1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát tình hình tuân thủ trong sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2018

5 155 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài viết này nhằm khảo sát thực tế tuân thủ trong sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp tại địa bàn thành phố Vinh, từ đó rút ra các ý kiến đóng góp để nâng cao hiệu quả điều trị.

Trang 1

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp là một trong những bệnh

mạn tính gây ra gánh nặng bệnh tật và tử

vong nghiêm trọng nhất trên phạm vi toàn

cầu [3],[4] Với tốc độ già hóa nhanh, Việt

Nam đang và sẽ phải đối mặt với vấn đề

lớn do tăng huyết áp gây ra Theo kết quả

điều tra tăng huyết áp toàn quốc năm

2015-2016, 47,3% người Việt Nam trưởng thành

mắc bệnh tăng huyết áp [2] Tăng huyết áp

là bệnh mạn tính, cần điều trị suốt đời, do

đó việc người bệnh tự quản lý điều trị

huyết áp tại nhà là hết sức cần thiết

Một trong các yếu tố đảm bảo hiệu quả

điều trị trên các bệnh nhân mắc bệnh mạn

tính nói chung và tăng huyết áp nói riêng

chính là tuân thủ điều trị Tuy nhiên, theo

kết quả của một số nghiên cứu, tỷ lệ không

tuân thủ trong sử dụng thuốc điều trị tăng

huyết áp khá cao, chiếm khoảng 24-70% [5],[6],[7] Nguyên nhân làm giảm sự tuân thủ trong sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp là nhận thức của bệnh nhân, quên sử dụng thuốc, tác dụng không mong muốn, giá thành…[8],[9],[10]

Nhằm khảo sát thực tế tuân thủ trong sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp tại địa bàn thành phố Vinh, từ đó rút ra các ý kiến đóng góp để nâng cao hiệu

quả điều trị, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát tình

hình tuân thủ trong sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2018”.

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Là những bệnh nhân trên 18 tuổi đồng ý tham gia nghiên cứu; được chẩn đoán tăng huyết áp; điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh; đã dùng thuốc điều trị tăng huyết áp ít nhất 1 tháng

n ThS Nguyễn Thu Hằng, ThS Nguyễn Thị Thuỳ Dương

ThS Hồ Thị Dung, ThS Nguyễn Thị Minh Thuý

Khoa Dược, Trường Đại học Y khoa Vinh

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TUÂN THỦ TRONG SỬ DỤNG THUỐC

TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH NĂM 2018

Trang 2

Tiêu chuẩn loại trừ là những bệnh nhân không

trả lời các câu hỏi thuộc phần thông tin về

tuân thủ sử dụng thuốc

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang dựa trên phiếu

khảo sát gồm các thông tin của bệnh nhân:

thông tin chung, thông tin về tình trạng sức

khỏe, lối sống, thông tin về sử dụng thuốc và

về tuân thủ trong sử dụng thuốc theo thang

điểm Morisky

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

409 bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên

cứu Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 67,1±8,9 năm (Bảng 1) Tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao hơn nam (58,68%) Bệnh nhân có chỉ số BMI trung bình là 23,0±3,4 kg/m2 Trong đó, chỉ

có một lượng nhỏ bệnh nhân (1,27%) có BMI≥30 (béo phì), một lượng lớn bệnh nhân có BMI nằm trong khoảng bình thường 18,5-24,9 (chiếm 75,12%) Tỷ lệ bệnh nhân có trình độ học vấn trung học phổ thông là 48,38%, bệnh nhân có trình độ trung học trở xuống là 35,21% Phần lớn bệnh nhân có nghề nghiệp là hưu trí, nội trợ (chiếm 62,53%) Tất cả bệnh nhân đều

đã kết hôn và có bảo hiểm y tế

Bảng 1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Giới

BMI

23,0±3,4

Trình

độ học

vấn

Nghề

nghiệp

Tình trạng hôn nhân: Đang có vợ/chồng 365 100

Thông tin về lối sống

Chế độ tập luyện thể dục

Chế độ ăn uống

Chế độ ăn nhiều muối (>1 thìa cà phê muối/ngày) (n=399) 120 30,08

Mức độ thường

xuyên đo huyết áp

trong tuần

Trang 3

2 Đặc điểm bệnh tật của mẫu

nghiên cứu

32,46% bệnh nhân có tiền sử gia

đình mắc tăng huyết áp (Bảng 3) Thời

gian mắc bệnh tăng huyết áp chủ yếu

trên 1 năm 62,21% bệnh nhân phát

hiện bệnh qua thăm khám sức khỏe

định kỳ Bệnh nhân mắc tăng huyết áp

giai đoạn 2 chiếm tỷ lệ cao nhất:

