N
C Q A
P B M
A
J
C
A
B I
1
1
1
F E
G H
O
Trang 6http://baigiangtoanhoc.com Khoá học: Quan hệ song song trong không gian
Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: ThS Đỗ Viết Tuân -Trung tâm gia sư VIP – website: http://giasuvip.net
Trong ABC có: 2
3
EF
BC
2 3
a EF
Trong A B C1 1 1 có: 1
1 1 1 1
1 3
A H
a HG
2 cos
IE BI BE BI BE IBE
2 0
2 .cos 45
10
6
a
IE
3
a
Khi đó, xét hình thang cân EFGH , hạ đường cao HM , ta có:
2
HM EH ME EH
2
EFGH
S EFHG HM
Dạng 3: Bài toán về hình chóp cụt
Ví dụ 8: Cho hình chóp cụt ABC A B C có đáy lớn ABC và các cạnh bên AA , BB , CC Gọi M , N ,
P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB , BC , CA và M , N , P lần lượt là trung điểm của các cạnh A B , B C , C A Chứng minh MNP M N P là hình chóp cụt
Giải:
Để chứng minh MNP M N P là hình chóp cụt, ta cần đi chứng minh:
+ Các đường thẳng MM , NN , PP đồng quy
+ MNM N , NP N P , PM P M
a) Gọi S là điểm đồng quy của các đường thẳng AA, BB, CC, ta có: AB A B
,
M M theo thứ tự là trug điểm của AB, A B suy ra SMM
Tương tự, ta cũng có SNN và SPP
Vậy các đường thẳng MM , NN , PP đồng quy tại S
b) Theo tính chất đường trung bình, ta có: MN AC, M N A C
Ngoài ra, theo tính chất của hình chóp cụt ACA C nên MN M N
Tương tự, ta cũng có NP N P , PM P M
Vậy ta có kết luận MNP M N P là hình chóp cụt
Ví dụ 9: Cho hình chóp SABCD Gọi A là trung điểm của cạnh 1 SA và A là trung điểm của đoạn 2 AA 1 Gọi và là 2 mặt phẳng song song với mặt phẳng ABCD và lần lượt đi qua A , 1 A Mặt phẳng 2
F
C A
B
N M
P
C' B'
A'
P'
Trang 7 cắt các cạnh SB , SC , SD lần lượt tại B , 1 C , 1 D Mặt phẳng 1 cắt các cạnh SB , SC , SD lần lượt tại B , 2 C , 2 D Chứng minh: 2
a) B , 1 C , 1 D lần lượt là trung điểm của các cạnh 1 SB , SC , SD
b) B B1 2 B B2 , C C1 2 C C2 , D D1 2 D D2
c) Chỉ ra các hình chóp cụt có một đáy là tứ giác ABCD
Giải:
a) Vì song song với ABCD, suy ra AB A B 1 1
1 1
A B
là đường trung bình của SAB
1
B
là trung điểm của các cạnh SB
Chứng minh tương tự, ta được C , 1 D lần lượt là trung điểm của các 1
cạnh SC, SD
b) Vì song song với ABCD, suy ra AB A B 2 2
2 2
A B
là đường trung bình của hình thang ABB A 1 1
2
B
là trung điểm của BB1B B1 2 B B2
Chứng minh tương tự, ta được C C1 2 C C2 , D D1 2 D D2
c) Hình chóp cụt ABCD A B C D , 1 1 1 1 ABCD A B C D 2 2 2 2
C BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Cho hình chóp SABCD M, N là 2 điểm trên AB, CD; ( ) là mặt phẳng qua MN và song song với
SA
a Tìm các giao tuyến của ( ) với (SAB), (SAC)
b Xác định thiết diện của hình chóp với ( )
c Tìm điều kiện của M, N để thiết diện là hình thang
Bài 2: Cho lăng trụ ABCA’B’C’ Gọi H là trung điểm A’B’
a CMR: CB’ // (AHC)
b Tìm giao điểm của AC’ với (BCH)
c Gọi ( ) là mặt phẳng qua trung điểm của CC’, song song với AH và CB’ Xác định thiết diện của
( ) và lăng trụ
Bài 3: Cho hình hộp ABCDA’B’C’D’ Gọi M, N là trung điểm các cạnh AB, AD; O là tâm của mặt BCC’B’
D A
B
C
S
A
B
C D
D
A 1
1
2
2
2 2
Trang 8Bài giảng được cung cấp độc quyền bởi http://baigiangtoanhoc.com
Biên soạn: ThS Đỗ Viết Tuân -Trung tâm gia sư VIP – website: http://giasuvip.net
a Xác định thiết diện tạo bởi mặt phẳng (MNO) với hình hộp
b Xác định giao điểm của A’C với mặt phẳng thiết diện
Bài 4: Cho hình chóp SABCD đáy là hình bình hành tâm O, có: AC = a, BD = b Tam giác SBD là tam giác đều Một mặt phẳng ( ) di động song song với mặt phẳng (SBD) và qua điểm I trên đoạn AC
a Xác định thiết diện của hình chóp với mặt phẳng ( )
b Tính diện tích thiết diện theo a, b và x = AI
Bài 5: Trong mặt phẳng ( ) cho ABC vuông tại A, B= 600, AB = a gọi O là trung điểm BC Lấy điểm S ngoài ( ) sao cho SB = a và SB OA Gọi M là một điểm trên cạnh AB; mặt phẳng ( ) qua M,
song song SB và OA, cắt BC, SC, SA lần lượt tại N, P, Q Đặt x = BM (0<x<a)
a CMR: MNPQ là hình thang vuông
b Tính theo a và x diện tích của hình thang này Tìm để diện tích này lớn nhất
Bài 6: Cho hình chóp SABCD có tất cả các cạnh đều bằng 2a Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh
SA, SB Gọi O là tâm đáy ABCD
a CMR: MN // (ABCD) Gọi I là một điểm thuộc đoạn OM CMR: IN // (SCD)
b Xác định thiết diện hình chóp bị cắt bởi (OMN) Thiết diện là hình gì? Tại sao? Tính chu vi và diện tích thiết diện đó theo a
c Gọi E, F lần lượt là trung điểm các cạnh SC, SD Gọi H, K, P, Q lần lượt là giao điểm của các cặp đường thẳng BM và CF, AN và DE, AF và BE, DM và CN CMR: H, K, P, Q đồng phẳng
Bài 7: Cho một lăng trụ ABC.A’B’C’ Trên đường BA lấy một điểm M sao cho A nằm giữa B và M, 1
2
MA AB
a Xác định thiết diện của hình lăng trụ khi cắt bởi mặt phẳng (P) qua M, B’ và trung điểm E của AC
b Tính tỉ số BD
CD, trong đó D là giao điểm của BC với mặt phẳng (MB’E)