(Để đi đến đáp số này, hoàn toàn không cần đến các máy vi tính PC để mò mẫm tốn thời gian. Chỉ cần lập luận toán học, và cuối cùng là một máy tính bỏ túi có nút ấn logarit)... Biên s[r]
Trang 1Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 1
CHUYÊN ĐỀ: SỐ NGUYÊN ÔN THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12
Đề 27: Tổng của một số những số nguyên dương liên tiếp bằng 2000 Hãy xác định các số ấy
Đề 28: m, n là hai số nguyên dương Biết rằng mn+1 chia hết cho 24, hãy chứng minh rằng m + n cũng chia hết cho 24
Đề 29: Hai số nguyên dương m, n thỏa mãn điều kiện:
3m m 4n n Hãy chứng tỏ rằng 4m 4n1 là một số chính phương
Đề 30: n là một số nguyên dương Biết rằng 2n1 và 3n1 là hai số chính phương
Hãy chứng minh: n chia hết cho 40
Đề 31: Tìm tất cả các nghiệm nguyên (x, y) của phương trình
Đề 33: Chứng minh rằng nếu hiệu các lập phương của hai số nguyên liên tiếp là bình phương của một
số tự nhiên n, thì n là tổng của hai số chính phương liên tiếp
Đề 34: Xác định tất cả các số nguyên dương n sao cho tích
Trang 2Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 2
Đề 38: Tìm số tự nhiên N nhỏ nhất, có các tính chất sau đây:
1 N chia hết cho 3,
2 N có dạng thập phân tận cùng bằng 35,
3 Tổng các chữ số trong dạng thập phân của N bằng 35
Đề 39: Cho dãy số (a )n gồm những số tự nhiên, thỏa mãn các điều kiện:
a a1 a2 an ,
b a2k ak k với mọi kN*,
c Nếu an là một số nguyên tố, thì n là một số nguyên tố Hãy xác định a2000
Đề 40: Cho đa thức: 3 2
Q(x) x 19x 99x a với aZ Chứng minh rằng với mọi số nguyên
tố p5, trong dãy p số nguyên Q(0), Q(1), Q(2), , Q(p 1) không thể có hơn 3 số chia hết cho
p
Đề 41: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ trực chuẩn, hãy xác định điểm M (a, b) với tọa độ (a, b)
nguyên, sao cho khoảng cách từ M đến đường thẳng 3 3
Trang 3Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 3
( a kí hiệu phần nguyên của số thực a) Hãy xác định tất cả các giá trị nguyên dương mà n có thể lấy để sao cho:
1 Chứng tỏ rằng với mỗi số tự nhiên n, ta có l(n) 2 hoặc l(n) 3
2 Hãy chứng tỏ rằng tồn tại vô số tự nhiên n sao cho l(n) 3 ( l(n) kí hiệu số phần tử của l(n) )
Đề 48: n số nguyên dương thay đổi x , x , ,x1 2 n có tổng
x x x m với m là một số nguyên dương cho trước, m n Hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
Trang 4Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 4
LỜI GIẢI VÀ HƯỚNG DẪN
Đề 27: Tổng của một số những số nguyên dương liên tiếp bằng 2000 Hãy xác định các số ấy
Lời giải: Giả sử tổng của m số nguyên dương liên tiếp, bắt dầu từ số nguyên dương k, bằng 2000 Vậy ta có:
4 Với a 3 ta có m 125, khi đó theo (1) ta có 125 (2k 124) 4000
Đẳng thức này không thể xảy ra với k nguyên dương
Trường hợp 2: m chẵn, 2k m 1 lẻ Thế thì chỉ có thể xảy ra các khả năng
m 2 5 , 2k m 1 5
Với a 0, 1, 2, 3 Tính toán như trên ta thấy chỉ xảy ra một trường hợp a 0, m32, k 47
Trang 5Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 5
Đề 28: m, n là hai số nguyên dương Biết rằng mn1 chia hết cho 24, hãy chứng minh rằng m + n cũng chia hết cho 24
Lời giải:
1 Nhận xét rằng mn 1 24k, nên m, n phải là hai số lẻ, không chia hết cho 3 Vai trò các số
m, n như nhau, nên ta xét các trường hợp:
Trang 6Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 6
