Chứng minh rằng nếu có bốn số hạng liên tiếp của dãy ( u n ) là số nguyên thì mọi số hạng của dãy là số nguyên. Từ đó suy ra b là số hữu tỷ.. Cho a,b là các số nguyên lớn hơn 1.. Đây[r]
Trang 1MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ DÃY SỐ NGUYÊN
Lê Xuân Đại, Trần Ngọc Thắng
Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
Dãy số là một phần quan trọng của đại số và giải tích toán học Dãy số có một vị trí đặc biệt quan trọng trong toán học, không chỉ như là một đối tượng để nghiên cứu mà còn đóng một vai trò như một công cụ đắc lực của các mô hình rời rạc của giải tích trong lý thuyết phương trình, lý thuyết xấp xỉ, lý thuyết biểu diễn… Các vấn đề liên quan đến dãy số rất phong phú Hiện nay có nhiều tài liệu đề cập đến các bài toán về dãy số Tuy nhiên, chủ yếu quan tâm đến các tính chất của dãy số như Giới hạn dãy, số hạng tổng quát, sự đơn điệu của dãy, tính bị chặn…
Các bài toán về dãy số nguyên là những bài toán hay và khó Trong bài viết này chúng tôi muốn trình bày một số vấn đề cơ bản và các phương pháp thường sử dụng về dãy số nguyên Chuyên đề này được chia thành 2 phần như sau:
Phần 1: Giới thiệu một số phương pháp cơ bản giải các bài toán về dãy số nguyên
Phần 2: Khai thác một số bài toán điển hình qua các kì thi Olimpic toán học
I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ THUYẾT CƠ BẢN
1 Dãy Fibonacci và dãy Lucas
1.1 Dãy Fibonacci ( Fn) mang tên chính nhà toán hoc Pisano Fibonacci Dãy cho bởi hệ thức
Trang 2Từ sau, để thuận tiện cho việc tính toán, ta quy ước F 0 0
1.2 Một vài tính chất số học của dãy Fibonacci:
1 (F F n, n1)1 với mọi n
2 Nếu n chia hết cho m thì Fn chia hết cho Fm
3 Nếu Fn chia hết cho Fm thì n chia hết cho m với m>2
4 (F F n, m)F d với d ( , ) m n
5 Nếu n 5 và Fn là số nguyên tố thì n cũng là số nguyên tố
6 Dãy ( Fn) chứa một tập vô hạn những số đôi một nguyên tố cùng nhau
7 F5n 5F q n n với qn không chia hết cho 5
8 F n5k n k
9 Fn có tận cùng là 0 khi và chỉ khi n 15
10 Fn có tận cùng là hai chữ số 0 khi và chỉ khi n 150
1.3 Một vài hệ thức cơ bản của dãy Fibonacci:
Trang 32.1 Định nghĩa Ta gọi là một thặng dư bậc hai modulo (hay là một số chính phương
2.2 Định lí. Cho là một số nguyên tố
(i) Nếu = 2 thì mọi số lẻ đều là số chính phương ( 2)
(ii) Nếu > 2 Khi đó
Trang 42.3 Kí hiệu Legendre. Giả sử là số nguyên tố lẻ, là số nguyên không chia hết cho Khi đó
3 Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2
3.1 Định nghĩa. Phương trình sai phân tuyến tính cấp hai ẩn ( ) là phương trình sai phân
Phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất tương ứng với phương trình (1) có dạng:
là một nghiệm riêng nào đó của (1)
Để tìm nghiệm của (2) đầu tiên ta lập phương trình đặc trưng của (2) là:
TH1 Nếu phương trình đặc trưng (3) có hai nghiệm thực phân biệt , thì:
Trang 5TH2 Nếu phương trình đặc trưng (3) có nghiệm kép = = thì:
Ở đây , là các hằng số thực được xác định dựa vào các điều kiện ban đầu
II- MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN VỀ DÃY SỐ NGUYÊN
1 Phương pháp quy nạp toán học