41,18% Có 73,71% bệnh nhân có mắc

kèm bệnh lý khác Trong đó, 31,45%

mắc bệnh lý tim mạch và chuyển hóa

Tỷ lệ kiểm soát huyết áp ở lần đo gần

nhất là 36%

Tỷ lệ hút thuốc lá và uống rượu trong

mẫu nghiên cứu chiếm tỷ lệ nhỏ: 4,67%

hút thuốc và 12,6% thường xuyên uống

rượu (Bảng 2) Các bệnh nhân cũng thực

hiện tốt chế độ tập luyện: 66,08% bệnh

nhân tập thể dục trên 30 phút/ngày và

57% bệnh nhân tập thể dục đều đặn trên 5 ngày/ tuần

Tỷ lệ bệnh nhân có chế độ ăn nhiều muối là 30,08%

và có 41,67% có chế độ ăn ít rau Khoảng một nửa số bệnh nhân không đo huyết áp lần nào trong tuần Chỉ

có 18,07% theo dõi huyết áp hàng ngày

Bảng 2 Tình trạng bệnh tật của đối tượng nghiên cứu

Tiền sử gia đình có người mắc tăng huyết áp 124 32,46

Thời gian mắc bệnh

Hoàn cảnh

phát hiện bệnh

Khám vì có triệu chứng tăng huyết áp 131 33,67

Mức độ tăng huyết áp Giai đoạn 1Giai đoạn 2 133161 34,0241,18

Bệnh lý mắc kèm

HA tâm thu * ≥140mmHg<140mmHg 222174

HA tâm trương* ≥90mmHg<90mmHg 24478

Trang 4

Bảng 3 Đặc điểm sử dụng thuốc trên đối tượng nghiên cứu

3 Đặc điểm sử dụng thuốc trên đối tượng nghiên cứu

Phần lớn bệnh nhân được kê chế độ liều đơn giản:

66% bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp 1

lần/ngày và 67,16% bệnh nhân được kê một thuốc điều

trị tăng huyết áp Có 9% bệnh nhân sau khi sử dụng thuốc

xuất hiện tác dụng không mong muốn (ho và phù) Tỷ lệ

bệnh nhân sử dụng các thuốc không kê đơn là 38,08%

(Bảng 3)

4 Điểm số tuân thủ sử dụng thuốc theo thang điểm

Morisky

Tỷ lệ bệnh nhân thường xuyên quên thuốc là 12,25%

(Bảng 4) Có 4,40% bệnh nhân không uống thuốc trong

vòng hai tuần qua Tỷ lệ bệnh nhân tự ý dừng thuốc mà

chưa hỏi bác sĩ khá thấp, chiếm 9,56% 3.76% bệnh nhân quên mang thuốc khi đi

du lịch Đa số bệnh nhân uống thuốc vào ngày trước khi khám (chiếm 95,82%) Tỷ

lệ tự ý dừng thuốc khi cảm thấy sức khỏe tốt là 12,65% Có 1,53% bệnh nhân cảm thấy phiền phức với việc uống thuốc và 2,76% bệnh nhân thường xuyên gặp khó khăn để nhớ uống tất cả các loại thuốc Có 3/409 bệnh nhân tuân thủ tốt, chiếm 0,75% Tỷ lệ tuân thủ trung bình chiếm đa

số 86,8% Có 358/409 bệnh nhân tuân thủ, chiếm 87,53%

Bảng 4 Điểm số tuân thủ sử dụng thuốc theo thang điểm Morisky [11]

Đặc điểm sử dụng thuốc Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Số thuốc tăng huyết áp được sử dụng 405

Xuất hiện tác dụng không mong muốn 35 9

Sử dụng các thuốc không kê đơn 139 38,08

7 Cảm thấy phiền phức với việc uống thuốc của mình (n=386) 6 1,53

8 Thường xuyên gặp khó khăn để nhớ uống tất cả các loại thuốc (n=388) 11 2,76

Phân loại

*Huyết áp đo được ở lần đo gần nhất

Trang 5

IV BÀN LUẬN

Đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc thông qua bộ

câu hỏi Morisky là phương pháp có tính ứng dụng cao

trên lâm sàng dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian và chi phí

Đây là bộ câu hỏi tự điền và sau đó được thu lại để tổng

hợp kết quả Tuy nhiên, bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

khá lớn tuổi (tuổi trung bình là 67,1±8,9 tuổi) nên có thể

xuất hiện sai số do bệnh nhân không thực sự hiểu câu hỏi

hoặc đối với những bệnh nhân quá già, nhóm nghiên cứu

tiến hành phỏng vấn có thể gợi ý đáp án cho bệnh nhân

Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ dùng thuốc khá cao

(chiếm 87,53%), trong đó chiếm đại đa số là các bệnh

nhân tuân thủ mức độ trung bình (86,8%) Bệnh nhân

không tuân thủ sử dụng thuốc chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ

