Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tháng, quý, năm; Nghiên cứu, xây dựng đề xuấtchính sách tiêu thụ sản phẩm thích ứng từng giai đoạn, thời điểm cho từng thìtrường trong và
Trang 1PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA CÔNG TY
I/ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH ỐP LÁT THÁI BÌNH
1/ Giới thiệu khái quát công ty:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
- Tên tiếng Anh: Thaibinh ceramic tiles join stock company
- Trụ sở: xã Đông Lâm, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- Đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Nguyễn Văn Dũng Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc
Điện thoại: 036.823.682
- Website: http//: www.ceramicLongHau.com.vn
- Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0803000177, Cấp ngày: 23 tháng 02 năm 2005
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000VNĐ (10 tỷ đồng)
- Vốn đầu tư hiện nay: 88.184.000.000đồng;
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu xâydựng, sản phẩm chủ yếu là gạch Ceramic ốp tường và lát nền
2/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình được thành lập tháng 7 năm 1997 với tổng
số vốn đầu tư là 73,2 tỷ đồng, thuộc sự quản lý của Ban quản lý dự án đầu tư tỉnhThái Bình Lúc đầu công ty chỉ có 180 công nhân viên Sản phẩm sản xuất chính làgạch lát nền Dây chuyền sản xuất được nhập đồng bộ từ hãng WELKO của Italyvới công suất khoảng 1,1 triệu m2/năm Tuy nhiên công ty mới chỉ sản xuất được
Trang 2gạch lát nền kích cỡ 300-300 (30cm-30cm), sản phẩm còn đơn giản chưa đáp ứngđược nhu cầu đa dạng của thị trường.
Năm 1999 công ty đầu tư dây chuyền đồng bộ nữa của Italy với công suất 1,12triệu m2/năm Với dây chuyền công nghệ này công ty có thể sản xuất được gạch ốplát với kích cỡ 200-250 nâng công suất toàn công ty lên 2.4 triệu m2/năm
Từ năm 1999 công ty trực thuộc sự quản lý của UBND tỉnh Thái Bình
Năm 2005 thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, công ty
cổ phần gạch ốp lát Thái Bình đã chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổphần với cơ cấu vốn nhà nước chiếm 51% Công ty được cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0803000177 ngày 23 tháng 02 năm 2005
Trong năm 2005 công ty đã tiến hành đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất như hệ thốngnhà kho, nhà xưởng, đầu tư mua mới một máy ép trị giá gần10 tỷ đồng, một hệthống làm lạnh dầu máy ép trị giá 1 tỷ đồng và một số máy móc khác phục vụ việcvận chuyển, bốc dỡ
Hiện nay, công suất toàn công ty đạt 2,05-2,2 triệu m2/năm Công ty đã có thể sảnxuất đa dạng các chủng loại gạch ốp tường, gạch lát nền với nhiều kích cỡ khácnhau, thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu thị trường
3/ Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình:
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của công ty, cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty bao gồm:
Trang 37 Phòng kế toán
8 Phòng kinh doanh
9 Phân xưởng sản xuất
10.Phân xưởng cơ điện
1 Hội đồng quản trị: HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, chiến lược quyền lợi củacông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
2 Ban giám đốc: Điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông và HĐQT công ty
3 Ban kiểm soát: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt
động sxkd, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính
4 Phòng tổ chức hành chính: Xây dựng kế hoạch đào tạo CBCNV-LĐ, nâng cao
tay nghề, kế hoạch BHLĐ và kế hoạch thực hiện các chế độ chính sách của nhànước và công ty; Giúp giám đốc sắp xếp tổ chức cán bộ quản lý, điều phối laođộng kịp thời phục vụ sxkd, rà soát các định mức kinh tế kỹ thuật điều chỉnh kịpthời khi thấy có sự bất hợp lý; Cùng công đoàn cơ sở giúp giám đốc làm tốt côngtác thi đua, khen thưởng, tuyên truyền giáo dục, phổ biến các chế độ của Đảng vànhà nước,