Bài toán 1. Cho dãy số ( an) xác định bởi a0 0; a1 1 và
( 1) 2
Từ đó ta có định hướng chứng minh an Fn2 bằng quy nạp theo n
Thậy vậy, giả sử ak Fk2 với mọi k n Như vậy
Trang 6Vậy a n Fn2, n 0 và ta có điều phải chứng minh
Bài toán 2. Cho dãy số ( an) xác định bởi a1 a2 1; a3 4 và
với mọi n nguyên dương Chứng minh rằng an là số chính phương với mọi n 1
Bài toán 3. Cho dãy số ( an) xác định bởi a0 0; a1 1; a2 2; a3 6 và
Chứng minh rằng an chia hết cho n với mọi n 1
Lời giải. Từ giả thiết ta có a4 12; a5 25; a6 48
n với mọi n = 1, 2, 3, 4, 5, 6,
ở đó ( Fn) là dãy Fibonacci
Từ đó ta có định hướng chứng minh an nFn với mọi n 1 bằng quy nạp theo n
Bài toán 4. Cho k nguyên dương lớn hơn 1 Xét dãy số ( an) xác định bởi:
Chứng minh rằng 2 an là số chính phương với mọi n 0
Lời giải. Gọi , là hai nghiệm của phương trình 2 1 0
Trang 7+ Ta chứng minh bằng quy nạp theo n: 2 2 2
Suy ra (mn n; ) cũng là một nghiệm của (1)
Rõ ràng (2; 1) là một nghiệm của (1), nên ta có các bộ sau cũng là nghiệm của (1): (3, 2); (5,3); (8,5); (13,8);(21,13); (34, 21);
Trang 8- Nếu m n mn2mn n m( )2m2 n2mn m 2 1 (m1) (vô lí)
- Nếu m n m thì bộ ( ; m n m )là một nghiệm của (1) nhỏ hơn nghiệm ( , ) n m
Quá trình phải dừng lại và kết thúc ở nghiệm ( ,1) ( n n 1) Chú ý thêm rằng (2, 1) là bộ duy nhât thoả mãn (1) mà n 1
Tóm lại tất cả các nghiệm nguyên dương của (1) sẽ là: F F n; n1 với n 2
Như vậy, giá trị lớn nhất của P bằng giá trị lớn nhất của Fn2 Fn21 với F n 1981.
Dãy các số hạng của dãy Fibonacci thoả mãn là: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144, 233, 377,
610, 987, 1597
Vậy giá trị nhỏ nhất của P bằng 15972 9872
Bài toán 6. Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n 4 thì F n 1 không là số nguyến
tố
Lời giải. Ta có đẳng thức Fn4 1 Fn2Fn1Fn1Fn2 (1)
Giả sử tồn tại n 4 sao cho F n 1 là số nguyên tố Khi đó từ (1) thì F n 1 chia hết ít nhất một trong các số Fn2; Fn1; Fn1; Fn2
Nhưng Fn 1 Fn2; Fn 1 Fn1 nên hoặc Fn 1| Fn1 hoặc Fn 1| Fn2
Trong trường hợp đầu tiên thì
Trang 9Bài toán 7. Cho dãy số nguyên ( xn): x0 3; x1 11 và xn2 2 xn1 7 xn n 0
Tìm tất cả các số nguyên dương lẻ a sao cho với mọi m, n nguyên dương tồn tại k nguyên dương
mà xn k a chia hết cho 2m
Lời giải. Bằng quy nạp ta chứng minh được x n 3 (mod 8)
* Chọn m3;n thì theo giả thiết tồn tại 1 k sao cho 11k a (mod8)
Suy ra 3k a (mod 8)a1;3 (mod 8)
* Ta sẽ chứng minh tất cả các số a 1(mod8) hoặc a 3(mod8)đều thoả mãn đề bài
- Với m 1 thì ta chọn k 1 thoả mãn
- Với m 2,3 thì ta chọn k chẵn nếu a 1(mod8) và chọn k lẻ nếu a 3(mod8)
- Xét m 3: Ta chứng minh bài toán bằng quy nạp theo m
Kết luận: Tất cả các số a cần tìm là a 1(mod 8) hoặc a 3(mod 8)
2 Sử dụng các tính chất của phương trình sai phân tuyến tính
Trang 10Một tính chất cơ bản có rất nhiều ứng dụng của dãy tuyến tính cấp hai là tính chất sau đây: Cho dãy tuyến tính cấp hai ( un): un2 aun1 bun, n 1 Khi đó
Trang 11a a a a a a nên 1 5 a an n1 không chính phương
Bằng phép thử trực tiếp với n = 1, 2, 3 ta được n = 3 là giá trị duy nhất cần tìm