3m m 4n n Hãy chứng tỏ rằng 4m 4n1 là một số chính phương
Lời giải: Điều kiện của bài toán có thể viết dưới dạng:
Vậy từ (2) suy ra rằng m n, 4m 4n1 phải là những số chính phương
Ghi chú: Từ (1) cũng suy ra rằng 3m3n 1 là số chính phương
Đề 30: n là một số nguyên dương Biết rằng 2n1 và 3n1 là hai số chính phương
Hãy chứng minh: n chia hết cho 40
Lời giải: Ta có 2n 1 m2, mà 2n1 là một số lẻ, vậy m lẻ: m 2k 1, suy ra
Suy ra: k k 1 t t 1 chia hết cho 5
Để ý rằng nếu u và v đều không chia hết cho 5 thì u (u 1) 1, 2 (mod 5)
v (v 1) 1, 2 (mod 5)
Trang 7Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 7
Suy ra: u (u1) v(v 1) 0 (mod 5)
Do vậy k (k 1), t (t 1) chia hết cho 5, suy ra n chia hết cho 5
Vì n chia hết cho 8 và 5 nên n chia hết cho 40
Đề 31: Tìm tất cả các nghiệm nguyên (x, y) của phương trình
x y 16Lời giải:
Nhận xét rằng t, t 1 là hai số nguyên tố cùng nhau, nên chúng phải là hai lập phương: điều này chỉ
có thể xảy ra khi t 0 hoặc t 1 Vậy Y 0 tức là y 0 Vậy ta được nghiệm
Trang 8Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 8
Tóm lại: phương trình đã cho có đúng hai nghiệm nguyên
(x ; y)(4 ; 0) ; (x; y) ( 4; 0)
Đề 32: Tìm tất cả các nghiệm nguyên (x, y, z) của phương trình:
x y z x yLời giải: Để cho tiện ta đặt:
Trang 9Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 9
Lập luận theo mod 4 như trên ta thấy rằng X , Y , Z1 1 1 chẵn Như vậy, ta có thể kéo dài vô hạn lập luận trên Nhưng nếu phương trình đã cho có nghiệm x , y , z0 0 0 thì lập luận đó không thể kéo dài
vô hạn, trừ trường hợp: x0 y0 z0 0
Thành thử phương trình đã cho chỉ có nghiệm x y z 0
Đề 33: Chứng minh rằng nếu hiệu các lập phương của hai số nguyên liên tiếp là bình phương của một
số tự nhiên n, thì n là tổng của hai số chính phương liên tiếp
Lời giải: Giả sử 2 3 3 2
2ns 1 6m1 1 36m 12m 2Suy ra n18m2 6m 1 (3m)2 (3m1), đpcm
Đề 34: Xác định tất cả các số nguyên dương n sao cho tích
A n (n1) (n2) (n 3)
Trang 10Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 10
Trang 11Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 11
Trường hợp II n chẵn (vậy n 2)
Khi đó n + 1, n + 3 là hai số lẻ liên tiếp, nguyên tố cùng nhau, suy ra n + 1, n + 3 là hai lũy thừa
Trang 12Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 12
Điều này không thể xảy ra vì , 1 và p nguyên tố > 3
Kết luận II: với n chẵn, thì chỉ có n = 2, n = 6
Kết luận cuối cùng: Chỉ có các giá trị n = 2, n = 3, n = 6
Thì tích A n(n1)(n 2)(n 3) mới có đúng 3 ước số nguyên tố
Đề 35: Với mỗi số nguyên dương n, ta kí hiệu ( n) là số nguyên dương gắn n nhất Hãy tìm tập hợp tất cả các giá trị của hàm f : N* N* xác định bởi: f (n) n ( n)
Lời giải: Đó là tập tất cả các số nguyên dương không phải là số chính phương Quả vậy ta có:
(k 1) 1, (k 1) 2, , (k 1) 2(k 1), đó là 2k 2 số nguyên dương liên tiếp nằm giữa
2 số chính phương liên tiếp: (k 1)2 và (k 1)2 2(k 1) 1 (k 2)2
Trang 13Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 13
Đề 36: Xác định đa thức P(x) có bậc nhỏ nhất, với các hệ số nguyên không am nhỏ nhất, sao cho với mỗi số nguyên dương n
Lời giải: Giả sử phương trình đã cho có nghiệm nguyên không tầm thường (x, y, z, t) Nếu d1
và một ước số chung của x, y, z, t có ước chung lớn nhất bằng 1