5 Phòng kế hoạch cung ứng vật tư: Lập kế hoạch sx, kế hoạch vật tư thiết bị, men
màu nguyên vật liệu , kế hoạch vận tải đảm bảo đủ nhu cầu sản xuất tháng, quý,năm; Hợp đồng mua bán vật tư, nguyên liệu, sản phẩm, khai thác nguồn muanguyên nhiên vật liệu đảm bảo chất lượng giá cả phù hợp với thị trường cung ứngtheo yêu cầu của sản xuất kinh doanh
Trang 4Quan hệ trực tuyến Quan hệ liên hệ
Hội đồng quản trị
Phó GĐ kỹ thuật
Phó GĐ kinh doanh
Giám đốc
Phân xưởn
g sản xuất
Phân xưởn
g cơ điện
Phòn
g tổ chức hành chính
Phòn
g kế toán
Phòn
g kế hoạc h
Hình 5: Sơ đồ mô hình cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty CP gạch ốp lát Thái Bình)
6 Phòng kỹ thuật: Giúp giám đốc công ty điều hành và quản lý toàn bộ các kỹ
thuật, công việc sản xuất và chất lượng nguyên nhiên vật liệu đầu vào, sản phẩmđầu ra theo tiêu chuẩn kỹ thuật; Nghiên cứu, xây dựng phương án kỹ thuật đổi mớicông nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm
7 Phòng kế toán: Theo dõi ghi chép đầy đủ các nguồn thu và các chi phí, xây dựng
các kế hoạch thu chi hàng tháng, quý năm, hạch toán kết quả sxkd 6 tháng, 1 năm
để báo cáo HĐQT và giám đốc công ty; Tổng hợp doanh thu, chi phí và tài chính
Trang 5của doanh ngiệp đến ngày 5 hàng tháng phải thông tin báo cáo cho giám đốc biết
để điều hành; Kết hợp với các phòng ban thu hồi công nợ, thanh toán tiền hàng vớicác đại lý, khách hàng tham gia tính giá thành sản phẩm và giá mua vật tư thiết bị
8 Phòng kinh doanh:
Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tháng, quý, năm; Nghiên cứu, xây dựng đề xuấtchính sách tiêu thụ sản phẩm thích ứng từng giai đoạn, thời điểm cho từng thìtrường trong và ngoài nước; Xây dựng, củng cố, mở rộng phát triển thị trường đại
lý, tiếp thị tiêu thụ sản phẩm trên phạm vi trong và ngoài nước; Điều tra, lập kếhoạch, phương án quảng cáo, tiếp thị sản phẩm trên thị trường; Tổng hợp báo cáotình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty với lãnh đạo công ty
9 Phân xưởng sản xuất: Quản đốc phân xưởng sx chịu trách nhiệm trước giám đốc
công ty, HĐQT về mọi công việc điều hành trong phân xưởng mình quản lý đểthực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất được giao; Tổ chức dây truyền sản xuất một cáchhợp lý, tối ưu Tổ chức thực hiện và hưởng ứng các phong trào thi đua lao độngsản xuất
10 Phân xưởng cơ điện: Quản đốc phân xưởng cơ điện chịu trách nhiệm trước
giám đốc về việc quản lý, điều hành trực tiếp phân xưởng bao gồm: tổ chức quản
lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ giám đốc giao hàng tháng; Gia công, lắp đặt bảotrì bảo dưỡng các thiết bị phục vụ sản xuất liên tục, ổn định và an toàn
4/ Yếu tố lao động của công ty:
Lao động là một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trong những năm qua, công ty đã không ngừng nỗ lựcnâng cao tay nghề và trẻ hóa đội ngũ lao động Cơ cấu lao động của công ty đượcthể hiện qua bảng sau:
Trang 66.Thu nhập bq
110 0
125 0
130 0
150 0
Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty trong 5 năm 2001-2005
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty CP gạch ốp lát Thái Bình)
Lao động của công ty có một số đặc điểm sau:
- Lao động nam chiếm tỷ lệ cao;
- Bậc thợ trung bình thấp;
- Cán bộ có trình độ Đại học, Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp thấp;
- Lao động gián tiếp thấp so với lao động trực tiếp;
- Tuổi đời bình quân của lao động thấp Điều này chứng tỏ đội ngũ lao độngcòn trẻ, khỏe (có thể coi là một lợi thế của công ty)
Trang 7Để đáp ứng yêu cầu của sản xuất và kinh doanh, trong những năm qua công ty đãthực hiện nhiều chính sách nhằm thu hút lao động có tay nghề, nâng cao tay nghềcho người lao động và tích cực trẻ hóa đội ngũ công nhân viên.