Bài toán 2. Cho dãy số nguyên ( an): a1 2; a2 7 và
2 1 1
n n
tồn tại một cách duy nhất, như vậy dãy ( an) xác định duy nhất
Ta có ngay an 3 an1 2 an2 (*) với n 3,4,5 Ta hy vọng (*) cũng chính là công thức truy hồi cho dãy ( an) Tuy nhiên việc chứng minh khẳng định này không hề đơn giản Một kĩ thuật hay dùng ở đây là đi xét một dãy ( ) bn có tính chất như dãy ( an) rồi chứng minh an bn
Ta xét dãy số ( ) bn xác định như sau: 1 2
Trang 12Do dãy ( an)xác định duy nhất nên an bn với mọi n 1
Khi đó an 3 an1 2 an2 , n 3 và ta có ngay an là số lẻ với mọi n 1 (đpcm)
Bài toán 3. Cho trước a, b nguyên dương và dãy ( xn) xác định bởi:
Chứng minh rằng với mọi cách chọn a,b thì trong dãy ( xn)tồn tại vô hạn hợp số
Lời giải Giả sử xn là hợp số với hữu hạn n Gọi N là số nguyên dương lớn hơn tất cả các giá trị
n thoả mãn Khi đó xm là số nguyên tố với mọi m N
Chọn số nguyên tố xm p không chia hết a 1
Gọi t là số thoả mãn t (1 a ) b (mod ) p , khi đó xn1 t a x ( n t ) (mod ) p
Tiếp tục quá trình và đặt biệt với m=n ta được
1
x t a x t p x t p
Hay xm p 1 0 (mod ) p , điều này vô lí vì xm p 1 là số nguyên tố lớn hơn p
Bài toán 4. Cho dãy số ( an) xác định bởi:
0
2 1
1
, 0 2
a) an là số nguyên dương với mọi n 0
b) a an. n1 1 là số chính phương với mọi n 0
Trang 13Lời giải
a) Ta có a 1 5 và dễ thấy ngay dãy ( an) tăng ngặt
Từ giả thiết ta có 2 an1 7 an 45 an2 36 Bình phương hai vế ta được:
Do đó a an. n1 1 là số chính phương với mọi n 0 (đpcm)
Bài toán 5. Cho dãy số ( an) xác định bởi:
0
2 1
tiếp với mọi n 1
Lời giải. Tương tự bài toán trên ta được: an1 8 an an1 0, n 1
n
Trang 14Nhận xét : Với mỗi n 1 đều tồn tại k * sao cho:
Trang 15Khi đó Q x n( ) x , môníc và deg Q xn( ) n 1
Ta có Q an( ) un, đặc biệt Qm1( ) a um1 Vậy a là nghiệm hữu tỷ của đa thức
Vì đa thức P x ( ) x và môníc nên a Vậy mọi số hạng của dãy ( un)là số nguyên
Bài toán 7 Cho m là số nguyên dương và dãy số ( xn) xác định bởi:
khi và chỉ khi tồn tại n để ( ; ) a b ( x xn; n1)
Bài toán 8 Cho a,b là các số nguyên lớn hơn 1 Dãy ( xn) xác định bởi:
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên m,n thì xn m xn m 1 xn1 chia hết cho x xm. m1
3 Phương pháp sử dụng giới hạn của dãy số
Ta có một tính chất rất thú vị về giới hạn của các dãy số nguyên
“Nếu dãy số nguyên ( an) hội tụ về số a thì tồn tại n0 sao cho với mọi n n0 thì an a”
Bài toán 1. Cho dãy số nguyên ( an n) 0 thoả mãn điều kiện sau:
0 an 7 an 10 an 9, n 0 Chứng minh rằng tồn tại số tự nhiên n0 sao cho với mọi n n0 thì a 0
Trang 16Lời giải
Đây quả thực là một bài toán rất khó Từ giả thiết dãy ( an) nguyên và kết luận của bài toán giúp
ta định hướng việc chứng minh lim a n 0
Đặt xk min a ak, k1, ; yk max a ak, k1, thì ( xk) là dãy tăng; ( yk) là dãy giảm và
x y với mọi k
Dãy ( an) bị chặn nên hai dãy ( xk), ( yk) bị chặn Do đó cả hai dãy đều hội tụ
Giả sử lim xn x ;lim yn y
Do x y k; k nên tồn tại n0 sao cho với mọi n n0 thì xn x y ; n y
Tồn tại n n0 sao cho an2 y a a ; n, n1 x 8 x 10 y 9 (1)
Cũng vậy, Tồn tại m n0 sao cho am2 x a a ; m, m1 y 10 x 8 y 0 (2)
