1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề thi thử vào chuyên toán lần 3 chuyên Nguyễn Huệ năm 2015-2016

4 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do tính nhỏ nhất và không chứa điểm nguyên nào bên trong của ABCDE suy ra ngũ giác MBCDE phải chứa một điểm nguyên T bên trong. Mâu thuẫn vì T cũng nằm trong ABCDE. 2) Thí sinh có cách[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN HUỆ

KỲ THI THỬ VÀO LỚP 10 CHUYÊN THPT LẦN THỨ BA NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn thi: TOÁN

Thời gian làm bài: 150 phút (dùng cho thí sinh thi vào lớp chuyên Toán và chuyên Tin) Bài I: (2 điểm)

1) Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn a2 + b2 + c2 = a + 2b + 3c = 14 Tính giá trị của biểu thức

T = abc

2) Cho n là số nguyên dương Chứng minh A = 24n + 1 + 34n + 2 là hợp số

Bài II: (3 điểm)

1) Giải phương trình 2x2+5x− =1 7 x3−1

2) Giải hệ phương trình

⎪

⎨

⎪⎩

Bài III: (1 điểm)

Cho a, b, c là các số thực dương Chứng minh

b c a c a b a b c

+ +

Bài IV: (3 điểm)

Cho đường tròn (O, R) và một điểm S nằm ngoài đường tròn sao cho SO = 2R Từ S

kẻ hai tiếp tuyến SA, SB (A ∈ (O), B ∈ (O)) và cát tuyến SCD (C nằm giữa S và D) thay đổi Gọi K là trung điểm của CD và H là giao điểm của AB và SO

1) Chứng minh 4 điểm C, D, H, O nằm trên một đường tròn

2) Chứng minh AC.BD = 1

2AB.CD

3) Tìm vị trí của điểm K sao cho 1 + 1

KA KB nhỏ nhất

Bài V: (1 điểm)

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ngũ giác lồi ABCDE có tọa độ các đỉnh là các số nguyên Chứng minh tồn tại ít nhất một điểm nằm trong ngũ giác đó có tọa độ là các số nguyên

- Hết -

(Giám thị không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Chữ ký của giám thị số 1: Chữ ký của giám thị số 2:

Trang 2

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ LẦN 3 VÀO LỚP 10

NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2015 – 2016

Môn thi: TOÁN (Dành cho hệ chuyên Toán và chuyên Tin)

Ta có

2 3 14

⎧ + + =

⎨

+ + =

⎩

2a 4 6 28

⎧ + + =

⎨

+ + =

⇒ a2 + b2 + c2 – 2a – 4b – 6c = - 14

⇔ (a – 1)2 + (b – 2)2 + (c – 3)2 = 0

0,25

2 Chứng minh rằng A = 2 4n + 1 + 3 4n + 2 là hợp số

1,0

A =2.16n + 81n + 2

Vì 2.16n ≡ 2 (mod 5)

Từ (1) và (2) suy ra với mọi n > 0, A > 5 và A chia hết cho 5 nên A là hợp số 0,25

Điều kiện x ≥1

Ta có 3(x−1)+2(x2+ +x 1)=7 (x−1) (x2 + +x 1) 0,5 Đặt a x= − ≥1 0;b x= 2 + + >x 1 0ta được:

9

4

b a

b a

=

⎡

⎢

⎢ =

⎣

0,5

2 Giải hệ phương trình

1,5

Ta có

( )

⎪

⎨

⎪⎩

Coi (2) là phương trình bậc 2 ẩn y, suy ra: Δ = 9x2 5 4

4

⎡

⎣

y x

0,5 Với y= −4 x (4 x)− 2 =5x2+14x 8+

Trang 3

III Chứng minh bất đẳng thức 1,0

2b c+ +2b c+ +2c a+ ≥4b+4c a+

b c c a c a a b a b b c

a b c+ +

=

B

O

K C

D A

S

Δ SAC ∼ Δ SDA

SA2 = SH.SO (Hệ thức lượng trong tam giác vuông) (2)

Từ (1) và (2) ⇒ SC.SD = SH.SO

⇒ Δ SCO ∼ Δ SHD

2

3) Chứng minh rằng AC.BD = 1

2

1

2sđªAC=1

2sđªBC=BAC

Trang 4

⇒ Δ CAK ∼ Δ BAD ⇒ AC CK

AB = BD ⇒ AC.BD = AB.CK

Vì K là trung điểm của CD nên 1

2

0,5

3

Vì SO = 2R ⇒ Δ SAB đều

Trên tia KS lấy điểm M sao cho KM = KB ⇒ Δ KMB đều (KM = KB và

⇒ Δ SMB = Δ AKB

Ta có:

KA + KB = SM + MK = SK ≤ SO = 2R

(vì 5 điểm S, A, B, K, O) nằm trên đường tròn đường kính SO.)

A

⇒ min 1 1

2

R khi SCD là cát tuyến đi qua tâm O hay C là trung

điểm của SO

0, 5

Giả sử tồn tại ngũ giác nguyên mà bên trong không chứa một điểm nguyên

nào Trong tất cả các ngũ giác trên ta chọn ngũ giác có diện tích nhỏ nhất

không chứa một điểm nguyên nào giả sử là ABCDE

Theo nguyên lí Dirichlet: vì có 5 điểm A, B, C, D, E tọa độ nguyên nên tồn tại

ít nhất 2 điểm tạm gọi là X,Y mà cặp tọa độ (x y, )của chúng có cùng tính chẵn

lẻ Khi đó trung điểm M của X, Y sẽ có tọa độ nguyên Do M không thể nằm

trong ngũ giác (giả sử) nên M phải thuộc một trong các cạnh hay XY phải là

một cạnh của ngũ giác

0,5

Không mất tổng quát ta giả sử 2 điểm đó là A, B Do đó ta có ngũ giác

MBCDE có diện tích nhỏ hơn diện tích ngũ giác ABCDE

Do tính nhỏ nhất và không chứa điểm nguyên nào bên trong của ABCDE suy

ra ngũ giác MBCDE phải chứa một điểm nguyên T bên trong Mâu thuẫn vì T

cũng nằm trong ABCDE

ĐPCM

0,5

Các chú ý khi chấm:

1) Thí sinh phải lập luận đầy đủ mới cho điểm tối đa

2) Thí sinh có cách giải đúng, khác với hướng dẫn thì giám khảo vẫn chấm và cho điểm theo số điểm quy định dành cho câu (hay ý) đó

3) Vận dụng hướng dẫn chấm chi tiết đến 0,25 điểm nên không làm tròn điểm bài thi.

Ngày đăng: 31/12/2020, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w