Công ty cũng tiến hành các khóa đào tạo tại công ty bao gồm: đào tạo mới và đàotạo lại Ngoài ra công ty còn cử cán bộ, công nhân viên theo học các khóa họctrong nước tại các trường ĐH, CĐ, THCN, gửi nhân viên đi học ở nước ngoài cáckhóa học về chuyển giao công nghệ sản xuất gạch Ceramic,
Bên cạnh đó, để tạo động lực cho người lao động, công ty đã thực hiện các chínhsách như:
- Tăng mức thu nhập;
- Ưu tiên tuyển dụng con em CBCNV vào làm việc tại công ty;
- Lập quỹ khuyến học để động viên con em CBCNV trong công ty;
- Tạo điều kiện thuận lợi để CBCNV gắn bó lâu dài với công ty;
Hình 6: Biểu đồ cơ cấu vốn
Trang 8Biểu đồ trên cho thấy cổ phần của nhà nước trong công ty vẫn chiếm vai trò chủđạo, ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, việc cổphần hóa, bán cổ phần cho người lao động trong công ty đã phát huy tác dụng gắn
bó người lao động với công ty, là động lực cho việc nâng cao năng suất lao động.Theo số liệu thống kê năm 2005, tổng số vốn kinh doanh của công ty là 120.675,16triệu đồng Trong đó:
Theo ý kiến của ban lãnh đạo công ty thì cơ cấu này là hợp lý
II/ ĐẶC ĐIỂM VỀ SẢN PHẨM, KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH ỐP LÁT THÁI BÌNH:
1/ Đặc điểm về sản phẩm:
Đặc điểm của các sản phẩm gạch trên thị trường nói chung đều là những sản phẩmlâu bền và được sản xuất hàng loạt phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ bản Đâycũng là những sản phẩm hàng hóa mua có lựa chọn và chịu ảnh hưởng của yếu tốthời vụ (theo mùa xây dựng, thường tiêu thụ nhiều vào những tháng cuối năm).Sản phẩm chính của công ty là gạch ốp tường và gạch lát nền với các kích cỡ chủyếu sau:
Gạch lát nền kích cỡ: 400-400
Gạch lát nền kích cỡ: 300-300
Gạch lát nền kích cỡ: 200-200
Gạch ốp tường kích cỡ: 200-250
Trang 9Do được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, nên các sản phẩm gạch của công ty có
độ bền, độ chịu lực và độ bóng cao Từ khi thành lập đến nay sản phẩm của công
ty đã nhận được nhiều giải thưởng về chất lượng như: Giấy chứng nhận chất lượngsản phẩm đạt tiêu chuẩn châu Âu EN 177, được tặng Cúp bạc chất lượng toàn quốc(2002), đạt giải thưởng Sao vàng đất Việt (2003),
Về mẫu mã sản phẩm: do nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng rất đa dạng nêncông ty đã chủ động thiết kế rất nhiều kiểu dáng mẫu mã nhằm đáp ứng tốt nhấtyêu cầu của khách hàng Hiện nay toàn công ty có khoảng 120 mẫu gạch các loại,khách hàng có thể tùy ý lựa chọn mẫu mã mà mình ưa thích
2/ Đặc điểm về khách hàng:
Là một trong những vật liệu chủ yếu phục vụ xây dựng nên khách hàng của công
ty rất đa dạng, bao gồm: các đại lý, những chủ công trình và người tiêu dùng cánhân Đối tượng khách hàng mà công ty phục vụ chủ yếu là các đại lý bán buôn vàbán lẻ Các đại lý thường đặt hàng với khối lượng lớn và theo yêu cầu cụ thể Một
bộ phận khác là những chủ công trình, họ thường là khách hàng quen, mua hàngtheo công trình Khách hàng là người tiêu dùng cá nhân chiếm tỷ lệ nhỏ và thườngmua hàng trực tiếp tại công ty với khối lượng không đáng kể
Một đặc điểm khác về khách hàng của công ty là khách hàng thường khó tính.Nguyên nhân chính là do quá trình mua hàng có chọn lựa, điều này làm cho việcmua hàng thường diễn ra lâu hơn Trước mỗi quyết định mua, khách hàng thườnglựa chọn và cân nhắc kỹ lưỡng về kích cỡ, màu sắc, chất lượng và giá cả