Từ (1), (2) và x,y là số nguyên suy ra x y 0
Chứng minh rằng tồn tại số tự nhiên n0 sao cho với mọi n n0 thì a n 3
Lời giải. Bài toán được giải quyết nếu ta chứng minh đuợc lim a n 3
+ Dễ chứng minh bằng quy nạp an 3 n 1
+ Từ đó suy ra ngay dãy ( an) giảm
Trang 17Vậy dãy ( an) hội tụ Chuyển qua giới hạn ta được lim a n 3 (đpcm)
4 Phương pháp sử dụng tính tuần hoàn của dãy số dư
Định lý. Cho dãy số nguyên (a n) thoả mãn = + + ⋯ + trong đó , , … , là các số nguyên và m là số nguyên dương lớn hơn 1 Gọi là số dư trong phép chia cho m Khi đó dãy ( ) r n tuần hoàn
Bài toán 1. Chứng minh rằng tồn tại vô hạn số hạng của dãy Fibonacci chia hết cho 2012
Quá trình cứ tiếp tục dẫn đến Fj Fj m (mod ) n j 0
Suy ra 0 F0 Fm F2m (mod ) n , tức là có vô hạn các số Fkm thoả mãn yêu cầu bài toán Vậy bài toán được chứng minh
Bài toán 2. Cho dãy số ( an) xác định bởi:
Trang 18Do đó các số a an, n1 1, an2 2 đều chia hết cho m (đpcm)
Bài toán 3. Cho dãy ( xn) , xác định bởi:
= 603, = 102
Chứng minh rằng:
Trang 19a) Mọi số hạng của dãy đều là số nguyên dương
b) Có vô số nguyên dương n sao cho có 4 chữ số tận cùng là 2003
c) Không tồn tại số nguyên dương n sao cho có 4 chữ số tận cùng là 2004
Bài toán 4. Cho dãy số ( xn) xác định bởi:
b) Giả sử xk p và k 1 Chứng minh rằng dãy ( xn) tuần hoàn kể từ chỉ số n k
III- KHAI THÁC MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ DÃY SỐ NGUYÊN QUA CÁC KÌ THI OLIMPIC
1 Bài toán 1 (TST VN 2011) Cho dãy số nguyên dương xác định bởi:
và với mọi n 0
Chứng minh rằng a n2a n a n21 2n với mọi số tự nhiên n
Trong đó x kí hiệu số nguyên lớn nhất không vượt quá x
a n
0 1, 1 3
a a
2 1
n
n
a a
Trang 20Lời giải
Hướng thứ nhất Ta thử dự đoán dãy số là dãy tuyến tính dạng a n2 pa n1 qa n , r
với mọi n Theo công thức truy hồi ta tính được 0 a2 10,a3 34,a4 116 Khi đó từ
Ta sẽ chứng minh dãy a n thỏa mãn công thức truy hồi (1) bằng hai cách sau đây:
Cách 1 Ta chứng minh bằng quy nạp công thức truy hồi (1) Thật vậy, trước hết từ đẳng thức
Trang 21Do đó ta được a n b n, Vì vậy n 0 a n2a n a n21 2n với mọi số tự nhiên n
Hướng thứ hai Ta sẽ dự đoán đẳng thức a n2 4a n12a n như sau n 0
Giả sử ta chứng minh được đẳng thức a n2a n a n21 2n với mọi số tự nhiên n Khi đó ta có:
Trang 22 a n2 4a n12a n
Để chứng minh công thức truy hồi trên ta thực hiện giống như cách 1, cách 2 trong chứng minh theo hướng thứ nhất
Nhận xét 1 Từ cách xác định của dãy và với mọi n , bằng 0
phương pháp quy nạp ta chỉ ra a n 2 ,n n 0 Khi đó ta có:
Từ đó ta đề xuất bài toán sau:
Bài 1.2 Cho dãy số nguyên dương xác định bởi:
và
2 1 2
2n
n n
n
a a
Chứng minh rằng a n2a n a n21 2n với mọi số tự nhiên n
Trong đó x kí hiệu số nguyên lớn nhất không vượt quá x
12
n n
n
a a
a là số chính phương với mọi n
Bài 1.5 Dãy số a n ,n được xác định như sau:
0 1, 1 3
a a
2 1
n
n
a a
Trang 230 1
2 1 2
12, 0,1, 2,
n n
n
a a a
Chứng minh rằng mọi số hạng của dãy số đều là số nguyên dương
Bài 1.6 Dãy số a n ,n được xác định như sau:
2 1 2
12, 0,1, 2,
n n
Gọi a là nghiệm dương của phương trình x2 2012 x 1 0.