Từ phương trình đã cho, ta thấy t2 phải chia hết cho 6, vậy t phải chia hết cho 6 Đặt t 6v, ta
Trang 14Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 14
Đối chiếu với (1), ta thấy rằng khả năng 2
y 1 (mod 8), không thể xảy ra, cũng như khả năng
2
3u 3 (mod 8) không thể xảy ra
Vậy y2 0,4 (mod 8) và 3u2 0,4 (mod 8), suy ra y , u2 2 là số chẵn tức y, u là số chẵn Đặt
y 2Y, u2U từ (1) suy ra:
Đối chiếu với (2) ta thấy khả năng 2
5v 5 (mod 8) không thể xảy ra Vậy 5y2 0, 4 (mod 8), suy ra khả năng x2 1 (mod 8) không thể xảy ra Thành thử x2 0,4 (mod 8), vậy x là số chẵn Tóm lại ta có x, y, z = 6V, t 6v đều là số chẵn, trái với giải thiết chúng là nguyên tố cùng nhau
Đề 38: Tìm số tự nhiên N nhỏ nhất, có các tính chất sau đây:
4 N chia hết cho 3,
5 N có dạng thập phân tận cùng bằng 35,
6 Tổng các chữ số trong dạng thập phân của N bằng 35
Lời giải: Theo 2) ta có N100A 35
Với A là một số tự nhiên Theo 3), tổng các chữ số trong dạng thập phân của A bằng:
35(3 5)27
Do vậy nếu A gồm 3 chữ số, thì cả ba chữ số ấy đều bằng 9, tức là A 999, vô lí
Ta cần tìm số N nhỏ nhất với tính chất đã nêu, nên trước hết xét trường hợp A gồm 4 chữ số tức là:
A 1000a100b10cd
Với a1 thế thì theo trên a b c d 27 (1)
Đồng thời A 0 (mod 7), mà 1000 1 (mod 7), 100 2 (mod 7), 103 (mod 7) nên suy ra: a 2b 3c d 0 (mod 7)
Trang 15Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 15
Với c d 17, ta có hai khả năng:
A) c8, d 9, khi đó 3c d 33, trái vứi phương trình thứ hai;
B) c9, d8, khi đó 3c d 35, phù hợp với phương trình thứ hai
Thành thử ta được số nhỏ nhất phải tìm là: 289835
Đề 39: Cho dãy số (a )n gồm những số tự nhiên, thỏa mãn các điều kiện:
d a1 a2 an ,
Trang 16Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 16
e a2k ak k với mọi kN*,
f Nếu an là một số nguyên tố, thì n là một số nguyên tố Hãy xác định a2000
Lời giải: Với mọi k 1, 2, ta có ak ak1 a2k1 a2k ak k
Suy ra ak1 ak 1 vậy với mọi nIN*
an a1 (n1)
1) Giả sử a1 0 Thế thì a2 1, a3 2, a4 3, mâu thuẫn với điều kiện c)
2) Giả sử a2 2 Gọi p là số nguyên tố nhỏ nhất thỏa điều kiện
3) Còn lại khả năng a1 1, vậy an n với mọi nIN*
Dãy số này nghiệm đúng các điều kiện của bài toán Thành thử a2000 2000
Đề 40: Cho đa thức: 3 2
Q(x) x 19x 99x a với aZ Chứng minh rằng với mọi số nguyên
tố p5, trong dãy p số nguyên Q(0), Q(1), Q(2), , Q(p 1) không thể có hơn 3 số chia hết cho
Trang 17Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 17
n n n 19 và n1 n4 n3 19 chia hết cho p, suy ra n3 n2 chia hết cho p, vô lí
Đề 41: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ trực chuẩn, hãy xác định điểm M (a, b) với tọa độ (a, b)
nguyên, sao cho khoảng cách từ M đến đường thẳng 3 3
y x
7 10
là ngắn nhất
Lời giải: Trước hết ta nhận xét rằng đường thẳng D đã cho có phương trình
30x 70y 21 0 không đi qua bất cứ điểm nguyên M (a, b) nào, bởi vì nếu có a, b nguyên sao cho: 30a 70b 21 thì suy ra 21 chia hết cho 10, vô lí
Khoảng cách h từ một điểm M (a, b) đến D được cho bởi công thức
30a 70b 21h
30a 70
Do vậy ra cần tìm a, b nguyên để biểu thức A 10(3a 7b) 21 đạt giá trị nhỏ nhất Vì
3a 7b là một số nguyên, nên hiển nhiên A đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi:
Lấy đồng dư mod 3 của cả hai vế, ta được: 1 ( 1) (mod 3)z