Do sản phẩm mà công ty sản xuất là vật liệu xây dựng, sản phẩm ít phân biệt khuvực, vùng miền nên đối tượng khách hàng của công ty thường trải khắp và khôngtập trung ở một khu vực nhất định Bao gồm khách hàng ở các tỉnh trên toàn quốc
và khách hàng là các đối tác nước ngoài, tuy nhiên khách hàng trong nước vẫnchiếm tỷ lệ chủ yếu
Trang 103/ Đặc điểm về công nghệ sản xuất:
Công nghệ sản xuất gạch ốp lát của công ty hiện nay đang sử dụng là công nghệ
của Tây Ban Nha đã được viện Ceramic Tây Ban Nha cho phép đóng dấu mác
“Công nghệ Tây Ban Nha” ở mặt sau của sản phẩm Đây cũng là sản phẩm đầutiên trong cả nước được cho phép sử dụng thương hiệu công nghệ này
Với đặc điểm là công nghệ nung một lần, lợi thế sử dụng khí đốt thiên nhiên: đảmbảo nhiệt nung làm ra sản phẩm có độ cứng bóng vượt tiêu chuẩn Công ty cònđược trang bị phòng thí nghiệm khép kín hoàn chỉnh của Tây Ban Nha góp phầnquan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm
Về trang thiết bị: Toàn bộ dây chuyền công nghệ, thiết bị sản xuất được nhập đồng
bộ, hiện đại nhất hiện nay của Italy và Tây Ban Nha, trình độ tự động hóa đạt 99%.Toàn bộ chu trình đầu ra đầu vào được xử lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-
2000 và phù hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam
Về bố trí mặt bằng nhà xưởng: mặt bằng nhà xưởng được bố trí phù hợp với đặc
điểm dây chuyền công nghệ, đảm bảo tiết kiệm diện tích và tiện lợi nhất
Về môi trường: các chất thải (thể rắn, thể khí, ) độ ồn, bụi, độ rung, thông gió, ánh
sáng được công ty chú ý quan tâm và hàng năm sở khoa học công nghệ và môitrường tỉnh Thái Bình kiểm tra đều đạt chuẩn Năm nào công ty cũng được cấpgiấy chứng nhận và bằng khen về công tác vệ sinh môi trường
Về an toàn lao động: với dây chuyền công nghệ hiện đại, công nhân lao động được
đào tạo lành nghề, được trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao động cần thiết nên rất
ít khi xảy ra tai nạn lao động Minh chứng là trong hai năm 2004, 2005 công tykhông để xảy ra bất kỳ một vụ tai nạn lao động nào dù là nhỏ nhất
Những ưu điểm nổi bật của công nghệ đang sử dụng:
- Năng suất lao động (cao hơn so với công nghệ nung 2 lần), giảm chi phínhân công, năng lượng, nhiên liệu
Trang 11Tráng men
in hoa
Nung và phân loại
Nghiền men
Nghiền màu
Hình 7: Sơ đồ dây chuyền công nghệ
(Nguồn: Phòng kế hoạch công ty CP gạch ốp lát Thái Bình)
Sơ đồ dây chuyền sản xuất và thuyết minh:
Dây chuyền sản xuất gồm 5 công đoạn được minh họa bằng mô hình dưới đây:
1 Công đoạn chuẩn bị hồ:
Các nguyên liệu như Cao lanh, đất sét, thạch anh, trường thạch, đá vôi,Đônômit, được sơ chế và chuyển đến phễu cấp liệu bằng xe xúc tự hành Sau khi
đã được định lượng bằng hệ thống cân điện tử, nguyên liệu được chuyển đến máynghiền bi 38000 lít bằng hệ thống băng tải Tại đây, nguyên liệu và nước được phatrộn theo tỷ lệ 65/35 Thời gian nghiền từ 10 đến 14 giờ tùy theo từng phối liệu, tạo
ra dung dịch hồ cỡ hạt thích hợp Hồ liệu sau khi qua sàng được chuyển đến các bể
Trang 12chứa có dung tích 80m3/cái Tại bể chứa này có trang bị máy khuấy có cách khuấychậm, liên tục đảm bảo cho hồ thường xuyên ở dạng huyền phù, hồ sẽ được đưavào bồn chứa trung gian của máy sấy phun bằng bơm màng.