Xét dãy số ( xn): x0 1; xn1 axn , n 0 Tìm phần dư khi chia x2012 cho 2012
2 Bài toán 2 (China South East Mathematical Olimpiad 2011)
2, 3, 4, …Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương số + + 2 là một số chính phương
Lời giải
Hướng thứ nhất Ta tính được + + 2 = 2 ; + + 2 = 3 ; + + 2 =
= 0
Từ đó ta có hướng giải như sau: Ta lập dãy ( ) được xác định như sau:
Trang 24= 2, = 3 và = 3 − với mọi = 2, 3, …Sau đó ta sẽ chứng minh + +
3 − √52
Bài tập tương tự
Bài 2.1 (Problem M1174, Kvant) Cho dãy số nguyên ( ) được xác định bởi: = 1, =
Bài 2.2 Cho dãy số ( an) xác định bởi a0 0; a1 1 và
( 1) 2
n
a a
Trang 25với mọi n nguyên dương Chứng minh rằng an là số chính phương với mọi n 0
3 Bài toán 3 (VMO 2011)
Cho dãy số nguyên xác định bởi:
x x x , ta thấy nghiệm này lẻ nên công thức của a sẽ phức tạp Do bài n
toán chỉ yêu cầu chứng minh a2012 2010 chia hết cho 2011 nên ta có thể thay dãy a n bởi dãy
b n sao cho a n b nmod 2011 , n=0,1,2,
Bây giờ ta sẽ chọn dãy b n thỏa mãn: b0 1,b1 và 1 b n2 6b n15k b n với mọi n 0
và k là số ta sẽ chọn sau Khi đó phương trình đặc trưng sẽ là: 2
Trang 26Từ cách xác định của dãy a n và b n ta có: a n b nmod 2011 , n=0,1,2, Do đó
2012 2010
Hướng thứ hai
Từ dãy truy hồi a n2 6a n15a n ta sẽ tìm công thức tổng quát cho a n
+) Phương trình đặc trưng của dãy trên là: − 6 − 5 = 0 ↔ = 3 ± √14 Khi đó =
= √
√ 3 − √14 (2) +) Đặt = 2011 ta được:
Ta có 45 = 2025 ≡ 14( ) nên theo định lí Fecma nhỏ và (6) ta được:
Nhận xét 2 Trong (1) nếu ta thay n 2011 ta được:
2011 2011
90b 41.48 49 42 41.4849.42 mod 2011 90 mod 2011 ,
suy ra b20111 2011 a2011 1 2011 Từ đó ta có bài toán sau:
Trang 27Bài 3.1 Cho dãy số nguyên xác định bởi:
a a và a n2 6a n1 5a n với mọi n 0Chứng minh rằng a20112010 chia hết cho 2011
Nhận xét 3 Nếu trong (1) thay n bởi số nguyên tố p 5 ta được:
Nhận xét 4 Nếu trong (1) thay n bởi số p 1, trong đó plà số nguyên tố lớn hơn 5 ta được:
Nhận xét 5 Bây giờ ta sẽ đưa ra bài toán tổng quát cho bài toán 3 Trong cách chứng minh theo
hướng thứ nhất bài toán 3 ta thấy số nguyên tố 2011 thỏa mãn 45 ≡ 14( 2011) hay 14 là
Do vậy trong bài toán 3 ta có thể thay số nguyên tố 2011 bằng số nguyên tố thỏa mãn 14 là
số chính phương Khi đó ta có bài toán sau:
Bài 3.4 Cho dãy số nguyên xác định bởi:
a a và a n2 6a n1 5a n với mọi n 0Tìm tất cả các số nguyên tố > 5 sao cho 14 là số chính phương và + 1 chia hết cho
a n
a n
a n
a n