Nên z phải là số chẵn Đặt z2t, với t nguyên dương, ta được:
3 5 2 (5 2 )(5 2 )
Trang 18Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 18
2 5 1 3 Nên lấy đồng dư mod 3 của cả hai vế, ta được: 2t1 1 (mod3)
Suy ra t 1 phải là số chẵn, tức là t lẻ, mâu thuẫn với kết quả trên Tóm lại phương trình có nghiệm nguyên dương duy nhất (2, 2, 2)
Đề 43: Xác định tất cả các số nguyên dương n, sao cho phương trình
n n n
Trang 19Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 19
a Nếu m 0, tức là x 1, thì thay vào phương trình xuất phát ở đề toán, ta được
Điều này vô lí vì vế trái là số lẻ, còn vế phải là số chẵn Thành thử chỉ có giá trị n1 là thích hợp
Đề 44: Tổng của m số nguyên dương chẵn khác nhau và của n số nguyên dương lẻ khác nhau bằng
Trang 20Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 20
Ta hãy chứng tỏ rằng giá trị lớn nhất của 3m 4n 221 Muốn vậy để ý rằng phương trình
3m 4n 221 có cả thảy 18 nghiệm nguyên dương (m, n), chúng có dạng
Trang 21Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 21
Thành thử các giá trị mà n có thể nhận được là 10000, 10001, 10002, , 10099 (100 giá trị)
Đề 46: Cho 100 số a, b, c,…, z, mỗi số có thể lấy một trong hai giá trị: 4 hoặc 9 Người ta thành lập số:
z
9 9 (mod 100) từ đó bằng phép quy nạp theo số tự nhiên k, ta có:
410km 4m (mod 100) với mọi số tự nhiên k 0 và với mọi số tự nhiên m 1
Từ hai kết quả này, ta thấy để có (1), thì cần xác định số dư của
z
.
c
B b trong phép chia cho 10
Vì b có thể là 4 hoặc 9, và để ý rằng với k là một số nguyên dương, ta có:
Trang 22Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 22
3 Chứng tỏ rằng với mỗi số tự nhiên n, ta có l(n) 2 hoặc l(n) 3
4 Hãy chứng tỏ rằng tồn tại vô số tự nhiên n sao cho l(n) 3 ( l(n) kí hiệu số phần tử của l(n) )
Lời giải:
1) Cố định một số tự nhiên n: Hiển nhiên tồn tại một số tự nhiên (duy nhất) sao cho:
7 50 7 từ 7p1 50n suy ra 7p1 50 49n 50n1
Trang 23Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 23
Lại từ 50n 7p suy ra 50n1 7 50p 7p3
Như vậy ta có p 1 n p p 1 n 1 p 3
7 50 7 7 50 7 Chứng tỏ p1, p 3 l(n), còn p, p 1 l(n)
Vì không rõ p 2có thuộc l(n) hay không, nên ta kết luận | l(n) | 2 hoặc | l(n) | 3
2) Bây giờ ta cố định một số nguyên dương m Vì
k
k k
m # m , suy ra | l(n) | 4, đều vô lí
Ghi chú: bạn đọc yêu toán hãy giải thêm câu hỏi sau đây:
Tìm số nguyên dương n nhỏ nhất với | l(n) | 3 ĐS: n = 96
(Để đi đến đáp số này, hoàn toàn không cần đến các máy vi tính PC để mò mẫm tốn thời gian Chỉ cần lập luận toán học, và cuối cùng là một máy tính bỏ túi có nút ấn logarit)
Đề 48: n số nguyên dương thay đổi x , x , ,x1 2 n có tổng
x x x m
Trang 24Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 24
với m là một số nguyên dương cho trước, m n Hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
Với dãy số này ta có: m ku(n k)(u1) nu(n k) (1)
Vì 0 n k n1, nên để có (1), ta thấy rằng u là thương trong phép chia m cho n, và
n k r là số dư trong phép chia đó
Trang 25Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 25
Nói cách khác, dãy số trên (với tổng
n 2 i
Với r và u được xác định bởi (2)
Đề 49: a , a , , a1 2 n là một hoán vị tùy ý của dãy 1, 2, , n Lập tổng
Trang 26Biên soạn và sưu tầm: GS Phan Đức Chính Page 26