2 Công đoạn chuẩn bị bột:
Hồ từ bồn chứa được đưa vào máy sấy phun 3600lít/h dưới dạng sương mù đượctạo bởi máy bơm 2 xi lanh áp suất cao Dưới tác động của nhiệt, nước trong hồ bốchơi, phần liệu tạo thành bột độ ẩm 6% với cỡ hạt thích hợp; bột này theo băngchuyền và hệ thống gầu tải được chuyển lên các si lô chứa được ủ trong đó từ 48-
72 giờ để đảm bảo sự ổn định và đồng nhất về độ ẩm
3 Công đoạn ép và sấy đứng:
Bột được tự động tháo ra từ si lô chứa qua hệ thống sàng, băng, gầu tải đến cácphễu cấp liệu của máy ép và cấp vào khuôn máy ép Máy ép sử dụng loại thủy lực
1500 tấn Ép xong gạch mộc được tự động dỡ ra khỏi khuôn, trên hệ thống dỡ gạch
và băng tải có lắp chổi quét và thiết bị lật gạch để chuyển đến hệ thống thanh lănvào lò sấy đứng
Tại lò sấy đứng gạch mộc được sấy nhanh đảm bảo độ ẩm theo quy định và sau đó
tự động tháo dỡ ra đi vào dây chuyền tráng men-in hoa
4 Công đoạn tráng men in hoa:
Tại dây chuyền tráng men, các thiết bị bố trí trên đây sẽ đảm bảo tráng một lớpEngobe và một lớp men phủ phù hợp với công nghệ nung một lần Việc trang trítrên mặt gạch sẽ tùy theo yêu cầu của sản phẩm để in lưới từ 1-3 lần, tạo ra gạchhoa có hoa văn 2-4 màu (kể cả màu nền)
Sau khi tráng men, gạch được tự động xếp vào các xe dự trữ để chuyển đến lò sấymodul trước khi vào lò nung
5 Công đoạn nung và phân loại:
Trang 13Bố trí loại lò nung thanh lăn theo công nghệ nung một lần Gạch từ các xe dự trữsau khi qua sấy modul để khống chế độ ẩm được tự động xếp lên băng tải dạng conlăn vào lò nung, quá trình điều khiển và khống chế nhiệt độ nung được tự động hóahoàn toàn với chu kỳ nung từ 38-45 phút, nhiệt độ từ 1150-1180˚C tùy theo từngloại sản phẩm.
Gạch ra khỏi lò nung sẽ đi vào dây chuyền phân loại Tại đây gạch được tự độngphân loại bằng máy có 5 cửa ra, sau đó gạch được đóng vào hộp Caton và chuyểnvào kho chứa bằng xe nâng
III/ TÌNH HÌNH SXKD CỦA CÔNG TY CP GẠCH ỐP LÁT THÁI BÌNH:
1/ Tình hình chung của thị trường gạch ốp lát:
Có thể thấy trong những năm qua, thu nhập bình quân đầu người tăng lên đáng kể.Theo số liệu của tổng cục thống kê: thu nhập bình quân đầu người một năm trongnăm 1990 là 200USD, năm 2000 là 295USD, năm 2002 là 356,1USD thì tính đếncuối năm 2005 con số này đã lên tới 640USD/ng/năm Cùng với sự gia tăng củathu nhập, chi cho đầu tư cho xây dựng cơ bản của người dân cũng tăng lên nhanhchóng Tổng mức đầu tư cho xây dựng năm 2005 khoảng 40.000 tỷ đồng, tăng gấp1.09 lần so với năm 2004 (số liệu từ website bộ kế hoạch đầu tư) Nhu cầu về đầu
tư xây dựng tăng cao đã tác động trực tiếp tới sản lượng gạch tiêu thụ trên thịtrường Tuy nhiên, một thực tế cho thấy là tốc độ tăng trưởng về sản lượng tiêu thụgạch trong những năm qua đã tăng không kịp với lượng gạch cung ứng trên thịtrường Điều này đã vô hình chung làm cho tình hình cạnh tranh của thị trường gaygắt hơn bao giờ hết Cùng với sự bùng nổ về đầu tư xây dựng các dây chuyền sảnxuất gạch Ceramic trong cả nước và chính sách mở cửa, áp dụng khu mậu dịch tự
do ASEAN (AFTA – Asian Free Trade Area), thị trường gạch ốp lát trong nước rấtsôi động và mang tính cạnh tranh quyết liệt Người tiêu dùng có điều kiện lựa chọn
sử dụng gạch trong nước hay ngoại nhập mà không phải tốn kém nhiều thời gian
và công sức như trước đây Hiện nay với gần 30 nhà máy sản xuất gạch ốp lát
Trang 14Ceramic trong nước và gạch nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam qua cácđường mậu dịch và phi mậu dịch, sản lượng gạch cung cấp cho thị trường hàngnăm khoảng 120 triệu m2 Trong một vài năm tới sản lượng này sẽ tăng lên đáng kểkhi một số nhà máy mới lắp đặt xong và đi vào hoạt động Một số nhà máy sảnxuất gạch trong nước đã được người tiêu dùng biết đến rộng rãi như: nhà máy gạch
ốp lát Hà Nội, gạch men Thăng Long, gạch men Hải Dương, gạch CMC Việt Trì,gạch Vĩnh Phúc, Hoa cương, Hoàn mỹ, Tiền phong, nhà máy gạch Đồng TâmLong An, gạch Mỹ Đức, Mỹ ý, Bạch Mã, Taicera, Shijar, Thanh Thanh,