(12,47%) Tỷ lệ không tuân thủ thấp hơn 4 lần so với

nghiên cứu của tác giả Rowa’Al-Ramahi được tiến

hành mô tả cắt ngang trên 450 bệnh nhân tăng huyết

áp ở Palestine (54,2%) [7] Kết quả cũng tương tự khi

so sánh với kết quả thu được của tác giả Nguyễn Thị

Mỹ Hạnh thực hiện trên 350 bệnh nhân điều trị tại

Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương

TP Hồ Chí Minh (tỷ lệ không tuân thủ sử dụng thuốc

khoảng 54%) [1] Nguyên nhân của sự khác nhau này,

có thể do sự khác biệt về nhân khẩu học, tiêu chí lựa

chọn đối tượng nghiên cứu và cỡ mẫu Hơn nữa, đối tượng nghiên cứu của chúng tôi đa số sinh sống tại thành phố,

có trình độ dân trí cao (70% có trình độ

từ trung học phổ thông trở lên) Bên cạnh đó, 100% bệnh nhân có bảo hiểm

xã hội chi trả chi phí khám bệnh và thuốc điều trị Đây có thể là yếu tố dẫn đến mức độ tuân thủ cao ở nhóm đối tượng nghiên cứu Thuốc và chi phí điều trị được miễn phí hoặc chi trả với tỷ lệ thấp thì bệnh nhân có thể dễ dàng tiếp cận với thuốc điều trị, tạo động lực cho bệnh nhân tuân thủ tốt hơn

Bên cạnh đó, có sự đóng góp đáng kể của đội ngũ cán bộ y tế tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh trong việc hướng dẫn cho bệnh nhân về chế độ ăn kiêng, thông tin về bệnh, thuốc khiến cho tỷ lệ tuân thủ sử dụng thuốc theo khuyến cáo chiếm tỷ lệ cao Hơn nữa, chế độ liều dùng trên bệnh nhân được sử dụng khá đơn giản, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân tuân thủ cao./

Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2013), Khảo sát mối liên quan giữa sự tuân thủ dùng thuốc và kiểm soát huyết áp ở bệnh

nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú, Y học TP Hồ Chí Minh:17(4).

2 Nguyễn Lân Việt, Kết quả mới nhất điều tra tăng huyết áp toàn quốc năm 2015-2016.

3 P Muntner, R Carey, S Gidding, et al Potential US Population Impact of the 2017 ACC/AHA High Blood

Pressure Guideline., Circulation, 2018,137:109.

4 J Lu, Y Lu, et al., Prevalence, awareness, treatment, and control of hypertension in China: data from 1•7 million

adults in a population-based screening study (China PEACE Million Persons Project)., Lancet, 2017 390(10112):

25–49,.

5 M J Martos-Méndez, Self-efficacy and adherence to treatment: the mediating effects of social support, J Behav.

Heal Soc Issues, vol 7, no 2, pp 19-29, 2015.

6 R Al-Ramahi, Adherence to medications and associated factors: A cross-sectional study among Palestinian

hypertensive patients, J Epidemiol Glob Health, vol 5, no 2, pp 125–132, 2015.

7 M Yassine et al., Evaluation of medication adherence in Lebanese hypertensive patients, J Epidemiol Glob.

Health, vol 6, no 3, pp 157–167, 2016

8 Alhalaiqa F, Deane KH, Nawafleh AH, Clark A, Gray R Adherence therapy for medication non-compliant patients

with hypertension: a randomised controlled trial J Hum Hypertens 2012;26:117–26

9 Saleem F, Hassali MA, Shafie AA, Awad GA, Atif M, Haq NU, et al, Does treatment adherence correlates with

health related quality of life? Findings from a cross sectional study, BMC Pub Health 2012;12:318.

10 Iskedjian M, Einarson TR, MacKeigan LD, Shear N, Addis A, Mittmann N, et al Relationship between daily

dose frequency and adherence to antihypertensive pharmaco- therapy: evidence from meta-analysis Clin Ther 2002;24:

302–16.

11 Morisky DE, Ang A, Krousel-Wood M, Ward HJ Predictive validity of a medication adherence measure in an

outpa- tient setting J Clin Hypertens (Greenwich) 2008;10:348–54

Ngày đăng: 31/12/2020, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TUÂN THỦ TRONG SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ  TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH NĂM 2018 - Khảo sát tình hình tuân thủ trong sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2018
2018 (Trang 1)
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu - Khảo sát tình hình tuân thủ trong sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2018
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (Trang 2)
Bảng 2. Tình trạng bệnh tật của đối tượng nghiên cứu - Khảo sát tình hình tuân thủ trong sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2018
Bảng 2. Tình trạng bệnh tật của đối tượng nghiên cứu (Trang 3)
Bảng 3. Đặc điểm sử dụng thuốc trên đối tượng nghiên cứu - Khảo sát tình hình tuân thủ trong sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2018
Bảng 3. Đặc điểm sử dụng thuốc trên đối tượng nghiên cứu (Trang 4)
Bảng 4. Điểm số tuân thủ sử dụng thuốc theo thang điểm Morisky [11]Đặc điểm sử dụng thuốcTần số (n)Tỷ lệ (%) - Khảo sát tình hình tuân thủ trong sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2018
Bảng 4. Điểm số tuân thủ sử dụng thuốc theo thang điểm Morisky [11]Đặc điểm sử dụng thuốcTần số (n)Tỷ lệ (%) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w