Với số lượng không ít các nhà máy sản xuất gạch ốp lát như vậy đã làm cho thịtrường gạch ngày càng mang tính cạnh tranh gay gắt Sản lượng sản xuất khôngngừng tăng lên nhanh chóng đồng thời chất lượng sản phẩm cũng được nâng cao.Hơn nữa, để sản phẩm có thể được người tiêu dùng chấp nhận, các công ty sảnxuất gạch đã không ngừng đổi mới kiểu dáng và mẫu mã sản phẩm Người tiêudùng có nhiều lựa chọn hơn và rất dễ dàng có được sản phẩm mà mình ưng ý.Bên cạnh các sản phẩm của các công ty sản xuất gạch trong nước, hàng ngoại nhậpbán trên thị trường cũng rất phong phú, đa dạng về mẫu mã, chủng loại và kích cỡ.Đặc biệt là sự xuất hiện của gạch Trung Quốc mấy năm gần đây đã làm cho thịtrường gạch trở nên “nóng” hơn bao giờ hết Gạch Trung Quốc rất đa dạng, có loạigạch chất lượng thấp, giá dao động từ 18.000-30.000/m2 đáp ứng khu vực thịtrường nông thôn và những nơi người tiêu dùng có thu nhập thấp; cũng có loạigạch chất lượng cao giá tương đương với các loại gạch cao cấp sản xuất trongnước Ngoài gạch Trung Quốc, thị trường Việt Nam còn có rất nhiều các sản phẩmgạch cao cấp nhập từ các nước như: Tây Ban Nha, Italy, Ai Cập, Thái Lan, Cácsản phẩm này xâm nhập vào thị trường Việt Nam thông qua các nhà phân phối lớntại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Đối tượng mà những sản phẩm ngoại nhậpnày hướng tới chính là các thành phố lớn, khu đô thị và những nơi dân cư có thunhập cao Tuy nhiên giá cả của những sản phẩm này khá cao so với các loại gạchsản xuất trong nước
Trang 15Thị trường gạch còn vấp phải một khó khăn khác chính là sự xuất hiện của các sảnphẩm thay thế trên thị trường Hiện nay bên cạnh các loại gạch ốp lát truyền thống,trên thị trường đã xuất hiện các sản phẩm nhựa ốp tường, mặt hàng này rất đa dạng
về chủng loại, kích cỡ và màu sắc đã và đang thu hút người tiêu dùng sử dụngnhiều hơn, điều này đồng nghĩa với việc tụt giảm doanh số tiêu thụ chung của thịtrường gạch ốp lát Đây cũng là một vấn đề mà các nhà sản xuất gạch nói chungđang rất quan tâm
2/ Vị trí của công ty trên thị trường:
Mới đi vào hoạt động được 9 năm (từ năm 1997), công ty cổ phần gạch ốp lát TháiBình vẫn còn là một doanh nghiệp trẻ trong thị trường sản xuất gạch ốp lát Khimới đi vào sản xuất, sản phẩm gạch lát nền của công ty còn hoàn toàn xa lạ đối vớingười tiêu dùng, họ chưa quen với sản phẩm của công ty nên chưa thực sự tindùng Tuy nhiên với sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên từviệc nâng cao chất lượng sản phẩm đến đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, sảnphẩm gạch lát nền đã dần chiếm được lòng tin của người tiêu dùng Sản phẩm màcông ty sản xuất không những có chất lượng cao mà mẫu mã cũng rất đa dạng,nhiều kích cỡ, màu sắc, không kém gì các sản phẩm nhập ngoại
Ban đầu công ty mới chỉ sản xuất được gạch lát nền nhưng từ cuối năm 2000 công
ty đã đồng thời sản xuất gạch ốp tường Chất lượng sản phẩm của công ty luôn đạt
và vượt tiêu chuẩn Châu Âu EN-177
Công ty là doanh nghiệp nhà nước đầu tiên xây dựng và áp dụng thành công hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chẩn Quốc tế ISO 9002-1994 từ năm 1998 do tổchức quốc tế DNV của Hà Lan và tổ chức QUACERT của Việt Nam chứng nhận.Đến năm 2002 công ty đã xây dựng và chuyển đổi thành công sang hệ thống tiêuchuẩn ISO: 9001-2000, được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Tổng cục tiêu chuẩn
đo lường chất lượng cấp giấy chứng nhận số: HT 055/1.02.15 Sản phẩm của công
ty đã nhận được rất nhiều giải thưởng về chất lượng như: Cúp bạc chất lượng quốc
Trang 16gia năm 2000; giải thưởng Sao Vàng Đất Việt; sản phẩm được tổ chức xúc tiếnthương mại quốc tế BID trao giải thưởng Cúp vàng chất lượng quốc tế năm 2002tại London - Anh, cúp bạc kim vòm cung Châu Âu năm 2004 tại Frankurt - CHLBĐức, cúp ngôi sao kim cương chất lượng quốc tế năm 2004 tại Pari - Pháp, cúpsiêu sao kim cương năm 2005 tại NewYork - Mỹ.
Nhờ chất lượng sản phẩm được giữ vững, giá thành sản phẩm ngày một hạ do việc
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế và sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiênnên sản phẩm gạch CERAMIC- LONG HẦU trong những năm qua có chỗ đứngvững chắc, có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và từng bước xuấtkhẩu ra thị trường nước ngoài, được nhiều khách hàng nước ngoài quan tâm lựachọn như Nhật Bản, Na Uy, Mỹ, Australia, Nga Năm 2000 sản phẩm CERAMIC-LONG HẦU vinh dự được Nhật Bản lựa chọn là đơn vị sản xuất gạch Ceramic duynhất của Việt Nam được tài chợ đi tham gia triển lãm tại hội chợ: JAPAN HOMESHOW 2000 Năm 2001 được nhà nước chỉ định là đơn vị đầu mối sản xuất gạchCeramic xuất khẩu sang thị trường IRAQ trong chương trình đổi hàng lấy dầu củachính phủ với giá trị hợp đồng là 2,5 triệu USD Năm 2002 công ty đã xuất khẩusang IRAQ với giá trị hợp đồng là 900.000 URO
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đã đạt được, các nhà sản xuất gạch nóichung và công ty CP gạch ốp lát Thái Bình nói riêng đang phải đối mặt với thựctrạng cạnh tranh gay gắt của thị trường Ngay thị trường trong nước đã có trên 30doanh nghiệp tham gia sản xuất trong đó có rất nhiều công ty đã được người tiêudùng biết đến như Viglacera Hà Nội, gạch Đồng Tâm, CMC Việt Trì, Hơn nữacông ty còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của sản phẩm ngoại nhập vào thị trườngtrong nước, nhất là ở các tỉnh thành lớn như Hà Nội, Tp HCM
Trong những năm tới, với việc hướng ra xuất khẩu, công ty sẽ gặp phải không ít sựcạnh tranh của các sản phẩm gạch sản xuất tại các nước sở tại Trước thực trạngnhư vậy công ty cần nỗ lực hơn nữa để không những đững vững trên thị trườngtrong nước mà còn có thể đủ sức cạnh tranh trên thị trường nước ngoài
Trang 173/ Một số chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh một số năm gần đây:
Với ưu thế về chất lượng, sản phẩm của công ty đã nhanh chóng chiếm được cảmtình của người tiêu dùng Doanh số tiêu thụ sản phẩm không ngừng tăng lên quacác năm Năm 2001 doanh số toàn công ty đạt 85,7 tỷ đồng, năm 2003 là 93 tỷ vàhiện nay doanh số này đã đạt con số xấp xỉ 103 tỷ đồng Đây là một dấu hiệu rấtđáng mừng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Cùng với sự gia tăng của doanh số, kéo theo kết quả là lợi nhuận cũng tăng lênđáng kể Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2001 là 669,9 triệu đồng, năm 2003 đã lêntới 1,73 tỷ đồng và số liệu mới nhất năm 2005, tổng lợi nhuận toàn công ty khoảng2,3 tỷ đồng, trong đó nộp ngân sách nhà nước gần 6 tỷ đồng Lợi nhuận tăng lênnhanh chóng đã giúp công ty có điều kiện mở rộng sản xuất, đời sống cán bộ côngnhân viên được nâng cao Thu nhập bình quân đầu người trong công ty từ 1 triệunăm 2003 đã tăng lên 1.55 triệu trong năm 2005 Người lao động có thu nhập ổnđịnh sẽ ngày càng gắn bó với công ty, làm việc có hiệu quả hơn Điều này ảnhhưởng tích cực tới năng suất công việc, chất lượng và giá thành sản phẩm
Dưới đây là bảng số liệu thống kê doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty từ năm2001-2005:
Đơn vị: 1000đồng
Tổng doanh thu 85,734,469 89,069,400 93,000,160 98,555,210 103,004,409Doanh thu xuất khẩu 2,461,736 5,000,690 9,306,060 4,534,004 0 Lợi nhuận trước thuế 930,464 1,006,734 2,407,964 1,693,375 2,404,540 Lợi nhuận sau thuế 669,933 724,848 1,733,734 1,219,230 2,404,540
Bảng 2: Một số chỉ tiêu hiệu quả SXKD 2001-2005
(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình)
Trên cơ sở các số liệu thống kê ta có được biểu đồ minh họa mức độ tăng trưởngdoanh thu tiêu thụ sản phẩm qua các năm như sau:
Trang 1885,734,469 89,069,400
93,000,160 98,555,210
103,004,409
Hình 8: Biểu đồ doanh thu tiêu thụ sản phẩm qua các năm
Ta cũng vẽ được biểu đồ thể hiện mức biến động lợi nhuận sau thuế của công ty từnăm 2001 đến năm 2005 như sau:
Trang 19Nhận xét: mặc dù doanh thu tiêu thụ các năm tăng đều đặn nhưng lợi nhuận thu
được lại không tăng tương ứng theo cùng tỷ lệ Năm 2004 lợi nhuận toàn công ty
đã giảm từ 1.73 tỷ xuống còn 1.219 tỷ, nguyên nhân chính là do chi phí sản xuấtnăm 2004 tăng vọt (sự thiếu hụt nguồn khí đốt thiên nhiên, công ty phải nhậpnguồn nhiên liệu thay thế; chi phí cho các hoạt động xúc tiến bán hàng tăng cao),trong khi doanh số xuất khẩu năm 2004 lại giảm hơn một nửa so với năm 2003.(Xuất khẩu là một trong những nguồn thu đem lại lợi nhuận cao cho công ty) Năm
2005 sau khi cổ phần hóa, hoạt động kinh doanh đã gặt hái được những thành côngđáng kể, hơn nữa do chính sách miễn giảm thuế cho các công ty tiến hành cổ phầnhóa nên năm 2005 công ty không phải nộp thuế thu nhập Tổng lợi nhuận sau thuếnăm 2005 là 2,4 tỷ đồng
Theo một báo cáo mới đây của phòng kế toán công ty Nếu lấy năm 1997 - nămcông ty thành lập đến nay, mức độ tăng trưởng đạt được một số kết quả sau:
Tài sản cố định tăng 1,68 lần
Lực lượng lao động tăng gấp 1.5 lần
Tổng doanh thu tăng gấp 2.1 lần
Lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh tăng gấp 7.8 lần
Nộp ngân sách nhà nước gấp 5,1 lần
Đã trả nợ dứt điểm vốn vay nước ngoài về nhập thiết bị và 95% vốn vay đầu tưtrong nước
Lương bình quân CBCNV trung bình đạt 1,55 triệu đồng/người/tháng
Như vậy, tổng doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng không cùng một tốc độ Trongkhi doanh thu chỉ tăng có 2,1 lần thì lợi nhuận lại tăng tới 7.8 lần Điều này khôngkhó hiểu bởi những năm đầu do sản phẩm chưa được người tiêu dùng biết đến,công ty phải bán với giá thành thấp, các chi phí cho việc giới thiệu và đẩy mạnhtiêu thụ sản phẩm rất tốn kém Hơn nữa, trong những năm vừa qua do chất lượngđược nâng cao trong khi chi phí sản xuất được tiết kiệm hơn Đặc biệt sản phẩm
Trang 20được đẩy mạnh tiêu thụ ở những khu vực có thu nhập cao và xuất khẩu ra thịtrường nước ngoài đã đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho công ty.
Dưới đây là báo cáo kết quả kinh doanh trong hai năm 2004,2005 và một số chỉtiêu phân tích tài chính nhằm làm rõ hơn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty trong những năm gần đây
Trang 215 Lợi nhuận gộp BH và cung cấp DV (3-4) 16,144,141,790 17,207,356,028
6 Doanh thu hoạt động tài chính 233,164,897 177,250,352
7 Chí phí hoạt động tài chính 4,750,635,422 4,650,006,530
- Trong đó lãi vay phải trả 4,615,000,063 4,615,000,063
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,058,154,635 1,056,473,254
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (5+6-7-8-9) 1,110,272,304 1,768,958,229
14 Tổng lợi nhuận trước thuế (10+13) 1,693,375,363 2,404,540,563
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 474,145,102 0 (Miễn giảm)
16 Lợi nhuận sau thuế (14-15) 1,219,230,261 2,404,540,563
Bảng 3 : Báo cáo kết quả kinh doanh 2004, 2005
(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình)
* Một số chỉ tiêu phân tích tài chính:
1.Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: (T L/DT )